1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIN HỌC 12 SOẠN PP MỚI 5 BƯỚC

140 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 28,76 MB
File đính kèm giáo án tin 12 theo 5 bước đổi mới pp.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án tin học 12 soạn theo mẫu mới 5 bước giáo án có mẫu giống với tiến trình dạy học stem, giúp giáo viên dần tiếp cận với giảng dạy stem theo chủ đề. Tiến trình 5 bước gồm: Mục tiêu bài học; hình thành kiến thức; vận dụng; tìm tòi mở rộng và hướng dẫn học ở nhà

Trang 1

Chương 1 :KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN( tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

2 Về kĩ năng

+ Nắm được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL;

+ Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thôngtin;

+ Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

+ Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

3 Về thái độ

- Chủ động tìm hiểu các khái niệm mới

4 Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo.

- Năng lực chuyên biệt: Hiểu được các công việc trong công tác quản lý

- Năng lực sử dụng CNTT: Phân tích được những thuộc tính cần quản lý trong 1 bài toán

quản lý đơn giản

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG (Thời gian 10 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của Tin học 10, 11 đồng thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

H: Nội dung cơ bản đã học ở

Tin học 11: Lập trình

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP: (Thời gian 15 phút)

Ngày giảng: 19/8/2018

Trang 2

* Hoạt động 2: Bài toán quản lý

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí (2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bước 1 GV giao nhiệm vụ

vụ được GV nêu ra

Bước 2 Quan sát và hướng

giới thiệu về bài toán quản lí

- Muốn quản lý thông tin về

điểm học sinh của lớp ta nên

lập danh sách chứa các cột

nào?

- Chiếu bài toán quản lí điểm

của học sinh trong một lớp và

bài toán quản lí tiền lương của

một công ty để HS quan sát

- Cho HS xem đoạn clip giới

thiệu phần mềm quản lý học

sinh trường THPT Thiên Hộ

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc theo nhóm tất cảcác bài của GV giao

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

(trao đổi, thảo luận, cộng tác

- Lắng nghe và ghi chép

- Cột Họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin

- Chú ý quan sát, lắng nghe và ghi chép

- Quan sát và ghi chú

1 Bài toán quản lý:

Công việc quản lí rấtphổ biến và công tácquản lí chiếm thị phầnlớn trong các ứng dụngcủa Tin học (≈ 80%)

Ví dụ 1: Quản lí điểm thi

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Dương của Vnedu

vẽ sơ đồ khối theo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ý kiến

- HS các nhóm khác nhận xétlẫn nhau và đặt câu hỏi

- Hs hình thành nhu cầu cầnhọc kiến thức mới về tạoCSDL

- Trình chiếu 1 số VD vềtạo CSDL quản lý HS

* Hoạt động 3: Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức:

(Thời gian 15 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H: Các công việc thường

gặp khi xử lý thông tin

- Chiếu lại ví dụ 1 và yêu

cầu HS cho biết chủ thể

- Tham khảo SGK và trả lời:

đã xác định

- Lắng nghe, ghi bài

2 Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một

tổ chức

a Tạo lập hồ sơ: gồm 3 bước

- B1: Xác định chủ thể cần quản lí

- B2: Xác định cấu trúc hồ sơ

- B3: Thu thập, tập hợp thông tin cần quản lí và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Minh họa bằng việc GV

ghi sai tên HS trong

danh sách

H: Trong trường hợp nào

ta xóa đối tượng?

GVCN phải ghi thêm

tên HS vào danh sách

- Chiếu lại bài toán quản

lí điểm và H: Cho vài ví

trả lời của HS đồng thời

đưa ra ví dụ về báo cáo

Vd: Lập danh sách những

HS thi đạt loại giỏi

H: Mục đích của việc tạo

- Quan sát, suy nghĩ và trả lời: Chủ thể là học sinh

- Lắng nghe, ghi bài

- Quan sát, ghi nhớ và cho ví

dụ trương tự

- Suy nghĩ và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Khai thác là: Sắp xếp, tìm kiếm, tính toán thống kê, lập báo cáo

- Lắng nghe, ghi bài

- Sắp xếp tên theo thứ tự tăngdần

- Sắp xếp giảm dần theo tổngđiểm

- Tìm những HS có điểm môn Toán >= 8.0

- Xoá hồ sơ của đối tượng mà

tổ chức không còn quản lí

- Bổ sung thêm hồ sơ cho các đối tượng mới

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng: (Thời gian 5 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh nhận biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí, các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động

- Biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Biết các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 5: Thực hiện 1 số câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Cập nhật hồ sơ là thực hiện một số công việc như:

A Thêm hồ sơ, xóa hồ sơ, thu thập thông tin B Sắp xếp, sửa, thêm, hồ sơ.

C Thêm, sửa, xóa hồ sơ D Sửa hồ sơ, thống kê, tìm kiếm.

Câu 2: Những công việc sắp xếp, tìm kiếm, thống kê, lập báo cáo thuộc công việc nào khi xử

lý thông tin của một tổ chức?

