1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ASSIGNMENT HÀNH VI KHÁCH HÀNG coca cola

111 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách ngành hàng FMCG thiên hướng tiêu dùng tại nhà đánh dấu một năm đáng chú ý, đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ vào đầu năm 2021 trong bối cảnh đại dịch COVID-19, được thúc đẩy bởi sự gia

Trang 1

ASSIGNMENT HÀNH VI KHÁCH HÀNG

Lớp: PB16301 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hiền

Nhóm – 1: 5tings!

Cao Thị Thu Hà – PH14078 Nguyễn Trọng Vương -PH14749 Nguyễn Việt Tuấn – PH18703 Kiều Trọng Văn -PH18505 Trịnh Thị Oanh -PH18029 Ngô Quốc Huy - PH11720

Trang 2

Mục Lục

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG VÀ

DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Thực trạng về thị trường ngành hàng FMCG tại Việt Nam: 4

1.1.2 Phân khúc thị trường nước giải khát tại Việt Nam: 10

1.1.3 Xu hướng, hành vi tiêu dùng và phát triển của thị trường: 11

1.2 Cơ hội thách thức đến từ thị trường: 12

1.3 Tổng quan về doanh nghiệp: 14

1.3.1 Giới thiệu: 14

1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Coca Cola: 14

1.3.3 Lĩnh vực kinh doanh, danh mục sản phẩm: 16

1.3.4 Danh mục sản phẩm: 17

1.3.5 Sản phẩm nước giải khát Coca Cola: 20

1.4 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp: 29

1.4.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Pepsi: 29

1.4.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp Tân Hiệp Phát: 37

1.5 Ma trận phân khúc dòng sản phẩm: 40

1.6 Điểm mạnh, điểm yếu của Coca Cola: 44

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU VÀ SẢN PHẨM MỚI 46

2.1 Nghiên cứu hành vi khách hàng mục tiêu: 46

2.1.1 Nghiên cứu thứ cấp: (Nguồn: vinaresearch) 46

2.1.2 Nghiên cứu sơ cấp: 49

2.2 Xây dựng quy trình đưa ra quyết định mua của người tiêu dùng: 74

Trang 3

2.2.2 Nhận thức nhu cầu: 74

2.2.3 Tìm hiểu thông tin: 74

2.2.4 So sánh đánh giá: 75

2.2.5 Quyết định mua: 76

2.2.6 Phản hồi sau mua: 76

2.3 Khảo sát khách hàng muc tiêu về ý tưởng sản phẩm mới: 77

2.3.1 Lập bảng khảo sát: 77

2.3.2 Kết quả khảo sát: tổng hợp và phân tích thông tin sau khảo sát: 80

2.3.3 Kết luận: 86

2.4 Ý tưởng về sản phẩm mới: 87

2.4.1 Tiền đề để đề xuất sản phẩm mới: 87

2.4.2 Ý tưởng sản phẩm mới: 88

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN NGƯỜI TIÊU DÙNG MỤC TIÊU CỦA SẢN PHẨM MỚI 90

3.1 Chân dung người tiêu dùng mục tiêu của sản phẩm mới: 90

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng: 92

3.2.1 Yếu tố xã hội – Tầng lớp xã hội: 92

3.2.3 Yếu tố nhu cầu cá nhân: 93

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH MARKETING MIX RA MẮT SẢN PHẨM MỚI 94

4.1 Chiến lược sản phẩm: 94

4.1.1 Tên sản phẩm: 94

4.1.2 Lý do ra mắt, mục tiêu: 94

4.1.3 Lợi thế cạnh tranh sản phẩm: 95

4.1.4 Đặc tính của sản phẩm: 96

Trang 4

4.1.7 Dung tích: 98

4.1.8 Cách sử dụng: 98

4.2 Chiến lược giá: 99

4.2.1 Chiến lược định giá: 99

4.2.2 Lý do về đề xuất giá niêm yết : 100

4.3 Chiến lược phân phối: 100

4.4 Chiến lược xúc tiến ra mắt sản phẩm mới: 102

4.4.1 Về thương hiệu mẹ: 102

4.4.2 Xây dựng thông điệp cho sản phẩm mới: 103

4.4.3 Chiến lược xúc tiến mang tính truyền miệng: 104

4.4.4 Ngân sách ước tính cho kế hoạch xúc tiến sản phẩm mới: 108

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG VÀ

DOANH NGHIỆP

1.1.1 Thực trạng về thị trường ngành hàng FMCG tại Việt Nam

- FMCG năm 2020 cho thấy mức tăng trưởng mạnh hơn, chủ yếu là do tác động của COVID- 19 Hầu hết tất cả các lĩnh vực đầu tăng trưởng với tốc

độ nhanh hơn, trong đó lĩnh vực Thực phẩm đóng gói là lĩnh vực thắng lợi lớn nhất theo Báo cáo toàn cảnh FMCG năm 2020 từ Kantar

- Cách ngành hàng FMCG thiên hướng tiêu dùng tại nhà đánh dấu một năm đáng chú ý, đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ vào đầu năm 2021 trong bối cảnh đại dịch COVID-19, được thúc đẩy bởi sự gia tăng sản lượng tiêu thụ với lý do hành vi người tiêu dùng thay đổi Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng tạp hóa đang trở lại mức trước đại dịch,

Trang 5

mang lại một cuộc chơi ngang bằng với các đối thủ khác

Nguồn: Internet

- Thực phẩm đóng gói là lĩnh vực thành công nhất và là động lực chính dẫn đến sự tăng đột biến bất thường của thị trường FMCG Việt Nam trong suốt năm

Trang 6

- Cụ thể, tại khu vực thành thị 4 thành phố (bao gồm TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ), tăng trưởng giá trị FMCG nửa đầu năm đạt 15%, cao hơn gấp đôi mức của cả năm 2019, trong đó tháng 3 và tháng 4 đóng góp lớn nhất, lần lượt đạt 31% và 22%, vượt xa con số khoảng 10% vào tháng 2, tháng 5 và tháng 6

