Giáo án theo 5 bước quy định mới về soạn giáo án. Gồm có :I. MỤC TIÊU:1. Kiến thức:2. Kĩ năng:3. Thái độ:4.Các năng lực cần hình thành: Năng lực chung: Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng CNTTII. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:A. KHỞI ĐỘNG B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬPC. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG:D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNGE. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 1Ngày soạn 10/8/2019 Tiết 01 (KHGD) Ngày giảng 19/8/2019
§1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
2 Kĩ năng:
- Nhận thức được tầm quan trọng của Tin học trong đời sống con người
3 Thái độ:
- Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức khoa học, từ
đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể
4.Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Hiều biết về Ngành khoa học máy tính
- Năng lực sử dụng CNTT: Hình thành đạo đức và suy nghĩ tích cực về CNTT
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG
* Hoạt động 1: Khởi động (5p)
(1) Mục đích: Tạo động cơ để học sinh có hứng thú vào bài học Biết CNTT đang ở giai
đoạn phát triển văn minh nào của LS loài người, đặc thù của nghành tin học
(2) Phương pháp/ kĩ thuật:Đàm thoại, phát hiện, khai thác mối quan hệ giữa thực tiễn với
tin học
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Làm việc cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học:SGK, máy tính, máy chiếu.
(5) Sản phẩm:Học sinh nắm được kiến thức về LS phát triển của ngành khoa học mới
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Trình chiếu 1 số hình ảnh
H:Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và những hiểu
biết của các em về Tin học Hãy cho Tin học đã đem lại gì cho XH
chúng ta?
- Chúng ta nhắc nhiều đến tin học nhưng thực chất là gì thì ta chưa
được biết hoặc những hiểu biết về nó là rất ít
H: Các em biết ngành Tin học hình thành và phát triển như thế nào
không?
Theo dõi
Nghe giảng và phátbiểu
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Khi ta nói đến Tin học là nói đến máy tính ĐT cùng các dữ liệu
trong máy được lưu trữ và xử lý phục vụ cho các mục đích khác
nhau trong mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP
(1) Mục đích: Nêu được các ý chính trong sự hình thành và phát triển Tin học, Vai trò, đặc
tính của MTĐT và Khái niệm thuật ngữ Tin học
(2) Phương pháp/ kĩ thuật:Đàm thoại, phát hiện, khai thác mối quan hệ giữa thực tiễn với
tin học
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Làm việc cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học:SGK, máy tính, máy chiếu.
(5) Sản phẩm: nắm được ý chính về LS phát triển Tin học, Vai trò, đặc tính của MTĐT và
Khái niệm thuật ngữ Tin học
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
(20p)
- Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra đời chưa
được bao lâu nhưng những thành quả mà nó đem
lại cho con người thì vô cùng lớn lao
H: Theo em những tài nguyên để có thể phát
triển nền kinh tếcủa 1 quốc gia là gì?
- Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then chốt đó x/hiện 1
nhân tố mới rất quan trọng, đó là thông tin - một
dạng tài nguyên mới
H: Xã hội loài người trải qua bao nhiêu nền
văn minh và mỗi nền văn minh đều gắn với 1
công cụ lao động.?
- Nhận xét và phân tích
- Cùng với việc sáng tạo ra công cụ mới là
MTĐT, con người cũng tập trung trí tuệ từng
bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp
ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin
- Trong bối cảnh đó, ngành tin học được hình
thành và phát triển thành một ngành khoa học
- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát triển nhanh
và mang lại nhiều lợi ích cho con người đến
- Tin học dần hình thành và phát triển trởthành 1 ngành khoa học độc lập, mục tiêu
và phương pháp nghiên cứu mang tính đặcthù riêng Không tách rời việc phát triển
và sử dụng máy tính điện tử
- Là ngành khoa học xuất hiện muộnnhất, Nhưng phát triển nhanh nhất và ứngdụng rộng rãi nhất
- Chúng ta cần phải có hiểu biết về Tinhọc, tìm tòi sáng tạo
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
(10p)
- Trong khói lửa của đại chiến thế giới lần thứ
hai, MTĐT ra đời tại trường đại học nước Mỹ
vào năm 1945 dùng để tính toán đạn đạo
- Mỗi giây nó hoàn thành được 5.000 phép cộng
hoặc 3.000 phép chia (hiện nay lên tới hàng
điện tử giống như những bóng đèn điện, vứa tốn
điện vừa phát nhiệt ,
- Đoc tham khảo: Lịch sử phát triển của kỹ
thuật tính toán<29-sgk>
H : Vậy vai trò của MTĐT là gì?
- Phân tích và nhận xét
H: Các em hãy kể tên những đặc tính ưu việt
của máy tính điện tử?
H: Lấy vd từng đặc tính?
- Phân tích và nhận xét
Nghe giảng
Trả lời
* Vai trò: Là công cụ lao động do con
người sáng tạo ra để trợ giúp trong côngviệc, hiện không thể thiếu trong Kĩnguyên thông tin và ngày càng có thêmnhiều khả năng kì diệu
C LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG:
(1) Mục đích: Nắm chắc được nội dung kiến thức của bài
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: nắm được nội dung bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
H: Vậy thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và
những hiểu biết của các em Hãy kể tên những ngành
trong thực tế có dùng đến sự trợ giúp của tin học?
H: Vì sao Tin học lại phát triển nhanh và mạnh như vũ
bão?
Các ngành nghề đều có sự có mặtcủa Tin học
Trả lời
Cùng với Tin học, hiệu quả côngviệc được tăng lên rõ ràng nhưngcũng chính từ nhu cầu khai thácthông tin của con người đã thúcđẩy cho Tin học phát triển
Ghi chép
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG: Không
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nhắc lại một số khái niệm mới.
- Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 sgk trang 6 và xem trước bài mới (bài 2).
