GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 12 SOẠN THEO MẪU MỚI:TUẦN 12Ngày soạn: 21102017Ngày dạy:…………… Tiết 45 CỤM DANH TỪ Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết: Tên bài học: CỤM DANH TỪ Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập Chuẩn bị của GV và HS :1. Giáo viên : Thiết kế bài dạy,sgk,sgv, máy chiếu , bảng phụ, bút viết. Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp.2. Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK. Bước 2 : Xác định nội dung bài học Nghĩa của cụm danh từ. Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ.Bước 3 : Mục tiêu bài học .1. Kiến thức: Nghĩa của cụm danh từ. Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ.2. Kĩ năng: Đặt câu có sử dụng cụm danh từ.3. Thái độ: Yêu Tiếng Việt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 4. Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS: Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra. Năng lực giao tiếp Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh...Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học...........................
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 21/10/2017
Ngày dạy:………
Tiết 45 CỤM DANH TỪ
Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:
- Tên bài học: CỤM DANH TỪ
- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập
- Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên :
- Thiết kế bài dạy,sgk,sgv, máy chiếu , bảng phụ, bút viết
- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp
2 Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK
Bước 2 : Xác định nội dung bài học
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
Bước 3 : Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
Trang 24 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:
- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm
- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn
- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong cácgiờ kiểm tra
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng/
GV đưa thông tin
Tìm các danh từ trong các từ dưới
Bước 3: Nhóm nào xong trước sẽ
được trả lời Nhóm còn lại có thể bổ
sung hoặc phản biện vấn đề
Trang 3Qua ví dụ, em hãy chỉ ra đâu là những
danh từ trung tâm và đâu là những từ
ngữ phụ?
Bước 2 : các nhóm nhận nhiệm vụ và
thảo luận vấn đề ( Thời gian 5 phút)
Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày
Trang 4Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
cụm danh từ so với nghĩa của một
danh từ? Đặt câu với mỗi cụm danh
Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể
hơn nghĩa của một danh từ
- Cụm DT là 1 tổ hợp do danh từ và 1 số
từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể hơn
Trang 5Cụm danh từ hoạt động như một danh
từ nhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
? Qua ví dụ trên, em hiểu thế nào là
cụm danh từ ? Chức năng ngữ pháp
của chúng trong câu?
Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời
Cụm DT là 1 tổ hợp do danh từ và 1
số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể
hơn nghĩa của một danh từ
Cụm danh từ hoạt động như một danh
từ nhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
? Cụm danh từ có cấu tạo như thế nào
nghĩa của một danh từ
- Đặc điểm ngữ pháp của cụm danh từ:Cụm danh từ hoạt động như một danh từnhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm chủngữ trong câu
* Ghi nhớ : sgk
II Cấu tạo của cụm danh từ
* Ví dụ : sgk
Trang 6Bước 2: HS trả lời
Cụm danh từ đầy đủ: phần trước,
phần trung tâm và phần sau
? Liệt kê những từ ngữ phụ thuộc
đứng trước và đứng sau danh từ trong
thảo luận vấn đề ( Thời gian 3 phút)
Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày
vấn đề, nhóm khác nhận xét bổ sung
Nhóm 1,2: Trình bày
Nhóm 3,4 nhận xét
- làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con
trâu đực, ba con trâu ấy, năm sau, cả
làng, chín con
+ Phần trước: ba, chín, cả
+ Phần trung tâm: làng,thúng gạo, con
trâu, con năm, làng
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
ba babachín
cả
làng thúng con con con năm làng
gạo trâutrâu
nếp đực
sau
ấy
ấy
Trang 7+ Phần sau: ấy, nếp, đực, sau
- Các phụ ngữ đứng trước có hai loại:
cả (chỉ số lượng ước phỏng, tổng thể),
ba
( chỉ số lượng chính xác)
-Các phụ ngữ đứng sau có hai loại:
+ Ấy, sau ( chỉ vị trí để phân biệt)
+ Đực, nếp (chỉ đặc điểm)
Bước 4 : GV chốt kiến thức trên PP
và ghi bảng
GV giảng: Phần trung tâm của cụm
danh từ không phải là 1 từ là 1 bộ
- Phụ ngữ đứng sau nêu lên đặc điểm
của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc
xác định vị trí của sự vật trong không
gian hoặc thời gian
a một người chồng thật xứng đáng
b một lưỡi búa của cha để lại
c một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ
Trang 8Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày
vấn đề, nhóm khác nhận xét bổ sung
Nhóm 1,4: Trình bày
Nhóm 3,2 nhận xét và ngược lại
Bước 4 : GV chốt kiến thức kết luận.
