1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN GDQP 11 hockyI moi soan theo mau moi cua so GD& DT nghe an

33 935 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đội ngũ đơn vị
Tác giả Trần Sơn Giang
Trường học Trường THPT Tân Kỳ
Chuyên ngành Giáo dục quốc phòng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xõy dựng ý thức trỏch nhiệm, chức kỉ luật của học sinh với nội dung tập luyện của cỏc động tỏc đội ngũ người và đội ngũ tiểu đội, trung đội, gúp phần xõy dựng tỏc phong, nếp sống kỉ luật

Trang 1

2 Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định.

IV Tiến trình dạy học

- Tiết 1: Đội ngũ tiểu đội

1.Lờn Lớp: 15 Phỳt

Trang 2

Nội dung – thời gian Phương phỏp Vật chất

*Đội hỡnh tiểu đội:

1 Đội hỡnh tiểu đội hàng ngang

đơn vị

- Vở ghi, bút để ghi chép

2 Đội hỡnh tiểu đội hàng dọc * Giỏo viờn:

Nờu tờn, ý nghĩa đội hỡnh.

đơn vị

- Vở ghi, bút để ghi chép

3 Tiến, lùi, qua phải, qua trái

a Động tác tiến, lùi

b động tác qua phải, qua trái

4 Giãn, thu đội hình

đơn vị

- Vở ghi, bút để ghi chép

2 Tổ chức luyện tập 20 phỳt

K HO CH LUY N T PẾ HOẠCH LUYỆN TẬP ẠCH LUYỆN TẬP ỆN TẬP ẬPBuổi Nội dung Thời gian Tổ chức và Vị trớ và Ký tớn hiệu luyện tập Người Vật chất

GV: Trần Sơn Giang 2 Năm học 2010-2011

Trang 3

phương phỏp hướng

tập

phụtrỏch

01

Hàng dọc 15 phỳt

Luyện tậptheo đơn vịtiểu đội

Tại sântrường,hớngNam-Bắc

Giỏoviờn,trung

đội ởng vàtiểu độitrởng

tr-Tranhsơ đồ

đội ngũtiểu đội

-Kiểm tra vật chất,học cụ, xuống lớp

PHẦN 1: í ĐỊNH GIẢNG BÀI

I.MỤC ĐÍCH, YấU CẦU

1 Mục đớch:

+ Kiến thức:

Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ là tạo sức mạnh trong chấp hành kỉ luật,kỉ

cương, trong thống nhất ý chớ và hành động nắm chắc thứ tự cỏc bước tập hợp đội hỡnh

cơ bản của tiểu đội, trung đội

+ Kĩ năng:

Thực hiện thuần thục động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng và động tỏc chỉ huy

đội hỡnh cơ bản của tiểu đội, trung đội bằng cỏc khẩu lệnh

+ Thỏi độ hành vi (ý thức):

Trang 4

Xõy dựng ý thức trỏch nhiệm, chức kỉ luật của học sinh với nội dung tập luyện của cỏc động tỏc đội ngũ người và đội ngũ tiểu đội, trung đội, gúp phần xõy dựng tỏc phong, nếp sống kỉ luật, kỉ cương của cụng dõn.

2 Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định

IV Tiến trình dạy học

- Tiết 1: Đội ngũ tiểu đội

1.Lờn Lớp: 15 Phỳt

Đội hỡnh tiểu đội

1 Đội hỡnh trung đội hàng

đơn vị

- Vở ghi, bút để ghi chép

2 Đội hỡnh trung đội hàng dọc * Giỏo viờn:

Nờu tờn, nghĩa đội hỡnh

Thực hiện theo 3 bớc:

B1: Làm nhanh

- Sách giáo khoa, tranh sơ đồ độihình đội ngũ

đơn vị

- Vở ghi, bút để ghi chép

GV: Trần Sơn Giang 4 Năm học 2010-2011

Trang 5

Nội dung – thời gian Phương phỏp Vật chất

K HO CH LUY N T PẾ HOẠCH LUYỆN TẬP ẠCH LUYỆN TẬP ỆN TẬP ẬP

Buổi Nội dung Thời gian Tổ chức và

phương phỏp

Vị trớ vàhướng tập

Ký tớn hiệuluyện tập

Người phụtrỏch Vật chất

01

Hàng dọc 15 phỳt

Lờn lớp theo

đội hìnhtrung đội

Tại sân ờng, hớngNam-Bắc

tr-Còi:

- 1 tiếng: Bắt đầu tập,

- 2 tiếng: Nghỉ lao tại chỗ,

- 1 hồi dài: Tập hợp đơn vị.

