1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 12 SOẠN THEO MẪU MỚI

39 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 12 SOẠN THEO MẪU MỚI:TUẦN 12Ngày soạn: 21102017Ngày dạy:…………… Tiết 45 CỤM DANH TỪ Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết: Tên bài học: CỤM DANH TỪ Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập Chuẩn bị của GV và HS :1. Giáo viên : Thiết kế bài dạy,sgk,sgv, máy chiếu , bảng phụ, bút viết. Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp.2. Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK. Bước 2 : Xác định nội dung bài học Nghĩa của cụm danh từ. Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ.Bước 3 : Mục tiêu bài học .1. Kiến thức: Nghĩa của cụm danh từ. Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ.2. Kĩ năng: Đặt câu có sử dụng cụm danh từ.3. Thái độ: Yêu Tiếng Việt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 4. Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS: Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra. Năng lực giao tiếp Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh...Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học...........................

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 21/10/2017

Ngày dạy:………

Tiết 45 CỤM DANH TỪ

Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:

- Tên bài học: CỤM DANH TỪ

- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập

- Chuẩn bị của GV và HS :

1 Giáo viên :

- Thiết kế bài dạy,sgk,sgv, máy chiếu , bảng phụ, bút viết

- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp

2 Học sinh : Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK

Bước 2 : Xác định nội dung bài học

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

Bước 3 : Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

Trang 2

4 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:

- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm

- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn

- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong cácgiờ kiểm tra

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh

Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng/

GV đưa thông tin

Tìm các danh từ trong các từ dưới

Bước 3: Nhóm nào xong trước sẽ

được trả lời Nhóm còn lại có thể bổ

sung hoặc phản biện vấn đề

Trang 3

Qua ví dụ, em hãy chỉ ra đâu là những

danh từ trung tâm và đâu là những từ

ngữ phụ?

Bước 2 : các nhóm nhận nhiệm vụ và

thảo luận vấn đề ( Thời gian 5 phút)

Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày

Trang 4

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

cụm danh từ so với nghĩa của một

danh từ? Đặt câu với mỗi cụm danh

Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể

hơn nghĩa của một danh từ

- Cụm DT là 1 tổ hợp do danh từ và 1 số

từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể hơn

Trang 5

Cụm danh từ hoạt động như một danh

từ nhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

? Qua ví dụ trên, em hiểu thế nào là

cụm danh từ ? Chức năng ngữ pháp

của chúng trong câu?

Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời

Cụm DT là 1 tổ hợp do danh từ và 1

số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể

hơn nghĩa của một danh từ

Cụm danh từ hoạt động như một danh

từ nhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ

? Cụm danh từ có cấu tạo như thế nào

nghĩa của một danh từ

- Đặc điểm ngữ pháp của cụm danh từ:Cụm danh từ hoạt động như một danh từnhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm chủngữ trong câu

* Ghi nhớ : sgk

II Cấu tạo của cụm danh từ

* Ví dụ : sgk

Trang 6

Bước 2: HS trả lời

Cụm danh từ đầy đủ: phần trước,

phần trung tâm và phần sau

? Liệt kê những từ ngữ phụ thuộc

đứng trước và đứng sau danh từ trong

thảo luận vấn đề ( Thời gian 3 phút)

Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày

vấn đề, nhóm khác nhận xét bổ sung

Nhóm 1,2: Trình bày

Nhóm 3,4 nhận xét

- làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con

trâu đực, ba con trâu ấy, năm sau, cả

làng, chín con

+ Phần trước: ba, chín, cả

+ Phần trung tâm: làng,thúng gạo, con

trâu, con năm, làng

Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

ba babachín

cả

làng thúng con con con năm làng

gạo trâutrâu

nếp đực

sau

ấy

ấy

Trang 7

+ Phần sau: ấy, nếp, đực, sau

- Các phụ ngữ đứng trước có hai loại:

cả (chỉ số lượng ước phỏng, tổng thể),

ba

( chỉ số lượng chính xác)

-Các phụ ngữ đứng sau có hai loại:

+ Ấy, sau ( chỉ vị trí để phân biệt)

+ Đực, nếp (chỉ đặc điểm)

Bước 4 : GV chốt kiến thức trên PP

và ghi bảng

GV giảng: Phần trung tâm của cụm

danh từ không phải là 1 từ là 1 bộ

- Phụ ngữ đứng sau nêu lên đặc điểm

của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc

xác định vị trí của sự vật trong không

gian hoặc thời gian

a một người chồng thật xứng đáng

b một lưỡi búa của cha để lại

c một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

Trang 8

Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày

vấn đề, nhóm khác nhận xét bổ sung

Nhóm 1,4: Trình bày

Nhóm 3,2 nhận xét và ngược lại

Bước 4 : GV chốt kiến thức kết luận.

