Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 320 - 370)

Phần II. Làm các bài tập sau

TUẦN 16 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

Toán LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

Giúp HS rèn kỹ năng :

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số - Giải toán có lời văn

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ chép bài 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Ổn định:

2.Kiểm tra: Kết hợp bài mới.

3.Bài mới:

Bài 1:(84) Đặt tính rồi tính

Cho HS tự giải các bài tập trong SGK - HD hs khá

4935 : 44 = 112 (dư 7) 17826 : 48 = 371 (dư 18) Bài 2( 84)

- Đọc yêu cầu bài, HD hs giải - NX đánh giá bài hs

Bài 3 . Hd hs khá giải

- Giải toán: Đây là dạng toán gì?

Đọc đề tóm tắt đề?

Bài toán cho biết gì ? hỏi gì?

Nêu các bước giải bài toán?

- Hát - sĩ số:

Bài 1:Cả lớp làm vào vở- một số em lên bảng

a. 4725 : 15 = 315 4674 : 82 = 57 b. 35136 : 18 = 1952 18408 : 52 = 354

- Một số hs lên bảng giải- Lớp nhận xét sửa sai

- Nêu yêu cầu bài giải vào vở Bài giải

1050 viên gạch thì lát được số mét vuông nền nhà là:

1050: 25 = 42 (m2) Đáp số:42 (m2)

Bài 3: Một số hs làm vở - 1 em lên bảng chữa

Bài giải

Tổng số sản phẩm làm được trong ba

GV chấm bài nhận xét:

Bài 4( 84) Hd hs khá giải

GV treo bảng phụ ghi bài 4 và cho HS tìm lỗi sai

4. Củng cố dặn dò:

- Giao bài về nhà, ôn chia cho số có hai Chữ số.

tháng là:

855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trong ba tháng trung bình mỗi người làm được:

3125 : 25 = 125 (sản phẩm)

Đáp số: 125 (sản phẩm) a.Sai ở lần chia thứ hai 564 chia cho 67 được 7.Do đó số dư (95) lớn hơn số chia Vậy kết quả 1714 là sai.

b.Sai ở số dư cuối cùng của phép chia(47)

Tập đọc KÉO CO

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.

- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gữ gìn và phát huy.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.

- Bảng phụ chép sẵn đoạn 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ - Gọi hs lên bảng 2.Dạy bài mới - Giới thiệu bài

- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc:

- Gọi hs đọc bài

- GV hướng dẫn nghỉ hơi đúng - Luyện phát âm, giải nghĩa từ - GV đọc diễn cảm cả bài HĐ2:Tìm hiểu bài

- Qua phần đầu bài văn em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?

- Cách chơi kéo co làng Hữu Chấp như thế nào ?

- Chơi kéo co ở làng Tích Sơn ra

- 2 em đọc thuộc bài Tuổi Ngựa trả lời câu hỏi 4, 5 SGK

- Nghe giới thiệu, quan sát tranh

- 1 HS khá đọc toàn bài - lớp đọc thầm, chia đoạn.

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài, đọc 2 lượt. Luyện ngắt nghỉ hơi đúng.

- Luyện phát âm, 1 em đọc chú giải - Nghe, luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài

- Kéo co giữa nam và nữ.

- Có năm nữ thắng được nam

sao ?

- Vì sao trò chơi này rất vui ? - Em đã chơi kéo co bao giờ chưa ? - Kể tên 1 số trò chơi dân gian khác ?

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV gợi ý chọn đoạn tiêu biểu, chọn giọng đọc (treo bảng phụ chép đoạn 2) 3. Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung chính của bài - Về nhà đọc kĩ bài

- Thi giữa 2 đội nam, không hạn chế số người, cử 2 nhóm HS chơi minh hoạ - Có nhiều người tham gia, nhiều người cổ vũ, sự ganh đua rất quyết liệt.

- HS kể về cuộc thi kéo co ở trường - Đấu vật, đá cầu, thổi cơm thi - 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn - HS đọc diễn cảm đoạn 2 - Thi đọc diễn cảm ( 3 em )

Lịch sử

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG- NGUYÊN

I. MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh biết

- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông- Nguyên, thể hiện:

+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc tướng sĩ thích vào hai tay hai chữ “Sát thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.

+ Tài thao lược của tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo( thể hiện là khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu quân ta tấn công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông bạch đằng.

