Tạo và sửa cấu trúc bảng a) Tạo cấu trúc bảng

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN TIN HỌC 12 SOẠN PP MỚI 5 BƯỚC (Trang 45 - 50)

Cách 1: Nháy đúp Creat Table in Design view

Cách 2: Nháy nút New rồi nháy Design view.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng HS cách tạo bảng.

- Giới thiệu màn hình thiết kế bảng.

- Giới thiệu cách tạo một trường.

* Các tính chất của trường:

- Yêu cầu HS đọc một số tính chất của trường ở SGK. Sau đó gọi một số HS mô tả các tính chất đó.

- Trình chiếu mô tả và VD một số tính chất của trường.

* Chỉ định khoá chính: (5’) H: yêu cầu HS nêu một số Vd về trường khoá chính ở CSDL thư viện?

- Trình chiếu cách chọn khoá chính.

* Lưu cấu trúc bảng: (’) H: Yêu cầu HS nêu cách lưu văn bản ở trên Word.

- Lưu cấu trúc bảng củng gần giống như vậy, trình chiếu để HS thấy cách lưu cấu trúc bảng.

- Hs quan sát và ghi nhớ.

Hs thực hiện theo yêu cầu giáo viên

Mã số thẻ mượn; mã học sinh, mã sách

- File - >Save

- Nháy vào biểu tượng đĩa mềm

b) Các tính chất của trường:

Field Size: Cho phép đặt kích thước tối đa cho dư liệu kiểu Text, Number, AutoNbumber

Format: Quy định cách hiển thị và in dữ liệu.

Caption: Thay tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị.

Default value: Gía trị ngầm định.

c) Chỉ định khoá chính (primary key):

Chọn trường làm khoá chính Chọn lệnh Edit ->Primary key - Chú ý: sgk

d) Lưu cấu trúc bảng:

File - >Save ->gõ tên -> OK

C. VẬN DỤNG

* Hoạt động 4: Hướng dẫn hs giải bài tập trắc nghiệm.(10 phút) (1) Mục đích: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức bài học

(2) Phương pháp/kĩ thuật: làm việc nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính, phiếu Học tập (5) Sản Phẩm: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiện đc bài tập

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác:

1. Mở cửa sổ CSDL, chọn nhãn Table

2. Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường 3. Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế

4. Lưu cấu trúc bảng 5. Chỉ định khóa chính

A.1, 3, 2, 5, 4 B.3, 4, 2, 1, 5 C.2, 3, 1, 5, 4 D.1, 2, 3, 4, 5

Câu 2: Ở chế độ thiết kế (Design) của bảng (table), thuộc tính nào dùng để mô tả ý nghĩa của tên trường:

A. Decription B. Field Name C. Data Type D. Input Mask Câu 3: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường số điện thoại nên chọn loại nào:

A. Date/Time B. Text C. Autonumber D. Number

Câu 4: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường thành tiền (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), nên chọn kiểu dữ liệu nào:

A. Date/time B. Text C. Currency D. Number

Câu 5: Khi tạo bảng, trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300. Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại.

A. Access báo lỗi B. Trường DiaChi có tối đa 255 kí tự C. Trường DiaChi có tối đa 300 kí tự D. Trường DiaChi có tối đa 256 kí tự Câu 6: Tên cột (tên trường) được viết bằng chữ hoa hay thường

A. Bắt buộc phải viết hoa B. Không phân biệt chữ hoa hay thường C. Bắt buộc phải viết thường D. Phải gõ bằng tiếng việt có dấu

Câu 7: Các giá trị của trường khóa chính trong một bảng (table) phải như thế nào?

A. Trùng nhau B. Được để trống C. Không trùng nhau D. Tất cả sai Câu 8: Chọn phát biểu đúng khi nói về bảng và khóa chính trong Access:

A. Bảng không cần có khóa chính B. Bảng có thể có khóa chính hoặc không C. Một bảng phải có một khóa chính D. Một bảng phải có ít nhất một khóa chính Câu 9: Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:

A. Chọn Edit → Primary key; B. Chọn Table → Edit key;

C. Chọn View → Primary key; D. Chọn Tools → Primary key;

Câu 10: Các trường (field) mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là trường (field):

A. Khóa chính B. Bản ghi chính C. Kiểu dữ liệu D. Trường chính D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: Không

E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

Học bài và chuẩn bị bài mới, tạo cấu trúc bảng

Ngày soạn : 21/10/2019 Tiết 11 (KHGD)

§ 4: CẤU TRÚC BẢNG (tiết 2) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng.