Trang 5Ngày soạn 18/8/2019 Tiết 02 (KHGD) Ngày giảng 22/8/2019
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (MỤC 13)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, lượng tt, các dạng tt, mã hoá thông tin cho máy tính
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Hiều biết về Thông tin, cách biểu diễn thông tin khi đưa vào máy tính
- Năng lực sử dụng CNTT: Hình thành đạo đức và suy nghĩ tích cực về CNTT
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Hoạt động 1: Khởi động (5p)
(1) Mục đích: Tạo động cơ để học sinh có hứng thú vào bài học Biết thông tin là 1 dạng
tài nguyên mới quan trọng mà công cụ xử lý là MTĐT
(2) Phương pháp/ kĩ thuật:Đàm thoại, phát hiện, khai thác mối quan hệ giữa thực tiễn với
tin học
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Làm việc cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học:SGK, máy tính, máy chiếu.
(5) Sản phẩm:Học sinh có tâm thế tốt để bước vào bài học
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
H:Em biết gì về thông tin?
- Xung quanh chúng ta diễn ra rất nhiều các sự vật hiện
tượng, Để biết rõ về những hiện tượng đó cần phải thu thập
thông tin Có nghĩa là lượng thông tin càng nhiều thì chúng
ta càng hiểu rõ hơn về sự vật hiện tượng đó
H: Chúng ta thu thập thông tin bằng cách nào?
H: Vậy Máy tính là công cụ xử lý thông tin vậy máy tính có xử
lý thông tin bằng các giác quan hay không?
Theo dõi
Nghe giảng và phátbiểu
Bằng các giác quanKhông
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu.(25p)
Trang 6(1) Mục đích: Nêu được khái niệm về thông tin và dữ liệu, các đơn vị đo lượng tt và các
dạng thông tin
(2) Phương pháp/ kĩ thuật:Truy vấn, đàm thoại, phát hiện, khai thác mối quan hệ giữa
thực tiễn với tin học
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Làm việc cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học:SGK, máy tính, máy chiếu.
(5) Sản phẩm: Biết và hiểu rõ được cách biểu diễn thông tin trong máy tính và các dạng tt
máy tính có thể xử lý được
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1 Thông tin và dữ liệu.(8p)
- Trong cuộc sống xh, sự hiểu biết về một thực thể
nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể
đó càng chính xác
- Lấy một số vd để HS hiểu về thông tin
H : Vậy thông tin là gì?
- Phân tích và nhận xét
H : Hãy lấy 1 số ví dụ khác về thông tin?
- Phân tích và nhận xét
H : Những thông tin đó con người có được là do
đâu, và máy tính muốn có được thông tin đó là nhờ
đâu?
- Nhận xét và đưa ra khái niệm dliệu
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
- Thông tin: Những hiểu biết có thể có
được về một thực thể nào đó được gọi làthông tin về thực thể đó
- Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào
máy tính
2.Đơn vị đo lượng thông tin.(10p)
- Mỗi sự vật, hiện tượng đều hàm chứa 1 lượng tt.
Có những tt luôn ở một trong 2 trạng thái hoặc đúng
hoặc sai Hai trạng thái này được biểu diễn trong
MT là 0 và 1 Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị bit
để biểu diễn tt trong máy tính
- Lấy vd minh hoạ: Trạng thái của bóng đèn chỉ có
thể là sáng (1) hoặc tối (0)
- Nếu cô có 8 bóng đèn và chỉ có bóng 1, 3, 4, 5
sáng còn lại là tối thì nó sẽ được biểu diễn như sau:
10111000
2 Đơn vị đo lượng thông tin.
- Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng
thông tin (bit chứa 1 trong 2 trạng thái 0
và 1)
- Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị
cơ bản khác để đo lượng thông tin
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
H: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2, 3, 5 sáng còn lại
tối thì em biểu diễn ntn?
- Treo bảng phụ các đơn vị bội của byte (sgk trang
H : Các em đã xem trước bài ở nhà Hãy cho cô biết
có máy loại thông tin, kể tên và cho ví dụ?
- Phân tích và nhận xét
- Với sự phát triển của khoa học-kĩ thuật, trong
tương lai con người sẽ có khả năng thu thập, lưu trữ
và xử lí các dạng thông tin mới khác
3 Các dạng thông tin.
- Thông tin có 3 dạng:
+ Dạng văn bản: Báo chí, sách, vở, + Dạng hình ảnh: Bản đồ, bức tranh,.+ Dạng âm thanh: Tiếng nói,…
Có 2 loại thông tin:
(1) Mục đích: Nắm chắc được nội dung kiến thức của bài
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Đổi được các đơn vị của thông tin
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
H : cô đăng ký 4G 1 tháng được 16 GB, sau 1 thời gian
dùng cô kiểm tra thì tk báo còn 12607 MB Vậy cho cô biết
Đthoai cô còn bao nhiêu GB ?
H: Có những loại thông tin nào mà máy tính chưa có khả
năng xử lý được
1GB=1024MB12607/1024=12.31GBMùi vị, cảm xúc
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG: Không
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Thông tin và đơn vị đo thông tin.
- Các dạng thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính
Trang 8- Về học bài và xem trước phần tiếp theo của bài 2.
Trang 9Ngày soạn 24/8/2019 Tiết 03 (KHGD) Ngày giảng 26/8/2019
§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (MỤC 4 > 5)
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề và tính toán.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Hiểu cách biểu diễn các hệ đếm thường dùng trong tin học
+ Biết cách mã hóa thông tin
- Năng lực sử dụng CNTT: Bước đầu hình thành việc sử dụng các hệ đếm trong tin học.
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( Thời gian 5 phút)
(1) Mục đích: Kiểm tra kiến thức về các dạng thông tin.
(2) Phương pháp/ kỹ thuật: Hỏi đáp/ Trình bày
(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Học sinh biết các dạng thông tin
Nội dung hoạt động
+ Thế nào là thông tin? dữ liệu?
+ Nêu những đơn vị để đo thông tin? Có
mấy dạng thông tin, cho vd?
