Phần II. Làm các bài tập sau
BÀI 47 BẬT XA- PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG ,VÁC
2. Phần cơ bản: 18 - 22 phút
- Tập phối hợp chạy nhảy: 6-7 phút - GV nhắc lại cách tập luyện phói hợp, làm mẫu , sau đó cho hs thực hiện bài tập
b. Trò chơi vận động : 5-6 phút
6-10 phút
18- 22 phút
- Tập hợp cả lớp , điểm số báo cáo - Sĩ số:
- Khởi động đội hình cả lớp
- Ôn tập theo hd của GV
- Chia nhóm ( tổ) tập luyện theo khu vựck phân công. yêu cầu hoàn thiện kĩ năng và nâng cao thành tích, kĩ thuật.
- Tập theo đội hình hàng dọc, điều khiển tập luyện theo hiệu lệnh còi.
Em đứng đầu thực hiện động tác
- Trò chơI Kiệu người: Nêu tên trò chơi , giải thích cách chơi làm mẫu động tác
3. Phần kết thúc: 4-6 phút
- Đi đường theo nhịp vừa đi vừa hát : 1phút
- Đứng tại chỗ thực hiện động tác thả lỏng
- Hệ thống bài : 1-2 phút
4-6 phút
xong ,em thứ hai mới thực hiện động tác
- Chia lớp làm các nhóm chơi kiệu người, sau một vài lần thử rồi mới chơi thật
Toán
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
II. CHUẨN BỊ :
- GV-HS :2 băng giấy khổ 12 x4cm thước chia vạch ,kéo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: tính: 3 +
3
2=? ;
5 2+
5 3
=?
2. Bài mới:
HĐ1:Thực hành trên băng giấy
- GV cho HS lấy 2 băng giấy và chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau .
- Lấy 1 băng,cắt lấy 5 phần vậy đã lấy bao nhiêu phần băng giấy?
- Cắt lấy
6 3 từ
6
5 băng giấy đặt phần còn lại lên băng giấy nguyên. Vậy phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy nguyên ?
HĐ 2: Trừ hai phân số cùng mẫu số:
- 2em lên bảng- Cả lớp làm vào nháp nêu cách tính và kết quả
- HS thực hành trên băng giấy
- Lấy
6
5 băng giấy
- Còn lại
6
2 băng giấy nguyên
6 5 -
6 3=?
- Dựa vào phần thực hành trên băng giấy để nêu nhận xét và rút ra cách trừ:
- Ta có phép trừ sau: :
6 5 -
6 3=
6 3 5−
=6 2
- Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số?
HĐ3: Thực hành - Tính?
- Rút gọn rồi tính?
Phân số nào rút gọn được?
- Giải toán: Đọc đề -tóm tắt đề?
Nêu cách giải bài toán?
3. Củng cố dặn dò:
- Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số?
-Về nhà ôn lại bài.
- 2 em nêu nhận xét:
3-4 em nêu quy tắc : Bài 1:(129)
Cả lớp làm vở 2 em chữa bài a.16
15 -
16 7 =
16 7 15−
=16
8 = 2 (còn lại tương tự) Bài 2: (129) HS chỉ cần giải a,b
cả lớp làm vở 4 em lên bảng chữa a.3
2 -
9
3 rút gọn
9 3 =
3 : 9
3 :
3 =
3 1
Vậy:
3 2 -
9 3 =
3 2-
3 1 =
3
1(còn lại tương tự) Bài 3: HS khá giải
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?ND ghi nhớ.
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn( BT1 mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2 mục III).
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp chép 3 câu văn ở phần nhận xét
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1. Mỗi học sinh 1 tấm ảnh gia đình
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng 2. Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học Phần nhận xét:
- Gọi học sinh đọc bài. GV mở bảng lớp
-1 em đọc thuộc 4 câu tục ngữ trong bài 1.
- 1 em làm lại bài tập 3 - Nghe, mở sách
- 4 em nối tiếp nhau đọc các yêu cầu bài 1,2,3,4, lớp đọc thầm. 1 em đọc 3 câu trên
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - Câu 1,2 giới thiệu về bạn Diệu Chi - Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy - GV hướng dẫn tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Và là gì?
