1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIN 10_HK2 CHUẨN 5 BƯỚC THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

110 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 16,48 MB
File đính kèm GIÁO ÁN 10_HK2 chuẩn 5 bước.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án tin học 10_học kì 2, soạn theo mẫu mới 5 bước giáo án có mẫu giống với tiến trình dạy học stem, giúp giáo viên dần tiếp cận với giảng dạy stem theo chủ đề.Tiến trình 5 bước gồm: Mục tiêu bài học; hình thành kiến thức; vận dụng; tìm tòi mở rộng và hướng dẫn học ở nhà

Trang 1

Chương III: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (T1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

- Biết các đơn vị xử lí trong văn bản

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Liệt kê được các đơn vị xử lí trong văn bản

+Vận dụng các chức năng vào văn bản

- Năng lực sử dụng CNTT: thao tác cơ bản các chức năng với văn bản

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: khởi động (5p)

(1) Mục đích: Học sinh so sánh được 2 cách soạn thảo bằng tay và máy và thấy được ưu

điểm của việc sử dụng STVB

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs có tâm thế chuẩn bị kiến thức trước khi vào bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Đặt vấn đề: Cho một vài hình minh họa việc soạn thảo văn bản trên máy và bằng tay.

Cho HS phát biểu một số ví dụ về văn bản đẹp được trình bày bằng máy nhằm tạo sự hứng thú

khi cần soạn thảo văn bản bằng máy

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản: (30p)

(1) Mục đích: Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs nắm được các chức năng của hệ STVB

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Đặt vấn đề: GV nêu ra một số

vấn đề về soạn thảo văn bản cho

HS thảo luận

H Nêu một số công việc liên

1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:

* Khái niệm: Hệ soạn thảo văn bản

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H So sánh việc soạn thảo bằng

máy tính với việc soạn thảo bằng

phương tiện truyền thống?

H Cho biết một số thao tác soạn

thảo trên máy tính nhanh hơn các

phương tiện truyền thống?

H Khi soạn thảo văn bản trên

giấy ta thường có các thao tác

sửa đổi nào?

- GV: Nhấn mạnh điểm mạnh

của các hệ soạn thảo văn bản là

có thể lựa chọn cách trình bày

phù hợp và đẹp mắt

H Cho biết các kiểu định dạng

kí tự, đoạn văn bản, trang văn

bản mà các em biết?

- GV giới thiệu một số văn bản

trình bày đẹp, để học sinh tham

khảo

H Hãy nêu một số chức năng

khác của hệ soạn thảo văn bản

mà các em biết ?

- GV giới thiệu thêm một số

công cụ giúp tăng hiệu quả của

việc soạn thảo văn bản

- Làm thông báo, báo cáo, viết bài trên lớp,

- Nhanh, sạch đẹp, không những có chữ còn có thêm hình ảnh, chữ nghệ thuật,

- Nghe giảng

- Khả năng định dạng

kí tự:

- Khả năng định dạng đoạn văn bản:

- Khả năng định dạng trang

là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đếncông việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản

b Sửa đổi văn bản:

- Khả năng định dạng trang văn bản:Hướng giấy, kích thước trang giấy, tiêu đề trên…

– Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm

từ đồng nghĩa, thống kê …

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số qui ước trong việc gõ văn bản: (10p)

Trang 3

(1) Mục đích: Biết một số qui ước trong việc gõ văn bản

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs nắm được các quy ước và có thể nhận biết trên Văn bản cụ thể

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Khi soạn thảo văn bản trên máy

tính có nhiều đơn vị xử lí giống

so với chúng ta soạn thảo trên

giấy thông thường, nhưng cũng

có nhiều đơn vị xử lí khác

H: Hãy kể tên các đơn vị xử lí

văn bản mà em biết?

- Phân tích và nhận xét

H: Tham khảo sách giáo khoa

và cho biết các qui ước trong

việc gõ văn bản?

- Gọi HS khác bổ sung

- Phân tích và nhận xét

- Kí tự, từ, dòng, câu, đoạn văn bản,…

- Nghe giảng

- Tham khảo sách giáokhoa và trả lời

- Nhận xét và bổ sung (nếu có)

(1) Mục đích: Củng cố lại kiến thức của bài

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Cho học sinh nhắc lại sự ưu việt của văn bản soạn bằng máy

 Hệ soạn thảo văn bản là gì?

Các chức năng cơ bản của hệ soạn thảo văn bản

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Hoạt động 5: Mở rộng (5p)

(1) Mục đích: Khắc sâu kiến thức của bài

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Trình chiếu, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu

(5) Sản phẩm: Hs chỉ ra được những định dạng đã được sử dụng trong đoạn văn mẫu

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Trình chiếu đoạn văn bản:

Trang 4

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Một trong đặc trưng của hệ soạn thảo văn bản là độc lập giữa việc soạn thảo và trình bày vănbản

- Khả năng lưu trữ để sau này có thể sửa chữa hoặc sử dụng lại

-Về nhà học bài và xem trước phần 2b,3

Câu hỏi: Trong đoạn văn bản trên, em hãy

liệt kê những định dạng đã được sử dụng ?

Trả lời:

- Phông chữ

- cỡ chữ

- kiểu chữ nghiêng,đậm, in hoa

- Căn lề đều 2 bên

- Chèn ảnh

- Chữ nghệ thuật

Trang 5

Chương III: SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (t2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

– Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việctrình bày văn bản

– Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản

– Hiểu một số qui ước trong soạn thảo văn bản

– Biết cách gõ văn bản chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt, …

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Nhận biết được các quy ước trong việc gõ văn bản, bộ mã, bộ phông chữ

+ Vận dụng 2 kiểu gõ vào văn bản đơn giản

- Năng lực sử dụng CNTT: Nhập được văn bản đơn giản với 2 kiểu gõ.

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (5p)

(1) Mục đích: Học sinh nhớ lại kiến thức đã học, chuẩn bị tâm thế vào bài mới

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Sản phẩm: Hs trả lời được câu hỏi

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Câu 1: Khái niệm STVB?

Câu 2: Em hãy nêu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Giới thiệu một số qui ước trong việc gõ văn bản (10p)

(1) Mục đích: Biết một số qui ước trong việc gõ văn

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs nắm được một số qui ước trong việc gõ văn và thực hiện đúng quy ước

trong việc soạn thảo VB trên máy tính

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Đặt vấn đề: Ngày nay,

chúng ta tiếp xúc nhiều với

các văn bản được gõ trên

Trang 6

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

nhiều văn bản không tuân

theo các quy ước chung của

việc soạn thảo, gây ra sự

không nhất quán và thiếu tôn

trọng người đọc Một yêu

cầu quan trọng khi bắt đầu

soạn thảo văn bản là phải tôn

trọng các quy định chung

này để văn bản soạn thảo

được nhất quán và khoa học

H Em hãy cho biết một vài

dấu ngắt câu?

H GV đưa ra một số câu

với các vị trí khác nhau của

dấu ngắt câu rồi cho HS

– Các dấu ngắt câu như: (.), (,), (:),(;), (!), (?), phải được đặt sát vào từđứng trước nó, tiếp theo là một dấucách nếu sau đó vẫn còn nội dung.– Giữa các từ chỉ dùng một kí tựtrống để phân cách Giữa các đoạncũng chỉ xuống dòng bằng một lần

Enter.