+ Cho dãy số nguyên chẵn: 2, 4, 6, 8, 10…
Đây là thông tin dạng số;
+ Cho dãy kí tự: “Chuc cac ban hoc gioi”
Đây là thông tin dạng văn bản;
hs trả lời câu hỏi
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:
* Hoạt động 2: Mã hoá thông tin trong máy tính.( Thời gian 15p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được khái niệm mã hoá thông tin.
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Nhớ được Bộ mã ASCII bộ mã Unicode
Trang 10Nội dung hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Thông tin là 1 khái niệm trừu
tượng mà máy tính không thể xử lý
trực tiếp, nó phải được chuyển đổi
thành các kí hiệu mà máy có thể
hiểu và xử lý Và việc chuyển đổi
đó gọi là mã hoá thông tin
H : Vậy thế nào là mã hoá thông
tin?
H : Lấy vd bóng đèn ở trên Nếu nó
có trạng thái sau “Tối, sáng, sáng,
tối, sáng, tối, tối, sáng” thì nó sẽ
được viết dưới dạng nào?
H : Mỗi văn bản thường là những
- Được viếtdưới dạng:
01101001
- Là 1 dãycác kí tự viếtliên tiếp theonhững quytắc nào đó
- Các chữ cáithường vàhoa, các chữ
số thập phân,các dấu phéptoán, các dấungắt câu,
- Quan sátvd
4 Mã hoá thông tin trong máy tính.
- Khái niệm: Thông tin muốn máy tính
xử lý được cần phải được đổi thành dãybit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hoáthông tin
- Ngày nay người ta đã xây dựng bộ mãUnicode sử dụng 16 bit để Mã hoá được
65536 (= 216) kí tự khác nhau Là bộ mãchung đc sd trên toàn TG
* Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính.(Thời gian 23p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn, tra cứu bảng
mã ASCII
01101001
Trang 11(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Chuyển đổi được giữa cac hệ cơ số và biểu diễn thông tin dạng số và phi số
Nội dung hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học
* Hệ đếm (10)
- Biểu diễn thông tin trong máy
tính qui về 2 loại chính: số và phi
giá trị của kí hiệu không phụ thuộc
vị trí của nó trong biểu diễn Ví dụ,
X trong các biểu diễn XI (11) và IX
(9) đều có cùng giá trị là 10
- Hệ thập phân (cơ số 10): Giá trị
số trong hệ thập phân được xác
định theo quy tắc: mỗi đơn vị ở
một hàng bất kì có giá trị bằng 10
đơn vị của hàng kế cận bên phải
Do đó, giá trị số được tính theo đa
thức của cơ số
-Có nhiều hệ đếm khác nhau nên
muốn phân biệt số được biểu diễn
ở hệ đếm nào người ta viết cơ số
làm chỉ số dưới của số đó
- Nghiên cứusgk trả lời
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Dữ liệu trong máy tính là thông tin
đã được mã hoá thanh dãy bit
a Thông tin loại số:
- Nếu một số N trong hệ số đếm cơ số b
Trang 12HĐ của giáo viên HĐ của học
Vd: Biểu diễn số 7, ta viết: 1112 (hệ
cơ số 2), 710 (hệ cơ số 10), 716 (hệ
cơ số 16)
* Các hệ đếm thường dùng trong
tin học(10p)
- Trong tin học thì thường có các
hệ đếm như là: Hệ nhị phân (cơ số
- Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà
người ta có thể lấy 1 byte, 2 byte,
…để biểu diễn Trong phạm vi bài
này ta chỉ đi xét số nguyên với 1
- Ta gọi 4 bit số hiệu nhỏ là các bit
thấp, bốn bit số hiệu lớn là các bit
cao
H: 1 byte biểu diễn số nguyên
trong phạm vi nào?
- Suy nghĩ vàtrả lời Vd:
Hệ chữ cái
La Mã và hệ thập phân
- Nghe giảng
- Chú ý và quan sát các vd
- Nghe giảng
- Nghe Giảng
byte = 8bit
- Từ phải sang trái bắt đầu = 0
- Nghe giảng
vd: 43,3=4.101+3.100+3.10-1
-Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốnphân biệt số được biểu diễn ở hệ đếmnào người ta viết cơ số làm chỉ số dướicủa số đó
* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:
- Hệ nhị phân (cơ số 2): Chỉ dung 2 kí
hiệu là chữ số 0 và 1
- Hệ Hexa (cơ số 16):Hệ dùng các số 0,
…,9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn.A=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15
* Biểu diễn số nguyên:
- Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
Bit7
Bit6
Bit5
Bit4
Bit3
Bit2
Bit1
Bit0 Các bit cao Các bit thấp
- Bit 7 dùng để xác định số nguyên đó làdấu âm (1) hay dấu dương (0)
- 6 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân
- 1 byte biểu diễn số nguyên trong phạm
vi từ -127127
* Biểu diễn số thực
- Trong tin học dấu ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân được thay bằng dấu (.)
Trang 13HĐ của giáo viên HĐ của học
H:Trong toán học ta thường viết
các số thập phân như thế nào?
- Nhưng trong tin học ta viết như
sau:
vd: 13 456,25=13456.25
H: Em thấy có gì khác nhau giữa 2
cách viết này?
- Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động
- Hãy lấy 1 số ví dụ khác?
- Máy tính sẽ lưu trữ các thông tin
gồm dấu của số, phần định trị, dấu
của phần bậc và phần bậc
*Thông tin loại phi số:(3p)
- Máy tính có thể dùng 1 dãy bit để
biểu diễn một kí tự, chẳng hạn mã
ASCII của kí tự đó
H: Vậy để biểu diễn một dãy các kí
tự, máy tính dùng gì để biểu diễn?
- Phân tích và nhận xét
- Hãy biểu diễn xâu kí tự “Lop”?
