Ôn tập kiến thức đã học

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 407 - 414)

Phần II. Làm các bài tập sau

TUẦN 18 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012

2. Ôn tập kiến thức đã học

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” với các câu hỏi ôn tập:

+ Em hãy nêu lại tựa bài các bài đạo đức đã học giữa kì I đến nay.

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế nào?

+ Làm thế nào để thể hiện việc làm chăm sóc ông bà cha mẹ?

+ Đối với thầy, cô giáo ta phải có thái độ thế nào?

+ Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng thầy, cô giáo?

+ Cô bé Pê-chi-a trong truyện là người như thế nào?

+ Mọi người trong câu truyện Cô bé Pê-chi-a có gì khác với cô bé?

+ Tại sao phải yêu lao động?

+ Hãy tìm các câu ca dao thể hiện việc yêu lao động.

* Liên hệ thực tế

GV nhận xét tuyên dương 4. Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài: “Kính trọng biết ơn người lao động”.

- 3 HS trình bày - Lớp nhận xét.

- Lớp tham gia trò chơi, 1 bạn lên hái hoa và trả lời câu hỏi đính kèm, lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương bạn trả lời đúng

+ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, Biết ơn thầy giáo, cô giáo, Yêu lao động.

+ Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ.

+ Phải chăm sóc ông bà, cha mẹ khi ốm , khi bị mệt. Làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp.

+ Phải tôn trọng và biết ơn.

+ Vì thầy cô không quản khó nhọc, tận tình chỉ bảo chúng ta nên người.

+ Cô bé Pê-chi-a là người chưa biết yêu lao động, còn chần chừ trong lao động.

+ Mọi người làm việc không ngừng nghỉ, ai nấy đều bận rộn.

+ Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

+ Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

- 8 HS tự nêu việc làm của mình hằng ngày ở nhà.

- Trò chơi: Chạy theo hình tam giác. Yêu cầu Hs tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ kể vạch cho trò chơi

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

Hoạt động của thầy ĐL Hoạt động của trò I- Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp

- Phổ biến nội dung yêu cầu học - Cho học sinh khởi động

II- Phần cơ bản:

1. Sơ kết học kì I

- GV hệ thống lại những kiến thức kĩ năng đã được học trong học kì:

- Ôn tập các kĩ năng đội hình đội ngũ và một số động tác TDRLTT - Quay sau đi đều vòng trái, vòng phảivà đổi chân khi sai nhịp

- Bài thể dục phát triển chung - Ôn một số trò chơi đã học

- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh khen ngợi biểu dương và nhắc nhở tồn tại

2. Trò chơi vận động:

- Cho HS khởi động kĩ lại các khớp - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi

- Cho HS chơi thử - Tổ chức cho HS chơi III. Phần kết thúc:

- Cho HS thả lỏng - GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

7-8’

20- 22’

6-8’

- Tập hợp lớp

- Học sinh lắng nghe

- Tập hợp theo hàng dọc chạy một hàng xung quanh sân tập. Chơi trò chơi: Kết bạn

- Cho HS thực hiện bài thể dục phát triển chung

- Học sinh theo dõi và lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và theo dõi - Một nhóm lên chơi thử

- Học sinh thực hành chơi

- HS đứng tại chỗ thực hiện động tác gập thân thả lỏng

- Bật nhảy nhẹ nhàng kết hợp thả long toàn thân

- HS lắng nghe Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU: Giúp HS

- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 ,3, 5, 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2,3, 5, 9 và giải toán

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ chép bài 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5,3,9 và lấy ví dụ?

2. Bài mới:

+ Bài 1(99).

- GV chấm bài nhận xét sửa lỗi cho HS:

b.Các số chia hết cho 3 là?

c.Các số chia hết cho 5 là?

d.Các số chia hết cho 9 là?

+ Bài 2(99)

a.Số chia hết cho2 và 5 là?

b. Số chia hết cho cả 3 và 2 là?

c.Số chia hết cho cả 2,5, 3, 9 là?

Bài 3 (99) - HD hs giải

Bài 4 (99). HD hs khá giải 3. Củng cố, dặn dò:

- Nx giờ học, giao bài tập về nhà cho hs

3, 4 em nêu:

Bài 1: Cả lớp làm vở -đổi vở kiểm tra a.Các số chia hết cho 2 là:

4568; 2050; 357663

b.Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35766.

c.Các số chia hết cho 5 là: 5 l7435;

2050.

d.Các số chia hết cho 9 là: 35766 Bài 2:Cả lớp làm vở -1 em lên bảng chữa

a.Số chia hết cho2 và 5 là 64620; 5270:

b. Số chia hết cho cả 3 và 2 là:

57234; 64620.

c.Số chia hết cho cả 2,5, 3, 9 là: 64620 Bài 3:Cả lớp giải vào vở

Bài 4: HS khá, giỏi giải

a.2253 +4315 -173 = 6568 - 173

= 6395(chia hết cho 5) (còn lại làm tương tự)

Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 6)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.