Khu vực nông thông ghi nhận cũng mức tăng trưởng đột biến nhưng tốc độ thấp hơn với 20% vào giai đoạn tháng 3 – 4 vừa qua

Nguồn: Kantar, PHFM tổng hợp

- Ngành hàng thực phẩm đóng gói dẫn đầu tăng trưởng FMCG với tốc độ 2 chữ số Tăng trưởng ngành hàng thức uống tăng tốc ở thành thị 4 TP chính, trong khi đó vẫn chưa phục hồi ở khu vực nông thôn sau giãn cách xã hội

Trang 7

Nguồn: Kantar, PHFM tổng hợp

Các ngành hàng tiêu dùng nhanh tiêu biểu và mức tăng trưởng theo từng ngành

- Với trên 130 danh mục tiêu dùng nhanh chia làm 5 hàng hàng chính là Sản phẩm chăm sóc cá nhân, Sản phẩm chăm sóc gia đình, Thực phẩm đóng gói, Sữa

và sản phẩm từ sữa, Thức uống thì ngành Thực phẩm đóng gói là ngành được chú

ý và tăng trưởng đáng kể nhất với các sản phẩm nấu ăn và đồ ăn nhẹ

- Nhóm mặt hàng thức uống cũng được dự đoán sẽ là ngành hàng được kỳ vọng sẽ mở ra kỷ nguyên mới với nhiều xu hướng và đổi mới sáng tạo kích cầu tiêu dùng

Nguồn: Internet

Trang 8

- Trong ngành hàng thực phẩm đóng gói, các sản phẩm ăn vặt đang tăng trưởng rất tốt trong mùa dịch, chủ yếu được thúc đẩy bởi khối lượng tiêu thụ nhiều hơn Điều này mang lại cơ hội lớn cho các nhà sản xuất tiếp nối đà tăng trưởng bằng cách tạo ra và nắm bắt các dịp tiêu dùng mới tại nhà

Tình hình thực trạng ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

- Tại Việt Nam, bình quân người Việt tiêu thụ nước giải khát trên 23 lít/người/năm Theo Hiệp hội bia rượu - nước giải khát các dòng sản phẩm này chiếm lượng sản xuất và tiêu thụ lên đến 85% sản lượng của cả nước Trong nửa năm đầu 2015, ngành sản xuất đồ uống tăng 6,3% so với cùng kỳ Đến năm 2020, con số này sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đạt khoảng 8,3-9,2 tỷ lít/năm

- BMI (Tập đoàn khảo sát thị trường Anh) dự báo doanh thu bán nước giải khát nói chung tăng với tốc độ trung bình 14,2%, đạt 136.000 tỷ vào năm sau Trong đó, lượng tiêu thụ nước giải khát không cồn tại Việt Nam sẽ tăng lên 2,7 tỷ lít vào năm 2017, tương ứng với tốc độ tăng trưởng trung bình là 7%

- Sự có mặt của khoảng 1.800 cơ sở sản xuất nước giải khát, chứng tỏ sức thu hút to lớn của thị trường nước giải khát Việt Nam

Thị trường nước giải khát Việt Nam 2014 Nguồn: vtown.vn

Trang 9

Tác động của đại dịch Covid- 19 đến ngành hàng Thực phẩm- Đồ uống:

- Đại dịch Covid-19 bùng phát khiến người dân Việt Nam phải thắt chặt chi tiêu

- Người tiêu dùng cắt giảm một số sản phẩm như bia, rượu và nước ngọt Thay vào đó, họ tăng cường mua sắm và dự trữ các loại thực phẩm cần thiết ở nhà trong thời kỳ xã hội xa cách

- Hầu hết các công ty sản xuất trong ngành Thực phẩm - đồ uống tại Việt Nam đều có năng lực tài chính yếu kém Do đó, họ phải đối mặt với cú sốc kinh tế chung

do đại dịch Covid-19 gây ra

Trang 10

Nhu cầu người tiêu dùng:

- Với lối sống hiện đại như bây giờ, những người tiêu dùng rất quan tâm tới sức khỏe nên họ luôn muốn tìm tới những sản phẩm có lợi cho bản thân hơn.Bởi vậy nên các doanh nghiệp ngành nước giải khát đã cho ra đời các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, có lợi cho sức khỏe

- Khi cuộc sống của người tiêu dùng và gia đình trở nên bận rộn hơn, họ tìm kiếm những giải pháp thuận tiện hơn Thực tế, người tiêu dùng mua sắm các sản phẩm FMCG thông qua hình thức trực tuyến nhiều hơn trước

- Công nghệ đang thay đổi cách người tiêu dùng ăn và uống Lối sống bận rộn

mở đường cho các sản phẩm với ít đòi hỏi sự chuẩn bị chế biến và đóng gói hơn

1.1.2 Phân khúc thị trường nước giải khát tại Việt Nam

- Theo phương thức địa lý: Thị trường nước giải khát được phân khúc theo

3 vùng miền Bắc, Trung, Nam Miền Bắc có 4 mùa, miền Nam và Trung có 2 mùa

là mùa nắng và mùa mưa Do khí hậu khác nhau giữa các vùng miền nên sản lượng tiêu thụ của các công ty cũng khác nhau giữa các vùng miền Sản lượng tiêu thụ ở miền Nam cao hơn tại miền Bắc và miền Trung