- Ngoài thông tin loại phi số dạng
văn bản, hiện nay việc tìm cách
biểu diễn hiệu quả các dạng thông
tin loại phi số như: hình ảnh, âm
thanh, cũng rất được quan tâm
- Quan sát ví dụ
- Cho ví dụ
- Nghe giảng
- Dùng 1 dãybyte
- Nghe giảng
- Làm ví dụ
- Nghe giảng
có thể biểu diễn được dưới dạng
K
Trong đó: 0,1M 1,M M: được gọi là phần định trị
K: Phần bậc (số nguyên không âm)
b Thông tin loại phi số:
* Văn bản:
- Để biểu diễn một xâu kí tự, máy tính
có thể dung một dãy byte, mỗi byte biểu diễn 1 kí tự theo thứ tự từ trái sang phải
Ví dụ: biểu diễn xâu ABC
Trang 14(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Chuyển đổi được giữa các hệ cơ số và biểu diễn thông tin dạng số và phi số
Nội dung hoạt động
- Chuyển đổi từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 2: 150 10
- Chuyển đổi từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 16: 150 10
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
* Hoạt động 5: chuyển đổi các hệ sau (Thời gian 5 p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn Ở mức độ
nâng cao
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Chuyển đổi được giữa các hệ cơ số và biểu diễn thông tin dạng số và phi số
Nội dung hoạt động
- Chuyển đổi từ hệ cơ số 2 sang hệ cơ số 10: 150 10
- Chuyển đổi từ hệ cơ số 16 sang hệ cơ số 10: 150 10
- Có số nguyên là 300 cần bao nhiêu Byte để biểu diễn số nguyên này
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Về học bài và làm các bài tập 15 sgk trang 17 Và các bài tập và thực hành 1
Trang 15- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên.
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề và tính toán.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Thực hiện được mã hóa số nguyên, xâu kí tự đơn giản
+ Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
- Năng lực sử dụng CNTT: Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( Thời gian 5 phút)
(1) Mục đích: Kiểm tra kiến thức về các dạng thông tin
(2) Phương pháp/ kỹ thuật: Hỏi đáp/ Trình bày
(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Học sinh biết các dạng thông tin
Nội dung hoạt động
+ Thế nào là mã hóa thông tin?
+ Có bao nhiêu hệ đếm thường dùng trong
tin học?
+ Nêu rõ đặc điểm mỗi hệ đếm và lấy ví dụ
hs trả lời câu hỏi
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:
* Hoạt động 2: Tin học, máy tính ( Thời gian 5 phút)
(1) Mục đích: Nắm chắc được khái niệm mã hoá thông tin.
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm, cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: bảng
(5) Sản phẩm: Nhớ được Bộ mã ASCII bộ mã Unicode
Nội dung hoạt động
Trang 16HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Câu a1 trang 16, mỗi tổ sẽ thảo luận 1
phương án, xem phương án đó là khẳng
định đúng hay sai?
- Nhận xét, đánh giá và kết luận
phương án nào là khẳng định đúng
H: Gọi HS lên bảng ghi lại các đơn vị
dùng để đo thông tin và cách biến đổi
- Gợi ý cho HS là ở đây đề bài không
nói đến bao nhiêu HS nam và nữ để
chúng ta cho số lượng HS nam hay nữ
là tuỳ ý, do đó chúng ta có nhiều cách
biểu diễn
- Một bit biểu diễn được mấy trạng
thái?
-Vậy thì chúng ta phải làm sao để các
trạng thái này biểu diễn được nam và
nữ
- Nhắc lại cáckiến thức đã học
- Nghe giảng
- Các tổ thảo luận
Đại diện từng tổtrả lời
- Nghe giảng
- Lên bảng làmtheo yêu cầu GV
- Nghe giảng
- Suy nghĩ và trảlời
- Suy nghĩ và giảithích
- Đọc sgk và nghegiảng
a3 Dùng 10 bit để biểu diễn
thông tin 10 học sinh nam và
nữ xếp theo hang ngang
- Qui định nam: 1, nữ: 0Vd: 0000011111
0101010101
* Hoạt động 3: Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã ( Thời gian 10 phút)
(1) Mục đích: Nắm chắc được khái niệm mã hoá thông tin, tra cứu bảng mã ASCII
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm, cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: bảng
(5) Sản phẩm: Nhớ được Bộ mã ASCII bộ mã Unicode
Nội dung hoạt động
- Hướng dẫn lại cho HS cách sd
bảng mã ASCII cơ sở trang 169 Chú ý nghe giảng. 2 Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã.
Trang 17HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Lưu ý cho HS biết sau khi biểu
diễn dãy 8 bit cho kí tự tiếp theo
cần phải có khoảng trắng, sau đó
mới biểu diễn dãy 8 bit cho kí tự
tiếp theo
- Đọc phần b1 sgk trang 16
H : Chữ V biểu diễn như thế nào?
H :Chữ N biểu diễn như thế nào?
- Lưu ý cho HS là chữ in hoa và
chữ thường nó nằm ở vị trí khác
nhau nên cách biểu diễn khác nhau
H :Tương tự hãy biểu diễn chữ
b2 Dãy bit 01001000
01101111 01100001 tương ứng
là mã ASCII của dãy kí tự:Hoa
* Hoạt động 4: Biểu diễn số nguyên và số thực:(15P)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn,
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: bảng
(5) Sản phẩm: Biết cách biểu diễn số nguyên, số thực
Nội dung hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
H :1 byte có mấy bit? 1 byte biểu diễn
số nguyên trong phạm vi nào?
H : Vậy cần dung ít nhất bao nhiêu byte
để biểu diễn -27
H :Nhắc lại cách biểu diễn số nguyên.
H :Gọi HS biểu diễn số 27 thành số nhị
Trang 18HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
dấu phẩy động
- Bit cao nhất là bit thứ 7 dùng để biểu
diễn dấu: dấu âm số 1, dấu dương số 0
và dùng 8 bit để biểu diễn nếu thêm số
0 vào trước các số được đổi
H :Yêu cầu HS lên bảng làm phần c2 ?