– Các dấu mở ngoặc, đóng ngoặc,

… phải được đặt sát vào bên trái(bên phải) của từ đầu tiên và từcuối cùng

* Hoạt động 3: Giới thiệu chữ Việt trong soạn thảo văn bản (20p)

(1) Mục đích: Biết sử dung phần mềm hỗ trợ chữ việt, gõ được tiếng việt và ứng dụng trên bộ

mã của chữ việt

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs gõ được chữ việt, sử dụng thành thạo bảng mã, phông chữ trong việc soạn

thảo VB trên máy tính

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Đặt vấn đề: Hiện nay có một

số phần mềm xử lí được các

chữ như: chữ Việt, chữ Nôm,

chữ Thái, … Trong tương

a Xử lí chữ Việt trong máy tính:

Bao gồm các việc chính sau:

• Nhập văn bản chữ Việt vào máytính

• Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bảnchữ Việt

- Muốn gõ tiếng Việt phải

- GV giới thiệu 2 kiểu gõ

tiếng Việt: Telex và Vni

-Vietkey,Unikey, VietSpel

- các nhóm thảo luận vàtrình bày

Trang 7

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

H Cho một câu rồi viết

tường minh cách gõ theo

kiểu Telex?

Cho một câu dạng tường

minh theo kiểu gõ Telex, đọc

• Bộ mã chung cho các ngôn ngữ

và quốc gia: Unicode

• Phông dùng bộ mã VNI được đặt

tên với tiếp đầu ngữ VNI– như: VNI–Times, VNI–Helve, …

• Phông dùng bộ mã Unicode:

Times New Roman, Arial, Tahoma, …

• Hiện nay các hệ soạn thảo

đều có chức năng kiểm tra

chính tả, sắp xếp cho một

số ngôn ngữ nhưng chưa có

tiếng Việt Để kiểm tra máy

Hiện nay, đã có một số phần mềmtiện ích như kiểm tra chính tả, sắpxếp, nhận dạng chữ Việt, … đã vàđang được phát triển

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: vận dụng (5p)

(1) Mục đích: Củng cố lại kiến thức của bài

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: làm bài tập nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Câu 01: Đoạn sau sai quy tắc gõ ở những điểm nào?

Bức thư của cố tổng thống Mỹ Abraham Lincoln ( 1809- 1865)gửi thầy hiệu trưởng ngôi

trường nơi con trai ông theo học Được viết ra từ gần 200 năm trước , lại là ở nước Mỹ, nhưng bức thư vẫn giữ nguyên tính “ thời sự ” và gợi nhiềusuynghĩ cho chúng ta

Câu 02: Để gõ vào họ tên MƯA MÙA HÈ ta phải gõ thế nào trong kiểu gõ Telex

Trang 8

HEJ

Câu 03: Để gõ vào họ tên MƯA MÙA HÈ ta phải gõ thế nào trong kiểu gõ VNI

A MU7A MUA2 HE2 B MU6A MUA2 HE3 C MU4A MUA2 HE3 Câu 04: Ghép nối Font ở cột 1 tương ứng với bảng mã nào ở cột 2

Câu 05: Hãy chuyển sang tiếng Việt đoạn kí tự được gõ theo kiểu gõ VNI sau:

Chie6n1 tha8ng1 D9ie6 Bie6n Phu3 lu7ng2 la6y4 na8m cha6u, cha6n1 d9o6ng5 d9ia5

ca6u2

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Hoạt động 5: Mở rộng (5p)

(1) Mục đích: Khắc sâu kiến thức của bài

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Trình chiếu, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu

(5) Sản phẩm: Hs hiểu được không nên lạm dụng phông chữ quá nhiều trong 1 văn bản

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

GV đưa ra 1 đoạn văn có sử dụng 3 phông chữ vn – VNI – UNICODE, yêu cầu Hs chỉnhsửa đưa về 1 phông chữ chuẩn

Nhấn mạnh:

– Không nên dùng nhiều bộ mã trong một văn bản

– Không nên dùng quá nhiều phông chữ trong một văn bản

Trang 9

BÀI 15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD.(tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết màn hình làm việc của word.

- Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: Mở tệp văn bản, gõ văn bản, ghi tệp

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản.

- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới, ghi tệp văn bản

3 Thái độ:

- Rèn các đức tính cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm

4 Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Nhận biết được các thành phần chính trên màn hình làm việc của hệ STVB

+ Phân biệt được cách khởi động và kết thúc với hệ STVB

- Năng lực sử dụng CNTT: thực hiện thành thạo các thao tác khởi động và kết thúc với

hệ STVB

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10p)

(1) Mục đích: Kiểm tra kiến thức đã học

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: bảng đen

(5) Sản phẩm: Hs trả lời được câu hỏi, có tâm thế chuẩn bị kiến thức trước khi vào bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu 3, 4 sgk trang 98

- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- GV nhận xét và đánh giá

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Giới thiệu màn hình làm việc của Word (20p)

(1) Mục đích: Biết cách khởi động phần mềm và các chức năng các thanh công cụ màn hình

của hệ soạn thảo văn bản

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs nắm được các thanh công cụ và 1 số công cụ cơ bản của hệ STVB

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

Đặt vấn đề: Từ bài này, chúng

ta sẽ tìm hiểu một trong các hệ

soạn thảo văn bản thông dụng

nhất hiện nay là Microsoft

Word ( gọi tắt là Word) của

hãng phần mềm Microsoft

được thực hiện trên hệ điều

1 Màn hình làm việc của Word

– Cách 1: Nháy đúp chuột lên

biểu tượng của Word trênmàn hình nền

– Cách 2: Kích chuột vào Start

→ All Programs → Microsoft

Trang 10

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

hành Windows nên Word tận

trong SGK và giới thiệu màn

hình làm việc của Word:

• Hướng dẫn học sinh quan sátbảng chọn SGK

• Hướng dẫn học sinh quan sátbảng chọn SGK

Word

a) Các thành phần chính trên màn hình.

Word cho phép người dùngthực hiện các thao tác trên vănbản bằng nhiều cách:

– sử dụng lệnh trong bảngchọn

– biểu tượng (nút lệnh) tươngứng trên thanh công cụ

– các tổ hợp phím tắt

b) Thanh bảng chọn:

Mỗi bảng chọn chứa các lệnhchức năng cùng nhóm Thanhbảng chọn chứa tên các bảngchọn: File, Edit, View, Insert, Format, …

c) Thanh công cụ:

Để thực hiện lệnh, chỉ cầnnháy chuột vào biểu tượngtương ứng trên thanh công cụ

* Hoạt động 3: Kết thúc phiên làm việc với Word.(8p)

(1) Mục đích: Biết cách lưu văn bản và thoát khỏi phiên làm việc với word

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp gợi mở, làm mẫu, thực hành, chia nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs nắm được cách lưu và thoát khỏi hệ STVB

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

• Soạn thảo văn bản thường

bao gồm: gõ nội dung văn bản,

định dạng, in ra Văn bản có

thể lưu trữ để sử dụng lại

• Cho các nhóm thảo luận:

Trước khi kết thúc phiên làm

việc với Word, ta thực hiện

thao tác gì?