HS đọc yêu cầu bài tập 2,3

- Hình thức : cá nhân

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

Làm bài tập 2, 3

Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời

-Bước 3 : Gọi một HS trả lời, HS khác

nhận xét, bổ sung

Bước 4 : GV nhận xét, chốt kiến thức

Bài 2

Phụtrước

TT

Phụ sau

T1

T2Một

một

Một

T1người

lưỡi

con

T2chồng

búa

yêutinh

S1thật

củachaởtrên núi

S2xứngđáng

*******************************

Ngày soạn: 21/10/2017

Ngày dạy:

Trang 9

Tiết 46: Hướng dẫn đọc thêm:

CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG (Truyện ngụ ngôn)

LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Truyện cười) Bước 1 : Xác định vấn đề cần giải quyết:

Tên bài học: Hướng dẫn đọc thêm

CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG; LỢN CƯỚI ÁO MỚI

- Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm, hoạt động cá nhân độc lập

- Chuẩn bị của GV và HS :

1 Giáo viên :

- Thiết kế bài dạy, sgk, sgv, Máy chiếu , bảng phụ, bút viết

- Phương pháp dạy học : Kĩ thuật công não, kĩ thuật chia nhóm, phương pháp vấn đáp

2 Học sinh : Đọc kĩ bài và soạn bài theo câu hỏi SGK

Bước 2 : Xác định nội dung bài học

- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Nét đặc sắc của truyện: Cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

Bước 3 : Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:

- Nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Lợn cưới áo mới

- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế

- Kể lại được truyện (Kể lại được tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh)

4 Năng lực hướng tới hình thành phát triển ở HS:

- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm để pháthiện những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài

Trang 10

- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn cảm nhận về vấn đề xãhội liên quan.

- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong cácgiờ kiểm tra

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên

- Năng lực thưởng thức văn học: phê bình văn học

- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh

Bước 4 : Thiết kế tiến t Bước 4 : Thiết kế tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

A CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

Tên trò chơi : Ai nhanh ai đúng/

GV đưa thông tin yêu cầu các nhóm

đưa ra phương án đúng

- Kể tên những truyện ngụ ngôn đã

học?

- Kể tên những nhân vật xuất hiện

trong truyện Ếch ngồi đáy giếng?

Bước 2 : Các nhóm nhận nhiệm vụ và

bắt đầu làm nhiệm vụ cùng thảo luận

theo nhóm

Bước 3: Nhóm nào xong trước sẽ được

trả lời Nhóm còn lại có thể bổ sung

hoặc phản biện vấn đề

A CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

I ĐỌC VĂN BẢN VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

Trang 11

sinh động, phù hợp với

từng nhân vật ở từng

đoạn :

+ Đoạn 1 ( từ đầu > có

làm nổi không) : giọng

than thở, bất mãn

+Đoạn 2 (tiếp > kéo nhau

về) : giọng hăm hở, nóng

vội

+Đoạn 3( tiếp > có đi

không) : giọng uể oải, lờ

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

Gọi 6 học sinh đọc truyện : 1

em dẫn truyện, 5 em còn

lại đọc lời thoại của các

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1/ Nguyên nhân cô Mắt, cậu Chân , cậu

Trang 12

- GV kiểm tra một số chú thích học

sinh đã đọc ở nhà

Điều khiển tìm hiểu các

từ khó sách giáo khoa

trang 115, 116

- T×m hiĨu bè cơc

Hình thức : cá nhân

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

GV: Xác định kiểu văn bản? ngơi kể?

Tác dụng? Chia văn bản thành các phần

hợp lý?

Hướng dẫn tìm hiểu

văn bản

T×m hiĨu nguyên nhân cô

Mắt, cậu Chân , cậu

Tay, bác Tai so bì với lão

Miệng

Hình thức : cá nhân

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

(?) Truyện có bao nhiêu

nhân vật ?

(?) Các nhân vật được gọi

tên như thế nào?

(?) Các bộ phận chân, tay

, tai , mắt , miệng lần lượt

có nhiệm vụ gì trong cơ thể

?

(?) Giữa các nhân vật ấy

đã xảy ra chuyện gì?

1 Vì sao cô Mắt, cậu

Tay, bác Tai so bì với lão Miệng : họ nghĩ rằng họ

làm việc mệt nhọc quanhnăm, còn lão Miệng chỉngồi ăn không

 sự so bì không đúng vì cảbốn nhân vật chỉ mớithấy được bề ngoài, chưathấy sự thống nhất bêntrong

2 / Cuộc đình công của

Chân, Tay, Tai, Mắt :

- Diễn biến : Chân, Tay, Tai,Mắt không làm gì nữa

Trang 13

Chaõn, caọu Tay, baực Tai laùi

so bỡ vụựi laừo Mieọng?

2 Lời buộc tội của cả nhóm đối với lão

miệng có thật sự công bằng không?