A Tất cả các công việc B Tạo lập hồ sơ

Câu 3: Xét công tác quản lí hồ sơ, học bạ Trong số những việc sau, việc nào thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?

Câu 4: Công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức?

A Tất cả các công việc B Cập nhật hồ sơ

Trang 6

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

(1) Mục đích: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

H: Nếu em muốn tạo ra 1 bảng để quản lý công nhân của

1 công ty, thì bảng đó cần những cột nào? có bao nhiêu

hàng?

H: 1 bạn học sinh trong lớp đã chuyển nhà sang khu vực

khác vậy nếu em là người quản lý hồ sơ của lớp, em cần

thực hiện công việc gì?

Cột: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ,bằng cấp, lương,

Trang 7

Chương 1 :KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU §1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN( tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Biết khái niệm về hệ QTCSDL

- Năng lực chuyên biệt:

+ Phân biệt được CSDL và Hệ QTCSDL

+ Ứng dụng của CSDL trong các lĩnh vực của XH

- Năng lực sử dụng CNTT: Biết được 1 số hệ QTCSDL thông dụng hiện nay

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG.

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần 1, 2 đồng thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu phần 3a, d

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

H: Các công việc thường gặp khi xử lý

thông tin của một tổ chức? Cho ví dụ

minh họa phần cập nhật?

- Nhận xét và minh họa bằng sơ đồ

logic

H: Khai thác hồ sơ là làm những công

việc gì? Cho ví dụ minh họa? Cho biết

Trang 8

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

* Hoạt động 2: Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Chiếu ví dụ hồ sơ lớp và H:

Trong hồ sơ đó tổ trưởng

quan tâm thông tin gì? Lớp

trưởng và bí thư đoàn muốn

vạn năng cho tất cả mọi

người và đáp ứng mọi yêu

cầu không?

- Nhận xét và nhấn mạnh ba

yếu tố cơ bản của CSDL

H: Trong ba yếu tố trên, yếu

tố nào là mục đích của việc

- Lắng nghe, tham khảo SGK và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Tham khảo SGK và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Gợi nhớ và trả lời

- Lắng nghe, quan sát và ghi nhớ

- Tham khảo SGK và trả lời:

+ CSDL + Hệ QTCSDL + Các thiết bị vật lý

- Lắng nghe, ghi bài

3 Hệ cơ sở dữ liệu

a) Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL

- Cơ sở dữ liệu (CSDL

-Database) là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứathông tin của một tổ chức nào

đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, ), được lưu trữ trêncác thíêt bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đíchkhác nhau

- Ví dụ 1: CSDL Quản lý điểm thi, quản lý sách ở thư viện,

- Hệ quản trị CSDL là phần

mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập,lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL (DataBase

Manegement System)

Ví dụ: Microsoft Access, SQL Server, Foxpro,…

* Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần có:

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hệ CSDL: bao gồm CSDL và

Hệ QTCSDL Ngoài ra, còn có các chương trình ứng dụng để khai thác CSDL

* Hoạt động 3: Một số ứng dụng

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết các lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ công tác quản lí

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết kể tên một số lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ công tác quản lí

Nội dung hoạt động

C VẬN

DỤNG:

* Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Liên hệ với bài 8 (Tin học

Trang 10

(1) Mục đích: Học sinh nhận biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL, các lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ công tác quản lí.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Phiếu học tập

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động Câu 1: Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được

A Hệ QTCSDL B Máy tính

C CSDL D Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính

Câu 2: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là

A Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị nhớ

để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau

B Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thể

nào đó

C Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng

nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

D Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.

Câu 3: Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần có:

Câu 5: CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm

A Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính B Đều là phần cứng máy tính

C Đều lưu lên bộ nhớ ngoài của máy tính D Đều là phần mềm máy tính

Câu 7: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

A Quản lý học sinh trong nhà trường B Bán hàng

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

(1) Mục đích: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Trang 11

Nội dung hoạt động

- Phân biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL

- Tìm thêm một số lĩnh vực ứng dụng CSDL vào công tác quản lí trong cuộc sống hàng ngày

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Hệ thống lại các kiến thức đã học

- Xem trước phần câu hỏi và bài tập (16)

Trang 12

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực

sáng tạo, giải bài tập sgk

- Năng lực chuyên biệt:

+ Biết các bước xây dựng 1 CSDl

+ Hiểu được chức năng quan trọng trong hệ QTCSDL

- Năng lực sử dụng CNTT: Nhận thức của bản thân về vai trò của mình đối với hệ CSDL

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG.

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:(5p)

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài động cơ để HS có nhu cầu làm bài tập trên lớp

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: sách , vở

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động

- Nêu khái niệm CSDL và hệ QTCSDL?

- Vì sao cần phải phát triển CSDL?

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

* Hoạt động 2: Chữa bài tập về nhà (10p)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, bài tập

(5) Sản Phẩm: Thực hiện và hoàn thành tốt bài tập

Hs làmbài tập

- Gọi 02 học sinh lên bảng làm bài tập 3

Ngày giảng: 4/09/2019

Trang 13

- Kiểm tra bài tập dưới lớp, hướng dẫn, sửa chữa cho HS làm bài tập còn chưa đúng

*GV Chữa bài trên bảng:(10p)

- Đưa ra các câu hỏi:

+ Để quản lý sách cần những thông tin gì?

