Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 440 - 445)

Phần II. Làm các bài tập sau

TUẦN 20 Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013

Toán PHÂN SỐ

I. MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số.

- Biết đọc, viết phân số.

II. CHUẨN BỊ:

- Các mô hình trong bộ đồ dùng toán 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định:

2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3. Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu phân số

- GV lấy hình tròn trong bộ đồ dùng toán

- Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? Tô màu mấy phần?

- Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn.

6

5 là phân số; Phân số

6

5 có 5 là tử số ; 6 là mẫu số.

- Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, 6 là số tự nhiên khác 0.

- Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau, 5 là số tự nhiên.

HĐ 2: Thực hành

- Viết rồi đọc phân sốchỉ phần đã tô màu? Mẫu số cho biết gì? Tử số cho

- Hát – sĩ số:

- HS lấy bộ đồ dùng

- Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần.

- 3- 4 em nhắc lại:

- 3- 4 em nhắc lại:

- 3- 4 em nhắc lại:

Bài 1:(107) Đọc và viết phân số vào vở nháp

Hình 1:

5

2 Hình 2:

8

5 Hình 3:

4 3

Bài 2: (107)cả lớp làm vào vở- 2em chữa

biết gì?

- Giao việc:Viết phân sốtheo mẫu?

- Giao việc :Viết các phân số?

- Đọc các phân số 3. Củng cố dặn dò:

-Viết các phân số: ba phần tư; năm phần bảy; tám phần mười

-Về nhà ôn lại bài

bài.

Bài 3: Cho một số em khá nêu miệng kết quả

cả lớp làm vở- 3em chữa bài:

- Hai phần năm:

5 2

- Mười một phần mười hai:

12 11

- 5- 6 em đọc Tập đọc

BỐN ANH TÀI(TIẾP THEO)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học xong bài này hs có khả năng :

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện.

- Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.

- GDKNS: Tự nhận thức,xác định giá trị cá nhân. Hợp tác

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ sgk

- CB trước đóng vai các nhân vật

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs đọc bài.

2. Dạy bài mới:

- Yêu cầu HS quan sát tranh + Luyện đọc:

- Gọi hs đọc bài - Chia nhóm theo cặp - Treo bảng phụ

- GV đọc diễn cảm cả bài + Tìm hiểu bài

- Anh em Cẩu Khây gặp những ai?

- Bà cụ giúp 4 anh em như thế nào?

- Yêu tinh có phép thuật gì lạ?

- Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em với yêu tinh?

- Vì sao 4 anh em chiến thắng?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, trả lời câu hỏi nội dung bài.

- Quan sát tranh, miêu tả nội dung tranh.

- Nghe GV giới thiệu

- 1 hs khá đọc toàn bài, lớp đọc thầm, chia đoạn

- HS nối tiếp đọc theo 2 đoạn, đọc 3 lượt - Luyện đọc theo cặp

- Luyện phát âm câu, đoạn khó - 2 em đọc cả bài

- Nghe

- HS đọc thầm, đọc đoạn và TLCH - Họ gặp 1 bà cụ

- Bà nấu cơm cho ăn, cho anh em ngủ nhờ

+ Thực hành:

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

- GV hướng dẫn chọn đoạn, chọn giọng đọc phù hợp để đọc diễn cảm.

- GV đọc mẫu đoạn 2 - Thi đọc diễn cảm 3. Củng cố dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong chuyện?

* Đóng vai thể hiện tài năng của 4 anh em Cẩu Khây.

- Dặn học sinh tập kể cho ngời thân nghe.

- Phun nước làm ngập cánh đồng

- 2 em thuật lại đoạn: “ Yêu tinh trở về phải quy hàng”

- Có sức khoẻ, tài năng phi thường, đoàn kết.

- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng phi thường của 4 anh tài đã dũng cảm chiến thắng yêu tinh bảo vệ dân bản.

- Trình bày tài năng của từng nhân vật - 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn

- HS chọn 1 đoạn ,luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Một nhóm lên bảng thể hiện vai của mình -Lớp lắng nghe nhận xét

Lịch sử

CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I. MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh biết - Thuật lại chiến thắng Chi Lăng

- ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn - Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận ChiLăng

II. CHUẨN BỊ:

- Hình trong sách giáo khoa - Phiếu học tập học sinh

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra: Hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần ?

2. Dạy bài mới:

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng

+ HĐ2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ trong SGK

+ HĐ3: Thảo luận nhóm

- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi

* Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kỵ binh ta đã hành động như thế nào ?