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời

Bước 3 : HS trả lời, HS khỏc nhận xột,

bổ sung

Bước 4 : GV nhận xột, chốt kiến thức

Cuoọc ủỡnh coõng cuỷa

Chaõn, Tay, Tai, Maột :

Hỡnh thức : Hoạt động nhúm

Bước 1 : GV chia lớp thành 4 nhúm :

Giao nhiệm vụ cho học sinh

Nhúm 1,3: (?) Caỷ 4 nhaõn vaọt

naứy ủaừ quyeỏt ủũnh laứm gỡ?

- (?) Nhaọn xeựt thaựi ủoọ cuỷa

boỏn nhaõn vaọt khi ủeỏn nhaứ

laừo Mieọng ?

-Chaõn , Tay, Tai, Maẫt ủaừ noựi

lụứi buoọc toọi vụựi laừo

Mieọng nhử theỏ naứo?

(?) Em nhaọn xeựt gỡ veà lụứi

buoọc toọi cuỷa caỷ boùn ủoỏi

vụựi laừo Mieọng?

(?) Cuoọc ủỡnh coõng dieón

bieỏn ra sao?

(?) Keỏt quaỷ cuoọc ủỡnh

coõng maứ Maột, Tay, Tai,

Chaõn taùo ra laứ gỡ?

Nhúm 2,4: (?) Ai laứ ngửụứi

- Keỏt quaỷ :+ Caỷ boùn lửứ ủửứ, meọtmoỷi

+ Hoù nhaọn ra sai laàm cuỷamỡnh

+ Sửỷa chửừa sai laàm

+ Soỏng thaõn maọt nhửtrửụực

->Bác tai là ngời nhận ra sai lầm củacả nhóm vì bác chuyên lắng nghe.Câu nói của bác cho thấy mối quan hệthống nhất giữa các bộ phận khác nhautrong cơ thể

Trang 14

nhận ra sai lầm nóng vộicủa cả bọn ? bác Tai đãnói gì?

(?) Lời nói của bác Tai có

Bước 2 : các nhĩm nhận nhiệm vụ và

thảo luận vấn đề ( Thời gian 3 phút)

Bước 3 : Đại diện các nhĩm trình bày

vấn đề, nhĩm khác nhận xét bổ sungNhĩm 1,2: Trình bày

Hình thức : cá nhân

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

(?) Truyện có kết thucù nhưthế nào ?

(?) Theo em, Chân- Tay-

Trang 15

Tai-Mắt- Miệng đại diện cho ai

trong cuộc sống?

Truyện nhằm khuyên nhủ,

răn dạy con người điều gì?

Bước 2 : HS suy nghĩ trả lời

Bước 3 : HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4 : GV nhận xét, chốt kiến thức

Kết luận : trong cộng đồng

, cá nhân không thể tồn

tại nếu sống tách biệt

mà phải gắn bó, hợp tác

mật thiết với người khác ,

với tập thể để cùng tồn

tại

Liên hệ thực tế giáo ducï

đạo đức : Mỗi hành động

của ca nhân sẽ ảnh

hưởng đến tập thể và

cộng đồng nên phải

hành động đúng, phải

sống tốt Lời khuyên : “

Mỗi người vì mọi người,

mọi người vì mỗi người” ; “

Đoàn kết thì sống, chia rẽ

III/ Ghi nhớ : SGK/116.

B V¨n b¶n: Lỵn c íi ¸o míi

I.§äc vµ t×m hiĨu chĩ thÝch :

Trang 16

GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến thức,

kĩ năng mới (20 phỳt)

Hỡnh thức : cỏ nhõn

Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt cõu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ :

Khoe khoang tỏ ra có của hơn

ngời, đây là thói xấu, hay đợc

biểu hiện ở cách ăn mặc,

trang sức, xây cất, bài trí nhà

cửa, cách nói năng, giao tiếp

Trang 17

Nhúm 2,4: Hai anh kia đã đem

những cái rất bình thờng để

khoe mình có của Điều đó có

đáng cời không? Vì sao?

? Qua sự việc này, nhân dân

muốn cời diễu tính xấu gì của

đến chiều

+ Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôimặc cái áo mới này , tôi chẳngthấy con lợn nào chạy qua đây

Trang 18

Cách khoe của:

Hỡnh thức : Hoạt động nhúm

Bước 1 : GV chia lớp thành 3 nhúm :

Giao nhiệm vụ cho học sinh

Nhúm 1: Anh áo mới thích khoe

của đến mức độ nào?

- Cái cách đợi để khoe áo ấy

đáng cời ở chỗ nào?

- Điều bất ngờ gì xảy ra đối với

anh áo mới?

- Nhận xét về điệu bộ và câu

trả lời của anh ta?