- Theo đặc điểm dân số: Đại bộ phận sản lượng nước giải khát trên thị trường

Việt Nam được tiêu thụ ở khu vực thành thị có đến 80% tổng số nước giải khát được tiêu thụ bởi 20% dân số khu vực thành thị Trong đó 80% sản lượng được tiêu thụ ở miền Nam và trong đó TP HCM là 50% tức chiếm 40% tổng tiêu thụ cả nước do có sự chênh lệch nhất định về GDP/ người giữa các vùng miền Tỉ lệ 20% còn lại được tiêu thụ ở các tỉnh thành phía Bắc với thị trường Hà Nội và Hải Phòng

là chủ yếu

Giới tính: Không có sự phân biệt nhất định

Độ tuổi: Tập trung ở mọi lứa tuổi đặc biệt là giới trẻ và trung niên

Trang 11

Thu nhập: Có mức thu nhập ổn định, tương đối

- Theo tập quán và thói quen sử dụng: Trên 90% tổng sản lượng nước giải

khát tiêu thụ theo hình thức on- premise (sản phẩm đến tay người tiêu thụ cuối cùng được thực hiện tại các quán giải khát bên đường, quán ăn, quán ăn, các điểm bán giải khát ở nơi công cộng, các nhà hàng, khách sạn, ) Tỷ lệ ít hơn 10% tổng sản lượng tiêu thụ theo hình thức off- premise (sản phẩm được tiêu thụ tại nhà riêng khách hàng)

1.1.3 Xu hướng, hành vi tiêu dùng và phát triển của thị trường trong tương lai

- Bên cạnh yếu tố thương hiệu, người tiêu dùng ngày một khó tính hơn Thị hiếu của họ giờ đã thay đổi Hãng nghiên cứu thị trường Mintel công bố 12 xu hướng mới cho ngành thực phẩm và đồ uống Theo đó, trào lưu sử dụng thức uống tốt cho sức khỏe, thành phần rõ ràng, tự nhiên cũng như các yêu cầu về chứng minh nguồn gốc trở nên khắt khe hơn

- Nếu trước kia cầu nhiều hơn cung, khách hàng sử dụng sản phẩm "hồn nhiên" hơn, thiên về việc quan tâm đến hương vị, sở thích; thì bây giờ họ khó tính, cẩn trọng trong việc lựa chọn sản phẩm

- Người mua hiện tại ngày càng chú ý đến nhãn rành mạch, nguyên liệu đúng chuẩn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải minh bạch thông tin, đưa ra nhiều cam kết chất lượng và cẩn trọng hơn trong giao tiếp với người dùng

- Giữa bối cảnh hậu Covid- 19, tiêu thụ các loại đồ uống có tác dụng tốt cho sức khoẻ được dự đoán là một trong những xu hướng quan trọng nhất của ngành F&B trong 10 năm tới Theo Euromonitor, các dòng thực phẩm- thức uống có lợi cho sức khoẻ chiếm 1,8% lượng sản phẩm mới được ra mắt hàng năm trên toàn cầu trong giai đoạn 2013- 2018 và hiện nay đang giữ 20% thị phần

Trang 12

Điểm yếu Điểm mạnh

- Ngoài ra, báo cáo mới nhất của Mintel cũng chỉ ra rằng tác dụng giảm cân, thanh lọc cơ thể, tiêu hoá, thư giãn, cải thiện trí nhớ và tập trung, là những vấn

đề người tiêu dùng quan tâm nhất khi nhắc đến đồ uống lành mạnh

1.2 Cơ hội thách thức đến từ thị trường

- Từ những phân tích ở trên, ta có thể nhận định được về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Coca Cola trong thị trường Việt Nam

- Quyền lực hơn người mua

Công ty có thể ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng thông

qua sức mạnh thương hiệu và các chiến dịch tiếp thị lớn dễ dàng

hơn so với hầu hết các đối thủ nhỏ hơn

- Danh mục sản phẩm đa dạng

Công ty Coca-Cola sở hữu và phân

- Quá phụ thuộc vào thị trường đồ

uống giải khát Coca -Cola đã tập

trung vào sản xuất đồ uống và không chuyển sang các sản phẩm phi thực phẩm

- Coca-Cola có sự đa dạng hóa

sản phẩm thấp Nơi Pepsi đã tung ra

nhiều mặt hàng đồ ăn nhẹ như Lays và Kurkure, Coca-Cola đang tụt lại trong phân khúc này

- Mối quan tâm về sức

khoẻ.Coca-Cola là nhà sản xuất đồ

uống có ga lớn nhất Nhiều chuyên gia

y tế đã cấm sử dụng các loại nước ngọt này

Trang 13

phối hơn 500 thương hiệu khác nhau, đây là danh mục thương hiệu đồ uống rộng lớn nhất trong toàn ngành Công

ty cung cấp đồ uống cho mọi hương

vị trong 7 loại đồ uống:

- Kinh tế trong nước phát triền ổn định, thu nhập người dân ngày một tăng cao, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gia tăng

- Đa dạng hoá sản phẩm Coca- Cola có cơ hội giới thiệu các dịch vụ mới trong phân khúc thực phẩm và sức khỏe giống như Pepsi

- Cơ hội phát triển đồ uống tốt cho sức khoẻ thay vì đồ uống có ga

- Mở rộng quan hệ đối tác

- Mối đe doạ cạnh tranh rất cao Mặc dù cạnh tranh trực tiếp từ Pepsi

là rõ ràng trên thị trường, tuy nhiên,

có nhiều công ty khác đang cạnh tranh gián tiếp với Coca-Cola

- Các quy định mới của chính phủ

về nước giải khát

- Nhu cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khoẻ

- Các đối thủ cạnh tranh tránh

xa đồ uống có ga và chuyển sang các

lựa chọn thay thế lành mạnh hơn có thể lấy đi doanh số từ màu sắc

- Tranh cãi về bao bì

Greenpeace đã kiểm duyệt Coca- Cola trong báo cáo được công bố năm

2017 về việc sử dụng chai nhựa sử dụng một lần Họ cũng đã bị chỉ trích

về các nguồn tái chế và tái tạo của họ

Trang 14

1.3 Tổng quan về doanh nghiệp

1.3.1 Giới thiệu:

Công ty Coca-Cola (tiếng Anh: The Coca-Cola Company), có trụ sở

tại Atlanta, Georgia, nhưng được thành lập tại Wilmington, Delaware, là một công

ty đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ

- Loại hình: Công ty đại chúng

- Ngành nghề: thức uống

- Thành lập: 08/05/1886

- Người sáng lập: John Pemberton với tên Coca -Cola Asa Griggs Candler với tên Công ty Coca -Cola

