1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu HOT Giáo án soạn theo MẪU MỚI Toán hình 12 HKII 2018 dạy học ĐỔI MỚI phương pháp và Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

70 935 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Hoạt động khởi động: Mục tiêu:+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm Hệ tọa độ trong không gian. Nội dung, phương thức tổ chức: (1) Phương phápKĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm. (2) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ.(3) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(4) Sản phẩm: Cách xác định vị trí quân cở trên bàn cờ vua, cách ghi biên bản thi đấu cờ vua, Cách xác định các vị trí cháy trong một tòa nhà Nội dung kiến thứcHoạt động của HSHoạt động của GV H2. Một tòa nhà chung cư 36 tầng ở Honolulu, Hawai đang bốc cháy. Cảnh sát cứu hỏa sẽ tiếp cận từ bên ngoài. Hỏi cảnh sát làm cách nào để xác định vị trí các phòng cháy? H3.Cho hình chóp O.ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. M là trung điểm của cạnh AB. Biết OA=2 cm, OB=4cm. Chọn mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ. Hãy xác định tọa độ của các điểm sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy.a. Điểm A b. Điểm B. c. Điểm M d. Điểm C+ Tiếp nhận nhiệm vụ và giải quyết : Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi H1, H2, H3.Viết kết quả vào bảng phụ.+ Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi. HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời.+ Chuyển giao: L1: Các em hãy quan sát các hình ảnh sau (máy chiếu)L2: Lớp chia thành các nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi H1, H2, H3. Các nhóm viết câu trả lời vào bảng phụ.H1. Nhìn vào bàn cờ vua, làm sao để xác định vị trí các quân cờ? Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi.+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. GV chốt: Để xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng ta dùng hệ tọa độ vuông góc Oxy. Bây giờ để xác định vị trí của một điểm trong không gian thì hệ tọa độ vuông góc Oxy không giải quyết được.B. Hoạt động hình thành kiến thức:1) Đơn vị kiến thức 1 : Tọa độ của điểm và của vectơa) Hệ tọa độ: Tiếp cận: Nêu định nghĩa hệ tọa Đề các vuông góc Oxy?Hệ trục tọa độ Đề các vuông góc Oxyz được định nghĩa tương tự . Hình thành:

Trang 1

Chủ đề: HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN (PPCT: 4 TIẾT)

Tiết 28

Bài tập tự luận: BT6 Bài tập trắc nghiệm HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

II KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

1 Mục tiêu bài học:

a Về kiến thức:

+ Hiểu được định nghĩa của hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian

+ Xác định tọa độ của 1 điểm, của vectơ các phép toán của nó

+ Tích vô hướng của 2 vectơ, độ dài của vectơ, khoảng cách 2 điểm

b Về kỹ năng:

+ Tìm được tọa độ của 1 vectơ, của điểm

+ Biết cách tính tích vô hướng của 2 vectơ, độ dài của vectơ và khoảng cách giữa hai điểm

c Thái độ:

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

+ Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

d Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

+ Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

+ Năng lực tính toán

Trang 2

+ Kê bàn để ngồi học theo nhóm.

+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …

3 Phương pháp dạy học: Hướng dẫn HS phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận và hoạt động

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm " Hệ tọa độ trong không gian"

* Nội dung, phương thức tổ chức:

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

(2) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(3) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(4) Sản phẩm: Cách xác định vị trí quân cở trên bàn cờ vua, cách ghi biên bản thi đấu cờ vua, Cách xác định các vị trí cháy trong một tòa nhà

H2 Một tòa nhà chung cư 36

tầng ở Honolulu, Hawai đang

bốc cháy Cảnh sát cứu hỏa sẽ

tiếp cận từ bên ngoài Hỏi cảnh

Viết kết quả vào bảng phụ

+ Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm HS treo bảng phụ

+ Chuyển giao:

L1: Các em hãy quan

sát các hình ảnh sau (máy chiếu)

L2: Lớp chia thành các

nhóm (nhóm có đủ các đốitượng học sinh, không chia theolực học) và tìm câu trả lời chocác câu hỏi H1, H2, H3 Cácnhóm viết câu trả lời vào bảngphụ

H1 Nhìn vào bàn cờ

vua, làm sao để xác định vị trí các quân cờ?