+ Để quản lý người mượn cần thông tin gì?

+ Để biết về những ai mượn sách và những sách nào đang cho mượn cần những thông tin gì?

* Để phục vụ 1 bạn đọc:

+ Người thủ thư cần kiểm tra để biết người đó có phải bạn đọc của thu viện hay không?

+ Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có hay không?

+ Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho bạn đọc hay không?

ĐỐITƯỢNG THÔNG TIN VỀĐỐI TƯỢNG TƯỢNGĐỐI

THÔNG TIN

VỀ ĐỐITƯỢNG

Sách

Mã sáchTên sáchLoại sáchNhà xuất bảnNăm xuất bảnGiá tiền

Mã tác giả

Tác giả

Mã tác giảTên tác giảNgày sinhNgày mấttiểu sử

Hoạt động 3: làm bài tập nhóm (10p)

(1) Mục đích: Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức cư bản trng bài 1

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm trên phiếu bài tập

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Phiếu HT

(5) Sản Phẩm: Thực hiện và hoàn thành tốt bài tập

Hs làmbài tập

BÀI TẬP NHÓM

Câu 1: Xét công tác quản lý hồ sơ, học bạ Trong số các công việc sau, những công việc nào

thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ.

a In hồ sơ b Xoá một hồ sơ c Xem nội dung hồ sơ

d Xoá 4 hồ sơ e.Sửa tên trong một hồ sơ f Thêm hai hồ sơ

Câu 2: Việc xác định cấu trúc của hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào ?

a Sau khi đã nhập hồ sơ vào máy tính b Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ

c Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính d Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm

Câu 3: Thành phần chính của hệ cơ sở dữ liệu gồm có:

a 2 thành phần b 3 thành phần c 4 thành phần d Các đáp

án đều sai

Trang 14

Câu 4:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :

a Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điệntử

b Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy

c Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử

để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người, với nhiều mục đích khác nhau

d Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủthể nào đó

Câu 5: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:

a.Gọn, nhanh chóng b.Gọn, Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác

c.Gọn, nhanh chóng, chính xác d.Gọn, nhanh chóng, nhiều người có thể sử dụng chung CSDL

Câu 6: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

c Quản lý học sinh trong nhà trường d Tất cả đều đúng

Câu 7: Hệ quản trị CSDL là:

a Phần mềm dùng tạo lập CSDL

b Phần mềm để xử lý các đối tượng trong CSDL

c Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác CSDL

Câu 10: CSDL HS lớp có khác với hồ sơ quản lí hs lớp như thế nào?

a CSDL HS lớp các thông tin được lưu trữ trên máy, Hồ sơ quản lí hs lớp lưu trữ trên giấy

b CSDL HS lớp các thông tin được lưu trữ trên giấy, Hồ sơ quản lí hs lớp lưu trữ trên máy

c Các thông tin trong CSDL HS lớp được lưu trữ lâu dài, hồ sơ quản lí hs lớp lưu trữ thì k

d Có thể thực hiện thao tác cập nhật trong CSDL HS lớp còn hồ sơ quản lí hs lớp thì không

Câu 11: Việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, sắp xếp, thông kê để tạo ra công việc gì?

a Tổng Hợp b Báo cáo c Cập nhật d Khai thác

Câu 12: Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cập nhật để đảm bảo?

a Đúng cấu trúc hồ sơ b.Kịp thời, đúng thực tế

c Phục vụ khai thác c.Phù hợp với yêu cầu quản lý của tổ chức

Câu 13: Công việc quan trọng nhất trong việc xử lý thông tin của 1 tổ chức là gì?

c Khai thác hồ sơ d Xác định cấu trúc của hồ sơ

Câu 14:Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:

Cho biết:Con người1, Hệ QTCSDL 2, Cơ sở dữ liệu 3, Phần mềm ứng dụng 4

1432

Trang 15

Câu 15: Yếu tố để khai thác và lưu trữ thông tin trên máy tính có:

a 2 yếu tố b 3 yếu tố c 4 yếu tố d 1 yếu tố

* Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng

(1) Mục đích: Biết về ứng dụng CSDL để phục vụ công tác quản lí

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Phiếu học tập

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi

Nội dung hoạt động

- Chỉ ra 1 số lĩnh vực ứng dụng CSDL vào công tác quản lí trong cuộc sống hàng ngày

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

(1) Mục đích: Giúp học sinh bước đầu biết phân tích tạo hồ sơ quản lý

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

Giả sử phải xây dựng CSDL bán hàng, theo em cần phải quản lý những đối tượng nào, và cần quản lý những thông tin gì?