- Trụ sợ chính: One Coca -Cola Plaza, Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ

- Website: Coca-ColaCompany.comm

1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Coca Cola

- Ngày 08/05/1886, lần đầu tiên ra đời tại bang Atlanta (Mỹ) bởi dược sỹ

John.S.Pemberton

- Năm 1891, Asa G Candler đã mua lại công thức cũng như toàn quyền sở

hữu với giá 2,300 USD

- Năm 1892, tên Coca- Cola chính thức ra đời

- Năm 1893, đăng ký quyền sở hữu công nghiệp

- Năm 1897, lần đầu tiên được giới thiệu ra thị trường quốc tế

- Năm 1906, thành lập nhà máy đóng chai đầu tiên ở Cuba

- Trong vòng chỉ 10 năm, từ năm 1899 đến 1909, đã có 379 nhà máy Coca

Cola ra đời nhằm cung cấp đủ sản phẩm cho thị trường, đặc biệt là thị trường đóng chai

Trang 15

- Năm 1916, thì chai Coca tiêu chuẩn với hình dáng vỏ quả cacao đã được

giới thiệu và được bảo hộ độc quyền kiểu dáng cho đến nay

Trang 16

Lịch sử hoạt động của công ty Coca Cola tại Việt Nam:

1.3.3 Lĩnh vực kinh doanh, danh mục sản phẩm

Tầm nhìn: Tạo ra các thương hiệu và nước giải khát được mọi người yêu

thích, khơi gợi cảm hứng về cả thể chất lẫn tinh thần Đồng thời, phát triển một cách bền vững và hướng đến một tương lai chung tốt đẹp hơn, mang lại những ảnh hưởng tích cực đối với cuộc sống của mọi người dân, cộng đồng và toàn thế giới

Sứ mệnh: Coca Cola luôn mang trong mình sứ mệnh đổi mới thế giới và

làm nên sự khác biệt

Trang 17

Lĩnh vực kinh doanh:

- Hoạt động và phát triển công ty nước giải khát

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nước giải khát

- Coca Cola cũng tham gia thị trường âm nhạc bằng cách tung ra các sản phẩm

âm nhạc cho nhãn hiệu và bán mở rộng lĩnh vực kinh doanh

- Coca- Cola truyền thống

- Coca- Cola Không Đường

- Coca- Cola Light

- Coca- Coca Plus

- Coca- Cola thêm café

Trang 18

Fanta cam, dâu, trái cây gồm chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

- Fanta hương cam 250ml, 320ml, 1500ml

- Fanta hương Soda kem 330ml, 300ml, 1500ml

- Fanta hương Xá xị 330ml

- Fanta hương Việt Quất 330ml

Sprite chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

- Sprite hương chanh 320ml, 1500ml, 250ml

- Sprite hương chanh 3D 600ml

Nước trái cây Minute Maid

- Nước cam ép Minute Maid Splash 320ml

- Nước cam có tép Minute Maid Teppy 327ml, 1000ml

Trang 19

Nước uống đóng chai Dasani

Nước uống tăng lực Thunder hương trái cây 100ml

Thức uống hoa quả và trà đóng chai Fuzetea+

- Trà đào& hạt chia 350ml, 450ml

- Trà chanh dây& hạt chia 350ml, 450ml

- Trà chanh với vị sả 350ml

- Trà bí đao la hán quả 320ml

Trang 20

Sữa trái cây Nutriboost

- Hương dâu 1000ml, 297ml, 180ml

- Hương cam 1000ml, 297ml, 180ml

- Hương đào có miếng 297ml

Trang 21

Đặc điểm của sản phẩm

- Coca Cola (thường được nói tắt là Coca) là một thương hiệu nước ngọt có

ga chứa nước cacbon dioxide bão hòa được sản xuất bởi Công ty Coca-Cola

- Coca Cola được điều chế bởi dược sĩ John Pemberton vào cuối thế kỷ XIX

với mục đích ban đầu là trở thành một loại biệt dược

- Nước có ga – Khoảng 90% Coca Cola là nước Phần có ga là carbon dioxit

tinh chế, làm cho thức uống xuất hiện trạng thái "nổi bóng khí" hoặc "sủi bọt"

- Đường – Hương vị ngọt ngào của Coca Cola truyền thống (cũng như cảm

giác trong miệng) xuất phát từ đường Coca Cola Zero Sugar và Coke Light không chứa đường, trong khi Coca Cola Life được pha trộn đường và stevia chiết xuất từ thực vật, chất làm ngọt không đường từ các nguồn tự nhiên

- Màu Caramel Một loại caramel rất đặc biệt được sản xuất đặc biệt cho Coca

Cola, mang lại màu sắc đặc trưng cho sản phẩm

- Axit photphoric – Vị chát của Coca Cola là từ axit photphoric

- Caffeine – Vị đắng nhẹ trong hương vị của Coca Cola có nguồn gốc từ

caffeine

- Hương vị tự nhiên – Bản chất của công thức bí mật của Coca Cola là sự pha

trộn của hương vị tự nhiên Đây là bí quyết được bảo vệ và bí mật nhất của công thức

Thị trường mục tiêu:

❖ Thị trường mục tiêu của Coca Cola:

Trang 22

- Theo tiêu thức địa lý: Là miền Nam, nơi người dân sống năng động, chi tiêu nhiều hơn, tức là cầu lớn hơn

- Theo nhân chủng học: Là thanh thiếu niên

❖ Coca- Cola chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:

- Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua

và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm nước ngọt có ga Coca Cola Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì ) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao

- Nhóm khách hàng tổ chức: đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm nước ngọt có ga Coca Cola của công

ty

Chiến lược Marketing của Coca Cola:

- Luôn có sự phát triển sản phẩm mới: Từ sản phẩm chủ lực là nước uống

có ga, giờ đây Coca-Cola đã đa dạng hóa sản phẩm với nhiều mẫu mã, màu sắc và hương vị như Fanta, Maaza, Limca, sprite, Thums Up, Minute Maid, Nimbu Fresh hay Nested Iced Tea Công ty đã không ngừng nghiên cứu phát triển thêm nhiều sản phẩm mới như nước uống đóng chai Joy, nước tăng lực Samurai, bột trái cây Sunfill, đồng thời bổ sung nhiều hương vị mới cho các sản phẩm truyền thống đáp ứng thị hiếu và khẩu vị của người Việt Nam như Fanta Chanh, Fanta Dâu

- Năm 2016, Coca cho ra mắt Coca không đường cạnh tranh trực tiếp với Pepsi, đồng thời đáp ứng xu hướng sử dụng đồ uống ít đường ngày càng tăng của người tiêu dùng để tránh tình trạng béo phì và các bệnh liên quan tới đường đang trầm trọng

- Hãng Coca cola đã sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau Nhằm hướng tới các phân khúc thị trường của mình Coca cola áp dụng đặt tên nhãn hiệu cho từng sản phẩm riêng biệt

Ví dụ như: Coca Cola; Fanta; Samurai hay Sprite …

Trang 23

- Về bao bì của pepsi bao gồm chai thủy tinh, chai nhựa, lon với các dung tích khác nhau như 300, 330, 500, 1500ml, … Trên bao bì Coca Cola ghi đầy đủ các thông tin về NSX - HSD, các thành phần nguyên liệu, địa chỉ nơi sản xuất

➢ Tên dễ đọc, dễ nhận dạng Đặc biệt là dễ nhớ, tạo được ấn tượng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm Giúp Khách hàng liên tưởng đến bọt gas trắng cùng màu nước đặc trưng Điểm này khác biệt với các sản phẩm như Pepsi hoặc các thương hiệu nước ngọt khác

- Ngoài ra, Coca cola cũng không ngừng nâng cao uy tín nhãn hiệu Thông

qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, bao bì đẹp và giá thành phù hợp

Nhãn hiệu Coca Cola qua các thời kì (Ảnh: Internet)

- Coca cola không ngừng cải tiến những mẫu bao bì: Được thiết kế đẹp và

sáng tạo Bao bì của Coca cola đã làm tốt nhiệm vụ của mình là

✓ Bảo vệ được tốt nước coca trong thời gian dài Sẽ rất khó để có thể tìm một lon coca khi người dùng bật lon mà không có gas

✓ Giá trị tiện lợi khi sử dụng

✓ Hấp dẫn và kích thích tiêu thụ

✓ Phù hợp với từng vùng thị trường Cụ thể là: Hình dáng lon Coca Cola Việt Nam không khác biệt Nhưng họa tiết luôn độc đáo, mang đậm văn hóa người Việt

Trang 24

✓ Dễ dàng tái chế lại…

✓ Trong mỗi dịp Tết, Coca-Cola sử dụng hình tượng “chim én” báo hiệu mùa xuân về tạo ấn tượng tốt cho người tiêu dùng, giúp cho sản phẩm tăng thêm giá trị, rất phù hợp để biếu tặng và làm quà Tết

- Cùng với đó, mục tiêu toàn cầu của Coca cola chính là cải tiến quy trình bao

bì để có thể tái sử dụng được Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 2008, coca cola đã giảm được 8% lượng nhựa trong chai PET cho hầu hết các loại bao bì chính Và đã giảm thêm 10% vào năm 2015 Hiện những chai và thùng nhựa của coca cola có thể tái chế thành nhiều vật dụng, bao gồm cả nón và áo thun…

- Coca cola cũng dự định sẽ sử dụng chai PlantBottle – loại chai nhựa PET có thành phần từ thực vật, có thể tái chế hoàn toàn – trong tất cả các sản phẩm trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam, trước năm 2020

Trang 25

- Nhờ vào sự đa dạng của của sản phẩm, giá bán của Coca-Cola được điều chỉnh phù hợp theo từng phân khúc thị trường và địa lý Mỗi nhãn hàng của Coca- Cola đều có một chiến lược giá khác nhau

- Thâm nhập thị trường: Coca-Cola đã sử dụng chiến lược “giá bám chắc

thị trường” Tức là mức giá sản phẩm thấp nhằm theo đuổi được mục tiêu chinh phục và có chỗ đứng trên thị trường

- Giai đoạn cạnh tranh: Khi đã thâm nhập thị trường thành công, có chỗ

đứng trên thị trường, Coca-Cola đã định giá dựa trên chính sách bám sát giá đối

thủ Trong đó, đối thủ cạnh tranh điển hình với thương hiệu này chính là Pepsi

Chính vì vậy, Coca-Cola và Pepsi thường cạnh tranh với nhau ở cùng một mức giá

Ví dụ như Pepsi bán lẻ chai 500ml với mức giá 1USD thì Coca cũng sử dụng mức giá tương tự 1USD cho sản phẩm nước uống Coca-Cola 500ml của mình

- Định giá chiết khấu, Coca Cola điều chỉnh giá để thưởng cho những khách

hàng thanh toán trước thời hạn và mua sản phẩm với số lượng lớn

- Coca cola đã theo đuổi chiến lược định giá 3P và 3A nhằm giành lợi thế

và phục vụ khách hàng mục tiêu của coca cola và người tiêu dùng tốt nhất

Chiến lược 3P:

Price to value (từ giá cả đến giá trị): người tiêu dùng không chỉ có khả

năng mua được coca cola mà còn có được những lợi ích từ sản phẩm Ví dụ như

số tiền mà khách hàng bỏ ra để mua sản phẩm Coca Cola phải phù hợp với những lợi ích mà Coca đem lại cho khách hàng

Pervasiveness (lan tỏa): người tiêu dùng có thể mua coca – cola ở khắp mọi

nơi

Preference (sự ưa thích/ưu tiên): làm cho người tiêu dùng khôgn chỉ yêu

thích sản phẩm mà còn đảm bảo rằng Coca là sự lựa chọn hàng đầu khi họ tìm đến nước giải khát

Chiến lược 3A:

Affordability (khả năng chi trả): giá bán Coca Cola đảm bảo phù hợp với

Trang 26

Availability (tính sẵn có): người tiêu dùng phải mua được Coca bất cứ khi

nào và ở đâu

Acceptability (sự chấp nhận): Coca Cola phải làm cho khách hàng yêu

thích và chấp nhận sản phẩm, cảm thấy vui vẻ khi sử dụng sản phẩm

Giá Coca Cola chai lớn 1.5l 14,3000 đ/chai Giá Cocacola chai nhỏ 330ml 5,600 đ/chai Giá Coca Cola lon 330ml 7,600 đ/lon Giá Coca Cola chai thiếc nhập khẩu

Mỹ

37,000 đ/chai 251ml

Giá thùng Coca Cola 24 lon 178,400 đ/thùng

Bảng giá tham khảo nước giải khát Coca Cola

- Coca Cola phân phối “trực tiếp” đến người tiêu dùng cuối cùng Ngày

nay Coca Cola phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng bằng các hình thức như:

Hiện nay Coca Cola đang phát triển các trang bán hàng trên Facebook, Google, app điện tử để tiếp cận người tiêu dùng qua

internet một cách linh hoạt hơn

Bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại

Trang 27

Hệ thống máy bán hàng tự động Hệ thống máy bán hàng tự động của

Coca Cola được đặt bán tại các khu vực ăn uống, vui chơi, giải trí, bệnh viện, nhà trường,… Hàng năm Coca Cola thu về hàng tỷ USD nhờ các cỗ máy “bất động” này

Bán hàng tại các điểm bán trực tiếp Tại các điểm bán hàng trực tiếp, Coca

Cola ngày càng bổ sung vào menu của mình những thức uống mới như: nước uống có ga, bổ sung năng lượng, sữa, nước trái cây có nguồn gốc từ thực vật, thức uống thể thao, nước khoáng, cà phê và trà pha sẵn

Chiến lược phân phối Coca Cola đến các doanh nghiệp bán lẻ:

- Chiến lược phân phối đến các siêu thị, đại lý: Thay vì bán hàng trực tiếp

cho người tiêu dùng, Coca Cola đã phân phối sản phẩm đến các siêu thị, đại lý, cửa hàng nhỏ lẻ, … để người tiêu dùng nhanh chóng biết đến thương hiệu Coca Cola hơn Theo đó, Coca Cola cũng tiêu thụ số lượng lớn thức uống trong thời gian ngắn Ngày nay Coca Cola là loại đồ uống đã “phủ sóng” trên tất cả các siêu thị lớn nhỏ như Big C, Vinmart, AEON, Coopmart, Mega Market, Lotte Mart, Emart,

- Phân phối đến các cửa hàng nhỏ lẻ: Coca Cola hiện nay đã có mặt tại tất

các các cửa hàng nhỏ lẻ trên cả nước và có những chính sách hỗ trợ các cửa hàng nhỏ lẻ như:

✓ Coca Cola cung cấp số lượng lớn đồ uống với giá chiết khấu tới các chủ cửa hàng

Trang 28

✓ Hỗ trợ các địa điểm bán hàng phần mềm quản lý cửa hàng, sản phẩm, hàng hóa và đội ngũ bán hàng

✓ Coca Cola còn hỗ trợ các cửa hàng lắp đặt hệ thống kệ hàng, trang trí, bảng quảng cáo, áp dụng các chương trình ưu đãi, giảm giá để kích thích người tiêu dùng mua hàng nhiều hơn

- Chiến lược phân phối cho Key account (địa điểm bán hàng còn lại): Hiện

nay Coca Cola Việt Nam có ba nhà máy tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng cung cấp thức uống cho chuỗi các địa điểm kinh doanh như: quán bar, quán

ăn, nhà nghỉ, khách sạn, bệnh viện, trường học,…Các chuỗi cửa hàng như KFC, Lotte, các rạp chiếu phim đều cộng tác với Coca Cola để cung cấp những bữa ăn hoàn hảo đến khách hàng

Xúc tiến:

- Thông qua các chiến dịch quảng cáo đa dạng, Coca-Cola đã tạo ra một nhu cầu tiêu thụ trên thị trường bằng cách kết hợp phong cách sống với hành vi ứng xử hằng ngày Coca-Cola sử dụng trách nhiệm xã hội (CSR) của mình như một công

cụ quảng cáo, đánh vào cảm xúc và suy nghĩ của khách hàng

- Coca-Cola là một trong số ít các công ty dành một số tiền tương đương chi phí sản xuất để đánh bóng tên thương hiệu ngay từ khi mới thành lập Công ty Coca-Cola Việt Nam đã từng khởi động chương trình khuyến mãi trên toàn quốc dành cho giới trẻ năng động: “Bật nắp Sắp đôi – Trúng đã đời” nhằm thu hút khách hàng mục tiêu là giới trẻ

- Chiến dịch “Happiness Factory: Truyền cảm hứng lạc quan đến người tiêu dùng”, dành gần một triệu mẫu sản phẩm dùng thử cho người tiêu dùng tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và Cần Thơ

- Chiến dịch “Hát cùng Coca-Cola”, được tổ chức để khuyến khích tinh thần luôn thể hiện và trải nghiệm những điều mới mẻ ở giới trẻ để cuộc sống tràn ngập hứng khởi – “Có Coca-Cola món nào cũng ngon”: Quảng bá văn hóa ẩm thực Việt Nam thông qua nhiều hoạt động thú vị trong đó có chương trình truyền hình thực

Trang 29

tế “Đua tài ẩm thực”, … và nhiều chương trình khác tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh

➢ Hiểu được tâm lý của người tiêu dùng, Coca-Cola không quên rằng hoạt động khuyến mãi là một trong những công cụ tốt nhất để quảng bá hình ảnh của sản phẩm Việc sử dụng các hình thức khuyến mãi không chỉ giúp cho doanh số của công ty tăng lên, mà nó còn thể hiện giá trị mà công ty mang lại cho các khách hàng của mình

1.4 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp Coca Cola 1.4.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Pepsi:

- PepsiCo là một công ty giải khát và thực phẩm hàng đầu với tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới, hoạt động trên 100 năm

Trang 30

❖ Chiến lược Marketing của Pepsi:

Logo: Trong thương hiệu thì logo luôn được xem là bộ mặt của thương hiệu

Và tất nhiên coca cola và pepsi đều có câu chuyện thương hiệu riêng của mình Khi mà Coca Cola giữ logo của mình từ năm 1887 thì Pepsi đã thực hiện thay đổi logo của mình 11 lần trong 110 năm cạnh tranh trên thị trường

Sự thay đổi màu sắc là sự thay đổi rất lớn trong nhận diện thương hiệu của hãng

Và việc thay đổi logo, pepsi đã khẳng định thông điệp họ muốn hướng tới tương lai thông qua việc cập nhật các xu hướng mới mẻ nhất Đây là điều mà Coca Cola khó lòng mà thực hiện được

Thông điệp: Khác với Coca Cola thì trong các chiến lược marketing của

Pepsi luôn nhấn mạnh vào thông điệp là chia sẻ khoảnh khắc, tuổi trẻ, tương lai,

➢ Pepsi Now! (1983)

➢ The Choice of a New Generation (1984)

Trang 31

➢ Điểm khác nhau trong việc thể hiện thông điệp của hai hãng này chính là: Coca Cola thì hướng về quá khứ và khẳng định những điều thân thuộc còn Pepsi hướng tới giới trẻ và sự mới mẻ của tương lai

Sử dụng Influencer: Pepsi đã sử dụng Influencer tạo nên một bước tiến vượt

bậc Họ đã ký hợp đồng quảng cáo với Michael Jackson với giá trị 5 triệu đô Điều này đã giúp thay đổi cục diện thương hiệu của Pepsi, quảng cáo này được tung ra năm 1984 với hình ảnh ông hoàng nhạc Pop cùng giai điệu vui tươi Sau Michael Jackson, Pepsi còn hợp tác với nhiều ngôi sao lớn khác như Britney Spears, Beyonce, …

Chiến lược Marketing 4P:

Trang 32

- Ngoài ra, Pepsi còn ra mắt dòng sản phẩm Pepsi không đường dành cho người ăn kiêng có tên Diet Pepsi

- Về bao bì của pepsi bao gồm chai thủy tinh, chai nhựa, lon với các dung tích khác nhau như 300, 330, 500, 1500ml, … Trên bao bì Pepsi ghi đầy đủ các thông tin về NSX - HSD, các thành phần nguyên liệu, địa chỉ nơi sản xuất Đây là những yếu tố khách hàng thường quan tâm trước khi mua

- Pepsi cũng đã tiến hành nghiên cứu và cho ra mắt sản phẩm chai nhựa làm

từ năng lượng cũng như sản phẩm dư thừa trong chế biến thực phẩm của mình như

vỏ khoai tây, vỏ cam và vỏ yến mạch để sản xuất chai Green-Pet Loại chai này có tính năng sử dụng và cảm quan bên ngoài giống như loại chai sản xuất từ dầu mỏ

- Các thành phần của sản phẩm từ nước,hương vị, đường, CO2,… đươc pha chế với quy trình công nghệ hiện đại Bên cạnh đó,việc chuẩn hoá quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và hệ thống phân phối của từng địa phương cũng được sắp xếp một cách hoàn chỉnh để đảm bảo việc dùng một chai/lon Pepsi ở nhà cũng khiến người uống cảm thấy mát mẻ, sảng khoải, thích thú giống như uống ngay sau khi mua

➢ Chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược marketing của Pepsi

Trang 33

Giá cả:

- Khác với Coca Cola sử dụng chiến lược giá thấp để thâm nhập thị trường thì Pepsi đã lựa chọn định giá sản phẩm tương đối thấp để chiếm thị phần

- Định giá chiết khấu: Pepsi sẽ điều chỉnh giá của mình để thưởng cho những

khách hàng thanh toán trước thời hạn, mua khối lượng lớn, chiết khấu trả tiền mặt

là sự giảm giá cho những khách hàng nào mua và thanh toán tiền ngay, Chiết khấu theo số lượng là sự giảm giá cho những khách hàng mua sản phẩm với số lượng lớn

- Định giá phân biệt theo dạng sản phẩm: Theo cách định giá này các kiếu

sản phẩm và các mặt hàng của Pepsi được định giá khác nhau, nhưng tỉ lệ với chi phí tương ứng của chúng Cụ thể:

Trang 34

Sơ đồ phân phối của pepsico (nguồn: Internet)

- Pepsi cũng áp dụng phân phối theo hệ thống marketing ngang bằng cách kết

- hợp với các nhà phục vụ đồ ăn nhanh như KFC Chiến lược phân phối này của Pepsi vô cùng thông minh vì KFC là thương hiệu bán đồ ăn nhanh có mạng lưới phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam sẽ giúp cho Pepsi phân phối rộng sâu rộng hơn đến khách hàng

Trang 35

- Ở Việt Nam, PepsiCo cũng đã ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh cùng Kinh Đô Mở đàu cho sự hợp tác kinh doanh giữa công ty gải khát thuộc tập đoàn quốc gia và công ty thực phẩm bánh kẹo có uy tín tại nội địa

- Đầu tư vào các kênh phù hợp: Theo truyền thống, Pepsico luôn đầu tư

mạnh vào hoạt động tiếp thị để phát triển trên thị trường và thúc đẩy doanh số bán hàng nhiều hơn Tuy nhiên, theo báo cáo hàng năm của Pepsi, họ đã tăng ngân sách tiếp thị và quảng cáo toàn cầu của mình lên hơn 12% cho năm 2019 Kể từ khi mạng xã hội trở thành xu hướng, các thương hiệu như Pepsi đã bắt đầu kết nối với khách hàng của họ thông qua các chiến dịch quảng cáo theo thời gian thực Điều này đã giúp họ kết nối với hàng triệu người trên khắp thế giới ngay lập tức Họ cũng có ý thức hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng của mình vì họ