- Giáo viên quan sát,theo dõi các nhóm Giải thíchcâu hỏi nếu các nhóm khônghiểu nội dung các câu hỏi

Trang 3

Cho hình chóp O.ABC có OA,

OB, OC đôi một vuông góc với

nhau M là trung điểm của cạnh

AB Biết OA=2 cm, OB=4cm

Chọn mặt phẳng tọa độ Oxy

như hình vẽ Hãy xác định tọa

độ của các điểm sau trên mặt

- HS đặt câu hỏi cho cácnhóm bạn để hiểu hơn về câutrả lời

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độlàm việc, phương án trả lời củacác nhóm, ghi nhận và tuyêndương nhóm có câu trả lời tốtnhất Động viên các nhóm cònlại tích cực, cố gắng hơn trongcác hoạt động học tiếp theo

- GV chốt: Để xác định

vị trí của một điểm trong mặt phẳng ta dùng hệ tọa độ vuông góc Oxy Bây giờ để xác định

vị trí của một điểm trong khônggian thì hệ tọa độ vuông góc Oxy không giải quyết được

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1) Đơn vị kiến thức 1 : Tọa độ của điểm và của vectơ

a) Hệ tọa độ:

* Tiếp cận: Nêu định nghĩa hệ tọa Đề - các vuông góc Oxy?

Hệ trục tọa độ Đề - các vuông góc Oxyz được định nghĩa tương tự

* Hình thành:

1 Định nghĩa hệ trục tọa

+ Chuyển giao:

L Học sinh làm việc

cá nhân theo dõi sách giáo khoa Hình học 12, mục 1, trang 62 để trả lời 2 câu hỏi sau

H Nêu định nghĩa hệ

trục tọa độ Đề - các vuông góc Oxyz trong không gian

và các khái niệm liên quan?

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức:

- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa định nghĩa hệ trục tọa độ Đề - các vuông góc

Oxyz trong không gian và

các khái niệm liên quan: gốc

Trang 4

tọa độ, mặt phẳng tọa độ, không gian Oxyz.

* Củng cố:

+ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách chọn hệ tọa độ trong một hình cụ thể

+ Nội dung, phương thức tổ chức:

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(2) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(3) Phương tiện dạy học: máy chiếu hoặc phiếu bài tập

(4) Sản phẩm: Học sinh vẽ được hệ trục tọa độ trong một số hình cơ bản

Cho hình lập phương A1 B1 C1 D1

A'1 B'1 C'1 D'1 (Hình 1)

và hình hộp chữ nhật

ABCD.A'B'C'D' có AB < CD Gọi

O là giao của AC và BD (Hình 2)

+ Thực hiện: Học sinh làm

việc theo cặp đôi, viết lời giải vào giấy nháp

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ

định một học sinh bất kì trả lời, các học sinh khác thảo luận để nhận xét

+ Chuyển giao:

L Các em quan sát 2 hình vẽ sau (Chiếu).

H: Chọn hệ trục tọa độ

như hình vẽ có được không? Giải thích

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp : Trên cơ sở câu trả lời

của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu lên một số sai lầm hay gặp của học sinh HS viết bài vào vở

- Hệ trục chọn như hình 1 là

hệ tọa độ trong không gian

- Hệ trục chọn như hình 2 không là hệ tọa độ trong không gian

- Dự kiến sai lầm: Hệ trục chọn như hình 2 là hệ tọa độ trong không gian do học sinh nghĩ rằng Ox và Oy vuông gócvới nhau

b) Tọa độ của một điểm:

* Tiếp cận:

Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz,

cho điểm M Gọi M' là hình chiếu

của M trên mặt phẳng (Oxy), M1,

M2 là lần lượt là hình chiếu của M'

trên Ox, Oy M3 là hình chiếu của

M trên Oz Giả sử

Trang 5

hãy phân tích vectơ OM theo ba

ví dụ sau Các nhóm viết câu trả lời vào bảng phụ

+ Thực hiện:

- Các nhóm thảo luận đưa

ra các phương án giải quyết

Ví dụ 1 Viết kết quả vào bảng phụ

- Giáo viên quan sát, theodõi các nhóm và giải thíchcâu hỏi, kí hiệu nếu cácnhóm không hiểu nội dungcác câu hỏi và kí hiệu

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độ làmviệc, phương án trả lời của cácnhóm, ghi nhận và tuyêndương nhóm có câu trả lời tốtnhất Động viên các nhóm cònlại tích cực, cố gắng hơn trongcác hoạt động học tiếp theo

- GV chốt, thống nhất kí hiệu

với mọi vectơ u  ta đều tìm được

bộ ba số m, n, p sao cho

Trong không gian Oxyz, điểm

M có tọa độ là bộ ba số (x;y;z)

em chưa tích cực, giải đáp nếu

+ Chuyển giao:

H1: Trong không gian Oxyz,

cho điểm M tùy ý Có tồn tại bộ

số duy nhất (x;y;z) sao cho

OM xi y j zk không? Giải

thích

H2: Với bộ ba số (x;y;z) có tồn

tại điểm M duy nhất trong không gian sao cho thỏa mãn hệ

Trang 6

các em có thắc mắc về nội dung câu hỏi

+ Báo cáo, thảo luận:

- Hết thời gian dự kiến cho cáccâu hỏi, quan sát thấy em nào

có câu trả lời nhanh và giải thích có cơ sở thì gọi lên trình bày Các học sinh khác chú ý

lắng nghe, so sánh với câu trả lời của mình, cho ý kiến

- Giáo viên nhận xét thái độ làmviệc, nhận xét câu trả lời, ghi nhận và tuyên dương một số học sinh có câu trả lời và giải thích tốt Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Giáo viên thông báo định nghĩa tọa độ của một điểm trongkhông gian Oxyz Học sinh ghi vào vở

* Củng cố:

+ Mục tiêu:

- Học sinh biết tìm tọa độ của một điểm dựa vào định nghĩa

- Học sinh biết phân tích vectơ OM theo ba vectơ không đồng phẳng   i j k khi biết tọa , ,

độ điểm M

- Học sinh biết xác định tọa độ của các điểm trên cùng một hệ tọa độ Oxyz cụ thể

+ Nội dung, phương thức tổ chức:

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, thảo luận nhóm

(2) Hình thức tổ chức hoạt động:

(3) Phương tiện dạy học: máy chiếu

(4) Sản phẩm: Các phiếu kết quả của ví dụ 2 trên của các nhóm

Ví dụ 2 Các nhóm viết câutrả lời vào bảng phụ

L1 Các em hãy quan sát lên

màn chiếu, theo dõi đề bài Ví

dụ 2

- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm

Trang 7

câu hỏi.

- HS quan sát các phương ántrả lời của các nhóm bạn

- GV quan sát, lắng nghe, ghichép

hợp:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

c) Tọa độ của một vectơ

* Tiếp cận:

Nhắc lại định lí phân tích vectơ theo 3 vectơ không đồng phẳng trong không gian?

* Hình thành:

Trong không gian Oxyz, vectơ

+ Thực hiện: Học sinh làm

việc theo cặp đôi, viết câu trả lời vào giấy nháp Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở các em chưa tích cực, giải đáp nếu các em có thắc mắc về nội dung câu hỏi

+ Báo cáo, thảo luận:

- Hết thời gian dự kiến cho các câu hỏi, quan sát thấy

em nào có câu trả lời nhanh vàgiải thích có cơ sở thì gọi lên trình bày Các học sinh khác chú ý lắng nghe, so sánh với câu trả lời của mình, cho ý

kiến

+ Chuyển giao:

L Học sinh làm việc theo cặp

đôi theo dõi sách giáo khoa Hình học 12, mục 3, trang 64 đểtrả lời 3 câu hỏi sau

H1 Nêu định nghĩa tọa độ của

một vectơ đối với hệ tọa độ vuông góc Oxyz trong không

gian và các khái niệm liên

biết tọa độ điểm M(x; y; z) trong

hệ tọa độ vuông góc Oxyz

- GV quan sát, lắng nghe, ghichép

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- Giáo viên nhận xét thái độ làmviệc, nhận xét câu trả lời, ghi nhận và tuyên dương một số học sinh có câu trả lời và giải thích tốt Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo

- Giáo viên thông báo định nghĩa tọa độ của một vectơ trong không gian Oxyz Học sinh ghi vào vở

Trang 8

* Củng cố:

+ Mục tiêu:

- Học sinh biết tìm tọa độ của một vectơ trong không gian Oxyz dựa vào định nghĩa

- Học sinh biết xác định tọa độ của các vectơ có trong một hình không gian được gắn một hệ tọa

độ Oxyz cụ thể

+ Nội dung, phương thức tổ chức:

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, thảo luận nhóm

(2) Hình thức tổ chức hoạt động: chuyển giao nhiệm vụ và thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: máy chiếu

(4) Sản phẩm: Các phiếu kết quả của ví dụ 3 trên của các nhóm.

dụ 3 Các nhóm viết câu trả lờivào bảng phụ

+ Thực hiện:

- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án giải quyết Ví dụ 3 Viết kết quả vào bảng phụ

+ Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép

- L1 Các em hãy quan sát lên

màn chiếu, theo dõi đề bài Ví dụ3

- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độ làm việc,phương án trả lời của các nhóm,ghi nhận và tuyên dương nhóm

có câu trả lời tốt nhất Độngviên các nhóm còn lại tích cực,cố gắng hơn trong các hoạtđộng học tiếp theo