- KHÁCH HÀNG: tên Kh Mã kh, địa chỉ

- MẶT HÀNG: tên hàng, mã hàng, giá hàng,

- HÓA ĐƠN: tên hàng, số lượng, ngày bán

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Xây dựng mô hình logic cho chủ đề I để hệ thống lại các kiến thức đã học

- Yêu cầu HS về học bài, làm bài tập cuối bài

- Chuẩn bị cho bài Hệ quản trị CSDL tiếp theo

Trang 16

Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm hệ QTCSDL

- Biết chức năng của hệ QTCSDL; tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

2 Kỹ năng:Nhận biết được chức năng quan trọng nhất của hệ QTCSDL

3 Thái độ: Nghiêm túc trong môn học.

+ Hiểu được các công việc trong công tác quản lý

- Năng lực sử dụng CNTT: Phân tích được những thuộc tính cần quản lý trong 1 bài toán

quản lý đơn giản

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG ( Thời gian 15 phút)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học ở bài I và có nhu cầu tìm hiểu các nội dung trong trong bài II

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV và mong muốn tìm hiểu các nội dung trong bài II

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

H: Kể tên các khái niệm cơ

Ngày giảng

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP: ( Thời gian 15 phút)

* Hoạt động 2:Các chức năng của hệ QTCSDL

(1) Mục đích: Học sinh có mong muốn tìm hiểu các chức năng của hệ QTCSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL

Nội dung hoạt động

diễn tả yêu cầu cập nhật

hay khai thác thông tin

- Gợi nhớ và trả lời

- Lắng nghe

- Quan sát, tham khảo SGK

và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Tham khảo SGK và trả lời

- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

là hệ thống các kí hiệu để

mô tả CSDL

- Lắng nghe và ghi bài

- Tham khảo SGK và trả lời:

Gọi là ngôn ngữ thao tác dữ

1 Các chức năng của hệ QTCSDL

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

- Hệ QTCSDL phải cung cấpmột môi trường để ngườidùng dễ dàng khai báo kiểu

dữ liệu, các cấu trúc dữ liệuthể hiện thông tin và cácràng buộc trên dữ liệu

- Mỗi hệ QTCSDL cung cấpmột hệ thống các kí hiệu để

mô tả CSDL gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.

b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ

Trang 18

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

được gọi là ngôn ngữ gì?

phải cung cấp công cụ

kiểm soát, điều khiển

+ Khai thác là: Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê và kết xuất báo cáo

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Lắng nghe, ghi bài, thảo luận và cho ví dụ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tham khảo SGK và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Quan sát

- Lắng nghe và ghi nhớ

liệu

- Ngôn ngữ để người dùngdiễn tả yêu cầu cập nhậthay khai thác thông tin gọi

là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

- Thao tác dữ liệu gồm:

+ Cập nhật là thêm, sửa,

xóa dữ liệu + Khai thác là sắp xếp, tìmkiếm, thống kê và kết xuấtbáo cáo,

c) Cung cấp công cụ kiểm

soát, điều khiển truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phát hiện và ngăn chặn sựtruy cập không được phép

- Duy trì tính nhất quán của

dữ liệu

- Tổ chức và điều khiển cáctruy cập đồng thời

- Khôi phục CSDL khi có sựcố

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, sơ đồ tư duy

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết được các vai trò của hệ QTCSDL và các bước xây dựng nên CSDL

Trang 19

Nội dung hoạt động

GV: Hãy kể vai trò của

con người khi làm việc

hiện các yêu cầu

- GV gợi ý, hướng dẫn khi

cả các bài của GV giao

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

(trao đổi, thảo luận, cộng tác

và hợp tác)

Bước 3 Học sinh đại diện

nhóm lên ghi Sản Phẩm và

vẽ sơ đồ khối theo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ý kiến

- HS các nhóm khác nhận xétlẫn nhau và đặt câu hỏi

- Hs hình thành nhu cầu cầnhọc kiến thức mới về vai tròcủa CSDL

3 Vai trò của con người khi làm việc với CSDL

a) Người quản trị CSDL:

Là một người hay mộtnhóm người được traoquyền điều hành hệ CSDL

b) Người lập trình ứng dụng: Khi CSDL đã được

cài đặt, cần phải có cácchương trình ứng dụng đápứng nhu cầu khai thác củacác nhóm người dùng

c) Người dùng: Người dùng

(hay còn gọi là người dùngđầu cuối) là tất cả nhữngngười có nhu cầu khai thácthông tin từ CSDL

Trang 20

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

- GV chính xác lại Sản

Phẩm trả lời của HS

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng: ( Thời gian 10 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động Câu 1: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu;

Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A Cập nhật dữ liệu trong CSDL;

B Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống.

C Đảm bảo tính độc lập dữ liệu;

D Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL;

Câu 4: Chức năng của hệ QTCSDL

A Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL;

B Tất cả đều đúng.

C Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu;

D Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

(1) Mục đích: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

Trang 21

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học.

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình Hiểu biết sâu về chức năng của 1

hệ QTCSDL

Nội dung hoạt động

1- Em hiểu gì về ngôn ngữ CSDL duy nhất

2- Trong các chức năng của hệ QTCSDL chức năng nào theo em là quan trọng nhất ? Vì sao?