2.Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ dùng học tập đã quan sát; viết được mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng.(BT2).

II. CHUẨN BỊ :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Bảng phụ viết ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật - Bảng lớp chép dàn ý cho bài tập 2a.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

- Giới thiệu bài:nêu mục đích, yêu cầu .

- Kiểm tra tập đọc và HTL

- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều

- Đưa ra phiếu thăm

- GV nêu câu hỏi nội dung bài - GV nhận xét, cho điểm Hướng dẫn HS làm bài tập 2 a) Quan sát 1 đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý - Hướng dẫn xác định yêu cầu đề bài - Treo bảng phụ

- Gọi HS đọc ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật.

- Em chọn quan sát đồ dùng nào? Đồ dùng ấy có đặc điểm gì ?

- GV nhận xét

b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài kiểu mở rộng

- GV nhận xét, nêu ví dụ:

- Mở bài gián tiếp - Kết bài mở rộng 3. Củng cố dặn dò:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ - Dặn HS viết lại bài vào vở.

- HS lên bảng

- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL các bài: Tuổi ngựa,Kéo co,Trong quán ăn “ Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng

- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu - Chuẩn bị

- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu

- Học sinh trả lời

( 5 em lần lượt kiểm tra ) - HS đọc yêu cầu bài tập

- Đây là bài dạng miêu tả đồ vật rất cụ thể của em.

- HS đọc ghi nhớ chép sẵn trên bảng phụ - HS nêu

- HS đọc bài làm dàn ý bài văn miêu tả đồ vật

- Học sinh viết bài - Nối tiếp đọc bài - 1 em đọc

- 2 em đọc ghi nhớ.

Khoa học

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG

I. MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật đều cần không khí để thở

- Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này vào đời sống

II. CHUẨN BỊ:

- Hình trang 72, 73 (SGK)

- Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi; bể cá có bơm không khí

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thậy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

- Không khí cần cho sự cháy ntn?

2. Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu vai trò của không khí đối với con người.

- Cho HS làm như mục thực hành trang 72

- HS nín thở và mô tả lại cảm giác của mình khi nín thở

- Yêu cầu HS nêu lên được vài trò của KK đối với con người và ứng dụng của nó + HĐ2: Tìm hiểu vai trò của KK đối với động vật và thực vật.

- GV cho HS quan sát hình 3, 4 SGK và trả lời

+ Tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết?

+ Nêu vai trò của KK đối với đ. vật và thực vật

+ HĐ3: Tìm hiểu một số trường hợp phải dùng bình ô-xi

- Cho HS quan sát hình 5, 6 trang 73 và thảo luận theo cặp

- Gọi HS trình bày kết quả quan sát và thảo luận: Thành phần nào trong không khí quan trọng với sự thở. Trường hợp nào người phải thở bằng ô-xi?

- Nhận xét và kết luận: Người, động vật, thực vật muốn sống được cần có ô-xi để thở

3. Củng cố, dặn dò:

- Không khí cần cho sự sống như thế nào?

- 2 HS trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- HS làm thực hành như trang 72 để dễ dàng nhận thấy luồng không khí ấm chạm vào tay do thở ra

- HS nín thở và mô tả lại cảm giác - Vài HS nêu

- HS trả lời: Vì thiếu ô-xi

- Đối với động vật cũng cần ô-xi để thở, nếu thiếu sẽ bị chết mặc dù đầy đủ thức ăn, uống

- Thực vật cũng cần hô hấp là hút khí ô-xi

- HS quan sát hình và thảo luận: Người thợ lặn có thể lặn sâu nhờ bình ô-xi đeo ở lưng; bể cá có nhiều KK hoà tan nhờ máy bơm KK vào nước

- Những người thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu,... cần phải thở bằng ô-xi

- VN học bài, chuẩn bị bài sau (mỗi nhóm.: nến, vài nén hương).

Tiếng việt

ÔN TẬP KIỂM TRA (TIẾT 7)

I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU:

- Đọc hiểu nội dung bài “ Về thăm bà” dựa vào nội dung để tìm ra câu tra lời đúng.

- Nêu được nội dung ý nghĩa của bài.

II. CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ thầy HĐ trò

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

- GTB: Nêu MĐ- YC

- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi:

- Đọc bài Về thăm bà

- Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng nhất:

- Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng nhất:

3. Củng cố dặn dò:

- NX đánh giá giờ học - Ôn tập ở nhà

- Kiểm tra chuẩn bị của hs - Đọc nội dung bài

- Trao đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi Câu 1: ý c

Câu 2: ý a Câu 3: ý c Câu 4: ý c

- Đọc yêu cầu và làm theo hướng dẫn:

Câu 1: ý c ( Hiền từ,hiền lành) Câu 2: ý a

Câu 3: ý c Câu 4: ý c

- Đọc nội dung bài trả lời theo yêu cầu Câu 1: ý b ( hiền từ, hiền lành)

Câu 2: ý b ( 2 ĐT - trở về,thấy), 2 tính từ ( bình yên, thong thả)

Câu 3: yc ( dùng thay lời chào) Câu 4: ý b ( sự yên lặng

Thứ sáu ngày 28 tháng 12 năm 2012 Toán

KIỂM TRA Đề bài( Kiểm tra thử)

Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A,B,C,D( là đáp án kết quả tính...) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1. Kết quả của phép cộng: 572863 +280 192 là:

A. 852 955 B. 853 955 C. 853 055 D . 852 055 2. Kết quả của phép trừ: 728 035 - 49382 là:

A. 678 753 B . 234 215 C. 235 215 D. 678 653

3. Kết quả của phép nhân: 237 × 42 là:

A. 1312 B. 1422 C .9954 D . 8944 4. Kết quả của phép chia 9776 : 47 là:

A. 28 B. 208 C. 233( dư 25) D. 1108 5. Số thích hợp để diền vào chỗ chấm của 3m2 5dm2 = … dm2 là:

A. 35 B. 350 C. 305 D. 3050 Phần 2.

1. Ba hình chữ nhật 1,2,3 có cùng chiều dài và có cùng chiều rộng, xếp lại được một hình vuông có cạnh là 12cm .( như hình vẽ).

a. Cạnh BD cùng vuông góc với những cạnh nào? A B b. Cạnh BA cùng song song với những cạnh nào? M N c. Tính diện tích hình vuông ABCD. P Q D C 12 cm

2. Một đội công nhân trong hai ngày sửa được 3450 m đường .Ngày thứ nhất sửa được ít hơn ngày thứ hai là 170 m đường.Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường

Tiếng việt( tiết 8) KIỂM RA Đề bài ( kiểm tra thử)

A - Chính tả ( nghe - viết)

Cầu vồng

Buổi sáng, Bé ra vườn chơi. Bé thấy có con cào cào đang đậu trên một nụ hồng.

Thật bất ngờ,con cào cào xòe cánh bay.Ban nãy xanh là thế,bây giờ nó mới để lộ ra chiếc áo lụa trong suốt màu đổ thắm sáng bừng lên trong nắng.Một màu đỏ tía pha vàng da cam đẹp lạ lùng chấp chới trước mặt Bé, vạch một đường vòng cung y hệt chiếc cầu vồng kỳ lạ. Ngẩn ngơ nhìn theo,Bé xúc động quá.Con cào cào gửi lại niềm vui đỏ thắm cho bé đấy!

( Trần Hoài Dương) B - Tập làm văn

Đề bài

Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em thích.

Em hãy

a, Viết mở bài theo cách mở bài trực tiếp (hoặc gián tiếp) b, Viết một đoạn văn phần thân bài

1 2 3

Địa lí

ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Đề chung của tổ

Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN 18

THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I. MỤC TIÊU:

- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần 18

- Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình làm tốt - GDHS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động.

- Dạy thực hành kĩ năng sống: Chủ đề 3: Kĩ năng Ra quyết định và giải quyết vấn đề.

II. CHUẨN BỊ:

- ND sơ kết tuần

- VBT thực hành KNS, sgk truyện kể

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1: Sơ kết tuần 18

- Lớp trưởng nhận xét ưu điểm : - Ý kiến của lớp :

- Đề ra phương hướng tuần sau

* Ý kiến GV:

- Duy trì nề nếp lớp- Trong lớp chú ý nghe giảng, chịu khó phát biểu

- Phát huy tổ, nhóm tự học.

- Trống vào lớp phải vào lớp ngay. Một số bạn về nhà luyện đọc và rèn thêm về chữ viết.

HĐ 2: Thực hành kĩ năng sống:

- Chủ đề 3: Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề.

- Giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh sạch sẽ Truy bài tốt - Chịu khó giơ tay phát biểu - Tiến bộ hơn về mọi mặt

- Chưa chú ý nghe giảng - Chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lối chính tả

- Cần rèn thêm về đọc…

- BT 3: (tr 21 sgk) - BT 4 : Đồ vật nào?

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 407 - 414)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w