2 Đơn vị kiến thức 2: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

a) Định lí:

Định lí: Trong KG Oxyz, cho:

a( ; ; ),a a a1 2 3 b( ; ; )b b b1 2 3

+ Chuyển giao:

Tiếp cận :

- L1: Học sinh quan sát màn chiếu

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ

Trang 9

+ Báo cáo, thảo luận:

- Hết thời gian dự kiến cho các câu hỏi, quan sát thấy emnào có câu trả lời nhanh và giải thích có cơ sở thì gọi lêntrình bày Các học sinh khác chú ý lắng nghe, so sánh với câu trả lời của mình, cho ý

(1) a b(2) k a

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- Giáo viên nhận xét thái độ làmviệc, nhận xét câu trả lời, ghinhận và tuyên dương một số họcsinh có câu trả lời và giải thíchtốt Động viên các học sinh cònlại tích cực, cố gắng hơn trongcác hoạt động học tiếp theo Giáoviên chốt kiến thức, học sinh ghibài vào vở

b) Hệ quả biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

- Học sinh làm việc theo

cá nhân, viết câu trả lời vào giấy nháp Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở các em chưa tích cực, giải đáp nếucác em có thắc mắc về nộidung câu hỏi

+ Báo cáo, thảo luận:

- Hết thời gian dự kiến cho các câu hỏi, quan sát

H3 Điều kiện để hai vec tơ cùng

phương?

biết( ;A A; ); B( ;A B B; )B

A x y z x y z

Trang 10

nhanh và giải thích có cơ

sở thì gọi lên trình bày

- Giáo viên nhận xét thái độlàm việc, nhận xét câu trả lời,ghi nhận và tuyên dương mộtsố học sinh có câu trả lời vàgiải thích tốt Động viên cáchọc sinh còn lại tích cực, cốgắng hơn trong các hoạt độnghọc tiếp theo Giáo viên chốtkiến thức, học sinh ghi bài vàovở

* Củng cố: Biểu thức tọa độ các phép toán vec tơ

* Mục tiêu:

- Học sinh nắm được biểu thức tọa độ các phép toán vec tơ, điều kiện để hai vectơ bằng

nhau, cách tính tọa độ vectơ biết tọa độ điểm đầu, điểm cuối Công thức tọa độ trung điểm một đoạn thẳng và áp dụng vào làm bài tập

* Nội dung, phương thức tổ chức:

(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, thảo luận nhóm

(2) Hình thức tổ chức hoạt động: chuyển giao nhiệm vụ và thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: máy chiếu

- HS quan sát các phương ántrả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhómbạn để hiểu hơn về câu trả lời

- Các nhóm đánh giá lời giảicủa nhóm bạn

- GV nhận xét thái độ làm việc,phương án trả lời của các nhóm,ghi nhận và tuyên dương nhóm

có câu trả lời tốt nhất Độngviên các nhóm còn lại tích cực,cố gắng hơn trong các hoạtđộng học tiếp theo Giáo viên

Trang 11

3 Đơn vị kiến thức 3: Tích vô hướng

a) Biểu thức tọa độ của tích vô hướng:

Trong không gian Oxyz, tích

vô hướng của hai véctơ

+ Báo cáo, thảo luận: HS

thảo luận , tính toán, báo cáo trình bày câu trả lời

+ Chuyển giao:

Tiếp cận:

L: Nhắc lại định nghĩa tích vô

hướng của hai véctơ a và btrong mặt phẳng

HS: a b  a b cos ,a b 

L: Nhắc lại biểu thức tọa độ

của tích vô hướng của hai véctơ a và b, biết

1 2( ; )

a a a ,b( ; )b b1 2 trong mặt phẳng

b b b b , hãy tính a b . ?

VD1(NB) : Trong không gian

Oxyz , biểu thức nào là biểu

thức tọa độ của tích vô hướng

của hai vectơ a( ; ; )a a a1 2 3

+ Báo cáo, thảo luận: HS

thảo luận , tính toán, báo cáo trình bày câu trả lời

sở câu trả lời của HS thì giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

b) Ứng dụng của tích vô hướng:

Trang 12

Nội dung kiến thức Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Độ dài của vectơ:

+ Báo cáo ,thảo luận:

HS thảo luận, tính toán, báo cáo trình bày kết quả

HS thảo luận cặp đôi vớinhau, sau đó lên bảng thực hiện

+ Chuyển giao:

Tiếp cận:

L:Tính bình phương vô hướng của

vectơ a( ; ; )a a a1 2 3 Từ đó nêu công thức tính độ dài vectơ a

khi biết( ;A A; )A

Ax y z ,B( ;x y z B B; )B Từ

đó nêu công thức tính khoảng cách giữa hai điểm A và B

L: Từ công thức trong định nghĩa

tích vô hướng của hai vectơ a và brút ra công thức tính cosin của góc hợp bởi hai vectơ a và b

L: Hai vectơ vuông góc thì tích vô

hướng của chúng bằng bao nhiêu?

