Toán LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.
- Vẽ được hình vuông , hình chữ nhật.
- HS khá, giỏi hoàn thành BT4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ê ke, thước kẻ (cả GV và HS).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định : 2.Kiểm tra:
- Kiểm tra êke, thước kẻ của HS 3. Bài mới:
Bài 1( 55)
- Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù ,góc bẹt có trong mỗi hình?
Đúng ghi Đ sai ghi S ?
- Hát - sĩ số:
a. HS nêu:
- Góc vuông đỉnh A tam giác ABC - Góc nhọn: ABM; MBC; ACB; AMB;
ABC
- Góc tù: BMC - Góc bẹt: AMC
b. - Góc vuông: DAB; DBC
- Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD
Bài 2(56)
Vẽ hình vuông có cạnh bằng 3 cm?
Nêu cách vẽ?
Bài 3(56)
- Nêu cách vẽ hình vuông cạnh AB = 3 cm
Bài 4(a)- 56
- HD hs vẽ và nêu kết quả - HD hs khá giải phần( b) 4. Củng cố dặn dò :
- Nêu các bước vẽ hình vuông , hình chữ nhật?
- Về nhà làm bài VBT
- Góc tù: ABC HS nêu:
- AH là đường cao của tam giác ABC( S ).
Vì : AH không vuông góc với cạnh đáy BC
- AB là đường cao của tam giác ABC( Đ).
Vì : AB vuông góc với cạnh đáy BC.
- Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 3 cm vào vở.
- 1 em lên bảng vẽ và nêu cách vẽ:
a. Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4 cm.
* HS khá giải phần b
b. Các hình chữ nhật đó là:AMNB;
MDCN; ABCD.
- Cạnh AB song với cạnh MN; DC Tiếng việt
ÔN TẬP KIỂM TRA (TIẾT1)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
- Đọc trôi chảy rành mạch các bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định HKI( khoảng 75 tiếng/ phút). Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.
2. Hiểu NDC của từng đoạn, nội dung cả bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài, bước đầu biết nhận xét được nhân vật trong văn bản tự sự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên bài TĐ đã học trong 9 tuần - Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HOC:
HĐ thầy HĐ trò
1. Kiểm tra:
- Chuẩn bị của hs 2. Bài mới:
- GTB: Nêu MĐ-YC cần đạt trong bài học
HĐ1:Kiểm tra TĐ và HTL ( 1/3 số hs trong lớp)
- Đặt câu hỏi cho hs trả lời - NX đánh giá cho điểm HĐ2: Bài 2:
- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Từng hs lên bốc thăm chọn bài( CB bài 1-2 phút)
-Đọc trong sgk ( hoặc HTL) - Đọc yêu cầu bài
- Kể một chuỗi sự việc có liên quan dến một hay một số nhân vật
+ Những bài TĐ ntn là truyện kể?
- Hãy kể những bài TĐ là truyện kể
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị
Nhà Trò bị bọn nhện ước hiếp, đã ra tay bênh vực
- Dế Mèn - Nhà Trò - bọn nhện Người ăn xin Tuốc -ghê- nhép Sự thông cảm sâu
sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.
- Tôi(chú bé) - Ông lão ăn xin HĐ3: Bài 3:
a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến:
b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ:
3. Củng cố dặn dò:
- NX tiết học
- Những em chưa đạt ôn lại ở nhà KT lần sau.
- Đọc yêu cầu bài là đoạn cuối Người ăn xin
- Từ Tôi chẳng biết làm cách nào…..chút gì của ông lão.
- Là đoạn Nhà trò kể nỗi khổ của mình - Từ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém….Vặt cánh ăn thịt em.
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện Từ Tôi thét:
- Các ngươi có của ăn của để,….. có phá hết các vòng vây.
- Thi đọc diễn cảm - NX giọng đọc của bạn
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT ( Năm 981 )
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất năm 981 do Lê Hoàn chỉ huy.
- Lê Hoàn lên ngôi vua phù hợp với yêu cầu của đất nước hợp với lòng dân.
- Sử dụng lược đồ tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến.
- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to - Phiếu học tập của học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra:
- Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để thống nhất đất nước?
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh đọc SGK và TLCH + Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không?
- Nhận xét và bổ xung HĐ2: Thảo luận nhóm
- GV phát phiếu cho học sinh thảo luận + Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào?
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không?
- Đại diện các nhóm lên trả lời - Nhận xét và bổ xung
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta ?