Trang 36

nhận thức được rằng những bình luận và tin tức tiêu cực có thể dễ dàng lan truyền trên mạng xã hội và tiếp cận hàng triệu người trong một khoảng thời gian ngắn

➢ PepsiCo cho biết cuộc khủng hoảng Covid-19 đã khiến nó trở nên “chọn lọc hơn” trong loại hình quảng cáo và tiếp thị mà công ty thực hiện, ngừng các hoạt động có lợi tức đầu tư (ROI) thấp hơn và tập trung vào những hoạt động có lợi nhuận lớn hơn

- Ngoài các chiến dịch quảng bá, Pepsi cũng phụ thuộc rất nhiều vào các mối quan

hệ đối tác và tài trợ để nâng cao nhận thức về thương hiệu Đặc biệt, họ đầu tư rất nhiều vào tiếp thị thể thao, hợp tác với nhiều tổ chức thể thao khác nhau trên toàn thế giới để quảng bá bản thân tại các thị trường thiết yếu Ví dụ, vào năm 2015, họ

đã hợp tác với Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA) Năm 2016, họ hợp tác với Ban kiểm soát Cricket ở Ấn Độ Và vào năm 2017, họ đã hợp tác với UEFA Champions

‘League lần thứ hai để quảng bá một số thương hiệu của họ

- Vừa qua, BLACKPINK đã chính thức trở thành đại diện phát ngôn của thương hiệu Pepsi Đại diện cho lời tuyên thề của tuổi trẻ - “Dám Nói Không”, Pepsi, thế hệ Pepsi Cola mới, không Calo, kết hợp những nét cá tính độc nhất từ BLACKPINK cùng “mã gen” táo bạo của dòng sản phẩm mới mang trách nhiệm truyền cảm hứng cho thế hệ tương lai, hãy dũng cảm theo đuổi đam mê, thách thức mọi giới hạn và

đề cao việc sống là chính mình

Trang 37

- “Pepsi, thế hệ Pepsi Cola mới, không Calo” đã cùng BLACKPINK đồng sản xuất những thước phim quảng cáo, đầy màu sắc về công việc và cuộc sống của bốn thành viên để khuấy động cộng đồng người trẻ

1.4.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp Tân Hiệp Phát:

Tổng quan tập đoàn Tân Hiệp Phát:

- Tập đoàn Tân Hiệp Phát là tập đoàn giải khát hùng mạnh ở Việt Nam được thành lập ở Việt Nam từ năm 1994 với tiền thân là nhà máy bia Bến Thành

Nhà sáng lập: Tiến sĩ Trần Quý Thanh

- Lĩnh vực hoạt động: Nước giải khát, thực phẩm, bao bì

Chiến lược Marketing 4P:

- Tân Hiệp Phát sở hữu nguồn lực mạnh với những dây chuyền công nghệ hiện đại, cơ sở sản xuất quy mô lớn, nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng Tận dụng những yếu tố này, doanh nghiệp đã không ngừng phát triển các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối đa hóa lựa chọn cho người tiêu dùng

- Với Number one, người tiêu dùng không làm mất đi hương vị thơm ngon của sản phẩm khi sử dụng chung với đá

- Number one là sản phẩm tiên phong cho loại nước ngọt đóng chai đầu tiên điều này kích thích người nhu cầu muốn tìm hiểu và thử sản phẩm

Trang 38

- Tại Việt Nam, thương hiệu này xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị sản phẩm tại các đại lý, các bên bán sỉ, phân phối trên khắp nơi kể cả những vùng sâu vùng

xa Hệ thống phân phối của Tân Hiệp Phát có độ bao phủ lớn, thương hiệu này đảm bảo được việc cung cấp hàng hóa cho các đại lý, người tiêu dùng ở mọi nơi một cách nhanh chóng, tiện lợi

- Ngay từ cái tên Modern Trade (MT) – kênh Bán hàng hiện đại – đã thể hiện đây là một cách tiếp cận mới với khách hàng Đội ngũ Modern Trade Executive (MTE) của Tân Hiệp Phát cũng đã tiếp cận kênh bán hàng này từ những ngày đầu khi các siêu thị trở thành một nơi mua sắm thường xuyên của nhiều người Khi đến bất kỳ siêu thị lớn hay cửa hàng tiện lợi nào, chúng ta đều có thể dễ dàng nhìn thấy hình ảnh sản phẩm Tân Hiệp Phát được trưng bày tại vị trí thuận lợi nhất

- Ngoài ra, Tân Hiệp Phát cũng hướng đến thị trường fast food, take away, … đưa sản phẩm (Trà Xanh Không Độ) len lỏi vào các chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh đình đám như Lotteria, KFC

Xúc tiến:

- Tân Hiệp Phát là thương hiệu tương đối tích cực trong việc đưa ra các mẫu quảng cáo mới, tài trợ và đồng hành với các chương trình thể thao, văn hóa, nghệ thuật, …

Trang 39

- Thương hiệu này cũng mạnh tay trong việc hợp tác quảng cáo cùng các KOLs đình đám với đại sứ thương hiệu là Á hậu Huyền My cùng những chiến dịch kết hợp với Trường Giang, Justa Tee, Phương Ly, Đức Phúc, …

Ảnh: Vietworld

- Tháng 3 năm 2020, Tân Hiệp Phát cùng CTCP Tập đoàn Yeah1 ký kết kết thỏa thuận hợp tác chiến lược về việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng hệ sinh thái công nghệ truyền thông số của Yeah1 Hành động này nhằm tiếp cận trực tiếp đến người dùng, đặc biệt là giới trẻ

Trang 40

(Ảnh: viettimes)

1.5 Ma trận phân khúc dòng sản phẩm

Nước giải khát Bao bì

Chai nhựa

Chai thuỷ tinh

Lon cao

Lon thấp

Hộp giấy

Coca Cola

Coca Cola truyền thống

Coca Cola Zero

Đối thủ

Pepsi

Ngày đăng: 04/12/2021, 19:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w