- Biết cách tạo khoá chính và các bước chỉ định trường làm khoá chính 2. Kỹ năng:

- Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nhập dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, yêu thích môn học 4.Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, tổng hợp kiến thức làm bài tập.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Liệt kê được các thao tác cơ bản trong chế độ thiết kế bảng

- Năng lực sử dụng CNTT: Thực hiện được các thao tác đã học trên phần mềm II. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 5p

(1) Mục đích: kiểm tra lại kiến thức bài cũ, tạo động cơ để HS chuẩn bị vào bài mới (2) Phương pháp/kĩ thuật: Truy vấn

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Sản Phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

Nội dung hoạt động - Nêu các khái niệm trong cấu trúc bảng ?

- Nêu 1 số kiểu dữ liệu đã học?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Thay đổi cấu trúc bảng.(20’)

(1) Mục đích: Biết được các thao tác lệnh để thay đổi cấu trúc bảng (2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, làm mẫu

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Sản Phẩm: Hs có thể thực hiện trên máy tính việc thay đổi cấu trúc bảng theo yêu cầu GV Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng H: Yêu cầu HS đọc cách 4. Thay đổi cấu trúc bảng:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng thay đổi cấu trúc bảng ở

SGK rồi trình bày lại.

- Trình chiếu cho HS quan sát các thao tác đó.

* Xoá và đổi tên bảng:

- Yêu cầu HS đọc cách xoá và đổi tên bảng ở SGK rồi trình bày lại.

- Trình chiếu cho HS quan sát các thao tác đó.

- Hs quan sát và ghi nhớ.

học sinh thực hiện theo yêu cầu

ghi lại các thao tác vào vở

Trong 1 bảng phải có 1 trường được lựa chọn làm khóa chính để phân biệt các cá thể nên 1 bảng được thiết kế tốt thì không thể có 2 hàng có thông tin giống hệt nhau

- Number(Text) - Text

- Date/time - Number

* Thay đổi thứ tự trường

1. Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ. Khi đó Access sẽ hiển thị một đường nhỏ nằm ngang ngay trên trường được chọn;

2. Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường;

3. Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.

* Thêm trường

Để thêm một trường vào bên trên (bên trái) trường hiện tại, thực hiên:

1. Chọn Insert Rows hoặc nháy nút

;

2. Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường (nếu có).

* Xoá trường

1. Chọn trường muốn xoá;

2. Chọn Edit Delete Rows hoặc nháy nút .

*Thay đổi khoá chính

1. Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính;

2. Nháy nút hoặc chọn lệnh Edit

Primary Key.

c) Xoá và đổi tên bảng

* Xoá bảng

1. Chọn tên bảng trong trang bảng;

2. Nháy nút hoặc chọn lệnh Edit

Delete.

3. Chọn Yes để xoá.

* Đổi tên bảng 1. Chọn bảng;

2. Chọn lệnh Edit Rename;

gõ tên mới cho bảng rồi nhấn Enter.

* Hoạt động 3: Bài tập: <20p>

(1) Mục đích: Củng cố lại kiến thức toan bài (2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, làm mẫu

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Sản Phẩm: Hs có thể thực hiện trên máy tính việc thay đổi cấu trúc bảng theo yêu cầu GV Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng H: Yêu cầu hs suy nghĩ

trả lời?

H: HS trả lời kiểu dữ liệu cho mỗi trường?

H: HS trả lời sau đó lên bảng thao tác?

H: HS trả lời ? vì sao

H: HS trả lời

Trong 1 bảng phải có 1 trường được lựa chọn làm khóa chính để phân biệt các cá thể nên 1 bảng được thiết kế tốt thì không thể có 2 hàng có thông tin giống hệt nhau

- Number(Text) - Text

- Date/time - Number

- Chọn trường SBD - Nháy vào dit/Primakey trường được lựa chọn làm khóa chính để phân biệt các cá thể thì không được để trống

- Khai báo tên trường - Kiểu dữ liệu

- Mô tả tên trường - Tính chất của trường - Chỉ định khóa chính….

- Thêm trường, xóa trường, di chuyển trường, thay đổi khóa chính…

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN TIN HỌC 12 SOẠN PP MỚI 5 BƯỚC (Trang 45 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(140 trang)
w