II. CHUẨN BỊ:

- Hình trong SGK phóng to - Phiếu học tập của học sinh

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

- Nhà Trần đã có biện pháp gì và thu được kết quả như thế nào trong việc đắp đê?

2. Dạy bài mới

- GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược

Mông - Nguyên

+ HĐ1: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu học tập

* Trần Thủ Độ khảng khái trả lời “ Đầu

- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ xung - Học sinh lắng nghe

- Học sinh nhận phiếu và đánh dấu

thần...đừng lo ”

* Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão: “ ... ”

* Trong bài Hịch Tướng Sĩ có câu “ ...

phơi ngoài nội cỏ... ta cũng cam lòng ” * Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “ ... ”

- Gọi vài học sinh trình bày - Giáo viên nhận xét và kết luận + HĐ2: Làm việc cả lớp

- Cho học sinh đọc SGK: “ Cả ba lần...xâm lược nước ta nữa ”

- Thảo luận câu hỏi: Việc quân dân nhà Trần rút ra khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao?

- GV nhận xét và bổ xung + HĐ3: Làm việc cả lớp

- Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản?

3. Củng cố dặn dò:

- Ôn tập bài ở nhà

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Học sinh thực hành làm phiếu

- Vài em trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần

- Nhận xét và bổ xung - Ba em đọc SGK - Học sinh trả lời

- Quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta, ta rút đi để kéo dài thời gian làm cho giặc sẽ yếu dần đi...

- Vài em kể

- Nhận xét và bổ xung

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012 Thể dục

BÀI 31:BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”

I. MỤC TIÊU:

- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động

II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trờng

- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ, kẻ vạch

III. NỘI DUNG VÀ PHƠNG PHÁP:

Hoạt động của thầy ĐL Hoạt động của trò I- Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp

- Phổ biến nội dung yêu cầu học - Cho học sinh khởi động

II- Phần cơ bản:

7-8’

20- 22’

- sĩ số:

- Tập hợp lớp

- Học sinh lắng nghe

- Tập hợp theo hàng dọc đứng tại chỗ vỗ tay và khởi động các khớp và đi đều dậm chân tại chỗ hát

1. Bài tập RLTTKN

- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang

- GV điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình hai hàng dọc

- GV theo dõi và sửa động tác cha chính xác

- Cho các tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang - Cho HS nhận xét và đánh giá

2. Trò chơi vận động:

- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi, hớng dẫn HS chơi

- Cho HS khởi động lại các khớp - Tổ chức cho các em chơi

- GV theo dõi nhận xét và biểu dơng III- Phần kết thúc

- Cho HS thả lỏng - GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

6-8’

- HS thực hành đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang theo đội hình hai hàng dọc

- Lần lợt từng tổ lên trình diễn các tổ khác nhận xét bổ sung

- Học sinh lắng nghe và theo dõi - Một nhóm lên chơi thử

- Học sinh thực hành chơi

- HS đứng tại chỗ thực hiện động tác gập thân thả lỏng

- Bật nhảy nhẹ nhàng kết hợp thả long toàn thân

- HS lắng nghe Toán

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.

II.CHUẨN BỊ:

- Thước mét, bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Ổn định:

2. Kiểm tra: Tính:17826: 48 =?

3. Bài mới:

- GTB

HĐ1:Trường hợp thương có chữ số 0

- 1 HS lên bảng

- Cả lớp thực hiện chia đến lần chia thứ hai

ở hàng đơn vị

9450: 35 = ?

Hướng dẫn HS đặt và tính (như SGK) 9450: 35 = 270

Lưu ý: ở lần chia thứ ba ta có 0 chia cho 35 được 0; phải viết chữ số 0 ở vị rí thứ ba của thương.

HĐ2:Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục

2448 : 24 =?

Hướng dẫn HS đặt và tính (như SGK) 2448 : 24 =102

Lưu ý: ở lần chia thứ hai ta có 4 chia cho 24 được 0; phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thương.

HĐ3: Thực hành

Bài 1(85) Đặt tính rồi tính?

- Hs từng cặp đổi vở tự kiểm tra kết quả 11780 : 42 = 280 (20)

13870 : 45 = 308 (10) Bài 2( 85). HD hs khá giải - Giải toán:

- Đọc đề- tóm tắt đề?

- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì?

- Nêu các bước giải bài toán?

Bài 3( 85). Hd hs khá giải - GV chấm bài nhận xét:

- Tính chiều dài ,chiều rộng vận dụng

- Cả lớp theo dõi lên bảng

- Cả lớp làm nháp- một số em lên bảng em lên bảng

a. 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420 b. 2996 : 28 = 107 2420 : 12 = 201 (8)

- Một số hs lên bảng- lớp nhận xét sửa sai

Giải theo cặp- 1 em lên bảng Bài giải Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút

Trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được số lít nước:

97200 : 72 =1350(l) Đáp số: 1350(l) Cả lớp làm vở-Đổi vở kiểm tra Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất là:

dạng toán gì đã học? ( Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu)

4. Củng cố ,dặn dò:

- 13870 :45 =?

- Hệ thống nội dung bài - Về nhà ôn lại bài

( 307 - 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài của mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m) Chu vi: 307 × 2 = 614 (m) Diện tích: 105 ×202 = 21 210 (m2) Đáp số : 614 m; 21 210 m2

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Biết 1 số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người.

2. Hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm. Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong tình huống cụ thể.

II- CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1, bảng lớp kẻ sẵn bài tập 2.

- Tranh ảnh về trò chơi kéo co, ô ăn quan.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ - Gọi hs lên bảng 2.Dạy bài mớ

- Giới thiệu bài : GV nêu MĐ- YC cần đạt của tiết học.

- Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1

- GV nói cách chơi 1 số trò chơi HS chưa biết: Lò cò, ô ăn quan

- GV treo bảng phụ

- Nhận xét chốt lời giải đúng

+Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật

+Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: Nhảy dây, lò cò, đá cầu

+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan, cờ tướng , xếp hình.

Bài tập 2

- GV mở bảng lớp - Gọi HS đọc bài

- 1 em nêu nội dung ghi nhớ - 1 em làm lại bài tập 3 - Nghe, mở sách

- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - Nghe giải thích trò chơi

- Lớp làm bài ra nháp

- 1 em chữa bài trên bảng phụ - Lớp ghi bài đúng vào vở - 1 em đọc bài đúng

- HS đọc yêu cầu - Quan sát bảng kẻ sẵn

- 1 em đọc 4 thành ngữ, tục ngữ

Bài tập 3

- GV đọc yêu cầu

- GV gợi ý: Phát triển thành tình huống đầy đủ, mang ý nghĩa khuyên răn

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Ví dụ: a) ở chọn nơi, chơi chọn bạn.Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi.

b)Cậu xuống ngay đi. Đừng có chơi với lửa.

3. Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc lại 4 câu thành ngữ, tục ngữ.

- Về nhà học thuộc 4 câu đó.

- Lớp làm bài, học thuộc thành ngữ, tục ngữ

- HS đọc yêu cầu - Nghe

- Chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên bạn .

- HS làm bài đúng vào vở 2 em đọc.

Khoa học

Bài 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I. MỤC TIÊU:

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí; trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và giãn ra

- Nêu vị trí ứng dụng của một số tính chất của không khí trong đời sống.

II. CHUẨN BỊ:

- Hình 64, 65 sgk; mỗi nhóm 3 quả bóng bay, chỉ, bơm xe đạp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

- Không khí có ở đâu?

2. Bài mới:

HĐ1: Phát hiện ra màu, mùi, vị của không khí.

- Em có nhìn thấy không khí không?

- Lưỡi liếm, mũi ngửi có thấy mùi, vị của không khí không?

- Khi ta ngửi thấy hương thơm hay mùi khó chịu đấy có phải mùi của không khí không?

*Kết luận: Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

HĐ2: Thổi bóng phát hiện hình dạng của không khí.

- Chia nhóm cho h/s thổi bóng.

- Thảo luận:

- 2em trả lời.

- Nhật xét, bổ sung.

- Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt không màu.

- không khí không có mùi vị.

- Mùi vị đó không phải là mùi vị của không khí. Mà là mùi của các chất khác nhau có trong không khí.

+Đại diện các nhóm mô tả hình dạng của bóng.

*Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định.

HĐ3: Tìm hiểu t/c bị nén, bị dãn ra của không khí.

- Chia nhóm và đọc mục quan sát Tr 65

- Cho h/s vẽ và mô tả hiện tượng xảy ra hình 2b, 2c.