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Yêu cầu HS về học bài, làm bài tập cuối bài 1,2,3,5 <20>

- Chuẩn bị cho bài Hệ quản trị CSDL tiếp theo

Trang 22

Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết Việc xây dựng 1 hệ CSDL không phải đơn giản tuỳ tiện Đó là kết quả của 1 quá trình dựatrên các phương pháp khoa học và thực tế, vận dụng kiến thức chuyên nghành có kiểm thử vàđánh giá, điều chỉnh

- Nắm được và thực hiện kiến thức bài tập cuối bài

2 Kỹ năng: Hiểu được 3 bước Khảo sát, Thiết kế, Kiểm thử

3 Thái độ: Nghiêm túc trong môn học

4.Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng

tạo, giải bài tập sgk

- Năng lực chuyên biệt:

+Biết các bước xây dựng 1 CSDl

+Hiểu được chức năng quan trọng trong hệ QTCSDL

- Năng lực sử dụng CNTT: Nhận thức của bản thân về vai trò của mình đối với hệ CSDL

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG ( Thời gian 10 phút)

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học ở chủ đề II phần 1 (Các chức năng của

hệ QTCSDL ) và có nhu cầu tìm hiểu các nội dung trong trong chủ đề II phần tiếp theo

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, bảng đen

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV và mong muốn tìm hiểu các nội dung trong chủ đề II

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

H: Kể tên các chức năng của

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung

gia vào hệ CSDL khi CSDL

đã được cài đặt nói rõ vai trò,

chức năng của mỗi người?

- có nhiệm vụ, cài đặt,

bảo mật, cấp phát tàinguyên, phân quyềntruy cập, nâng cấp bảotrì CSDL…

b) Người lập trình ứng dụng: Là người lập

trình ra các chươngtrình ứng dụng đáp ứngnhu cầu khai thác củacác nhóm người dùng

c) Người dùng: là những

người có nhu cầu khaithác thông tin từ CSDL

- Người dùng phân thànhnhóm, mỗi nhóm cóquyền khác nhau khitham gia vào CSDL

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Các bước xây dựng CSDL: (Thời gian 10 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

+ Phân tích các chức năng cần

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

thích thêm một số công

việc cho học sinh hiểu

H: Tại sao phải Kiểm thử

CSDL trước khi đưa vào

+ Là 1 chiến lược kinh

doanh, giúp người dùng

+ Xây dựng hệ thống chươngtrình ứng dụng

Bước 3: Kiểm thử hệ thống

+ Nhập dữ liệu cho CSDL;+ Chạy thử hệ thống

* Hoạt động 3: Bài tập (Thời gian 20 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: giải quyết các bài tập SGK

Nội dung hoạt động

Trang 25

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

1 Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

trong một hệ QTCSDL cho

phép ta làm những gì?

2 Hãy kể các loại thao tác dữ

liệu, nêu ví dụ minh hoạ

3 Vì sao hệ QTCSDL lại phải

có khả năng kiểm soát và

điều khiển các truy cập đến

CSDL? Hãy nêu ví dụ để

minh hoạ

4 Khi làm việc với các hệ

CSDL, em muốn giữ vai trò

gì (người quản trị CSDL hay

người lập trình ứng dụng

hay người dùng)? Vì sao?

5 Trong các chức năng của hệ

Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện lên bảng làm bài tập

Bài 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

kê , tổng hợp, báo cáo

Bài 3 : Vì sao hệ QTCSDL lại phải cung

cấp công cụ kiểm soát điều khiển vàotruy cập CSDL:

- Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặncác truy cập vào hệ thống không đượcphép

Ví dụ: CSDL quản lý điểm GV có thể

được bổ sung điểm, còn hs chỉ đượcphép xem chứ không có quyền đượcxóa sửa đổi hay bổ sung

- Đảm bảo tính nhất quán khi có cácthao tác cập nhật:

Ví dụ: Tài khoản A chuyển 100 triệu

cho tài khoản B Nhưng tài khoản A đã

bị trừ mà tài khoản B không nhận được

Bài 4:

Khi làm việc với các hệ CSDL, emmuốn giữ vai trò là người quản trịngười lập trình ứng dụng hay ngườidùng, vì sao?

- Mọi câu trả lời của HS cần được coi

là đúng Hs cần giải thích rõ lụa chọncủa mình

Bài 5:

Trong các chức năng của hệQTCSDL , theo em chức năng quan

Trang 26

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

năng khác nhau GV không phủ

nhận mà phân tích cho HS thấy

được các chức năng còn lại

không phục vụ trực tiếp cho sự

cần thiết tồn tại của CSDL

trọng nhất là cung cấp môi trường cậpnhật và khai thác thông tin Vì CSDLđược xây dựng để đáp ứng nhu cầu khaithác thông tin của nhiều người dùng vớinhiều mục đích khác nhau

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng: ( Thời gian 5 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các kiến thức chính trong bài 2 hệ QTCSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động Câu 1: CSDL duy nhất có mấy thành phần ?

Câu 2: Chức năng cập nhật và khai thác thông tin trong CSDL là chức năng quan trọng nhất vì?