• GV giới thiệu các cách lưu

văn bản

• Phân biệt sự khác nhau giữa

File → Save và File → Save As

• Các nhóm thảo luận và trảlời

– Lưu văn bản ( Save)

2 Kết thúc phiên làm việc với Word.

- Để lưu văn bản có thể thực

hiện một trong các cách sau: Cách 1: Chọn File → Save Cách 2: Nháy chuột vào nútlệnh  trên thanh công cụchuẩn

Cách 3: Nhấn tổ hợp phímCtrl + S

• Để kết thúc phiên làm việcvới văn bản, chọn File →Close hoặc nháy chuột tại nút

Trang 11

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

• Nhấn mạnh các cách thực

hiện một lệnh trong Word

H Hãy phân biệt kết thúc

phiên làm việc với Word và

kết thúc tệp văn bản? Đ Chia nhóm thảo luận và trả

lời

– File → Exit: kết thúc Word– File → Close: kết thúc tệpvăn bản

ở bên phải bảng chọn

• Để kết thúc phiên làm việcvới Word, ta thực hiện cáccách sau:

– Cách 1: Chọn File → Exit – Cách 2: Nháy vào nút trên thanh tiêu đề ở góc trênbên phải màn hình Word

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: vận dụng (12p)

(1) Mục đích: Củng cố lại kiến thức của bài

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: làm bài tập nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu

(5) Sản phẩm: Thưc hiện được yêu cầu

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Giáo viên chia nhóm: 03 nhóm cho 3 dãy bàn

- Yêu cầu: Nhóm 1- Khởi động Word bằng cách cách

- Nhóm 2: Lưu văn bản – nói rõ tình huống

- Nhóm 3: Thoát khỏi word bằng nhiều cách

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

Không

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

– Thao tác trên máy ở nhà

– Chuẩn bị phần tiếp bài: “Làm quen với Microsoft Word”

Trang 12

BÀI 15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD.(Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết màn hình làm việc của word.

- Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: Mở tệp văn bản, gõ văn bản, ghi tệp

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản.

- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới, ghi tệp văn bản

3 Thái độ:

- Rèn các đức tính cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm

4 Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và vận dụng.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Nhận biết được con trỏ văn bản, con trỏ soạn thảo, chế độ chèn và chế độ đè

- Năng lực sử dụng CNTT: thực hiện thành thạo các thao tác mở tệp VB mới, VB đã có và

các thao tác biên tập trong hệ STVB

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10p)

(1) Mục đích: Kiểm tra kiến thức đã học

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: bảng đen

(5) Sản phẩm: Hs trả lời được câu hỏi, có tâm thế chuẩn bị kiến thức trước khi vào bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi?

Em hãy nêu các thành phần chính của màn hình soạn thảo văn bản microsoft word?

Cách khỏi động và cách thoát

- GV nhận xét và đánh giá

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về soạn thảo văn bản đơn giản (20p)

(1) Mục đích: Biết cách khởi động phần mềm và các chức năng các thanh công cụ màn hình

của hệ soạn thảo văn bản

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp, làm mẫu, thưc hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs thực hiện được các thao tác cơ bản của hệ STVB

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Sau khi khởi động, word mở

một văn bản trống với tên tạm là

Trang 13

H: Em nào biết có mấy loại con

trỏ?

- “Con trỏ soạn thảo” có dạng

một vệt thẳng đứng nhấp nháy,

cho biết vị trí soạn thảo hiện

thời, khác với con trỏ chuột

(thường có dạng mũi tên hoặc

chữ I)

- Tham khảo sách giáo khoa và

cho biết thế nào là gõ văn bản ở

chế độ chèn và gõ văn bản ở chế

độ đè?

- Phân tích và nhận xét

- Muốn thực hiện 1 thao tác với

phần văn bản nào thì trước hết

- Nghe giảng

- Có 2 cách chọn văn bản: Sử dụng bàn phím và sử dụng chuột

- Xoá văn bản

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời câu hỏi

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

* Sao chép:

- Chọn phần văn bản muốn sao chép

- Chọn EditCopy hoặc nháy nut

- Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao chép

- Chọn EditPaste hoặc nháy nút

Trang 14

- Chọn Edit Cut hoặc nháy nút

- Đưa con trỏ văn bản tới vị trí mới

- Chọn Edit Paste hoặc nháy nút

* Chú ý:

Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản Ctrl + C: Copy

Ctrl + X: Cut

Ctrl + V: Paste

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 3: vận dụng (10p)

(1) Mục đích: Củng cố lại kiến thức của bài

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: làm bài tập nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu

(5) Sản phẩm: Thưc hiện được yêu cầu

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Lập bảng các lệnh trong Ms word, gồm các cột: biểu tượng, phím tắt, lệnh bảng chọn, chức năng; mỗi dòng có thể thiếu ít nhất một cột chưa điền Yêu cầu học sinh: Điền thông tin vào ô đó tương ứng với các ô còn lại trong dòng

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Hoạt động 4: Mở rộng (5p)

(1) Mục đích: Mở rộng kiến thức của bài, nhằm khắc sâu hơn

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Truy vấn, làm mẫu

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu

(5) Sản phẩm: Thưc hiện được yêu cầu

H: Muốn sao chép văn bản ta ta còn cách nào ngoài cách bạn đã thực hiện?

H: Để di chuyển 1 phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác ta có thể thực hiện bằng cách cách

khác nhau nào?

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

– Thao tác trên máy ở nhà

– Chuẩn bị bài thực hành 6: “Làm quen với Word”

Trang 15

- Phân biệt được các bảng chọn chính trên màn hình.

- Tìm hiểu 1 số chức năng trong các bảng chọn: Mở, đóng lưu tệp, hiển thị thước đo, hiển thị các thanh công cụ

- Tìm hiểu về thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và vận dụng

- Năng lực chuyên biệt:

+ Xây dựng hình thành ban đầu kỹ thuật trong soạn thảo văn bản

+ Nhận biết được các thành phần chính trên màn hình của word

- Năng lực sử dụng CNTT: Chỉ ra được các thành phần chính của word và thực hiện được

các kĩ năng cơ bản trong soạn thảo văn bản

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5p)

(1) Mục đích: Tạo động lực, yêu thích cho tiết thực hành

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu

(5) Sản phẩm: Hs trả lời được câu hỏi, có tâm thế chuẩn bị kiến thức trước khi vào bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Giáo viên khởi động word bằng 2 phiên bản 2003 và 2016

H: HS nhận xét cách khởi động, giao diện 2 của 02 phiên bản

H: Chức năng và công việc của chúng có giống hay khác nhau

- GV thực hiện gõ 1 câu văn bản và thực hiện lệnh copy

H: Yêu cầu học sinh nhắc lại các

cách khởi động Word?

- Hướng dẫn học sinh khởi động

Word bằng 2 cách trên

1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.

Trang 16

trong môi trường Word và đưa ra

câu hỏi xem HS hiểu các cách

làm việc đó như thế nào?