HS đọc yêu cầu bài tập 2,3
- Hình thức : cá nhân
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
Làm bài tập 2, 3
Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời
-Bước 3 : Gọi một HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
Bước 4 : GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài 2
Phụtrước
TT
Phụ sau
T1
T2Một
một
Một
T1người
lưỡi
con
T2chồng
búa
yêutinh
S1thật
củachaởtrên núi
S2xứngđáng
*******************************
Ngày soạn: 21/10/2017
Ngày dạy:
Trang 9Tiết 46: Hướng dẫn đọc thêm:
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG (Truyện ngụ ngôn)
LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Truyện cười) Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:
Tên bài học: Hướng dẫn đọc thêm
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG; LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập
- Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên :
- Thiết kế bài dạy, sgk, sgv, Máy chiếu , bảng phụ, bút viết
- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp
2 Học sinh : Đọc kĩ bài và soạn bài theo câu hỏi SGK
Bước 2 : Xác định nội dung bài học
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Nét đặc sắc của truyện: Cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
Bước 3 : Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Lợn cưới áo mới
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế
- Kể lại được truyện (Kể lại được tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh)
4 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:
- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm để pháthiện những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài
Trang 10- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn cảm nhận về vấn đề xãhội liên quan.
- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong cácgiờ kiểm tra
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên
- Năng lực thưởng thức văn học: phê bình văn học
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh
Bước 4 : Thiết kế tiến t Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
A CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng/
GV đưa thông tin yêu cầu các nhóm
đưa ra phương án đúng
- Kể tên những truyện ngụ ngôn đã
học?
- Kể tên những nhân vật xuất hiện
trong truyện Ếch ngồi đáy giếng?
Bước 2 : Các nhóm nhận nhiệm vụ và
bắt đầu làm nhiệm vụ cùng thảo luận
theo nhóm
Bước 3: Nhóm nào xong trước sẽ được
trả lời Nhóm còn lại có thể bổ sung
hoặc phản biện vấn đề
A CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
I ĐỌC VĂN BẢN VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
Trang 11sinh động, phù hợp với
từng nhân vật ở từng
đoạn :
+ Đoạn 1 ( từ đầu > có
làm nổi không) : giọng
than thở, bất mãn
+Đoạn 2 (tiếp > kéo nhau
về) : giọng hăm hở, nóng
vội
+Đoạn 3( tiếp > có đi
không) : giọng uể oải, lờ
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
Gọi 6 học sinh đọc truyện : 1
em dẫn truyện, 5 em còn
lại đọc lời thoại của các
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nguyên nhân cô Mắt, cậu Chân , cậu
Trang 12- GV kiểm tra một số chú thích học
sinh đã đọc ở nhà
Điều khiển tìm hiểu các
từ khó sách giáo khoa
trang 115, 116
- T×m hiĨu bè cơc
Hình thức : cá nhân
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
GV: Xác định kiểu văn bản? ngơi kể?
Tác dụng? Chia văn bản thành các phần
hợp lý?
Hướng dẫn tìm hiểu
văn bản
T×m hiĨu nguyên nhân cô
Mắt, cậu Chân , cậu
Tay, bác Tai so bì với lão
Miệng
Hình thức : cá nhân
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
(?) Truyện có bao nhiêu
nhân vật ?
(?) Các nhân vật được gọi
tên như thế nào?
(?) Các bộ phận chân, tay
, tai , mắt , miệng lần lượt
có nhiệm vụ gì trong cơ thể
?
(?) Giữa các nhân vật ấy
đã xảy ra chuyện gì?
1 Vì sao cô Mắt, cậu
Tay, bác Tai so bì với lão Miệng : họ nghĩ rằng họ
làm việc mệt nhọc quanhnăm, còn lão Miệng chỉngồi ăn không
sự so bì không đúng vì cảbốn nhân vật chỉ mớithấy được bề ngoài, chưathấy sự thống nhất bêntrong
2 / Cuộc đình công của
Chân, Tay, Tai, Mắt :
- Diễn biến : Chân, Tay, Tai,Mắt không làm gì nữa
Trang 13Chaõn, caọu Tay, baực Tai laùi
so bỡ vụựi laừo Mieọng?
2 Lời buộc tội của cả nhóm đối với lão
miệng có thật sự công bằng không?