- Gọi học sinh làm bảng
Ví dụ câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? Đây là ai?
- So sánh với các kiểu câu Ai làm gì?
Ai thế nào?Khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào?
Phần ghi nhớ Phần luyện tập Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - GV gợi ýbài tập có mấy yêu cầu?
- GV treo bảng phụ cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
a) Giới thiệu về các bạn trong tổ của em
Gọi học sinh thi giới thiệu trước lớp b) Giới thiệu gia đình em
Yêu cầu học sinh dùng ảnh đã chuẩn bị
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 em đưa ra ảnh và GT về gia đình.
- Ôn và làm bài tập VBT
bảng. Tìm câu giới thiệu, câu nhận định.
- Học sinh trao đổi cặp tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Là gì?
- HS làm bảng lớp
- Khác nhau ở bộ phận vị ngữ.( TLCH:
làm gì? như thế nào? là gì?) 3 em đọc
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
Có 2 yêu cầu:Tìm câu kể Ai là gì?Tác dụng
3 em làm bảng
học sinh đọc bài đúng
- 1 em đọc yêu cầu, lớp điọc thầm Sử dụng câu kể Ai là gì?
- Làm miệng
- Sử dụng câu kể Ai là gì?
- Đưa ra ảnh kết hợp giới thiệu - HS thực hiện
Khoa học
BÀI 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh biết:
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và dụng của kiến thức đó vào trong trồng trọt
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II. CHUẨN BỊ :
- Hình trang 94, 95 sách giáo khoa - Phiếu học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra :
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
2. Dạy bài mới
HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật
- Cho các nhóm quán sát hình và trả lời câu hỏi trang 94, 95
- Vì sao những bông hoa ở hình 2 có tên là hướng dương ?
- Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng
- Các nhóm tiến hành thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật
- Giáo viên nêu vấn đề ( SGV- trang 164 - Tại sao một số cây chỉ sống được ở nơi có nhiều ánh sáng. Một số loài khác lại sống ở rừng rậm, hang động
( ít ánh sáng )
- Kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và cần ít ánh sáng
- Nêu ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong kỹ thuật trồng trọt
- Giáo viên nhận xét và kết luận 3. Củng cố, dặn dò:
- Không có ánh sáng thực vật sẽ như thế nào ?
- VN học bài.
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 ( trang 94, 95 )
- Hoa có tên là hướng dương vì nó luôn quay về phía mặt trời
- Nếu không có ánh sáng thì thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống
- Đại diện nhóm báo cáo
- Học sinh đọc mục bạn cần biết sách giáo khoa
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh yếu nhiều ít khác nhau
- Học sinh nêu
- Khi trồng trọt cần phải chú ý đến nhu cầu của từng cây để có thể che bớt ánh sáng hay trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng một thửa ruộng
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I- MỤC TIÊU :
Học bài này hs có khả năng:
- Chọn được một câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia hoặc chứng kiến góp phần giữ gìn làng xóm( đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.
- GDKNS: - Giao tiếp - Thể hiện sự tự tin- Tư duy sáng tạo
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường.
- Bảng phụ viết dàn ý.Bảng lớp viết đề bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng 2. Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 em đọc đề bài
- GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
- GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài thuộc chủ đề
- Cần kể những việc chính
- HS kể chuyện người thực, việc thực HĐ2:Thực hành kể chuyện
Thực hành kể chuyện theo nhóm - GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
- Cần kể theo trình tự nào?
- GV treo bảng phụ
- Cho học sinh tập kể theo cặp Thực hành kể chuyện trước lớp - Thi kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
- GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
3. Củng cố dặn dò:
- Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớp em xanh sạch đẹp.
- 2 em kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái đẹp
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm hs gạch dưới từ ngữ quan trọng - 3 em nối tiếp đọc gợi ý 1,2,3.
Nghe, chọn nội dung phù hợp
- HS thể hiện sự giao tiếp qua sự trình bày của mình.