- Vài học sinh trả lời - Nhận xét và bổ xung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát và theo dõi lược đồ - Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi - Lúc đầu kỵ binh ta ra nghênh chiến rồi giả vờ thua để nhử quân giặc đến khi

* Kỵ binh của nhà Minh đã phản ứng ntn trước hành động của quân ta?

- Kỵ binh của nhà Minh đã thua trận ra sao ?

- Gọi học sinh thuật lại diễn biến về trận Chi Lăng

+ HĐ4: Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nắm được tài thao lược của quân ta và kết quả ý nghĩa của trận Chi Lăng

- Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh ntn ? - Sau trận Chi Lăng thái độ quân Minh ra sao ?

- GV kết luận và cho HS đọc ghi nhớ 3. Củng cố dặn dò:

- Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng

- Ôn lại nội dung bài

pháo hiệu nổ lập tức hai bên sườn núi những chùm tên lao vun vút

- Liễu Thăng và đám kỵ binh tối tăm mặt mũi hoảng loạn, khiếp sợ bỏ chạy

- Liễu Thăng tử trận, hàng vạn quân Minh bị giết, số còn lại rút chạy - Hai học sinh thuật lại diễn biến

- Nghĩa quân đã biết dựa vào địa hình hiểm trở để tiêu diệt quân địch

- Thái độ quân Minh phải xin hàng và rút về nước

Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013 Thể dục

BÀI 39 : ĐI CHUYỂN HỨƠNG PHẢI, TRÁI TRÒ CHƠI ‘ THĂNG BẰNG’

I. MỤC TIÊU :

- Ôn chuyển hướng phải, trái yêu cầu thực hiện đúng động tác trương đối chính xác.

- Trò chơi Thăng bằng, Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :

- Sân trường vệ sinh đảm bảo an toàn - Còi, kẻ sẵn sân

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

Nội dung ĐL Phương pháp

1. Phần mở đầu :

Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học : 1-2 phút

2. Phần cơ bản :

a. Đội hình đội ngũ và bài tậpRLTTCB : 12- 14 phút :

6-10 phút

18- 22 phút

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập : 1 phút

- Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần - 8 nhịp

- trò chơi Có chúng em hoặc một trò chơi do GV lựa chọn : 1 phút

- Ôn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,đi đều theo 1 -4 hàng dọc - Ôn đi chuyển hướng phải trái chia lớp thành các tổ ôn luyện theo khu vực được phân công

- Đánh giá biểu dương hs

3. Trò chơi vận động 5-6 phút : - Trò chơi ‘Thăng bằng’

Cho HS khởi động các khớp nhắc lại cách chơi, thi đua với nhau

- Sau một số lần chơi có thể thay đổi hình thức chơi,đưa thêm một số quy định

4. Phần kết thúc : 4-6 phút

- Đi đường theo nhịp và hát 2-3 phút - Đứng tại chỗ thả lỏng,hít thở sâu : 1 phút

- Hệ thống bài cho HS

5-6 phút

4-5 phút

- Tập luyện theo sự chỉ huy cán sự lớp

- GV giúp đỡ những học sinh còn chưa tập đúng

- Các tổ trưởng điều khiển tổ tập hoặc thay nhau lên điều khiển

* Thi đua tập hợp hàng ngang dóng hàng,đi đều theo 1-4 hàng

dọc,chuyển hướng phải trái khoảng 15 m

- Lắng nghe GV HD chơi thử 1-2 lượt

- Chia lớp thành 2 đội chơi thật

- Thả lỏng cơ thể đứng tai chỗ hít thở sâu

Toán

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU:

Giúp HS nhận ra :

- Biết được thương của phép chía một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số : Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.

II. CHUẨN BỊ:

- Các mô hình trong bộ đồ dùng toán 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu phân số và phép chia số tự nhiên.

- GV nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4

bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả cam? -Mỗi bạn được: 8 : 4 = 2(quả cam)

- GV nêu :Có 3cái bánh chia đều cho 4 em.Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần cái bánh?

- GV sử dụng mô hình trong bộ đồ dùng toán 4 để hướng dẫn HS (Như SGK) - Sau 3 lần chia, mỗi em được 3 phần, ta nói mỗi em được

4

3cái bánh.

Ta viết: 3 : 4 =

4

3cái bánh.

- Gọi 3- 4 em đọc nhận xét trong SGK HĐ2: Thực hành

- Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số?

- Viết theo mẫu?

24 : 8 =

4 24= 3 - Bài 2 hs giải 2 ý đầu 3. Củng cố dặn dò:

- Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1? ( 9 =

1 9) - Về nhà ôn lại bài

- 3- 4 em nhắc lại:

- 3- 4 em đọc:

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 440 - 445)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w