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời
Bước 3 : HS trả lời, HS khỏc nhận xột,
bổ sung
Bước 4 : GV nhận xột, chốt kiến thức
Cuoọc ủỡnh coõng cuỷa
Chaõn, Tay, Tai, Maột :
Hỡnh thức : Hoạt động nhúm
Bước 1 : GV chia lớp thành 4 nhúm :
Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhúm 1,3: (?) Caỷ 4 nhaõn vaọt
naứy ủaừ quyeỏt ủũnh laứm gỡ?
- (?) Nhaọn xeựt thaựi ủoọ cuỷa
boỏn nhaõn vaọt khi ủeỏn nhaứ
laừo Mieọng ?
-Chaõn , Tay, Tai, Maẫt ủaừ noựi
lụứi buoọc toọi vụựi laừo
Mieọng nhử theỏ naứo?
(?) Em nhaọn xeựt gỡ veà lụứi
buoọc toọi cuỷa caỷ boùn ủoỏi
vụựi laừo Mieọng?
(?) Cuoọc ủỡnh coõng dieón
bieỏn ra sao?
(?) Keỏt quaỷ cuoọc ủỡnh
coõng maứ Maột, Tay, Tai,
Chaõn taùo ra laứ gỡ?
Nhúm 2,4: (?) Ai laứ ngửụứi
- Keỏt quaỷ :+ Caỷ boùn lửứ ủửứ, meọtmoỷi
+ Hoù nhaọn ra sai laàm cuỷamỡnh
+ Sửỷa chửừa sai laàm
+ Soỏng thaõn maọt nhửtrửụực
->Bác tai là ngời nhận ra sai lầm củacả nhóm vì bác chuyên lắng nghe.Câu nói của bác cho thấy mối quan hệthống nhất giữa các bộ phận khác nhautrong cơ thể
Trang 14nhận ra sai lầm nóng vộicủa cả bọn ? bác Tai đãnói gì?
(?) Lời nói của bác Tai có
Bước 2 : các nhĩm nhận nhiệm vụ và
thảo luận vấn đề ( Thời gian 3 phút)
Bước 3 : Đại diện các nhĩm trình bày
vấn đề, nhĩm khác nhận xét bổ sungNhĩm 1,2: Trình bày
Hình thức : cá nhân
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
(?) Truyện có kết thucù nhưthế nào ?
(?) Theo em, Chân- Tay-
Trang 15Tai-Mắt- Miệng đại diện cho ai
trong cuộc sống?
Truyện nhằm khuyên nhủ,
răn dạy con người điều gì?
Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời
Bước 3 : HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4 : GV nhận xét, chốt kiến thức
Kết luận : trong cộng đồng
, cá nhân không thể tồn
tại nếu sống tách biệt
mà phải gắn bó, hợp tác
mật thiết với người khác ,
với tập thể để cùng tồn
tại
Liên hệ thực tế giáo ducï
đạo đức : Mỗi hành động
của ca nhân sẽ ảnh
hưởng đến tập thể và
cộng đồng nên phải
hành động đúng, phải
sống tốt Lời khuyên : “
Mỗi người vì mọi người,
mọi người vì mỗi người” ; “
Đoàn kết thì sống, chia rẽ
III/ Ghi nhớ : SGK/116.
B V¨n b¶n: Lỵn c íi ¸o míi
I.§äc vµ t×m hiĨu chĩ thÝch :
Trang 16GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến thức,
kĩ năng mới (20 phỳt)
Hỡnh thức : cỏ nhõn
Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt cõu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :
Khoe khoang tỏ ra có của hơn
ngời, đây là thói xấu, hay đợc
biểu hiện ở cách ăn mặc,
trang sức, xây cất, bài trí nhà
cửa, cách nói năng, giao tiếp
Trang 17Nhúm 2,4: Hai anh kia đã đem
những cái rất bình thờng để
khoe mình có của Điều đó có
đáng cời không? Vì sao?
? Qua sự việc này, nhân dân
muốn cời diễu tính xấu gì của
đến chiều
+ Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôimặc cái áo mới này , tôi chẳngthấy con lợn nào chạy qua đây
Trang 18Cách khoe của:
Hỡnh thức : Hoạt động nhúm
Bước 1 : GV chia lớp thành 3 nhúm :
Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhúm 1: Anh áo mới thích khoe
của đến mức độ nào?
- Cái cách đợi để khoe áo ấy
đáng cời ở chỗ nào?
- Điều bất ngờ gì xảy ra đối với
anh áo mới?
- Nhận xét về điệu bộ và câu
trả lời của anh ta?
- Tác giả dân gian đã sử dụng
nghệ thuật gây cời ở chỗ nào?