- Nhận xét và đánh giá
- Nghe giảng
- Lên bảng làmbài
- Nghe giảng
c2 Viết các số thực sau đây
dưới dạng dấu phẩy động11005=0,11005.105
25,879=0,25879.102
0,000984=0,984.10-3
C VẬN DỤNG:
* Hoạt động 5: chuyển đổi các hệ sau (Thời gian 5 p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Chuyển đổi được giữa các hệ cơ số
Nội dung hoạt động
1 Mã hóa: An
01000001 01101110 (Dùng bảng mã ASCII)
2 Chuyển đổi các hệ cơ số
Đổi các số sau sang hệ 2 và 16
* Hoạt động 6: chuyển đổi các hệ sau (Thời gian 5 p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn Ở mức độ
nâng cao
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Bảng
(5) Sản phẩm: Tính toán được lượng thông tin trong những bài toán thực tế
Nội dung hoạt động
Trang 191 Một đĩa mềm có dung lượng 1,44 MB lưu trữ được 400 trang văn bản Vậy nếu dùng một ổ đĩa cứng có dung lượng 12GB thì lưu giữ được bao nhiêu trang văn bản?
Trang 20- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên.
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề và tính toán.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Thực hiện được mã hóa số nguyên, xâu kí tự đơn giản
+ Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
- Năng lực sử dụng CNTT: Hiểu biết về nguyên lý mã hóa thông tin trong tin học
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( Thời gian 5 phút)
(1) Mục đích: Kiểm tra kiến thức về các dạng thông tin
(2) Phương pháp/ kỹ thuật: Hỏi đáp/ Trình bày
(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu
(5) Sản phẩm: kết qủa mã hóa số kí tự
Nội dung hoạt động
H: Biểu diễn Mã hóa số -27
H: Chuyển đổi số 27 sang hệ nhị phân
H: Chuyển đổi số 27 sang hệ Hexa
H: Viết số -27 dưới dạng biểu diễn số
thực trong tin học
10011011
27 : 16 = 1 dư 11 (B) 1:16 = 0 dư 1
1B16 -27 = -0.27x10 2
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:
* Hoạt động 2: Tin học, máy tính ( Thời gian 5 phút)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các kiến thức về thông tin.
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm, cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: bảng
Trang 21(5) Sản phẩm: Nhớ được kiến thức của bài thông tin và dữ liệu
Nội dung hoạt động
Câu 1: Cần ít nhất bao nhiêu bit để biểu diễn trạng
thái sấp hay ngửa của một đồng xu ?
a.1 bit b 2 bit
c 3 bitd Cả a, b ,c đều sai
Câu 2 : Mã nhị phân của thông tin là:
a Số trong hệ hecxa
b Số trong hệ thập phân
c Số trong hệ nhị phân
d Dãy bit biểu diễn thông tin đó trong máy tính
Câu 3: Mùi vị là thông tin
a.dạng phi số
b.dạng văn bản
c.dạng số
d Chưa có khả năng thu thập và xử lí
Câu 4: Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình?
a Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử
lí được
b Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác
không hiểu được
c Chuyển thông tin về dạng mã ACSCII
d Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên
* Hoạt động 3: Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã ( Thời gian 10 phút)
(1) Mục đích: Nắm chắc được khái niệm mã hoá thông tin, tra cứu bảng mã ASCII (2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Nhóm, cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: bảng
(5) Sản phẩm: Nhớ được Bộ mã ASCII bộ mã Unicode
Nội dung hoạt động
Câu 1: Hai gi-ga-byte (2GB) sẽ bằng:
a 1024 KB b 2048MB c 2048B d.1000TB
Câu 2: Xác định câu nào đúng trong các câu sau:
Câu 1: B
Câu 2: D
Trang 22HĐ của giáo viên HĐ của HS
Câu 5: D
Câu 6: A
* Hoạt động 4: Biểu diễn số nguyên và số thực:(15P)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn,
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: bảng
(5) Sản phẩm: Biết cách biểu diễn số nguyên, số thực
Nội dung hoạt động
Trang 23HĐ của giáo viên HĐ của HS
Câu 1 Cần dung ít nhất bao nhiêu byte để biểu diễn số 128
Câu 2 Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động
Giáo viên chia phiếu học tập (2 câu) cho 3 nhóm theo 3 dãy
bàn Rồi yêu cầu học sinh mỗi nhóm có đáp án đúng dán lên
bảng Mỗi nhóm đúng cho 20 điểm
Câu 2:
Hs thực hiện theo nhóm rồi lênbảng thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên
C VẬN DỤNG:
* Hoạt động 5: chuyển đổi các hệ sau (Thời gian 5 p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu
(5) Sản phẩm: Chuyển đổi được giữa các hệ cơ số
Nội dung hoạt động
* Chuyển đổi các hệ cơ số
Đổi các số sau sang hệ 2 và 16
Trang 24a) 5E 16 c) 1B3 16
b) A2 16 d) 01 16
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
* Hoạt động 6: bài tập nâng cao (Thời gian 5 p)
(1) Mục đích: Nắm chắc được các hệ cơ số trong tin học và cách biểu diễn Ở mức độ
nâng cao
(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn,
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Bảng
(5) Sản phẩm: Tính toán được lượng thông tin trong những bài toán thực tế
Nội dung hoạt động
1 Một đĩa CD có dung lượng 750 MB lưu trữ được 100 bài hát dạng nén MP3 Vậy nếu có 1000 bài hát cần bao nhiêu đĩa CD để chứa và cho biết tổng dung lượng của 1000 bài hát đó bằng bao nhiêu GB
- 1 đĩa CD lưu được 100
Trang 25- Biết cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy vi tính và sơ lược về
hoạt động của máy tính
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3 Thái độ:
- Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn
luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
4 Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Biết được hệ thống tin học và sơ đồ cấu trúc của máy tính
+ Biết thành phần quan trọng nhất của máy tính là CPU
- Năng lực sử dụng CNTT: Củng cố hiểu biết ban đầu về CPU của máy tính.