+ Đánh giá, tổng hợp, chốt kiến thức: GV nhận xét các câu trả lời

của HS và chốt kiến thức

Hình thành:

Cho a( ; ; )a a a1 2 3 Suy ra: a ?

Khoảng cách giữa hai điểm

( ;A A; )A

Ax y z ,B( ;x y z B B; )B ?

b( ; ; )b b b1 2 3 được tính bởi công thức ?

Khi hai véctơ vuông góc ta có biểu thức tọa độ?

Củng cố:

Gv hướng dẫn học sinh thảo luận làm VD

Trang 13

VD (TH): Trong không gian

Oxyz cho tam giác ABC, biết

4 Đơn vị kiến thức 4: Phương trình mặt cầu:

Hoạt động 4.1: Tìm hiểu phương trình mặt cầu

Để viết phương trình mặt cầu

dạng (1) cần biết mấy yếu tố?

GV cho học sinh làm việc cá

Định lí: Trong KG Oxyz, mặt

cầu (S) tâm I(a; b; c), bán kính

R có phương trình:

 

 2  2  2 2(x a) (y b) (z c) R 1

VD1: Viết phương trình mặt

cầu có tâm I(1; –2; 3) và bán kính R = 5

Trang 14

Hoạt động 4.2: Tìm hiểu dạng khác của phương trình mặt cầu a) Tiếp cận:

+ Hãy biến đổi pt mặt cầu dạng

Nhận xét: Phương trình:

2 2 2 2 2 2 0

x y z ax- by cz d với a2b2c2 d0 là phương trình mặt cầu có tâm I(a; b; c) và bán kính

C Hoạt động luyện tập:

* Mục tiêu: Học sinh ghi nhớ, vận dụng các phép toán vectơ, pt mặt cầu(xác định tâm, bán kính

và viết pt mặt cầu)

* Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao: Học sinh làm việc độc lập giải tìm lỗi sai của bài sau:

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập.

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì tìm lỗi sai, các học sinh khác thảo

luận để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải Bài toán trên sai từ b2, sai lầm này do cách viết, học sinh không được

Trang 15

Vectơ dmanbkc.

+ Thực hiện: Học sinh nhắc lại các công thức tính tổng, hiệu, tích, sau đó làm bài tập + Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày bài, các học sinh khác thảo

luận để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu lên một số sai lầm hay gặp của học sinh HS viết bài vào vở

* Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2 Học sinh biết phát hiện ra các lỗi hay gặp khi sử dụng các

phép toán vectơ, ghi nhớ các công thức tính vectơ

BÀI TẬP TÍCH VÔ HƯỚNG VÀ ỨNG DỤNG:

* Mục tiêu: Học sinh ghi nhớ công thức tích vô hướng và các công thức về ứng dụng của tích vô

hướng

* Nội dung, phương thức tổ chức:

trình bày như sau:

a b ab  3 1 4  1 0 2  16 5

Công thức tính độ dài của vec tơ

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập.

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày bài, các học sinh khác thảo

luận để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, đầu tiên phải thực hiện thu gọn tổng của hai vectơ thành 1 vec tơ, sau đó mới thực hiện tính độ dài Giáo viên nêu lên một số sai lầm hay gặp của học sinh HS viết bài

a  b (2;1;6) a b  2 1 6  41

Bài 4(TH): Cho A(1; -1; 1), B(0; 1; 2), C(1; 0; 1).

Trang 16

2) Tính chu vi tam giác ABC.

3) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình

hành

+ Thực hiện: Học sinh trong nhóm thảo luận cách giải bài nhóm mình Sau khi hoàn

thành xong bài nhóm mình, thảo luận cách giải các ý còn lại

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trong nhóm trình bày bài, các học

sinh khác tìm lỗi sai trong phần nhận xét của bạn

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu lên cách giải của các dạng bài HS viết bài vào vở

1) A, B, C lập thành một tam giác  AB kAC

M

M

1x

* Sản phẩm: Lời giải các bài tập 3, 4 Học sinh biết phát hiện ra các lỗi hay gặp khi sử dụng các

ứng dụng của tích vô hướng, ghi nhớ các công thức tính tích vô hướng và ứng dụng

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH MẶT CÂU:

Bài 5:Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình:

b) (S) có tâm I(2; 4; –1) và đi qua điểm A(5; 2; 3)

c) (S) có đường kính AB với A(2; 4; –1), B(5; 2; 3)

Các nhóm thực hiện và trìnhbày bài 5

Trang 17

3( 3; ; 4)4

các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A Bốn điểm A, B, C, D tạo thành một tứ diện

B Tam giác ABD là tam giác đều

C AB CD

D Tam giác BCD là tam giác vuông

Câu 6(VD) Trong không gian Oxyz cho điểm M(1;2;3) Tìm tọa độ điểm M’ là hình chiếu của

M trên trục Ox:

A M’(0;1;0) B M’(0;0;1) C M’(1;0;0) D M’(0;2;3)

Câu 7 (VD) Trong không gian Oxyz cho các điểm A(3; -4; 0), B(0; 2; 4), C(4; 2; 1) Tọa độ

điểm D trên trục Ox sao cho AD = BC là:

A MN =uuuur (-3;5;1) B. MN =uuuur (3;-5;-1) C. MN =uuuur (-1;1;9) D. MN =uuuur (1;-1;-9)

Câu 12(TH) Trong không gian Oxyz cho hai điểm M(0;3;7) và I(12;5;0) Tìm tọa độ N sao

cho I là trung điểm của MN.

A N(2;5;-5).B N(0;1;-1).C N(1;2;-5).D N(24;7;-7).

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

ỨNG DỤNG CỦA HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG CUỘC SỐNG.

* Mục tiêu: chỉ ra ứng dụng của hệ trục trong cuộc sống

* Nội dung và phương thức tổ chức:

Trang 18

+ Chuyển giao: Giới thiệu về máy phay CNC Trục Ox, Oy là các bàn máy có nhiệm vụ

dịch chuyển vật sang trái, sang phải, lên trên, xuống dưới, ra, vào,…trục Oz là một lưỡi dao Khi

3 trục chuyển động thì lưỡi dao trên trục Oz có tác dụng tạo ra hình dạng vật như mong muốn

+ Thực hiện: Học sinh quan sát hỉnh ảnh máy phay cnc

+ Báo cáo, thảo luận: tìm các ứng dụng khác trong thực tế

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chỉ cho học sinh thấy mối liên hệ của bài học với thực tế, ví dụ như dùng trong chế tạo robot

* Sản phẩm: học sinh nhận thấy sự gắn kết giữa toán học với thực tế.

Trang 19

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG :

René Descartes ("Rơ-nê Đề-các", 1596–1650)

Sinh tại La Haye, Touraine (trước đây là một tỉnh, nay gọi là một vùng của Pháp),Descartes là con của một gia đình quý tộc nhỏ, có truyền thống khoa bảng và là tín hữu Cônggiáo Rôma Đóng góp quan trọng nhất của Descartes với toán học là việc hệ thống hóa hình họcgiải tích, hệ các trục tọa độ vuông góc được mang tên ông Ông là nhà toán học đầu tiên phânloại các đường cong dựa theo tính chất của các phương trình tạo nên chúng Ông cũng có nhữngđóng góp vào lý thuyết về các đẳng thức Descartes cũng là người đầu tiên dùng các chữ cái cuốicùng của bảng chữ cái để chỉ các ẩn số và dùng các chữ cái đầu tiên của bảng chữ cái để chỉ cácgiá trị đã biết Ông cũng đã sáng tạo ra hệ thống ký hiệu để mô tả lũy thừa của các số (chẳng hạn

trong biểu thức x²) Mặt khác, chính ông đã thiết lập ra phương pháp, gọi là phương pháp dấu

hiệu Descartes, để tìm số nghiệm âm, dương của bất cứ phương trình đại số nào (theo Bách Khoatoàn thư mở)

Hệ tọa độ trong không gian (3 chiều) ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống,như trong kiếntrúc, thể hiện tọa độ một vật trong không gian,…

Trong xây dựng vị trí của các hạng mục công trình, các kết cấu… đều được cho trên các

bản vẽ thiết kế bằng các giá trị toạ độ X, Y, H trong đó toạ độ X và Y xác định vị trí của một điểm

trên mặt phẳng, H là độ cao của điểm đó so với một mặt chuẩn nào đó Mặt chuẩn này có thể làmặt nước biển dùng trong hệ độ cao nhà nước (sea level), nó cũng có thể là mặt đất trung bìnhcủa mặt bằng thi công xây dựng (ground level) hoặc độ cao theo mặt phẳng được quy định là củanhà máy hoặc công trình (plan level)

