ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGÀI VẬT THẤP

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 429 - 440)

Phần II. Làm các bài tập sau

BÀI 38: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGÀI VẬT THẤP

I. MỤC TIÊU:

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp,yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức độ tương đối chủ động

- Chơi trò chơi “ Thăng bằng” , yêu cầu biết cách chơi tham gia tương đối chủ động

II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- 1còi, kẻ sân trước

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung ĐL Phương pháp

1. Phần mở đầu:

- Nhận lớp phổ biến yêu cầu nhiệm vụ giờ học

- Yêu cầu của giờ học, học sinh cần đạt được một số yêu cầu do GV đề ra

2. Phần cơ bản:

a. Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB

- Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng,quay sau

* Ôn thi vượt chướng ngại vật :

b.Trò chơI vận động:

- Học trò chơI thăng bằng: Cần cho các em khởi động xoay các khớp chân tay

- nêu tên trò chơI HD cách chơi 3. Phần kết thúc:

- ĐI theo hàng dọc vòng tròn vừa đI vừa hít thở sâu

6-10 Phút

18- 22 Phút 10- 12 Phút

6-8 Phút 7-8 Phút 4-6 phút

- Chạy cậm thành một hàng dọctheo nhịp hô của giáo viên xung quanh sân tập

- Trò chơi “ Chui qua hầm” hoặc tò chơi HS ưa thích

- Đứng tại chỗ xoay các khớp để khởi động

- cả lớp cùng thực hiện động tác 2-3 lần

Cán sự lớp điều khiển cho lớp tập ,GV sửa sai cho HS

- Tập liên hoàn theo nhịp hô của GV 1-2 lần

- Ôn thi vượt chướng ngại vật thấp Cả lớp tập theo hàng dọc mỗi em cách nhau 2-3 m

- Thi đấu giữa các tổtheo phương pháp loại trực tiếp từng đôI một,tổ nào có nhiều bạn giữ thăng bằng trong vòng tròn tổ đó thắng.

- hệ thống bài nhận xét giờ học

Toán

DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

I. MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành.

- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liên quan.

II. CHUẨN BỊ:

- Bộ đồ dùng toán 4(các mảnh có hình dạng như hình vẽ trong SGK) - Bộ đồ dùng toán 4(các mảnh có hình dạng như hình vẽ trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra:

- Nêu đặc điểm của hình bình hành?

2. Bài mới:

HĐ 1:Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành:

- GV vẽ hình bình hành ABCD; vẽ AH vuông góc với DC; DC là đáy,độ dài AH là chiều cao của hình bình hành

- GV hướng dẫn HS cắt và ghép để được hình chữ nhật(như trong SGK)

- So sánh diện tích hình vừa ghép với diện tích hình bình hành?

- Đáy hình bình hành là chiều dài hình chữ nhật; chiều cao hình bình hành là chiều rộng hình chữ nhật. Vậy nêu cách tính diện tích hình bình hành?

HĐ2:Thực hành

- Tính diện tích mỗi hình bình hành?

- Tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành?

- 2 hs nêu - 2 em nêu:

- Quan sát, nhận xét

-HS thực hành ghép trên bộ đồ dùng toán.

- Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình bình hành.

- 3, 4 em nêu: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)

Bài 1(103)

cả lớp làm vở - 2em lên bảng:

- Giao việc:Tính diện tích hình bình hành?

3. Củng cố, dặn dò:

-Nêu cách tính diện tích hình bình hành?

- HD giải BT VBT

Diện tích hình bình hành:

4 x 13 = 52 cm2 ; 9 x 7 = 63 cm2 Bài 2: hs khá giải

Diện tích hình c. n là:5x10 =50 cm2 Diện tích hình bình hành:5 x 10 = 50 cm2

Bài 3: ( hs chỉ cần giải phần a) Đổi 4 m = 40 dm

Diện tích hình bình hành: 40 x13 =520 dm2

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người;

biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, 2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người. (BT 3;4).

II. CHUẨN BỊ:

- Từ điển Tiếng Việt

- Bảng phụ kẻ bảng phân loại từ ở bài tập 1

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu bài học?

2. Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1

- GV đưa ra từ điển

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng a) tài hoa,tài giỏi,tài nghệ,tài ba, tài đức,tài năng.

b) tài nguyên, tài trợ, tài sản.

Bài tập 2

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV ghi nhanh1-2 câu lên bảng - Hướng dẫn học sinh nhận xét.