- đại diện các nhóm trình bày.

- Nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò:

- Không khí có những tính chất gì?

- VN ôn bài, chuẩn bị bài sau.

- Thực hành thổi bóng.

- đại diện các nhóm mô tả.

- Nhận xét, bổ sung - Quan sát hình 65 - sgk

- các nhóm vẽ và mô tả hình 2b và 2c - Đại diện trình bày kết quả.

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Rèn kĩ năng nói: HS chọn được 1 câu chuyện kể về đồ chơi của mình. Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.

2. Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II. CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt chuyện

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ - Gọi hs lên bảng 2. Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay bạn nào có câu chuyện về đồ chơi của mình sẽ kể cho cả lớp cùng nghe.

- GV kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà HĐ1: Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

- GV mở bảng lớp

- Gạch dưới những từ ngữ quan trọng Gợi ý kể chuyện

- Gọi HS đọc gợi ý GV mở bảng lớp chép sẵn 3 gợi ý.

- GV nhắc HS chú ý chọn 1 trong 3

- 2 HS kể câu chuyện đã được đọc( học) có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em.

- Nghe

- Đưa ra bài chuẩn bị ở nhà - Đọc đề bài, tìm ý quan trọng

- Đọc những từ ngữ quan trọng mà GV vừa gạch dưới.

- Đọc gợi ý, lớp đọc thầm - HS lựa chọn mẫu

mẫu.

- Khi kể nên dùng từ xưng hô: Tôi - Gọi HS nêu mẫu mình đã chọn.

HĐ2:Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung ý nghĩa của chuyện a) Kể theo cặp

- GV giúp đỡ từng nhóm b) Thi kể trước lớp

- GV hướng dẫn cách nhận xét: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ.

- GV nhận xét, khen HS kể hay nhất 3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết vào vở.

- Xem trước nội dung bài: Một phát minh nho nhỏ.

- Lần lượt nêu mẫu mình chọn

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi.

- Vài HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện

- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất - Thực hiện

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012 Toán

CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số(chia hết và chia có dư).

II. CHUẨN BỊ:

- Thước mét, bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Ổn định:

2.Kiểm tra: Tính:2996 : 28 =?

3. Bài mới:

- GTB

HĐ1:Trường hợp chia hết:

1944: 162 =?

- Hướng dẫn HS đặt và tính (như SGK) 1944: 162 =12

- Hát - sĩ số:

- Cả lớp thực hiện chia -1em lên bảng

- Cả lớp theo dõi lên bảng và cùng thực hiện phép chia lần 1, lần 2 vào vở nháp.

- 1em lên bảng chia:

- Lưu ý: cách ước lượng thương

194 : 162 =? Có thể lấy 1 chia 1 được 1 - Hoặc lấy 19 chục chia cho 16 chục được 1

HĐ2:Trường hợp chia có dư 8469 :241 =?

Hướng dẫn HS đặt và tính (như SGK) 8469 :241 =35 (dư 34)

HĐ3: Thực hành Bài 1(86)

- Đặt tính rồi tính?

Bài 2(86)

- Tính giá trị của biểu thức?

- Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức đó?

Bài 3

- Giải toán:

- Đọc đề- tóm tắt đề?

- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì?

- Nêu các bước giải bài toán?

- GV chấm bài nhận xét:

4. Củng cố dặn dò:

- 4957 : 165 =?

- Cả lớp làm vào vở nháp- một số em lên bảng em lên bảng

a. 2120 :424 = 5( hd hs khá giải) 1935 : 354 = 5(165)

- Lớp giải vào vở b. 6420 : 321 = 20 4957 : 165 = 30 (7)

- Cả lớp làm vào vở-đổi vở kiểm tra a. 1995 x 253 +8910 : 495 ( hs khá giải) = 503735 + 18

=503753 - Lớp giải vào vở b. 8700 :25 :4 = 348 :4 = 87

Bài 3: Cả lớp làm vở Bài giải

Cửa hàng 1bán 7128 mét vải trong số ngày:

7128 : 264 = 27(ngày)

Cửa hàng 2 bán 7128 mét vải trong sốngày:

7128 : 297 = 24(ngày)

Vì 24 < 27 nên cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn và sớm hơn số ngày:

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 320 - 370)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w