- Thao tác trên máy và hướng

dẫn các em cách mở, đóng, lưu

tệp, hiển thị thước đo, hiển thị

các thanh công cụ

H: Có thể có nhiều cách để thực

hiện một lệnh trong Word Yêu

cầu học sinh nhắc lại các cách để

thực hiện một lệnh trong Word?

- Hướng dẫn học sinh di chuyển,

xoá, sao chép phần văn bản vừa

đánh dung cả 3 cách

biểu tượng trên màn hình nền

- C2: Chọn StartProgramMicrosoft Word

- Quan sát trên màn hình và trả lời

- Nghe giảng và quan sát trên màn hình

- Nghe giảng và suy nghĩ trả lời

- Quan sát và thực hành

- Có 3 cách:

+ C1: Các lệnh trong bảng chọn

+ C2: Các nút lệnh trên thanh công cụ

+C3: Tổ hợp phím tắt

- Quan sát và thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Quan sát và thực hành

- Chế độ chèn và chế độđè

- Quan sát và thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Quan sát và thực hành

- Khởi động Word.

- Phân biệt thanh tiêu đề, thanhbảng chọn, thanh trạng thái, các thanh công cụ trên màn hình

- Tìm hiểu các cách thực hiện lệnh trong Word

- Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng chọn: như mở, đóng, lưu tệp, hiển thị thước

đo, hiển thị các thanh công cụ (chuẩn, định dạng, vẽ hình)

- Tìm hiểu các nút lệnh trên một số thanh công cụ

- Thực hành với thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang để di chuyển đến các phần khác nhau của văn bản

Thử gõ với cả hai chế độ: Chế

độ chèn và chế độ đè

Trang 17

- Hướng dẫn học sinh lưu văn

- Lưu văn bản đã sửa

(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu,

(5) Sản phẩm: Giải quyết tình huống lưu tệp Word

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Giáo viên thực hiện mẫu 1 tình huống và HĐH không thể lưu lại tệp được

H: Hãy giải thích tại sao và thực hiện lại?

HS: Phát hiện ra lỗi đặt tên tệp sai Không được dùng 8 kí tự đặc biệt để đặt tên tệp / \ | * ? < > ”

D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG:

Hoạt động 4: Mở rộng.(5 phút)

(1) Mục đích: Nâng cao kiến thức

(2) Phương pháp/ kĩ thuật : Truy vấn

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Giải quyết bài toán trên máy tính

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG H: Ngoài 3 cách di chuyển và copy thông thường

+ (Edit  Copy; Phải chuột/Copy; Ctrl+C)

+ (Edit  Cut; Phải chuột/cut; Ctrl+X)

Em còn biết thêm những cách nào khác, Hãy trình bày và làm mẫu?

H: Hs trả lời ( Dùng kéo thả chuột kết hợp với phím CTRL để copy hay chọn kí tự rồi kéo thả

chuột để di chuyển

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

Về nhà HS nào có máy thì tiếp tục thực hành và xem trước bài 16

Trang 18

Bài tập và thực hành 6:

LÀM QUEN VỚI WORD (Tiết 2).

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Sử dụng tốt các lệnh biên tập của Word: cắt, dán, xoá, sao chép

- Quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết soạn thảo văn bản chữ Việt theo một trong hai cách gõ chữ Việt

2 Kĩ năng: - Gõ văn bản chữ Việt.

3 Thái độ:

- Rèn các đức tính: Cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm

4 Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và vận dụng

- Năng lực chuyên biệt:

+ Thực hiện thành thạo thao tác gõ (nhập) văn bản

+ Vận dụng thành thạo các thao tác cơ bản với văn bản

- Năng lực sử dụng CNTT: Thực hiện thành thạo các kĩ năng cơ bản trong STVB.

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)

(1) Mục đích: Kiểm tra kiến thức đã học

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc

(4) Phương tiện dạy học: bảng đen

(5) Sản phẩm: Hs trả lời được câu hỏi, có tâm thế chuẩn bị kiến thức trước khi vào bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi?

Em hãy cho biết có mấy mức định dạng? Nêu các mức?

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về soạn thảo văn bản đơn giản (10p)

(1) Mục đích: Soạn thảo văn bản tiếng việ và sd kiểu gõ telex

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp, làm mẫu, thưc hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs thực hiện nhập thô văn bản

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

- Yêu cầu học sinh nhập (gõ)

đoạn văn bản trang 108 sách giáo

2 Soạn một văn bản đơn giản.

Trang 19

- Hãy định dạng theo đúng mẫu

* Hoạt động 3: Định dạng văn bản theo mẫu (15p)

(1) Mục đích: Soạn thảo và bước đầu biết cách định dạng cơ bản

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Vấn đáp, làm mẫu, thưc hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân làm việc, nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK

(5) Sản phẩm: Hs thực hiện định dạng hoàn chỉnh văn bản

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

H: Trong đoạn văn có những

- Định dạng đoạn+ căn đều 2 bên+ Lùi đầu dòng+ căn lề phải

- Sử dụng SGK và thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Hãy định dạng theo đúng mẫu

(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Điền đúng các thao tác vào phiếu

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

STT Tên thao tác bảng chọn)Lệnh (sd Tổ hợp Phím Biểu tượng Các thao táckhác

1 Mở soạn thảo mới

Trang 20

D TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG:

Hoạt động 5: Mở rộng.(5 phút)

(1) Mục đích: Nâng cao kiến thức

(2) Phương pháp/ kĩ thuật : Truy vấn

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Giải quyết bài toán trên máy tính

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG H: Nếu như ta muốn gõ in hoa cho HỒ HOÀN KIẾM mà không muốn xóa đi gõ lại ta làm thế

1 Soạn thảo văn bản

2 gõ văn bản → trình bày → chỉnh sửa → in ấn

3 Sửa chính tả

4 Bộ mã Unicode dùng 2 byte để mã hoá, nên số

lượng kí tự có thể mã hoá là 216, đủ để mã hoá các

kí tự của mọi quốc gia trên thế giới

5 Cần phải cài đặt:

+ Phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt

+ Phông chữ tiếng Việt

A Củng cố các khái niệm về soạn thảo văn bản

1 Chức năng chính của Word là gì?

2 Hãy sắp xếp các việc sao cho đúng trình tự

thường được thực hiện khi soạn thảo văn bản trênmáy tính: chỉnh sửa, in ấn, gõ văn bản, trình bày

3 Khi trình bày văn bản, không thực hiện việc nào

dưới đây?

a) Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn

b) Sửa chính tảc) Chọn cỡ chữd) Thay đổi hướng giấy

4 Vì sao bộ mã Unicode có thể dùng chung cho

mọi ngôn ngữ của các quốc gia trên thế giới?

5 Cần phải cài đặt những gì để có thể soạn thảo

+ nháy chuột vào nút

B Củng cố các thao tác làm quen với Microsft Word

6 Giao diện của Word thuộc loại nào: dòng lệnh;

11 Để chèn nội dung có trong bộ nhớ đệm vào

văn bản, ta dùng những thao tác nào?