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
A KHỞI ĐỘNG:
(1) Mục đích: Biết khái niệm Hệ thống tin học, thành phần của hệ thống tin học.
(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK
(5) Sản phẩm: Hs biết khái niệm, hệ thống tin học gồm phần cứng, phần mềm, sự quản
lý và điều khiển con người
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Gv: Đưa hình ảnh một máy tính lên máy chiếu
Hoạt động 2: Khái niệm hệ thống tin học: (10p)
Trang 26(1) Mục đích: Biết chức năng của CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài; Hs thấy được từng
thiết bị cụ thể trên máy tính
(2) Phương pháp /Kỹ thuật: Sử dụng thiết bị cụ thể để minh họa, thảo luận nhóm.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động :Cá nhân và thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:SGK, bảng đen, 4 bộ CPU.
(5) Sản phẩm: HS hiểu rõ được cấu trúc của máy tính, chức năng của CPU, bộ nhớ
thông qua các thiết bị thực tế
Nội dung hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Tiết trước các em đã được học
về tt và cách mã hoá tt trong máy
tính Hôm nay ta tiếp tục tìm
H: Vậy em nào có thể đưa ra
khái niệm hệ thống tin học?
- Tóm lại và đưa ra khái niệm
- Nghe giảng
- 3 phần: Phần cứng,mềm và sự quản lí
và điều khiển của con người
+ Phần cứng (Hardware)
+ Phần mềm (Software)
+ Sự quản lí và điều khiển của con người
- Khái niệm hệ thống tin học:
dung để nhập, xử lí, xuất, truyền
và lưu trữ thông tin
Hoạt động 2: Sơ đồ cấu trúc của một máy vi tính.(15p)
(1) Mục đích: vẽ được, hiểu được cấu trúc và hoạt động của máy tính.
(2) Phương pháp /Kỹ thuật: Sử dụng thiết bị cụ thể để minh họa, thảo luận nhóm.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động :Cá nhân và thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học:SGK, bảng đen,
(5) Sản phẩm: HS hiểu rõ được cấu trúc của máy tính, chức năng hoạt động của máy
tính
Nội dung hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học
sinh
Nội dung ghi bảng
- Giáo viên đưa ra sơ đồ
cấu trúc của 1 máy tính
H: Dựa vào sơ đồ, các em
hãy cho biết chiếc máy
Trang 27HĐ của giáo viên HĐ của học
- Bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài
- Thiết bị vào
- Thiết bị ra
* Hoạt động 3: Bộ xử lí trung tâm (10p)
(1) Mục đích: Biết được vai trò của Bộ nhớ trung tâm của máy tính.
(2) Phương pháp /Kỹ thuật: Sử dụng thiết bị cụ thể để minh họa
(3) Hình thức tổ chức hoạt động :Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:SGK, bảng đen, máy chiếu
(5) Sản phẩm: HS hiểu rõ được vai trò, tầm quan trọng của bộ nhớ máy tính
Nội dung hoạt động
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
GV: (Đưa ví dụ) chúng ta đều
biết con người muốn vận động,
suy nghĩ, làm việc được thì cần
đến một bộ phận rất quan trọng,
đó là não bộ Não điều khiển mọi
hoạt động của con người
H: Hãy cho biết trong máy tính
- CPU gồm 2 bộ phận chính:+ Bộ điều khiển (CU- Control Unit): Điều khiển các bộ phận khác làm việc
+ Bộ số học/ logic ALU (Arithmetic/ Logic Unit): Thực hiện các phép toán số học và logic
Trang 28HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Phân tích và nhận xét
- Ngoài 2 bộ phận trên, CPU còn
có thêm 1 số thành phần khác
như thanh ghi (Register) và bộ
nhớ truy cập nhanh (Cache)
- Học bài cũ và xem trước các mục 7,8 trong bài 3
- Làm các bài tập tương ứng trong sách bài tập
Trang 29- HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện
tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
- Nghiêm túc trong học tập, say mê môn học
4 Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học và tự giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Phân biệt được bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và thiết bị vào của máy tính
+ Có thể kể tên được 1 số thiết bị của bộ nhớ ngoài, thiết bị vào
- Năng lực sử dụng CNTT: Sử dụng các thiết bị của bộ nhớ ngoài, thiết bị vào để lưu trữ và
kết xuất thông tin
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( Thời gian 5 phút)
1 Mục đích:HS nhớ được cấu trúc của máy tính, chức năng của CPU, bộ nhớ ngoài và
trong?
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp
3 Hình thức tổ chức: Gọi Hs lên bảng trả lời bằng vấn đáp
4 Phương tiện dạy học:Bảng đen, thiết bị trực quan
5 Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về cấu trúc máy tính, chức năng của CPU, bộ nhớ.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
-Gv: Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Cấu trúc máy tính gồm những thành phần chính nào?
Câu hỏi 2: Nêu chức năng và các thành phần chính của CPU?
Trang 302 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, thiết bị trực quang
5 Sản phẩm: Hs nhận biết các thiết bị thực bộ nhớ trong của máy tính; so sánh được
ROM và RAM
Nội dung hoạt động
nhau như thế nào?
Hiện nay, mỗi máy tính
thường được trang bị bộ
nhớ RAM có dung lượng
4 Bộ nhớ trong.
- Khái niệm:
Bộ nhớ trong là nơi chương trìnhđược đưa vào để thực hiện và là nơilưu trữ dữ liệu đang được xử lí
Bộ nhớ trong được cấu tạo bởi 2 bộnhớ: ROM và RAM
+ ROM:
- Chứa 1 số ct hệ thống được nạp sẵn
- là bộ nhớ chỉ đọc, DL trong Romkhông xóa được
- Khi tắt máy DL trong Rom không bịmất đi
+ RAM:
- Là thiết bị nhớ có thể đọc và ghi dữliệu lúc đang làm việc
- Khi tắt máy dữ liệu trong Ram bịmất đi
* Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ đượcđánh số thứ tự bắt đầu từ 0
- Số thứ tự của một ô nhớ được gọi là
*Hoạt động 3: Bộ nhớ ngoài (10p)
1 Mục đích:: Biết chức năng của bộ nhớ ngoài
Trang 312 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, thiết bị trực quang
5 Sản phẩm: Hs nhận biết các thiết bị bộ nhớ ngoài của máy tính.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
nhớ ngoài Vậy bằng hiểu
biết của mình em hãy cho
biết bộ nhớ ngoài có vai
trò như thế nào?