- Học sinh quan sát tranh - Lao động vệ sinh môi trường - Làm môi trường sạch đẹp - Mở đầu- diễn biến- kết thúc
- Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng phụ - Học sinh kể theo cặp
Vài em thi kể trước lớp - HS nêu
- Lớp chọn bạn kể hay nhất HS tự liên hệ
Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2013 Toán
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết trừ hai phân số khác mẫu số.
II. CHUẨN BỊ:
- Thước mét ,bảng phụ ghi quy tắc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định:
2.Kiểm tra: Tính:
4 14 -
4 7 = ? 3. Bài mới:
HĐ 1: Trừ hai phân sốkhác mẫu số.
- Gv nêu ví dụ : Có
5
4tấn đường, đã bán3
2 tấn đường.Còn lại bao nhiêu tấn đường?
- Muốn tính số đường còn lại ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính:
5 4 -
3 2
- Nhận xét về mẫu số hai phân số?
- Muốn thực hiện phép trừ ta phải làm như thế nào?
- Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số?
HĐ2: Thực hành - Tính?
- GV chấm bài nhận xét:
- Tính - Giải toán
- Đọc đề - tóm tắt đề?
- Nêu phép tính giải?
- Hát - sĩ số:
- 1 em lên bảng - cả lớp làm nháp
- 1 em nêu nhận xét:
- Quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ
5 4 -
3 2=
15 12 -
15 10 =
15 10 12 =
15 2
- 3, 4 em nêu quy tắc :
Bài 1:(130)
Cả lớp làm vở 2 em chữa bài a.5
4 -
3 1=
15 12 -
15 5 =
15 5 12 =
15 7
(còn lại làm tương tự) Bài 2: HD hs khá giải a. 16
20 -
4 3 =
4 5-
4 3 =
4 3 5 =
4 2
Bài 3:(130)
4. Củng cố dặn dò:
-.Củng cố :
7 9 -
5 2= ?
-Dặn dò : Về nhà ôn lại bài, làm bài VBT
Cả lớp làm vào vở-1em chữa bài Bài giải
Diện tích trồng cây xanh
7 6 -
5 2=
35
16 (diện tích) Đáp số
35
16 (diện tích)
Tập đọc
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một hai khổ thơ trong bài với giong vui tự hào.
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.Yêu quý những con người lao động chân chính.
- Học thuộc lòng bài thơ
II. CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ. Bảng phụ chép câu đoạn luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 .Kiểm tra bài cũ:
2 .Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: treo tranh minh hoạ Giới thiệu
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc - Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp hướng dẫn luyện phát âm từ khó, giải nghĩa từ mới, treo bảng phụ, HD đọc câu dài, khó - GVđọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Đoạn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào ?
- Đọc những câu thơ cho biết điều đó - Đoạn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ?
- Đọc những câu thơ đó
-Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển cả ?
- Công việc của người đánh cá được
- 2 em đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn, nêu nội dung chính của bài đọc
- Nêu nội dung tranh minh hoạ - Nghe giới thiệu, mở sách - 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
Luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú giải, luyện đọc khổ thơ, ngắt nhịp đúng Luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài - Lúc hoàng hôn
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa - Lúc bình minh
- Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Sống đã cài then đêm sập cửa
- Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi + Vừa hát vừa làm việc
+ Câu hát lời ca vui vẻ, hào hứng Câu hát căng buồm với gió khơi
miêu tả như thế nào ?
- Câu thơ nào thể hiện điều đó ? - Nội dung bài thơ nói lên điều gì ? c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL - GV hướng dẫn HS chọn giọng đọc, đoạn thơ phù hợp luyện đọc diễn cảm GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1
- Hướng dẫn HTL Thi đọc thuộc bài 3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, - Học thuộc lòng bài thơ.
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và người lao động trên biển
5 em nối tiếp đọc 5 khổ thơ
- Chọn giọng đọc, đoạn luyện đọc diễn cảm
Nghe, lớp đọc
- Đọc cá nhân, bàn, tổ 3 em thi đọc thuộc.