Trang 21

- Luyện được các kỹ năng định dạng, gõ tiếng việt

- Biết soạn thảo và trình bày 1 văn bản hành chính thông thường

2.3 Thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản, thực hiện đúng các thao tác địnhdạng để có những văn bản trình bày đẹp và nhất quán

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

2 4 Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Xây dựng hình thành ban đầu kỹ thuật định dạng

+Vận dụng vào định dạng văn bản cụ thể

+ Nắm vững các cách định dạng

- Năng lực sử dụng CNTT: sử dụng các công cụ định dạng thành thạo, trong soạn thảo văn bản

III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3.1 Khung tiến trình chung cho cả chủ đề

ND2: Định dạng kí tự Nắm được kiến thức và thao tác về định dạng kí tự 15

ND3: Định dạng trang Nắm được các bước định dạng trang

10

Trang 22

vận dụng lý thuyết vào thực hiện ở bài toán cụthể

Nắm được những tính chất và thao tác công cụ

Biết soạn và trình bày một văn bản hành chính

ND4: Mở rộng Mở rộng kiến thức mới về pháp quy văn bản 5

3.2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

CHỦ ĐỀ TIẾT 1 BÀI 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (TIẾT 43-KHDH)

A KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Khởi động (Thời gian 5phút)

(1) Mục đích: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu định dạng văn bản

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có nhu cầu mong muốn được sử dụng định dạng văn bản

Nội dung hoạt động

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Dẫn dắt vấn đề:

-Giáo viên cho học sinh xem

một văn bản trước và sau khi

được định dạng

H: Yêu cầu học sinh nhận xét.

- Rút ra kết luận và đưa ra khái

-Được chia làm 3loại: định dạng kí

tự, định dạng đoạnvăn bản và địnhdạng trang

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Định dạng kí tự (15p)

(1) Mục đích: Nắm được những tính chất và thao tác công cụ định dạng văn bản

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có thể nhận biết và bước đầu định dạng được văn bản ở các mức

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H: Em hãy kể tên các thuộc

tính định dạng kí tự ?

Giáo viên làm mẫu thực

hiện định dạng rồi phát vấn

H: Trước khi muốn định

dạng bước đầu tiên ta thực

tự, định dạngđoạn văn bản vàđịnh dạng trang

- Phông chữ(Font), Cỡ chữ(Size), Kiểu chữ(Style), Màu chữ(Color)…

-Ta phản chọnvăn bản cần định

§16 ĐỊNH DẠNG VĂN VẢN

Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản đợc rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp nguời đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

Cách 1: Các bước thực hiện:

+ Lựa chọn văn bản + Sử dụng lệnh Format Font…

(Hộp thoại Font hình 54.)

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

-Giáo viên giải thích cách

thực hiện thứ 2 thông qua

thanh công cụ định dạng

H: Yêu cầu 1 hs lên thực

hiện lại

- Học sinh chú ýtheo dõi

-Học sinh tìmhiểu SGk trìnhbày các bước, cáccách thực hiệnđịnh dạng đoạnvăn bản

-Học sinh chú ýlắng nghe

Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

(1) Mục đích: Nắm được những tính chất và thao tác định dạng trang

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có thể nhận biết và bước đầu định dạng trang

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

-Học sinh chú ý lắngnghe

Căn lề, Định dạngdòng đầu tiên,Khoảng cách lề đoạn

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H: yêu cầu hs thực hiện 1

vài thao tác căn lề trên đoạn

văn bản chuẩn bị sẵn

văn so với lề trang,Khoảng cách giữacác dòng, Khoảngcách giữa các đoạnvăn

(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Giải quyết được 20 câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung hoạt động

- Sử dụng phiếu học tập, trình chiếu, video để thực hiện phần củng cố

- Chia lớp thành các nhóm để thi đua

- Nhóm nào có điểm cao nhất sẽ được tặng những phần thưởng nhỏ

Trang 26

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

Hoạt động 6: giải quyết các vấn đề tình huống.(5 phút)

(1) Mục đích: Nâng cao kiến thức

(2) Phương pháp/ kĩ thuật : Trình chiếu video

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Giải quyết bài toán trên máy tính

Nội dung hoạt động

- Yêu cầu HS xem đoạn video và cho biết trong đoạn video đó đã sử dụng những định dạng gì?

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Về nhà học bài và xem trước bài tập và thực hành 7

CHỦ ĐỀ TIẾT 2 (Tiết 44– KHDH) Bài tập và thực hành 7: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (tiết 1)

A KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (Thời gian 5phút)

(1) Mục đích: Nhắc lại kiến thức đã học ở bài trước

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Trình chiếu nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có nhu cầu mong muốn được thực hành định dạng

Nội dung hoạt động

- Giáo viên trình chiếu 1 đoạn văn bản chưa định dạng và 1 đoạn VB đã được định dạng

hoàn chỉnh Yêu cầu HS nêu những định dạng đã được sử dụng trong đoạn VB đó

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc thực hiện tạo văn bản mới, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn (15p)

(1) Mục đích: Nắm được những tính chất và thao tác công cụ định dạng văn bản

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

Trang 27

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có thể nhận biết và bước đầu định dạng được văn bản ở các mức

Nội dung hoạt động

- Yêu cầu học sinh mở tệp Don xin

hoc.doc đã lưu ở bài thực hành

- Yêu cầu học sinh định dạng đoạn

văn bản trên như đoạn văn bản đơn

xin học trang 133 sách giáo khoa

H: Để định dạng được văn bản như

trên thì ta cần phải áp dụng những

định dạng nào?

• GV nêu yêu cầu và hướng dẫn

từng bước cách thực hiện các thuộc

- Hướng dẫn học sinh ở 4 dòng cuối

nên trình bày bằng cách kết hợp căn

giữa và lề trái hợp lí cho phần văn

bản này

- Yêu cầu học sinh lưu văn bản với

tên cũ

H: Muốn lưu văn bản với tên cũ thì

ta phải thực hiện như thế nào?

- Kích chuột vào biểu

tượng trên màn hìnhDesktop

- Chọn File → Open

- Mở tệp Don xin học.doc

- Suy nghĩ và trả lời câuhỏi

- Đinh dạng văn bản theo mẫu (sgk trang 113)

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Làm theo yêu cầu của giáo viên

+ Chọn lệnh File → Save

+ Kích chuột vào nút

- Trình bày bài và trả lờicâu hỏi của GV khi kiểm tra

1 Thực hiện tạo văn bản mới, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn.

a Khởi động Word và mở tệp

Don xin hoc.doc đã gõ ở bài

thực hành trước

* Hoạt động 3: Kiểm tra hoạt động thực hành (20p)

(1) Mục đích: Nắm được những tính chất và thao tác công cụ định dạng văn bản

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có thể nhận biết và bước đầu định dạng được văn bản ở các mức

Nội dung hoạt động

Trang 28

-.Kiểm tra hoạt động thực hành của

học sinh thông qua phiếu theo dõi

thực hành

- Cho điểm hệ số 1

Chú ý: Đơn xin nhập học là 1 văn

bản hành chính Ngày nay với sự trợ

giúp của máy tính thì việc trình bày

các loại văn bản hành chính trở nên

thống nhất và đẹp hơn Nhưng Nội

dung ghi bảng, cách viết, cấu trúc thì

cần phải tuân thủ theo qui ước

HS thực hiện theo y/c b Áp dụng những thuộc tính

định dạng đã biết để trình bày lại đơn xin học dựa trên mẫu sách giáo khoa trang 113: Đơn xin nhập học

(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu,

(5) Sản phẩm: Nhớ và vận dụng được quy định pháp quy về STVB cơ bản

Nội dung hoạt động Củng cố:

- Kí tự là 14pt

- Giữa các dòng giãn khoảng 1,15 pt đến 1,5 pt

- Lề đoạn: Căn đều 2 bên với đoạn văn bản

- Lề trang: trái 3; phải 2; trên 2; dưới 2

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG: Không

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Nhấn mạnh cách thực hiện các thuộc tính định dạng văn bản.