Bài tập 3

- GV gợi ý cách tìm nghĩa bóng - Chốt lời giải đúng

a) Người ta là hoa đất.

b) Nước lã mà vã nên hồ/Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

Bài tập 4

- GV giúp học sinh hiểu nghĩa bóng - Câu a nhằm ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất.

- Yêu cầu học sinh giỏi tập vận dụng sử dụng các câu tục ngữ đó

3. Củng cố, dặn dò:

- Em hãy đọc thuộc 3 câu tục ngữ . - Làm BT VBT

- 1 em nhắc lại ghi nhớ tiết trước - 1 em làm lại bài tập 3

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu, mở sách

- HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm , trao đổi cặp, chia nhanh các từ vào 2 nhóm.

- Lần lượt nêu bài làm

- Học sinh làm bài đúng vào vở - HS đọc yêu cầu bài2

- Mỗi học sinh tự đặt 1 câu - Lần lượt nêu câu vừa đặt - Lớp nhận xét

- 1 em đọc , lớp đọc thầm

- Trao đổi theo cặp ,phát biểu ý kiến - Làm bài đúng vào vở

- HS đọc bài 4

- Nghe GV giải nghĩa - Làm bài vào vở

- Vài học sinh khá đặt câu có sử dụng các câu tục ngữ

- HS đọc thuộc tại lớp.

Khoa học

GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH. PHÒNG CHỐNG BÃO

I. MỤC TIÊU:

Sau bài này, HS biết:

- Nêu được một số tác hại của bão: Thiệt hại về người và của.

- Nêu cách phòng chống:

+ Theo dõi bản tin thời tiết

+ Cắt điện. Tàu, thuyền không ra khơi. Đến nơi trú ẩn an toàn

II. CHUẨN BỊ:

- Hình trang 76, 77 (SGK); phiếu học tập của nhóm - Sưu tầm tranh ảnh về các cấp gió

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

- Tại sao có gió ? 2. Dạy bài mới

+ HĐ1: Tìm hiểu về một số cấp gió - Cho học sinh đọc sgk và tìm hiểu - Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trang 76 và làm phiếu học tập

- Chia nhóm và cho học sinh làm phiếu - Gọi một số học sinh lên trình bày - Giáo viên nhận xét và chữa bài

+ HĐ2: Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão

- Cho học sinh quan sát hình 5, 6 và đọc mục bạn cần biết sgk trang 77 và trả lời câu hỏi:

- Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho bão - Nêu tác hại do bão gây ra và cách phòng chống. Liên hệ thực tế địa phương - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét và kết luận

HĐ3: Trò chơi “ Ghép chữ vào hình ” - Giáo viên phô tô lại 4 hình minh hoạ các cấp độ của gió trang 76 – sgk và viết lời ghi chú vào các tấm phiếu rời

- Gọi HS thi gắn chữ vào hình cho phù hợp

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

3. Củng cố, dặn dò:

- Người ta phân chia thành mấy cấp gió ? - Học bài, Sưu tầm tranh ảnh về bầu không khí trong lành và ô nhiễm.

- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ xung

- Học sinh đọc sách giáo khoa và tìm hiểu về cấp độ của gió ( 13 cấp độ ) - Học sinh điền vào phiếu theo thứ tự :

- Cấp 5- gió khá mạnh; Cấp 9- Gió dữ ( bão to ); Cấp 0- không có gió; Cấp 7- gió to ( bão ); Cấp 2- gió nhẹ.

- Làm việc theo nhóm

- Học sinh quan sát hình 5, 6 sgk và trả lời

Làm việc cả lớp

- Bão xảy ra là có gió lớn gây thiệt hại về người và của như đổ nhà, cây cối, cột điện...

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh tự liên hệ địa phương - Học sinh lắng nghe yêu cầu - Các nhóm tiến hành chơi - Nêu mục bạn cần biết

Chính tả (nghe viết) KIM TỰ THÁP AI CẬP

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập

2. Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: x/s , iêc/ iêt.

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

- 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu gương 1 số HS viết chữ đẹp ở HKI.

2. Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC tiết học

+ Hướng dẫn học sinh nghe viết - GV đọc bài chính tả Kim tự tháp Ai Cập

- Những từ ngữ viết hoa ? - Đoạn văn nói lên điều gì ?