GV: Để truy cập dữ liệu
trên đĩa, máy tính có các
ổ đĩa với các tên thường
gọi là ổ đĩa A, ổ đĩa B, ổ
đĩa C, Trong quá trình
làm việc, ta có thể đưa
các đĩa mềm hoặc đĩa CD
khác nhau vào ổ đĩa
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài
dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Ví dụ:
- Đĩa cứng thường được gắn sẵn trong
ổ đĩa cứng Đĩa cứng có dung lượng rất lớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh
- ổ đĩa mềm dùng để đọc/ghi đĩa mềm
có đường kính 3,5 inch (8,75 cm) ,dung lượng 1,44 MB
- Đĩa CD (h 14c) có mật độ ghi dữliệu rất cao,
- Thiết bị nhớ flash: dung lượng lớn,ngày càng nhỏ gọn, dễ sử dụng
*Hoạt động 4: Thiết bị vào (10p)
1 Mục đích: Biết chức năng và các thiết bị của thiết bị ngoài
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, thiết bị trực quang
5 Sản phẩm: Hs nhận biết các thiết bị thực vào của máy tính.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV: Cho HS quan sát một
số thiết bị vào (như: bàn
phím, chuột) và cho biết
đó là các thiết bị vào
H: Vậy em cho biết thiết
bị vào có vai trò như thế
6 Thiết bị vào
-Thiết bị vào dùng để đưa thông tin
vào máy tính Có nhiều loại thiết bị vào như bàn phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,
Trang 32thiết bị rất tiện lợi trong
khi làm việc với máy
HS: Trả lời câu hỏiđưa thông tin dạng vănbản và hình ảnh vàomáy tính
HS: Trả lời câu hỏi
nó có thể thu và truyềntrực tuyến hình ảnh
Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta
có thể thực hiện một lựa chọn nào đótrong bảng chọn (menu) đang hiển thịtrên màn hình Dùng chuột cũng cóthể thay thế cho một số thao tác bànphím
c) Máy quét.
Máy quét là thiết bị cho phép đưathông tin dạng văn bản và hình ảnhvào máy tính
d) Webcam.
Webcam là một camera kĩ thuật số
Khi gắn vào máy tính, nó có thể thu vàtruyền trực tuyến hình ảnh qua mạng
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
thông tin vào máy tính đến những máy tính đang kết nối với
máy đó
C VẬN DỤNG:
*Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức bài học
1 Mục đích: Nắm được nội dung chính của bài
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, Máy chiếu
5 Sản phẩm: Hs nhận biết hoàn thành đúng bài tập
Nội dung hoạt động Câu 1:Hãy ghép thiết bị ở cột bên trái cho các chức năng ở cột bên phải
1) Hệ thống tin học dùng để a) Thực hiện các phép toán và logic
2) Bộ nhớ ngoài b) Không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ
phận khác thực hiện 3) Bộ nhớ trong c) Chứa 1 số chương trình hệ thống, kiểm tra thiết bị ngoại vi,tạo giao tiếp ban đầu giữa người dùng và máy tính4) Bộ điều khiển(CPU) d) Là bộ nhớ chỉ đọc
5) Bộ số học/Logic e) Lưu trữ chương trình được đưa vào và lưu trữ DL đang đượcxử lý6) Hệ thống tin học gồm f) Lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
7) RAM g) Phần cứng, phần mềm, sự quản lý con người
8) ROM h) Nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
1- H ; 2- F; 3-E ; 4-B; 5-A; 6-G; 7-D; 8-C
Câu 2: Cho biết tên của thiết bị sau:
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
*Hoạt động 6: Mở rộng
1 Mục đích: Nắm vững và so sánh được 2 bọ phận quan trọng của bô nhớ trong
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, Máy chiếu
5 Sản phẩm: Hs nhận biết hoàn thành đúng bài tập
Nội dung hoạt động
- So sánh RAM và ROM
Trang 34- Lưu trữ chương trình đã được nạp sẵn
- DL trong ROM không xóa được
- Khi tắt nguồn DL trong ROM không
bị mất đi
- DL do người dùng đưa vào
- DL trong RAM xóa đi được
- Khi tắt nguồn DL trong RAM sẽ bị
mất đi
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học bài cũ và làm các bài tập trong SGK
- Trả lời 2 câu hỏi
- Chức năng của thiết vào, ra?
- Máy tính hoạt động theo nguyên lý nào?
Trang 35Ngày soạn: 14/9/2019
§ 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
(Tiết 3 mục 7 8)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy vi tính và sơ lược về
hoạt động của máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí Phôn – Nôi – Man
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ:
- Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn
luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
4 Các năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và khả năng diễn thuyết.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Kể tên và nhận biết được 1 số thiết bị ra
+ Biết máy tính hoạt động theo nguyên lí Phôn Nôi-man
- Năng lực sử dụng CNTT: Sử dụng thành thạo một số thiết bị ra mà các em có.
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( Thời gian 5 phút)
1 Mục đích:HS nhớ được bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và thiết bị vào?
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp
3 Hình thức tổ chức: Gọi Hs lên bảng trả lời bằng vấn đáp
4 Phương tiện dạy học:Bảng đen, thiết bị trực quang
5 Sản phẩm: trả lời được bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và thiết bị vào?
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
- Em hãy nêu rõ nội dung kiến thức đã học về bộ nhớ ngoài và thiết bị vào?