- Nhắc nhở các sai sót thường gặp của HS trong quá trình thao tác trên máy

- Về nhà HS nào có máy thì tiếp tục thực hành và xem tiếp bài 7.

- Kiểm tra thiết bị, xếp ghế về lớp

CHỦ ĐỀ TIẾT 3 (Tiết 45– KHDH) Bài tập và thực hành 7: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (tiết 2)

A KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (Thời gian 5phút)

(1) Mục đích: Nhắc lại kiến thức đã học ở bài trước

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Trình chiếu nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm:HS có nhu cầu mong muốn được thực hành định dạng

Nội dung hoạt động

H: Nhắc lại 1 số quy tắc về soạn thảo văn bản hành chính thông thường

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu sách giáo khoa (20p)

Trang 29

(1) Mục đích: Biết soạn và trình bày một văn bản hành chính thông thường; Luyện tập các kĩ

năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, gõ tiếng Việt

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Vấn đáp, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: thao tác thành thạo, áp dụng định dạng vào soạn thảo văn bản

Nội dung hoạt động

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh soạn Nội

dung ghi bảng khác với sách giáo khoa,

miễn là sử dụng được các chức năng định

dạng đoạn văn và trình bày sau cho đẹp

- Hướng dẫn học sinh có thể dùng thước

định dạng là hợp lí và nhanh

- Giáo viên lưu ý học sinh kích thước thụt

vào của mỗi đoạn văn so với lề trang giấy

là không quan trọng Nhắc cho các em

quan trọng là trong mỗi đoạn văn áp dụng

định dạng “căn đều hai bên” và đoạn văn

ở giữa thì thụt vào so với hai đoạn còn lại

- Yêu cầu các nhóm thực hiện việc soạn và

định dạng đoạn văn bản theo mẫu

- Giáo viên đi chấm điểm lấy điểm 15 p

H: Hãy cho biết đoạn văn cảnh đẹp quê

- Soạn Nội dung ghi bảng văn bản theo mẫu hoặc tự soạn một Nội dung ghi bảng văn bản khác

- Trả lời câu hỏi

- Dùng thước để định dạng

- Nghe giảng và thực hiệntheo yêu cầu của giáo viên

1 Tìm hiểu hoạt động gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu.Gõ và định dạng đoạn văn “CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG” trong SGK.25

* Hoạt động 3: Luyện tập nâng cao Soạn thảo tự do (15p)

(1) Mục đích: Biết soạn và trình bày một văn bản hành chính thông thường; Luyện tập các kĩ

năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, gõ tiếng Việt

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Vấn đáp, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: thao tác thành thạo, áp dụng định dạng vào soạn thảo văn bản

Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho từng nhóm tự soạn thảo và

- Các nhóm thực hiện yêu cầu

2 Luyện tập nâng cao Soạn thảo tự do

Trang 30

C VẬN DỤNG: trong quá trình thực hành

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

Hoạt động 5: Mở rộng (5 phút)

(1) Mục đích: Mở rộng kiến thức mới về pháp quy văn bản

(2) Phương pháp/ kĩ thuật : Trình chiếu 1 số quy tắc về soạn thảo văn bản hành chính theo

mẫu

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu,

(5) Sản phẩm: Nhớ và vận dụng được quy định pháp quy về STVB cơ bản

Nội dung hoạt động

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Nhấn mạnh cách thực hiện các thuộc tính định dạng văn bản.

- Nhắc nhở các sai sót thường gặp của HS trong quá trình thao tác trên máy

- Làm Bài 1 – 5 SGK

- Đọc trước bài “Một số chức năng khác”

- Kiểm tra thiết bị, xếp ghế về lớp

Trang 31

- Thực hành định dạng kiểu danh sách liệt kê và số thứ tự.

- Ngắt trang và đánh số trang văn bản

- Chuẩn bị để in và thực hiện in văn bản

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, Năng lực tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Sử dụng được các định dạng kiểu danh sách và STT

+ Ngắt trang, đánh số trang và in ấn

- Năng lực sử dụng CNTT: Thành thạo linh hoạt trong việc sử lý định dạng, trình bày văn bản

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)

(1) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước “Định dạng văn bản”( định dạng ký tự, định

dạng đoạn văn bản, định dạng trang)

(2) Phương pháp/kỹ thuật: Đàm thoại, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, máy chiếu, máy tính,

(5) Sản phẩm: Học sinh tạo được văn bản mới, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn

Nội dung hoạt động GV: Em hãy nhắc lại cho cô: Khái niệm định dạng văn bản là gì? Nêu các cách định dạng

văn bản đã học?

HS: 1 HS trả lời

- Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nộidung chủ yếu của văn bản

- Có 3 cách định dạng văn bản: Định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Định dạng kiểu danh sách (10p)

(1) Mục tiêu: Học sinh hiểu được nhu cầu sử dụng và chức năng của định dạng kiểu danh

sách

(2) Phương pháp/kỹ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh sử dụng định dạng một danh sách bằng hai cách

Nội dung hoạt động

Dẫn dắt vấn đề:

Ngoài chức năng định dạng văn bản đã học, Word còn

Trang 32

cung cấp cho chúng ta một số chức năng khác để phục vụ

cho việc định dạng văn bản Vậy để hiểu rõ về vấn đề này ta

sang Bài 17: Một số chức năng khác

GV: Đặt câu hỏi:

Cho HS xem Vd về 2 đoạn văn bản Một đoạn văn bản thô

chưa được chỉnh sửa định dạng và một văn bản đã được định

dạng số thứ tự.Văn bản nói về danh sách của lớp 10A1 (file

word) Nhìn vào 2 văn bản em nào có thể nhận xét về cách

trình bày của hai văn bản trên.Và văn bản 2 có gì đặc biệt so

với văn bản 1?

GV: Làm sao có thể trình bày danh sách của lớp 10A1 được

như thế này?