- Hướng dẫn học sinh trình bày đoạn văn

- Luyện viết chữ khó - GV đọc chính tả - GV đọc soát lỗi

- GV chấm 10 bài, nhận xét + Hướng dẫn bài tập chính tả Bài tập 2

- GV nêu yêu cầu bài tập, treo bảng phụ - GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Sinh vật,biết, biết, sáng tác,tuyệt mĩ,xứng đáng.

Bài tập 3

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV gắn 3 băng giấy đã viết sẵn 3 câu - GV nhận xét, chốt lời giải đúng

a) Đúng chính tả:sáng sủa,sản sinh,sinh động

- Sai chính tả:sắp sếp,tinh sảo,bổ xung.

b) Đúng: thời tiết,công việc,chiết cành Sai: thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc.

3. Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 em đọc đúng chính tả bài 2 - 1 em đọc đúng chính tả bài 3

- Dặn học sinh ghi nhớ từ ngữ đã luyện

- Hát

- Nghe, tham khảo vở chính tả của các bạn được biểu dương.

- Nghe, mở sách

- Nghe GV đọc,học sinh đọc thầm - HS nêu

- Ca ngợi Kim tự tháp là 1 công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại.

- HS luyện viết chữ khó vào nháp - HS viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi - Nghe nhận xét - HS đọc yêu cầu

- HS đọc thầm đoạn văn làm bài vào nháp

- Đọc bài làm

- Làm bài đúng vào vở - HS đọc yêu cầu bài 3

- Chọn phần a hoặc b để làm vào nháp - 3 em thi làm bài trên băng giấy - Ghi bài đúng vào vở

- 1 em đọc bài 2

- 1 em đọc bài 3( lưu ý phát âm)

Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013 Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Nhận biết được đặc điểm hình bình hành.

- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành.

II. CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ; thước mét

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định:

2. Kiểm tra:

- Nêu cách tính diện tích hình bình hành?

3. Bài mới:

- Nêu tên các cặp cạnh đối diện trong các hình ABCD; EGHK; NMPQ?

- GV treo bảng phụ và nêu yêu cầu:Viết vào ô trống:

- GV vẽ hìnhbình hành ABCD có độ dài cạnh AB = a; BC = b

- Công thức tính chu vi hình bình hành:

P = (a + b) x 2. (a, b cùng một đơn vị đo)

- Nêu cách tính chu vi hình bình hành?

- Tính chu vi hình bình hành?

Hãy tính diện tích hình bình hành?

- GV chấm bài nhận xét:

hãy tính diện tích hình bình hành?

- GV chấm bài nhận xét:

3. Củng cố:

-Nêu cách tính diện tích, chu vi hình

Hát- sĩ số:

- 2 em nêu:

Bài 1(104) 2em nêu:

AB đối diện với DC AD đối diện với BC EG đối diện với HK EKđối diện với HG ...

Bài 2: (104) Cả lớp làm vở

Diện tích hình bình hành:

14 x 13 = 182 dm2 ; 23 x 16 = 368 m2 -2,3 em nêu:

Bài 3:HS giải phần a

Cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chu vi hình bình hành:

a. (8 + 3) x 2 = 22 cm b. (10 + 5) x 2 = 30 dm Bài 4: hs khá giải

cả lớp làm vào vở- 1em lên bảng

bình hành?

-Về nhà ôn lại bài

Diện tích hình bình hành:

40 x 25 = 1000 dm2

Đáp số:1000 dm2

Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm vững hai cách kết bài mở rộng, không mở rộng trong bài văn miêu tả đồ vật(BT1).

- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật BT2.

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ ghi bài tập 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu 2. Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu + Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2 cách kết bài đã biết khi học về văn kể chuyện.

- Treo bảng phụ

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Câu a)Đoạn kết là đoạn cuối cùng trong bài

Má bảo: “Có của phải biết giữ gìn thì mới được lâu bên”. Vì vậy mỗi khi đi học về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường

Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì như thế nón dễ bị méo vành.

Câu b)Xác định kiểu kết bài:

- Đó là kiểu kết bài mở rộng - GV nhắc lại 2 cách kết bài Bài tập 2

- GV giúp HS hiểu từng đề bài

- Gợi ý đề bài yêu cầu viết đoạn kết theo kiểu nào ?

- Em chọn đề bài miêu tả đồ vật gì ?

- 2 HS đọc các đoạn mở bài(trực tiếp, gián tiếp) cho bài văn miêu tả cái bàn học - Nghe giới thiệu

- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm

- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng)

- Đọc bảng phụ.