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một đoạn văn( còn thiếu ý)cho hoàn chính BT2.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh cây chuối tiêu. Bảng phụ ghi bài tập 2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng 2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1
- GV hỏi từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
- GV chốt lời giải đúng
Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (mở bài)
Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây (thân bài)
Đoạn 4: Lợi ích cây chuối tiêu (kết bài) Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập - Gợi ý cho HS hiểu yêu cầu
4 đoạn văn của bài Hồng Nhung đã hoàn chỉnh chưa ? Vì sao ?
- Làm thế nào để hoàn chỉnh các đoạn văn
- 1 em nhắc lại nội dung ghi nhớ
- 1 em đọc đoạn văn viết về lợi ích của 1 loài cây ( bài tập 2 ).
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS đọc yêu cầu, đọc dàn ý bài văn tả cây chuối tiêu
- HS nêu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 - Nghe GV gợi ý
- 4 đoạn văn đều chưa hoàn chỉnh vì có dấu ba chấm
- Viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm đó
đó ?
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét.
Đoạn 1: Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nào bưởi nhưng nhiều nhất là chuối. Em thích nhất 1 cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối ở góc vườn.
Đoạn 2 : Đến gần mới thấy rõ thân chuối như cột nhà.Sờ vào thân thi không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng đã khô.
- Đoạn 3, 4: tương tự 3. Củng cố, dặn dò:
Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh 4 đoạn văn.
- HS thực hiện bài viết - Lần lượt đọc bài
- Nghe GV đọc bài mẫu tham khảo
- Thực hiện.
Đạo đức
BÀI 11 : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG(T2)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
- GDKNS : KN xác đinh giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng. KN thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các ccong trình công cộng ở địa phương.
II. CHUẨN BỊ :
- SGK, VBT Đạo đức lớp 4
- Các câu truyện, tấm gương về giữ gìn các công trình công cộng
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra:
- Gọi hs đọc bài học ghi nhớ 2. Bài mới:
HĐ 1: Xử lí tình huống :
- GV chia lớp 5 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:
-TH1: Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt, Hưng thấy một số thanh sắt nối đường ray đã bị trộm lấy đi. Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
-TH2: Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các biển báo giao thông ven đường. Theo em, Toàn nên làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
-TH3: Khi đi tham quan khu di tích lịch sử, Toàn rủ Quân khắc tên lên bia đá để kỉ niệm.
Theo em, Quân có thể có những cách ứng xử như thế nào? Nếu em là Quân, em sẽ làm gì trong tình huống đó?
-TH4: Khi ngồi xem xiếc, một số bạn nhỏ ăn kẹo cao su xong đã vứt bã kẹo xuồng sàn rạp xiếc. Nếu em có mặt lúc đó, em sẽ làm gì?
Vì sao?
-TH5: Đi chơi công viên, Hoàng rủ Trung thi ném đã vào những bức tượng. Theo em, Trung có thể có những cách ứng xử như thế nào? Nếu em là Trung, em sẽ làm gì trong tình huống đó? GV kết luận chung:
- TH1: Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt …)
- TH2: Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ.
- TH3: Quân nên từ chối lời đề nghị của Toàn vì khắc tên lên bia đá làm hư hỏng công trình công cộng.
- TH4: Vứt bã kẹo xuồng sàn rạp xiếc gây mất vệ sinh công cộng. Em nên nhắc nhở các bạn không được làm như vậy.
- TH5: Trung nên từ chối lời đề nghị của Hoàng, vì làm vậy sẽ làm hư hỏng tượng vừa có thể gây nguy hiểm cho mọi người.
HĐ 2: Báo cáo về kết quả điều tra .
- Nêu lại yêu cầu báo cáo: điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4- SGK/36)
+Nhóm 1: Tình huống 1 +Nhóm 2: Tình huống 2 +Nhóm 3: Tình huống 3 +Nhóm 4: Tình huống 4 +Nhóm 5: Tình huống 5
-HS làm việc nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày các cách xử lí.
-Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương.
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:
549