GV: Cách đó thì sẽ lâu và mang tính thủ công, trong Word

cung cấp cho chúng ta chức năng định dạng kiểu danh sách

1 Định dạng kiểu danh sách

Có 2 kiểu danh sách:

+Liệt kê dạng kí hiệu (dấu gạch ngang, dấu hoa thị,…)

+Liệt kê dạng số thứ tự (đánh số,…)

GV: Các em hãy theo dõi vào SGK ở 2 hình 61a và 61b,

trong hình 61a là đặc trưng của liệt kê dạng kí hiệu, hình 61b

là đặc trưng liệt kê và dạng

số thứ tự

- Tương tự ví dụ trong SGK em nào hãy lấy cho cô 2 ví dụ

về liệt kê dạng kí hiệu và liệt kê dạng số thứ tự

Để định dạng kiểu danh sách ta thực hiện:

Bước 1: Tạo Bullets hoặc Numbering:

-Cách 1: Sử dụng các nút lệnh Bullets hoặc Numbering trên

thanh công cụ định dạng

- Cách 2: Kích phải chuột chọn Bullets hoặc Numbering.

Bước 2: Chọn kiểu → Nhập nội dung

HS: Dùng Enter, và đánh số 1,

2, 3 ở mỗi đầu dòng…

HS: VD: Nội qui học sinh

(stt), đề mục trong sách (stt), những nội dung chính trong từng đề mục (kí hiệu),…

HS: lên bảng thực hiện

* Hoạt động 3: Ngắt trang và đánh số trang (10p)

(1) Mục tiêu: Học sinh hiểu được nhu cầu sử dụng và chức năng của ngắt trang và đánh số

trang

(2) Phương pháp/kỹ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được ngắt trang và đánh số trang trong một đoạn văn bản

Trang 33

Nội dung hoạt động

sinh

a Ngắt trang:

Dẫn dắt vấn đề:

-Chiếu mẫu minh họa về những trường hợp cần ngắt trang như: dòng

“mồ côi”; dòng “cụt”; bảng biểu, sơ đồ nằm 2 trang; mục đề ở cuối

trang…

Giải thích cho các em biết như thế nào là dòng “cụt”; dòng “mồ côi”:

+Dòng “cụt”: Dòng cuối của đoạn văn đứng đầu trang

+Dòng “mồ côi”: Câu đầu của một đoan văn dài đứng cuối trang

-Ta thấy nếu để nguyên văn bản như thế này thì người đọc rất khó nắm

bắt được thông tin…

Như vậy ta cần phải làm gì?

GV: Cách đó cũng được nhưng không khả thi Vì làm như vậy sẽ mất

thời gian và mang tính thủ công Chính vì thế, Word cung cấp cho

chúng ta chức năng Ngắt Trang

GV: Dựa vào hiểu biết của mình, em nào có thể lên bảng thực

hiện thao tác ngắt trang? (theo mẫu file word ngattrang)

GV: Nhận xét và bổ sung

+ Các bước thực hiện:

 Bước 1: Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang

 Bước 2: Ngắt trang

C1: Chọn lệnh Insert →Page Break

C2: Chọn lệnh Page Layout → Breaks → Page

C3: Nhấn tổ hợp Ctrl + Enter

b Đánh số trang:

+ Dẫn dắt vấn đề: Hãy tưởng tượng khi văn bản dài đến hàng trăm

trang giấy Nếu ta in ra và lỡ tay làm rơi hàng trăm trang giấy đó mà

không có in số trang thì việc sắp xếp lại rất khó khăn Như vậy theo

các em chúng ta cần phải làm gì khi soạn hàng trăm trang văn bản ấy?

Trang 34

Định dạng đầu trang (Header)

Chọn lệnh Insert → Header → chọn kiểu

Định dạng chân trang (Footer)

Chọn lệnh Insert → Footer → chọn kiểu

- Nhập và chỉnh sửa nội dung của đầu trang và chân trang bằng cách sử

dụng các nút trên thanh công cụ Header and Footer

- Chọn nút Close để quay về màn hình soạn thảo

HS: Đánh thứ tự các

trang giấy

HS: lên bảng thực hiện

* Hoạt động 4: In văn bản (10p)

(1) Mục tiêu: Học sinh hiểu được nhu cầu sử dụng và chức năng của in văn bản

(2) Phương pháp/kỹ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được in một đoạn văn bản

Nội dung hoạt động

GV: Trước khi in văn bản ta cần phải làm và chuẩn bị những công

việc gì?

+ Trước khi in văn bản nào đó, ta cần phải xem văn bản trước khi

in để kiểm tra khổ giấy, lề trang, việc ngắt trang, việc bố trí văn

bản hợp lý chưa

+ Sau khi định dạng xong văn bản, ta sẽ tiến hành thao tác in văn

bản ra giấy Để in văn bản ra giấy, ta cần có máy in và máy tính có

kết nối trực tiếp với máy in hoặc có thể truy cập với máy tính trong

GV: Mời 1 HS lên bảng thao tác lại

GV: Giải thích cho học sinh về hộp thoại Print

HS: Xem văn bản trước khi in

HS: 1 HS lên bảng thực hiện,

cả lớp theo dõi

C VẬN DỤNG:

* Hoạt động 5: Củng cố kiến thức (10p)

(1) Mục tiêu: Nhằm một lần nữa hệ thống lại kiến thức vừa học một cách ngắn gọn và

logic Dặn dò HS học bài cũ và xem trước bài mới

(2) Phương pháp/kỹ thuật: Dạy học nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Học sinh áp dụng làm bài tập

Trang 35

Nội dung hoạt động

GV: Chia lớp thành 8 nhóm trả lời 7 câu hỏi trên phiếu học tập:

Câu 1: Để xem và in văn bản trong word 2010 ta thực hiện:

A File → Print

B Nháy chuột vào biểu tượng Print trên thanh công cụ Quick Access

C Ctrl + P

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 2: Trong word 2010 để định dạng kiểu danh sách ta:

A Sử dụng các nút lệnh Bullets hoặc Numbering trên thanh công cụ

định dạng

B Kích phải chuột chọn Bullets hoặc Numbering

C Insert → Bullets hoặc Numbering

D Cả A và B

Câu 3: Trong word 2010 để ngắt trang ta :

A.Chọn lệnh Insert/Page Break

B.Chọn lệnh Format/Break

C.Chọn lệnh File/Break

D Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 4: Trong word 2010 để đánh số trang ta :

A.Chọn lệnh Format /Page Numbers

B.Chọn lệnh Insert/ Page Numbers

C.Chọn biểu tượng Page Numbers trên thanh công cụ chuẩn

Câu 7: Việc nào trong những việc dưới đây sẽ không thực hiện được

khi ta đánh số trang trong Word bằng lệnh Insert/Page Number ?

A Đặt số thứ tự trang ở đầu trang hay phía dưới của trang;

B Đặt số thứ tự ở giữa hoặc bên mép trái hay mép phải của trang;

C Đặt số thứ tự trang ở các vị trí khác nhau đối với trang chẵn và trang

lẻ;

D Đánh số trang bằng chữ (một, hai, ba, …)

Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG: Không

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

Nhắc lại các phần HS cần nắm, yêu cầu HS về học bài cũ và xem trước bài mới Bài 18: CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO

Trang 36

BÀI 18: CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm và các thao tác tìm kiếm và thay thế

- Hiểu được ý nghĩa của chức năng tự động sửa (AutoCorrect) trong Word

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được tìm kiếm và thay thế một từ hay một cụm từ.