A Phục vụ nhu cầu khai thác thông tin của người dùng (*)

B Phục vụ cho quá trình tạo lập CSDL

C Phục vụ nhu cầu quản lý của người quản trị

D Phục vụ nhu cầu tìm hiểu lập trình ra các phần mềm ứng dụng

Câu 3: Tại sao cần bảo mật CSDL?

A Không cho người dùng truy cập vào CSDL;

B Để dễ dàng phục hồi dữ liệu khi có sự cố về phần cứng và phần mềm

C Đảm bảo tính nhất quán và chống mất mát, thay đổi các tài nguyên trong CSDL; (*)

D Quản lý các kí hiệu để mô tả CSDL;

Câu 4: Có bao nhiêu bước để xây dựng CSDL?

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

(1) Mục đích: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua câu hỏi

Nội dung hoạt động

- Trong những người tham gia vào hệ CSDL người nào quan trọng nhất vì sao?

Trang 27

- Người dùng quan trọng nhất vì có nhu cầu của người sử dụng mới có hệ CSDL CSDL đượcviết ra nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người dùng vì vậy người dung chính là yếu

Trang 28

- Năng lực chuyên biệt:

+Biết các bước xây dựng 1 CSDl

+Liên hệ các khái niệm vừa học với thực tiễn về hệ CSDL

- Năng lực sử dụng CNTT: Xây dựng được 1 số bảng chính

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG.

* Hoạt động 1: Kiểm tra 15p

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học của bài 2 và có nhu cầu tìm hiểu các nội dung của bài tập và thực hành 1

(2) Phương pháp/kĩ thuật: kiểm tra 15p

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: giấy kiểm tra

(5) Sản Phẩm: bài kiểm tra tốt

Nội dung hoạt động Câu hỏi

Câu 1 : Em biết gì về ngôn ngữ CSDL duy nhất?

Câu 2: Nêu rõ các chức năng của hệ QTCSDL?

Đáp án:

Câu 1 (5điểm)

- Ngôn ngữ CSDL duy nhất là ngôn ngữ dùng để định nghĩa DL và thao tác dữ liệu là 2 thành

phần của 1 ngôn ngữ CSDL duy nhất (3đ)

+ Ngôn ngữ định nghĩa DL: là hệ thống các kí hiệu dùng để mô tả CSDL(1đ)

+ Ngôn ngữ thao tác DL là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật và khai thác

thông tin(1đ)

Câu 2 : 5 điểm

a Người QT CSDL:

- Là 1 người hay 1 nhóm người được trao quyền điều hành CSDL:

- Có những nhiệm vụ như sau:

+ Bảo trì hệ CSDL: Bảo vệ, khôi phục hệ CSDL

+ Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi nâng cao hiệu quả sử dụng

Ngày giảng /9 /2019

Trang 29

+ Phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL

+ Quản lí các tài nguyên (CSDL, hệ QTCSDL, các phần mềm liên quan)

* Người QTCSDL phải hiểu biết sâu sắc về CSDL, ngoài ra cần phải là người đáng tin cậy

và có tinh thần trách nhiệm cao.

b Người lập trình ứng dụng:

- Sau khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng như cầu khai thác của các nhóm người dùng Đây là công việc của người lập trình ứng dụng

c.Người dùng :

- là tập thể đông đảo nhất có quan hệ với CSDL

- Là người có nhu cầu khai thác các thông tin từ CSDL , giao tiếp với hệ CSDl thông qua giaodiện đã có sẵn

- Người dùng được phân thành nhóm, mỗi nhóm có quyền hạn nhất định để truy cập và khaithác thông tin

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Dựa vào các tư liệu đã thu thập được về một hoạt động của thư viện trường THPT Bạch Đằng và trả lời các câu hỏi của bài tập và thực hành 1

Nội dung hoạt động

Bài 1: Tìm hiểu nội qui thư

viện, thẻ thư viện, phiếu

mượn/trả sách, sổ quản lí sách,

của thư viện trường THPT:

(10’)

Trước giờ thực hành, Gv yêu cầu

HS tìm hiểu về nội qui thư viện,

một số thẻ mượn, sổ sách theo dõi

quá trình quản lí sách và mượn trả

sách của TV

Trong giờ thực hành, giáo viên tổ

chức cho các nhóm báo cáo về

các tư liệu thu thập được

- Chia lớp ra làm 3 nhóm (mỗi

dãy 1 nhóm)

bầu ra 1 nhóm trưởng có nhiệm

vụ ghi chép thu thập các thông tin

của các bạn trong nhóm rồi lên

bảng ghi

Các nhóm lên báo cáo

về những thông tin đã thu thập đươc

Bài 1: Tìm hiểu nội qui thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lí sách, của thư viện trường THPT

+ Thời hạn mượn sách:

+ Số lượng sách được mượn:+ Qui ước một số sự cố khi mượn sách khi vi phạm nội qui

Trang 30

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

H: Hãy nêu nội qui của thư viện?

H: Hồ sơ sổ sách của thư viện

thường có những loại nào?