- Tác giả dân gian đã sử dụng

nghệ thuật gây cời ở chỗ nào?

- Vì sao anh có lợn lại cố tình

hỏi thừa ra nh thế? (mục

đích ?)

Nhúm 3: Trong hai cách khoe

của đó, em thấy cách khoe

Trang 19

Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày

Bước 1 : GV giao nhiệm vụ

Bước 2 : HS nhận nhiệm vụ suy nghĩ

Bước 3 : HS trả lời , HS khác bổ sung

Bước 4 : GV chốt ý và ghi bảng

GV hướng dẫn HS tổng kết bài

HT : cá nhân

Kĩ thuật : đặt câu hỏi

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ

Khái quát nội dung và nghệ thuật của

Trang 20

RÚT KINH NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG

* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- Tổ chức HS thành 2 nhóm, thi “Ai nhanh hơn”

+ GV nêu câu hỏi và thể lệ cuộc thi: mỗi nhóm

đều trả lời 2 câu hỏi trong vòng 3 phút, nhóm

nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất,

nhóm đó chiến thắng.

Câu hỏi 1: Truyện ngụ ngôn là gì?

(1) Truyện có tính chất gây cười.

(2) Truyện kể về nguồn gốc dân tộc và những sự

kiện lịch sử trong quá khứ.

(3) Truyện kể về sự tích các loài vật, đồ vật.

(4) Truyện kể về loài vật, đồ vật hoặc cây cối,

con người nhằm đưa ra những bài học khuyên

răn con người.

Câu hỏi 2: Truyện cười là truyện như thế

nào?

(1) Kể về những thói hư, tật xấu đáng cười trong

xã hội

(2) Truyện kể về những thói hư, tật xấu trong

cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mu vui, phê

phán

(3) Truyện kể về những thói hư tật xấu để cười

cho thỏa thích

(4) Đả kích những chuyện đáng cười

Câu hỏi 3: Truyện ngục ngôn khác truyện

cười ở điểm nào?

(1) Nhân vật chính của truyện là con người.

Trang 21

(2) Tạo không khí vui vẻ thoải mái.

(3) Dùng cách nói bóng gió, kín đáo về loài vật,

đồ vật, con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó.

(4) Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

Câu hỏi 4: Em thấy câu thành ngữ nào gần

gũi với câu : “ Ếch ngồi đáy giếng”

+ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ củatừng thành viên, sau đó yêu cầu tất cả các thànhviên suy nghĩ để tìm đáp án đúng

- HS làm việc cá nhân để tìm các đáp ánđúng, sau đó trao đổi với các bạn trong nhóm đểchốt phương án trả lời của nhóm mình

+ HS trình bày, báo cáo sản phẩm, HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung nếu cần

- Hết thời gian làm việc, GV ra tín hiệu trả lời để các nhóm HS giành quyền trả lời sớm nhất

- HS nhóm khác nêu ý kiến sửa chữa hoặc

bổ sung Nêu rõ phương án trả lời của nhóm mình nếu phản đối hoặc không đồng tình với đáp án của nhóm bạn.

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt ý

chính và giới thiệu bài mới:

Kho tàng truyện ngụ ngôn và truyện cười Việt Nam loại truyện rất lí thú mỗi câu chuyện có ý nghĩa rất sâu sắc Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp hai văn bản: “ Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng;Lợn cưới áo mới qua

2 câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì cho bản thân nhé!

* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút).

* Hoạt động 2.1 Đọc thêm văn bản Chân, Tay,

Tai, Mắt, Miệng:

Trang 22

+ HĐ 2.1.1 Phân vai đóng kịch

GV cho học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị mà

giáo viên giao cho từ hôm trước

HS đóng kịch để kể lại câu chuyện

GV nhận xét về sự diễn xuất của các em:

Giọng thay đổi thích hợp, lúc than thở, bất

mãn, lúc hăm hở, nóng vội, lúc tỏ ra uể oải,

lờ đờ, đoạn cuối thể hiện sự hối lỗi

? Có gì độc đáo trong hệ thống các nhân vật của

truyện ?

- Các nhân vật đều là những bộ phận cơ thể

người được nhân hoá

? Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Hãy nêu

nội dung chính được kể trong mỗi phần?

GV trình chiếu phần bố cục

Đ1 : Từ đầu đến kéo nhau về ⇒ Chân, Tay, Tai,

Mắt quyết định không làm lụng, không chung

sống với lão Miệng

Đ2 : Tiếp đến họp nhau lại để bàn ⇒ hậu quả của

quyết định này

Đ3 : Còn lại ⇒ cách sửa chữa hậu quả

* Hoạt động 2.1.2: Tìm hiểu chi tiết.

II Tìm hiểu chi tiết

- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay,bác Tai ghen tị với lão Miệng

Ngày đăng: 22/10/2017, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w