- Lập được danh sách các kí tự gõ tắt

3 Thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Sử dụng 2 công cụ thường dùng là tìm kiếm và thay thế

+ Hiểu và sử dụng chức năng tự động Autocorrect

- Năng lực sử dụng CNTT: Lập ra danh sách các từ hay cụm từ gõ tắt và sử dụng để tăng

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: HS có nhu cầu mong muốn được học thêm các công cụ trợ giúp soạn thảo văn

bản

Nội dung hoạt động

Chiếu một đoạn văn tả Vịnh Hạ Long cho cả lớp theo

dõi:

? Hãy cho biết đoạn văn trên có từ hoặc cụm từ nào được

lặp đi lặp lại nhiều lần?

? Em có nhận xét gì về cụm từ đó?

? Để sửa lỗi tất cả các cụm từ đó em làm thế nào?

Để thực hiện công việc đó một cách tự động và nhanh

chóng, Word cung cấp cho người dùng chức năng tìm

Trang 37

(1) Mục đích: Biết khái niệm và các thao tác tìm kiếm và thay thế.

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện, khai thác mối quan hệ giữa thực tiễn với tin

học

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách tìm kiếm và thay thế.

Nội dung hoạt động

Giới thiệu thao tác tìm kiếm và thay thế

a Tìm kiếm (Find)

Để tìm kiếm 1 từ hoặc cụm từ, ta thực hiện theo các bước

sau:

 Edit  Find….(Ctrl + F) Find and Replace

 Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find what

 Nháy chuột vào nút Find Next

b Thay thế (Replace)

 Edit  Replace…(Ctrl + H)  Find and Replace

 Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what và gõ cụm từ thay

thế vào ô Replace with

 Nháy chuột vào nút Find Next để đến cụm từ cần tìm kiếm

* Hoạt động 3: Gõ tắt và sửa lỗi (10p)

(1) Mục đích: Biết khái niệm và các thao tác gõ tắt và sửa lỗi.

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện, khai thác mối quan hệ giữa thực tiễn với tin

học

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách gõ tắt và sửa lỗi.

Nội dung hoạt động

2 Gõ tắt và sửa lỗi

- Giới thiệu thao tác gõ tắt và sửa lỗi

Tool  Auto Correct để mở hộp thoại AutoCorrect rồi chọn

hoặc bỏ ô Replace text as you type

- thêm các từ gõ tắt hoặc sửa lỗi mới vào danh sách bằng cách:

+ Gõ từ viết tắt vào cột Replace và cụm từ đầy đủ vào ô With;

+ Nháy chuột và nút Add để thêm vào danh sách tự động sửa

- Xoá đi những đầu mục không dùng đến bằng cách:

 Chọn đầu mục cần xoá

 Delete

Theo dõi giao diện và ghi

HS thực hiện

Trang 38

* Hoạt động 4: Thực hiện tình huống để giải quyết các vấn đề.(10P)

(1) Mục đích: Hiểu và thực hiện được 2 thao tác đã học.

(2) Phương pháp/ kĩ thuật:làm mẫu, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tập thể

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Hoàn thành được yêu cầu

Nội dung hoạt động

Các tùy chọn trong tìm kiếm và thay thế

thực hiện

D TÌM TÒI - MỞ RỘNG:

* Hoạt động 5: Liên hệ, ứng dụng thực tế.(5P)

(1) Mục đích: Mở rộng được ứng dụng của việc thay thế.

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Hoàn thành được yêu cầu

Nội dung hoạt động H: Chúng ta có thể gõ tắt được 2 cụm từ bằng 1 lần gõ tắt?:

“Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 39

Bài tập và thực hành 8:

SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được các kiến thức:

- Biết định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng số thứ tự

- Rèn các đức tính: Cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm

II THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HOC:

A KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 p)

(1) Mục đích: Nhắc lại kiến thức đã học để chuẩn bị bài mới

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn

H: Trình chiếu đoạn văn bản:

Học sinh: Hoàng Kim Liên, lớp 10A1, trường THPT Hoàng Diệu

Xếp loại hạnh kiểm: Tốt ; Xếp loại học lực: …Giỏi… ; Số ngày nghỉ có phép : 2 ; Số ngày nghỉkhông phép: 0 ; Được khen thưởng: Học sinh giỏi học kì 1

Hãy nhận xét đoạn văn bản trên?

- GV dẫn dắt vào bài thưc hành, cần sử dụng định dạng danh sách trình bày đoạn văn đẹp và rõ ràng hơn

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc gõ và trình bày văn bản theo mẫu định dạng: (15p)

(1) Mục đích: Hs hiểu và thực hiện được định dạng kiểu kí tự

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: truy vấn, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm (2hs/máy)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách định dạng theo mẫu SGK

Nội dung hoạt động

- Yêu cầu học sinh gõ và định

dạng theo mẫu đoạn văn bản

trang 122 sách giáo khoa

1 Hãy gõ và trình bày văn bản theo

mẫu sách giáo khoa trang 122:

Trang 40

- Trình chiếu yêu cầu

- Yêu cầu hs thực hiện trong 5p

- GV quan sát

- Định dạng chữ in đậm

- ĐỊnh dạng giãn dòng

- Dùng định dạng kiểu danh sách

- Suy nghĩ và trả lời câuhỏi

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

a) Hãy gõ trình bày theo mẫu sau:

Học sinh: Hoàng Kim Liên, lớp10A1, trường THPT Hoàng Diệu

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sửa một số lỗi với công cụ tìm kiếm và thay thế: (15p)

(1) Mục đích: Sử dụng được công cụ tìm kiếm và thay thế để áp dụng vào công việc soạn thảo

một cách nhanh chóng

(2) Phương pháp/ kĩ thuật: Truy vấn, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc Nhóm (2hs/máy)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách gõ tắt và sửa lỗi

Nội dung hoạt động

- Yêu cầu học sinh mở văn bản

Đơn xin nhập học đã lưu ở các

bài thực hành trước để thực hiện

thay đổi tên riêng bằng các tên

riêng khác

- Trình chiếu yêu cầu

- Yêu cầu hs thực hiện trong 5p

- GV quan sát

H: Để thay đổi tên riêng này

thành tên riêng khác ta thực hiện

như thế nào?

- Những văn bản ngắn thì công

cụ tìm kiếm và thay thế không có

tác dụng nhiều lắm (mặc dù nếu

thực hiện bằng tay thì trong khi

gõ nhiều lần có thể vẫn gây ra sai

sót)

H: gọi 1 học sinh lên thực hiện

thay thế tên trường

- GV trình chiếu bài văn mẫu

- Thay thế trực tiếp

- Dùng công cụ tìm kiếm và thay thế

- Nghe giảng và làm theo yêu cầu của giáo viên

b) Trong đoạn văn bản trên, hãy

yêu cầu Word thay các tên riêngbằng các tên riêng khác do em tựnghĩ ra

- Mở ổ đĩa D:\ chọn Đơn xin nhập học

+ Tên trường  THPT Bạch Đằng

+ Tên phụ huynh  Trần Văn A + Tên học sinh  Trần Văn B + Tên Tỉnh  Quảng Ninh

Ngày đăng: 18/09/2020, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w