Bài 2: Kể tên các hoạt động

chính của TV.(5’)

GV: Đưa ra các ràng buộc như:

thời hạn mượn sách, số lượng

sách đc mượn mỗi lần

Cho học sinh tìm hiểu về Thẻ

mượn đọc, sổ theo giải sách trong

TV, sổ theo dõi tình hình cho

Bài 3: Hãy liệt kê các đối tượng

cần quản lí khi xây dựng

CSDLTHUVIEN (10’)

GV: Hướng dẫn các nhóm cùng

tìm hiểu các đối tượng

Thông tin về các đối tượng

Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

để HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa các

tác giả hiện có trong thư viện

bằng câu hỏi thoả mãn điều kiện

nào ?

H: Làm thế nào biết được cuốn

sách nào đó có còn trong thư viện

hay không ?

Chia nhóm

Các nhóm nêu ý kiến

và thảo luận để thống nhất những đối tượng cần thíêt

bầu ra 1 nhóm trưởng

có nhiệm vụ ghi chép thu thập các thông tin của các bạn trong nhómrồi lên bảng ghi lại bài tập

Lắng nghe, ghi chépCác nhóm báo cáo thông tin thu thập được

Các nhóm trao đổi, bổ sung lẫn nhau

- Hs lắng nghe rồi trả lời các câu hỏi của GV

từ đó có thể xây dựng tiếp các câu hỏi khác

- Làm theo yêu cầu GV

Bài 2: Kể tên các hoạt động chính của TV Ví dụ:

- Mua và nhập sách

- Cho mượn sách

-Quản lí sách gồm các HĐ nhập/Xuất sách vào/ra kho, thanh

lí sách (do sách cũ, lạc hậu.)

- Mượn/trả sách gồm các hoạt động như:

- Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi số mượn trả và trao sách cho HS

- Nhận sách trả: KT thẻ đọc, phiếumuợn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn

Bài 3: Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng

CSDLTHUVIEN về quá trình quản lí sách và mượn trả sách

ĐỐI TƯỢNG

THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG

Người mượn (HS)

Số thẻ

Họ và tênNgày sinhGiới tínhLớpĐịa chỉNgày cấp thẻghi Chú

Sách

Mã sáchTên sáchLoại sáchNhà xuất bảnNăm xuất bảnGiá tiền

Mã tác giảTác giả Mã tác giả

Tên tác giả

Trang 31

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Bài 4: theo em CSDL trên cần

những bảng nào? Mỗi bảng cần

có những cột nào?(5’)

Trên cơ sở đã thảo luận ở bài 3,

GV cho các nhóm tiếp tục phát

triển công việc của mình, từ việc

liệt kê các thông tin về một đối

tượng đến chuyển thành thíêt kế

một bảng dữ liệu về đối tượng

này

- Các nhóm lên trình bày bảng của nhóm đã thiết kế

- Làm theo yêu cầu GV

Ngày sinhNgày mấttiểu sử

Bài 4: theo em CSDL trên cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Vận dụng thực tế và kiến thức đã học để hàn thiện đc bài tập

triển công việc của mình, từ việc

liệt kê các thông tin về một đối

tượng đến chuyển thành thíêt kế

một bảng dữ liệu về đối tượng

này

Chia nhóm

- Các nhóm lên trình bày bảng của nhóm đã thiết kế

- Làm theo yêu cầu GV

Bài 4: theo em CSDL trên cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

Các bảng về các đối tượng có thể như sau:

Mathe Hoten Gioitinh Ngsinh Lop

Mathe SophieuNgmuon Ngaycantra SLmuon

Masach

Trang 32

Ngaycap Diachi

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Hoạt động 4: Mở rộng

(1) Mục đích: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện: SGK, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua một dự án thực tế

Nội dung hoạt động

- HS tìm hiểu thêm CSDL quản lí trường học ở trường THPT Bạch Đằng

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài tập: Giả sử cần phải xây dựng CSDL quản lí KÌ THI của trường THPT Bạch

Đằng, theo em cần phải quản lý những đối tượng nào? Với mỗi đối tượng hãy liệt kê các thôngtin cần quản lý?

Trang 33

BÀI TẬPI.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính, Hệ

QTCSDL, hệ CSDL, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, các chức năng của hệ QTCSDL

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực

sáng tạo, giải bài tập sgk

- Năng lực chuyên biệt:

+ Biết được vai trò của hệ CSDL trong học tập và cuộc sống

+ Bước đầu biết xây dựng 1 CSDL để quản lý đơn giản

- Năng lực sử dụng CNTT: Phân tích, tạo được cấu trúc bảng quản lý đối tượng trong 1 bài

toán đơn giản

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG.

* Hoạt động 1: Dẫn dắt vấn đề khởi động vào bài (2p)

(1) Mục đích: Giúp học sinh có tinh thần hào hứng vào tiết bài tập

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Thuyết trình

(5) Sản Phẩm: Tinh thần hăng hái sẵn sàng

Nội dung hoạt động H: Thông thường 1 tiết bài tập các em phải làm gì?