- Vì sao anh có lợn lại cố tình
hỏi thừa ra nh thế? (mục
đích ?)
Nhúm 3: Trong hai cách khoe
của đó, em thấy cách khoe
Trang 19Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ
Bước 2 : HS nhận nhiệm vụ suy nghĩ
Bước 3 : HS trả lời , HS khác bổ sung
Bước 4 : GV chốt ý và ghi bảng
GV hướng dẫn HS tổng kết bài
HT : cá nhân
Kĩ thuật : đặt câu hỏi
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
Khái quát nội dung và nghệ thuật của
Trang 20RÚT KINH NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
- Tổ chức HS thành 2 nhóm, thi “Ai nhanh hơn”
+ GV nêu câu hỏi và thể lệ cuộc thi: mỗi nhóm
đều trả lời 2 câu hỏi trong vòng 3 phút, nhóm
nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất,
nhóm đó chiến thắng.
Câu hỏi 1: Truyện ngụ ngôn là gì?
(1) Truyện có tính chất gây cười.
(2) Truyện kể về nguồn gốc dân tộc và những sự
kiện lịch sử trong quá khứ.
(3) Truyện kể về sự tích các loài vật, đồ vật.
(4) Truyện kể về loài vật, đồ vật hoặc cây cối,
con người nhằm đưa ra những bài học khuyên
răn con người.
Câu hỏi 2: Truyện cười là truyện như thế
nào?
(1) Kể về những thói hư, tật xấu đáng cười trong
xã hội
(2) Truyện kể về những thói hư, tật xấu trong
cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mu vui, phê
phán
(3) Truyện kể về những thói hư tật xấu để cười
cho thỏa thích
(4) Đả kích những chuyện đáng cười
Câu hỏi 3: Truyện ngục ngôn khác truyện
cười ở điểm nào?
(1) Nhân vật chính của truyện là con người.
Trang 21(2) Tạo không khí vui vẻ thoải mái.
(3) Dùng cách nói bóng gió, kín đáo về loài vật,
đồ vật, con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó.
(4) Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
Câu hỏi 4: Em thấy câu thành ngữ nào gần
gũi với câu : “ Ếch ngồi đáy giếng”
+ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ củatừng thành viên, sau đó yêu cầu tất cả các thànhviên suy nghĩ để tìm đáp án đúng
- HS làm việc cá nhân để tìm các đáp ánđúng, sau đó trao đổi với các bạn trong nhóm đểchốt phương án trả lời của nhóm mình
+ HS trình bày, báo cáo sản phẩm, HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung nếu cần
- Hết thời gian làm việc, GV ra tín hiệu trả lời để các nhóm HS giành quyền trả lời sớm nhất
- HS nhóm khác nêu ý kiến sửa chữa hoặc
bổ sung Nêu rõ phương án trả lời của nhóm mình nếu phản đối hoặc không đồng tình với đáp án của nhóm bạn.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính và giới thiệu bài mới:
Kho tàng truyện ngụ ngôn và truyện cười Việt Nam loại truyện rất lí thú mỗi câu chuyện có ý nghĩa rất sâu sắc Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp hai văn bản: “ Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng;Lợn cưới áo mới qua
2 câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì cho bản thân nhé!
* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút).
* Hoạt động 2.1 Đọc thêm văn bản Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng:
Trang 22+ HĐ 2.1.1 Phân vai đóng kịch
GV cho học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị mà
giáo viên giao cho từ hôm trước
HS đóng kịch để kể lại câu chuyện
GV nhận xét về sự diễn xuất của các em:
Giọng thay đổi thích hợp, lúc than thở, bất
mãn, lúc hăm hở, nóng vội, lúc tỏ ra uể oải,
lờ đờ, đoạn cuối thể hiện sự hối lỗi
? Có gì độc đáo trong hệ thống các nhân vật của
truyện ?
- Các nhân vật đều là những bộ phận cơ thể
người được nhân hoá
? Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Hãy nêu
nội dung chính được kể trong mỗi phần?
GV trình chiếu phần bố cục
Đ1 : Từ đầu đến kéo nhau về ⇒ Chân, Tay, Tai,
Mắt quyết định không làm lụng, không chung
sống với lão Miệng
Đ2 : Tiếp đến họp nhau lại để bàn ⇒ hậu quả của
quyết định này
Đ3 : Còn lại ⇒ cách sửa chữa hậu quả
* Hoạt động 2.1.2: Tìm hiểu chi tiết.
II Tìm hiểu chi tiết
- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay,bác Tai ghen tị với lão Miệng