5) Rút kinh nghiệm :

Trang 20

Tiết 33

Bài tập tự luận: Hoạt động 3: Luyện tập tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Bài tập trắc nghiệm HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 21

II KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Học sinh nắm vững

- Khái niệm vectơ pháp tuyến (VTPT) của mặt phẳng (mp)

- Phương trình tổng quát (PTTQ) của mp, điều kiện để hai mp song song, vuông góc,khoảng cách từ một điểm đến một mp

b Kỹ năng:

- Biết tìm toạ độ của VTPT của mp, và viết thành thạo PTTQ của mp

- Biết chứng minh hai mp song song, hai mp vuông góc, và tính chính xác khoảng cách từmột điểm đến một mp

c Thái độ:

Biết tự hệ thống các kiến thức cần nhớ, cẩn thận chính xác trong tính toán, vẽ hình, tưduy các vấn đề toán học logic trực quan độc lập, sáng tạo trong quá trình tiếp cận và tích lũy kinhnghiệm trong giải toán, biết quy lạ về quen

d Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu, phiếu học tập, hệ thống ví dụ, …

b Học sinh: Xem lại các kiến thức về vectơ trong phẳng, và xem trước bài học theo sự hướng

dẫn của giáo viên

3 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, vấn đáp, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

4 Tiến trình dạy học:

a Ổn định lớp:

b Kiểm tra bài cũ:

Công thức tích vô hướng của hai a a a a 1; 2; 3;b b b b 1; 2; 3 Hai vectơ vuông góc khi nào ?

c Bài mới:

A Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu:

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống có vấn đề cần giải quyết

* Nội dung, phương thức tổ chức:

Trong không gian ta đã biết một số cách xác định

mặt phẳng chẳng han như xác định mp bằng ba điểm

không thẳng hàng, bằng hai đường thẳng cắt nhau, …

Bây giờ ta sẽ xác định mp bằng pp tọa độ.

Trang 22

Hôm nay chúng ta học bài: “Phương trình mặt phẳng”

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

1 Đơn vị kiến thức 1: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

0

VTPT n  , giá n

vuông góc với mp

Là VTPT vì kn0 và cùng phương với vectơ n, vuông góc mp

Định nghĩa: Cho mp (P) Nếu vectơ

n   0 và có giá vuông góc với (P) thì n  đgl vectơ pháp tuyến của (P) Chú ý: Nếu n  là VTPT của (P) thì

kn  (k  0) cũng là VTPT của (P).

Trang 23

“ Tích có hướng của hai

véctơ”

* Gv giới thiệu kí hiệu tích có

hướng của hai véctơ

* Gv hướng dẫn khi nào lấy

Cho ,a b  không cùng phương

+ Vectơ có giá vuông góc với cả hai

vectơ a & bgọi là tích có hướng của hai véctơ a & b

Tiếp cận định nghĩa PTTQ của mặt phẳng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài toán 1: Định hướng chứng minh, vẽ hình

?1: Nhận xét mối quan hệ giữa n vàM M 0

?2: Tính tọa độ vectơ M M 0

?3: Tính tích vô hướng của n vàM M 0

Vẽ hình minh họa

Trang 24

Bài toán 2: Dạng PTTQ của mặt phẳng.

?4: Có tồn tại hay không điểm M x y z0 0; 0; 0

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

?1: Từ 2 bài toán trên định nghĩa PTTQ của mp.

Củng cố định nghĩa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn thực hiện hoạt động 2

?4: Tìm một VTPT của mp 4x 2y 6z D 0

?5: Xác định thêm một số VTPT của mp.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động 3

?6: Từ 3 điểm M, N, P Tìm tọa độ hai vectơ không

cùng phương nằm trong mp (MNP).

Trao đổi thảo luận nhóm

Có một VTPT là n4; 2; 6  Các VTPT của mp là:

Trang 25

?7: Xác định tọa độ VTPT n của mp (ABC).