HS: Làm bài tập

GV: Hôm nay là tiết bài tập nhưng chúng ta sẽ vừa học vừa chơi, các em có đồng ý không? HS: Hào hứng và sẵn sàng cho tiết học.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

* Hoạt động 2: - Tổ chức lớp chơi trò chơi (40p)

(1) Mục đích: Giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học và tiếp thu nhớ lại kiến thức 1 cách nhẹnhàng, tự nhiên nhất

Ngày giảng 20 /9 /2019

Trang 34

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp, trình chiếu

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Hoàn thành hoạt động chơi và nắm được kiến thức chương 1

Nội dung hoạt động

- Chia lớp làm 3 nhóm tương ứng với 3 dãy bàn

- Đặt tên cho 3 đội chơi

- Giới thiệu trò chơi: Gồm 3 phần (Phần trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm; Phần chơi ô chữ; Phần nhìn hình vẽ đoán ý nghĩa)

- Giới thiệu luật chơi:

- Cử ra 3 bạn ở 3 nhóm để ghi và theo dõi điểm

- Sau mỗi câu trả lời đúng hoặc sai của từng đội GV nhận xét ghi điểm và giải thích từng câu trả lời giúp học sinh hiểu và nhớ được kiến thức

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (10P)

Tùy từng cách trả lời của học sinh mà giáo viên cho câu hỏi, cho điểm

Trang 36

PHẦN 2: Ô CHỮ (20P)

PHẦN 3: CÂU HỎI MAY MẮN (10P)

Trang 38

Chương II: HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS

§ 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực

sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học lớp dưới

- Năng lực chuyên biệt:

+ Biết Access là là 1 hệ QTCSDL

+ Các khả năng của Access và các đối tượng chính trong Access

- Năng lực sử dụng CNTT: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các đối tượng trong Access

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Khởi động: 5p

(1) Mục đích: Giúp học sinh tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12 (2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho VD

Ngày soạn : 15/10/2019 Tiết 09 (KHGD)

Trang 39

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

Hoạt động 2: Giới thiệu về Microsoft Access (15 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12 (2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng

Dẫn vấn đề vào bài mới: Trong

chương trình tin hoc lớp 10 các

2 Khả năng của Access: (10p)

H: Nêu khái niệm của hệ quản trị

CSDL

H:Nêu các khả năng của Access?

- Lấy VD minh hoạ là bài toán

quản lý học sinh để HS thấy được

các khả năng của Access

3.Các loại đối tượng chính của

Access:(10’)

H: Microsoft Access có các loại

đối tượng nào ?

- Yêu cầu HS tìm hiểu các đối

tượng cơ bản

- GV chiếu lên màn hình các ví dụ

- Lắng nghe

- HS tìm hiểu theo yêu cầu của GV

Hs nhắc lại kn

- Access cung cấp các công cụ tạo lập,lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu…

- Các đối tượng

1 Phần mềm Microsoft Access:

- Microsoft Access gọi tắt là Access,

là hệ QTCSDL nằm trong bộ phầnmềm tin học văn phòng MicosoftOffice do hãng Microsoft sản xuất

- Access ngày càng phát triển và hoànthiện hơn qua các phiên bản: Access

97, Access 2003, Access 2007

2 Khả năng của Access:

- Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhất và khai thác dữ liệu

- Tạo lập CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ Mỗi CSDL gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó

- Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thông kê, tổng kết hay những mẩu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL

3 Các loại đối tượng chính của Access:

Có 4 loại đối tượng chính:

- Bảng (Table): dùng để lưu dữ liệu

Gồm nhiều hàng,nhiều cột chứa thôngtin của chủ thể

- Mẫu hỏi (Query): dùng để sắp xếp,

Trang 40

Hoạt động giáo viên Hoạt động học

minh hoạ về các đối tượng bảng,

mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo

H:Để giải bài toán “Quản lí học

sinh” Em hãy pt các đối tượng

được sử dụng?

chính Access: bảng,mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo, macro, môđun

- Biểu mẫu (form): giúp tạo giao diện

thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thịthông tin

- Báo cáo (Report): được thiết kế để

định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra

* Ví dụ:

Để giải bài toán “Quản lí Access để xây dựng CSDL “Quản lí học sinh” gồm:

-Bảng: để lưu trữ thông tin của các

* Hoạt động 3: Một số thao tác cơ bản:(15 phút)

(1) Mục đích: Làm quen với giao diện của Access Giúp học sinh thực hiện được 1 số thao tác cơbản với phần mềm

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, làm mẫu

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Sản Phẩm: Học sinh thực hiện được các thao tác trên phần mềm

Nội dung hoạt động Hoạt động của

desktop

- Khởi động Accessbằng Start menu

4 Một số thao tác cơ bản a) Khởi động Access:

C1: Nhấp đôi chuột vào biểu tượng của Access

trên Desktop

C2: Start → All Programs → Microsoft Office →

Microsoft Office Access

Màn hình làm việc của Access:

Ngày đăng: 18/09/2020, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w