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:
Hoạt động 2: Thiết bị ra : 15p
1 Mục đích: Biết chức năng của thiết bị vào, ra
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, thiết bị trực quan
5 Sản phẩm: Hs nhận biết các thiết bị thực vào, ra của máy tính.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
- Tiết trước chúng ta đã biết
sử dụng các thiết bị để đưa
thông tin từ ngoài vào máy
7 Thiết bị ra:
Trang 36HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Muốn được một lá đơn,
một cuốn sách, ngoài việc
- Chú ý cho HS nếu tai
nghe có gắn thêm MIC
để thu âm thì thiết bị đó
vừa đưa DL vào vừa lấy
DL ra
- Nghe giảng
- Tham khảo sgk và trả lời
a Màn hình (Monitor):
+ Được cấu tạo tương tự như màn hình ti vi Màn hình là tập các điểm ảnh Pixel
+ Chất lượng của màn hình phụ thuộc vào 2 yếu tố
_ Độ phân giải: số lượng điểm ảnh trên màn hình, độ phân giải càng cao thì màn hình càng nétVd: 640X480 (480 dòng, 640 điểm ảnh)
_ Chế độ màu: 16 hay 256 màu thậm chí có hàng triệu màu
b Máy in (Printer):
Dùng để dữ liệu từ MT ra giấy, hoặc các chất liệu khác, in màu hoặc đen trắng
- In kim, in phun, in laser,
c Máy chiếu (Projector).
Hiện thị ND máy tính lên màn hình lớn
d Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)
- Đưa âm thanh từ MT ra môi trường bên ngoài
e Môđem (Modem)
Trang 37HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Thu và truyền sóng giữa các thiết bị kết nối như máy tính, tivi ,điện thoại thông minh…
- là thiết bị vừa đưa DL vào và lấy
DL ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động của máy tính.(15p)
1 Mục đích: Nắm được các nguyên lý hoạt động và nguyên lý chung
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, thiết bị trực quang
5 Sản phẩm: Hs nhận biết các thiết bị thực vào, ra của máy tính.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Trong đời sống hằng ngày để
làm việc gì đó thì cần có
chương trình
- Trong TH cũng vậy, MT
muốn hoạt động được cần
phải có thêm phần mềm hay
- Nghe giảng
- Trả lời
- Nghe giảng
8 Hoạt động của máy tính:
- Được hoạt động đựa trên 3 nguyên lý
* nguyên lý hoạt động theo CT.
sgk
- Chương trình là 1 dãy các lệnh.
Thông tin của mỗi lệnh gồm:+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.+Mã của thao tác cần thực hiện.+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Trang 38HĐ của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu nguyờn lớ
Phụn-Nụi-Man
Gồm 3 nguyờn lý trờn và mó
húa nhị phõn tạo thành 1
nguyờn lý chung
vậy gọi là từ mỏy
- Tuyến (bus): Cỏc bộ phận của
mỏy tớnh được nối với nhau bởi cỏc dõy dẫn
* Nguyờn lớ Phụn- Nụi-Man:
Sgk
C VẬN DỤNG:
*Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
1 Mục đớch: Nắm được nội dung chớnh của bài
2 Phương phỏp/Kỹ thuật: Vấn đỏp gợi mở, thảo luận
3 Hỡnh thức tổ chức: Thảo luận nhúm, cỏ nhõn làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, Mỏy chiếu
5 Sản phẩm: Hs nhận biết hoàn thành đỳng bài tập
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Câu hỏi 1:Là thiết bị duy nhất của máy tính có tên của một loài vật ?
Câu hỏi 2: Là thiết bị để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường bên ngoài ?
Câu hỏi 3Là tên của bộ nhớ trong có thể ghi và đọc dữ liệu trong lúc làm việc?
Câu hỏi 4:Là tên của một thiết bị có cấu tạo tương tự như một chiếc ti vi ?
Câu hỏi 5: Là tên của một thiết bị mà khi đưa thông tin vào máy tính người ta gõ lên
Trang 392 Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, thảo luận
3 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân làm việc
4 Phương tiện dạy học: Bảng đen, Máy chiếu
5 Sản phẩm: Hs nhận biết hoàn thành đúng bài tập
Nội dung hoạt động
Gv: Y/c Hs trả lời
Hãy cho biết thiết bị nào vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra?
Hs:Trả lời: Modem; headphone có gắn tai nghe; USB…
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
1 Hướng dẫn học sinh học bài cũ ở nhà:
- Nắm được chức năng của thiết bị vào, ra
- Nguyên lý hoạt động của máy tính
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Xem trước bài tập và thực hành 2 chuẩn bị cho tiết thực hành dưới phòng máy
- Học bài giới thiệu về máy tính để chuẩn bị cho bài kiểm tra 15p
Trang 40Ngày soạn: 15/9/2019 Tiết 09 (KHGD)
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề và bảo quản thiết bị.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận biết được các thiết bị cần thiết trong phòng máy
+ Biết cách bảo quản thiết bị trong phòng máy khi thực hành
- Năng lực sử dụng CNTT: Bước đầu làm quen và sử dụng các thiết bị của phòng máy.
II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Kiểm tra 15 p ( Thời gian 15 phút)
1 Mục đích: Nắm được kiến thức đã học của bài giới thiệu về máy tính
2 Phương pháp/Kỹ thuật: Làm bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Chọn danh sách các thiết bị ra:
A Con chuột, bàn phím, tai nghe B Màn hình, máy in, máy chiếu
C Modem, loa và tai nghe D Tất cả câu trên đều sai
Câu 3: Bộ phận trong máy vi tính bao gồm Bộ phận nào sau đây?
C Bộ xử lý trung tâm D Các câu trên đều đúng
Câu 4: Hãy cho biết nguyên lý Phôn – Nôi – Man đề cập đến những vấn đề nào dưới đây?
A Điều khiển bằng chương trình và lưu trữ chương trình B Mã hóa nhị phân