2.2 Các trường hợp riêng:

* Tiếp cận:

Từ phương trình tổng quát của mặt phẳng khi cho một trong các hệ số A,B,C,D bằng 0,…

Ta nhận được các pt tương ứng có pt? và có đặc điểm gì?

thì (P) song song hoặc chứatrục ứng với biến đó

Trang 26

VD2: Lập phương trình của

mặt phẳng đi qua các điểm:a) A(1; 1; 1), B(4; 3; 2), C(5; 2;1)

b) A(1; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0;3)

3.1 Điều kiện để hai mặt phẳng song song:

nhận xét gì về VTPT của hai mp trên

?2: Xét quan hệ giữa hai VTPT khi hai mặt

Trang 27

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Lưu ý: Hai mp song song hoặc

nhau khi nào

Vẽ hình minh họa hai mp cắt

Tìm m để (P1) và (P2):

a) song songb) trùng nhauc) cắt nhau

VD4: Viết PT mp (P) đi qua

điểm M(1; –2; 3) và song song

Trang 28

 (P): 2( 1) 3(x  y 2) 1(  z 3) 0 

 2x 3y z  11 0 

với mp (Q): 2x 3y z   5 0

3.2 Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc:

* Tiếp cận:

+ Xét quan hệ giữa hai VTPT

khi hai mp vuông góc?

+ Xác định điều kiện hai mp

Gv hướng dẫn học sinh thảo

luận nhóm để thực hiện bài tập

ở Phiếu học tập số 1 và Phiếu

HS theo dõi và trả lời câu hỏicủa giáo viên

Hs thảo luận nhóm dưới sựhướng dẫn của giáo viên

Các nhóm nhận xét , đặt câu hỏi vấn đáp cho nhau để hiểu

Phiếu học tập số 1:

Xác định m để hai mp sau

vuông góc với nhau:

(P): 2x 7y mz   2 0(Q): 3x y  2z 15 0 

Trang 29

4 Đơn vị kiến thức 4: Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

Giới thiệu nội dung định lí

HS theo dõi , ghi chép và nắm

được công thức

Định lí: Trong KG Oxyz, cho

(P): Ax By Cz D    0 và điểm M x y z0 ( ; ; ) 0 0 0 .

a)

4 ( ,( ))

Trang 30

cách giữa hai mp song song?

GV cho học sinh thảo luận

theo cặp đôi, sau đó lên bảng

3

d M P

c) d M P( ,( )) 27d) d M P( ,( )) 2

Bằng khoảng cách từ 1 điểmtrên mp này đến mp kia

(P)  (Oxy)

Phiếu học tập số 4

Tính khoảng cách giữa hai

mp song song (P) và (Q): a) (P): x2y2z11 0

(Q): x2y2z 2 0b) (P): 4x y 8z 1 0

L1 HS nhận phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận

L2 Học sinh hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận

Trang 31

Hoạt động 1: Luyện tập lập phương trình mặt phẳng H1 Nêu công thức? Cần xác

định thêm các yếu tố nào?

H2 Cần xác định các yếu tố

n AB CD

 (P): 10x 9y 5z 74 0 c)    (2; 1;3) 

 (P): 2x y  3z 11 0 d)  , (1;0; 2)

CD với A(5; 1; 3), B(1; 6; 2),C(5; 0; 4), D(4; 0; 6)

c) Qua M(2; –1; 2) và songsong với (Q): 2x y  3z  4 0d) Qua A(1; 0; 1), B(5; 2; 3) vàvuông góc với (Q):

Trang 32

9 2 10 3

(Q): nx 8y 6z  2 0b) (P): 3x 5y mz  3 0  (Q): 2x ny  3z  1 0

Hoạt động 3: Luyện tập tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

5 Tính khoảng cách giữa hai

mp song song (P) và (Q):

a) (P): x 2y 2z 11 0 

(Q): x 2y 2z  2 0b) (P): 4x y  8z  1 0

(Q): 4x y  8z  5 0

Phiếu học tập số 9 (Bài tập trắc nghiệm)

( )P :3x+ 2y z- + = 5 0 Gọi ( )a là mặt phẳng đi qua P Q, và vuông góc với ( )P , phương trìnhcủa mặt phẳng ( )a là:

Trang 33

C ( )a -: 7x+ 11y z+ + 15 0 = D ( )a :7x- 11y z- + = 1 0

tại điểm M0; 5;2  có phương trình là :

phẳng tọa độ (Oyz) Phương trình của mặt cầu ( )S là:

mặt phẳng trung trực của đoạn AB là:

định nào sau đây sai?

Trang 34

Đ3

(ABD): x y z   0(BCD): x y z   1 0 

a) CMR hai mp (ABD) và(BCD) song song với nhau.b) Tính khoảng cách giữa hai

mp trên

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

32

CD Chứng minh AMBN

Trang 35

- Dựng ME // CC’(E thuộc BC) Nối AE

- Hai tam giác vuông ABE và BCN bằng

2.(

.BNaaa a a

AM BN

M

N E

M

N

x

y z

O

Ngày đăng: 06/04/2018, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w