- Nhận xét và bổ xung 3. Củng cố dặn dò:
- Quân Tống sang xâm lược nước ta năm nào? Kết quả ra sao?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ xung
- Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi - Học sinh nêu
- Học sinh trả lời Nhận xét và bổ xung
- Các nhóm nhận phiếu và trả lời - Vào đầu năm 981
- Chúng đi theo hai đường: Thuỷ tiến vào cửa sông Bạch Đằng; Bộ tiến vào đường Lạng Sơn
- Đường thuỷ ở sông Bạch Đằng; Đường bộ ở Chi Lăng
- Quân giặc chết đến quá nửa, tướng giặc bị chết và chúng bị thua
- Học sinh trả lời
- Nước ta giữ vững nền độc lập. Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc - Nhận xét và bổ xung
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012 Thể dục
Bài 19: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC
PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ”
I. MỤC TIÊU:
- Ôn bốn động tác: Vươn thở, tay, chân và lưng bụng. Yêu cầu học sinh nhắc lai được tên, thứ tự động tác và thực hiện cơ bản đúng động tác
- Học động tác toàn thân. Yêu cầu thuộc động tác biết nhận ra được chỗ sai của động tác khi tập luyện
- Trò chơi “ Con cóc là cậu Ông Trời ”. Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động.
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Điạ điểm : Sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị còi và dụng cụ phục vụ trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động của thầy ĐL Hoạt động của trò I. Phần mở đầu :
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung yêu cầu học - Cho học sinh khởi động
- Kiểm tra: Gọi hai học sinh thực hiện 4 động tác đã học
II. Phần cơ bản :
1. Bài thể dục phát triển chung - Ôn 4 động tác đã học: Tập 3 lần 2 x 8 nhịp
- Lần 1: GV hô và làm mẫu - Lần 2: GV hô không làm mẫu - Lần 3: GV hô và quan sát sửa sai - Động tác toàn thân: Tập 5 lần - GV hướng dẫn tập luyện tương tự như động tác trước
- Tập liên hoàn cả 5 động tác - Nhận xét và sửa sai
2. Trò chơi
- Gọi học sinh nhắc lại cách chơi - Cho cả lớp thực hiện cùng chơi III. Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ làm động tác thả lỏng - GV hệ thống bài
- Nhận xét đánh giá giờ học - Dặn dò giao bài về nhà
7’
22’
6’
- Sĩ số:
- Tập hợp lớp và báo cáo - Học sinh lắng nghe
- Chạy một hàng xung quanh sân trường
- Hai học sinh lên thực hiện - Nhận xét và bổ xung - Tập hợp theo đội hình tập - Học sinh thực hành tập
- Học sinh theo dõi và quan sát - Học sinh luyện tập
- Tập lại cả 5 động tác
- Hai học sinh nhắc lại cách chơi - Cả lớp cùng chơi
- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
- Tập hợp lớp và lắng nghe
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép tính cộng, tính trừ các số có sáu chữ số; áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ chép bài 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra:
- Phát biểu chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng?
- Nhận xét đánh giá . 2. Bài mới:
*Bài 1:(56)
- Đặt tính rồi tính?
- Nêu cách tính?
- Tính bằng cách thuận tiện nhất?
- Chấm bài nhận xét
*Bài 2( 56)
- Vận dụng tính chất nào để tính nhanh?
*Bài 3
- Treo bảng phụvà cho HS đọc yêu cầu:
- HD hs vẽ và nhận xét, dùng ê- ke để kiểm tra
*Bài 4:
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- Vận dụng cáchgiải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu để tìm chiều dài chiều rộng.
- Chấm, chữa bài hs 3. Củng cố dặn dò:
- Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Nhắc lại nd bài học - Làm bài tập VBT
- Hát- sĩ số : - HS nêu:
- Nhận xét bổ sung.
- Làm vở nháp- 2 em lên bảng
a) 386 259 +260 837 = 647 096 726 485 - 452 936 = 273 549
b. Giải nhóm đôi-nháp
- Làm vở nháp -2 em lên bảngchữa bài - Đổi vở kiểm tra
a) 6257 + 989 + 743 =(6 257 +743) +989 = 7 000 + 989 = 7 989
- Làm nhóm đôi
- Vẽ hình, giải phần (b)
b.Cạch DH vuông góc với cạnh HI;
BC;AD.
- 2 HS lên bảng - Giải vào vở Sơ đồ:
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
( 16- 4) : 2 = 6( cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
6+ 4 = 10 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
10 × 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2 - HS làm vở -1em chữa bài
Tiếng việt
ÔN TẬP KIỂM TRA ( TIẾT 2)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Nghe - viết đúng chính tả,( tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút trình bày đúng bài Lời hứa. Nắm được tác dụng dấu ngoặc kép trong bài chính tả.
2. Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam, nước ngoài. Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Phiếu học tập - Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ thầy HĐ trò
1. Kiểm tra:
- Kiểm sự chuẩn bị của hs 2. Bài mới:
- GTB
*HĐ1: HD nghe - viết chính tả:
- Đọc bài Lời hứa giải nghĩa từ trung sĩ - HD hs viết bài chính tả
*HĐ2. Dựa vào bài chính tả Lời hứa trả lời các câu hỏi.
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối em không về?
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng được không? Vì sao?
- Dán phiếu đã chuyển hình thức thể hiện
- Đọc bài văn chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày bài cách viết các loại dấu thanh.
- Viết bài
- Từng cặp hs thảo luận trả lời các câu hỏi a, b,c,d
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn - Vì em hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.
- Dùng để báo trước bộ phận đứng sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
- Không được. Trong mẩu chuyện trên có hai cuộc đối thoại ( Em bé với người khách và em bé với các bạn cùng chơi do em bé thuật lại do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép) để phân biệt lời nói của em bé với người khách.
* HĐ3: HD hs lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng - Xem lại kiến thức cần ghi nhớ sgk ( 68)
- Một số hs làm VBT
Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Việt Nam
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tao thành tên đố
- Lê Văn Tám - Điện Biên Phủ 2. Tên người, tên địa lí
nước ngoài.
3. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nd bài học - CB tiết sau
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên đó gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.
- Những tên riêng được phiên âm theo tiếng Hán Việt, viết như cách viết tên riêng VN.
- Lu-i pa - xtơ - Xanh Pê -téc- bua
- Bạch Cư Dị - Luân Đôn
Tiếng việt
ÔN TẬP KIỂM TRA ( TIẾT 3)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL
2. Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng non.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL - Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ thầy HĐ trò
1. Kiểm tra:
- Nêu tên một số bài HTL đã học?
2. Bài mới:
- GTB:
HĐ1. Kiểm tra TĐ và HTL( số hs chưa kiểm tra)
-Gọi hs lên kiểm tra
-Đặt câu hỏi cho hs trả lời HĐ2: Bài 2:
- Bốc thăm chọn bài, đọc bài trước lớp - Lớp NX bạn đọc
- Đọc yêu cầu bài, trao đổi các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm Măng mọc thẳng.
Tên bài Nội dung Nhân vật Giọng đọc
1. Một người chính trực
- Ca ngợi lòng ngay thẳng,chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
- Tô hiến Thành - Đỗ Thái Hậu
- Thong thả rõ ràng nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định,khẳng khái của Tô Hiến Thành 2. Những người
trung thực
Nhờ dũng cảm trung thực,cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu.
- Cậu bé Chôm -Nhà vua
Khoan thai chậm rãi cảm hứngngợi ca. Lời Chôm ngây thơ,lo lắng. Lời nhà vua khi ôn tồn khi dõng dạc.
3. Nỗi dằn vặt của An - đrây- ca
Nỗi dằn vặt của An -đrây- ca thể hiện tình yêu thương ý thứctrách nhiệm với người thân,lòng trung thực sự nghiêm khắc với
An -đrây-ca -Mẹ An đrây-ca
-Trầm, buồn ,xúc động
bản thân
4. Chị em tôi Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi đã em gái làm cho tỉnh ngộ
- Cô chị - Cô em -Người cha
Nhẹ nhàng hóm hỉnh,thể hiện đúng tính cách,cảm xúc của nhân vật: lời nói người cha lúc ôn tồn,lúc trầm, buồn. Lời nói cô chị khi lễ phép, khi bực tức.Lời nói cô em lúc thản
nhiên,lúc giả bộ ngây thơ.
- Một số hs dọcdiễn cảm đoạn văn minh hoạ cho từng đoạn 4. Củng cố dặn dò:
- NX giờ học - Chuẩn bị bài sau
Khoa học
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( Tiết 2 )
I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của người với cơ thể môi trường. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- Hệ thống hoá những kiến thức đó học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý.
- Phòng tránh đuối nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề con người và sức khoẻ - Phiếu ghi tên thức ăn đồ uống của học sinh trong tuần - Tranh ảnh và mô hình hoặc vật thật về các loại thức ăn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra:
- Nêu các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng?
- Nhận xét đánh giá.
2. Dạy bài mới:
* HĐ3: Trò chơi “ Ai chọn thức ăn hợp lý ”
- Tổ chức hướng dẫn
- Cho các nhóm chọn tranh ảnh mô
- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ xung
- Làm việc theo nhóm
hình để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- Các nhóm thực hành - Nhận xét và bổ xung