- HS đọc thầm bài cái nón, suy nghĩ làm bài cá nhân vào nháp, đọc bài làm.

- Làm bài giải đúng vào vở

- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm - Nghe

- Kết bài theo kiểu mở rộng

- HS nêu đề bài đã chọn(cái thước kẻ, cái bàn học, cái trống trường)

- Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét, khen những HS có kết bài hợp lí, hay, đạt yêu cầu của đề.

3. Củng cố, dặn dò

- Có mấy cách kết bài, đó là cách nào ? - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị làm bài kiểm tra

- HS lần lượt đọc bài làm

- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng

Địa lí

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I. MỤC TIÊU:

Học xong bài này hs biết:

- Nêu được một số đặc điểm địa hình, đất đai, sông ngòi của ĐBNBB:

+ ĐBNBB là ĐB lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.

+ ĐBNB có hệ thống sông ngòi chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, ĐB còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.

- Chỉ được vị trí ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.

- Quan sát hình, tìm chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐBNB: sông Tiền, sông Hậu.

II. CHUẨN BỊ:

- Lược đồ , Bản đồ VN

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

1. Đồng bằng lớn nhất nước ta:

* HĐ1: Làm việc cả lớp

- ĐBNB nằm ở phía nào nước ta? Do những con sông nào bồi đắp nên?

- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của ĐBNB

( diện tích ,địa hình ,đất đai)?

- Xác định vị trí ĐBNB trên bản đồ?

Gọi một số hs phát biểu ý kiến

2. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt:

* HĐ2: Làm việc cá nhân:

- QS lược đồ trả lời câu hỏi:

- Dựa Vào đặc diểm của sông Mê Kông giải thích tại sao lại có tên gọi là Cửu Long?

- Gọi hs trình bày một số đặc điểm kênh rạch ở ĐBNB?

- CB sách vở của hs

- Dựa vào nội dung bài thảo luận và trả lời câu hỏi

- Một số hs trả lời,lớp nx bổ sung

- XĐ một số vùng ngập nước trên lược đồ: Kiên Giang, Đồng Tháp Mười,Cà Mau và một số kênh rạch

- Vì sông Mê Kông chảy vào nước ta chia làm nhiều nhánh nhỏ đổ ra biển bằng 9 cửa.

( nên có tên gọi là Cửu Long)

- Kênh rạch là do con người đào đắp nên để lấy nước tưới tiêu cho đồng ruộng

*HĐ 3: Làm việc cá nhân:

- Vì sao ĐBNB lại không có đê ven sông?

- Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?

- Để khắc phục nước ngọt vào mùa khô nhân dân làm gì?

- So sánh ĐBNB và ĐBBB về( Địa hình, khí hậu, sông ngòi)

3. Củng cố, dặn dò:

- NX đánh giá giờ học - Chuẩn bị cho bài sau

- Dựa vào nd bài trả lời câu hỏi

- Đại diện một số hs trình bày ý kiến,lớp nx bổ sung

- Nên KL sgk

Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN 19

THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG CHỦ ĐỀ 4: KĨ NĂNG TỰ BẢO VỆ MÌNH

I. MỤC TIÊU:

- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần 19

- Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình làm tốt - GDHS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động.

- Dạy thực hành kĩ năng sống: Chủ đề 4: Kĩ năng Tự bảo vệ mình.

II. CHUẨN BỊ:

- ND sơ kết tuần

- VBT thực hành KNS, sgk truyện kể

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1: Sơ kết tuần 18

- Lớp trưởng nhận xét ưu điểm : - Ý kiến của lớp :

- Đề ra phương hướng tuần sau

* Ý kiến GV:

- Duy trì nề nếp lớp- Trong lớp chú ý nghe giảng, chịu khó phát biểu

- Phát huy tổ, nhóm tự học.

- Trống vào lớp phải vào lớp ngay. Một số bạn về nhà luyện đọc và rèn thêm về chữ viết.

HĐ 2: Thực hành kĩ năng sống:

- Chủ đề 3: Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề.

- Giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh sạch sẽ Truy bài tốt - Chịu khó giơ tay phát biểu - Tiến bộ hơn về mọi mặt

- Chưa chú ý nghe giảng - Chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lối chính tả

- Cần rèn thêm về đọc…

- BT 1: Trò chơi “ Chanh chua- cua cắp”

(tr 23 sgk)

- BT 2 : Tình huống an toàn và không an toàn. (tr 23- sgk)

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 429 - 440)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w