Trong quá trình tập nghe theo khẩu lệnh của GV và chỉ huy.

Giỏo viờn,trung dộitrởng vàtiểu đội tr-ởng

Tranhsơ đồ

đội ngũtiểu đội

Trang 6

(Tiết 1)

I.mục đích - yêu cầu

- Giúp học sinh nắm đợc một số nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự, xác định rõ

nghĩa vụ đối với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, hoàn thành chông trình GDQP theo quy định.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng QĐND, sẵn sàng phục vụ

trong quân đội.

II trọng tâm

Sự cần thiết phải ban hành luật NVQS

III Chuẩn bị

-Gv: Giáo án, sách giáo khoa, sách gv, luật NVQS, tranh ảnh về cấp hiệu SQ

-Hs: Sách giáo khoa, vở ghi, bút

IV Lên lớp Tiết 3:

I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự

1.Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa anh

hùng cách mạng của nhân dân ta

- Dân tộc ta có truyền thống kiên cờng bất khuất chống

gặc ngoại xâm, có lòng yêu nớc nồng nàn, sâu sắc

- QĐ ta từ dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, đợc

nhân dân nhết lòng ủng hộ, đùm bọc

- QĐ ta đợc xây dựng theo hai chế độ : Tình nguyện tòng

quân và chế độ nghĩa vụ quân sự

2 Thực hiện quyền lam chủ của công dân, tạo điều

kiện ch công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

- Hiến pháp nớc cộng hoà XHCN việt Nam khẳng định “

Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng nliêng và quyền cao

- Luật NVQS quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập

ngũ, vừa đáp ứng xây dựng lực lợng thờng trực, vùa để tích

luỹ LLDB ngày càng hùng hậu sẵn sàng động viên khi cần

thiết.

- Gv: Nhà nớc ta ban hànhLuật NVQS nhằm mục

đích gì ?

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩtrả lời câu hỏi

- Gv: Kết luận(có 3 mục

đích)

- Gv: Bằng kiến thức vốn

có em hãy phân tích làmsáng tỏ 3 mục đích trên ?

- Chia lớp 3 nhóm để thảoluận, gợi ý cho Hs thảoluận

- Hs: Thảo luận theonhóm, cử nhóm trởngtrình bày nội dung ý kiếncủa nhóm

- Gv: Kết luận

- Hs: Ghi chép ý chính

- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật NVQS,phấn viết

- Hs: SGK, vởghi

III Kết thúc bài giảng

Trang 7

I mục đích yêu cầu

Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác

định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà ờng, địa phơng

tr-II nội dung trọng tâm

1 Nội dung: - Nội dung cơ bản của luật NVQS va nội dung cơ bản của luật NVQS năm 2005'' mục a, b''

2.Trọng tâm: nội dung luật NVQS năm 2005

III thời gian : 45 phút

IV tổ chức và phơng pháp

1 Tổ chức: lên lớp tập trung

2 Phơng pháp: - Gv: Thuyết trình , giảng giải, thảop luận, vấn đáp, nêu vấn đề

- Hs: Thảo luận, trả lời câu hỏi , ghi chép

V Địa điểm: Tại phòng học

3 Kiểm tra bài cũ

4 phổ biến ý định giảng bài

II thực hành giảng bài

1.Lên lớp:

Trang 8

Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất

* Bài cũ: 1 Vì sao phải ban hành luật NVQS

2 Em hãy phân tích làm rõ 3 mục đích của luật

NVQS

* Giảng bài mới:

II Nội dung cơ bản của luật NVQS

1 Giới thiệu khái quát về luật

11 chơng, 71 điều

2 Nội dung cơ bản của luật NVQS 2005

a Những quy định chung

- NVQS là nghĩa vụ là nghĩa vụ vẻ vang của công

dân phục vụ trong QĐND Việt Nam

- Làm NVQS bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ

trong ngạch dự bị

- Công dân làm NVQS trong quãng thời gian từ 18

đến hết 45 tuổi

+ Công dân phục vụ tại ngũ gọi là QN tại ngũ

+ Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là QN

dự bị

 QN có nghĩa vụ:

- Tuyệt đối trung thành với tổ quốc với nhân dân,

sẵn sang chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ

quốc Việt Nam XHCN và hoàn thành mọi nhiệm

vụ

- Tôn trọng quyền làm chủ của công dân, kiên

quyết bảo vệ tái sản XHCN, bảo vệ tính mạng, tài

sản của công dân

- Gơng mẫu chấp hành đờng lối, chính sách, pháp

luật của Đảng, nhà nớc, mệnh lệnh, điều lệ của

quân đội

- Ra sức học tập rèn luyện mọi mặt để nâng cao

trình độ và bản lĩnh chiến đấu

b.Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.

- Huấn luyện quân sự phổ thông

- Huấn luyện quân sự phổ thông(GDQP)

- Đào tạo cán bộ nhân viên chuyên môn kĩ thuật

cho quân đội

- Đăng ký NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với

công dân nam đủ 17 tuổi

- Gv: Đặt câu hỏi, gọi

Hs trả lời, nghe và cho

điểm

- Hs: Trả lời câu hỏi củaGv

- Gv: Trình bày những nộidung cơ bản của luật

- Hs: nghe, dọc SGK ghichép nội dung chính

- Hs: Thảo luận về nghĩa

vụ của QN, liên hệnghĩa vụ đó với bảnthân

- Gv: Yêu cầu Hs thoả

luận và trình bày ý kiếncủa mình, Gv phân tíchthêm nếu cân thiết

- Gv: ? Chuẩn bị chothanh niên nhập ngũbao gồm những nộidung gì

- Hs: Đọc SGK, suynghĩ, trả lời câu nỏi

- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật NVQS,phấn viết

- Hs: SGK, vởghi

- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật NVQS,phấn viết

- Hs: SGK, vởghi

III Kết thúc bài giảng

Trang 9

Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác

định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà ờng, địa phơng

II.Nội dung và trọng tâm

1.Nội dung: Phần 2: c Phục vụ tại ngũ trong thời bình

d Xử lý các vi phạm luật NVQS

2 Trọng tâm : Phục vụ tại ngũ trong thời bình

III thời gian: 45 phút

IV Tổ chức –Phơng pháp

1 Tổ chức; : Lên lớp tập trung

2 Phơng pháp :- Thuyết trình, giảng giải , đàm thoại, vấn đáp

V Địa điểm : Tại phòng học

3 Kiểm tra bài cũ

4 phổ biến ý định giảng bài

II thực hành giảng bài

Trang 10

1.Lên lớp:

c.Phục vụ tại ngũ trong thời bình.

- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là Công dân nam đủ 18 đến

hết 25 tuổi

- Thời hạn phục vụ tại ngũ :

+ Hạ SQ, Binh sĩ : 18 tháng

+ Hạ SQ, Binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do QĐ đào

tạo, Hạ SQ, Binh sĩ trên tàu hải quân : 24 tháng

*Những công dân sau đây đợc tạm hoãn gọi nhập

ngũ trong thời bình:.

+ Có anh, chị, em ruột đang là hạ SQ, Binh sĩ phục

vụ tại ngũ, đang học tại trờng quân đội , ngoài

quân đội

+ hs, sv đang học tại các trờng thuộc hệ thống gd

quốc dân<khoản 1 điều 48>

+ Hs,Sv đang du học hoặc học tại các trờng của tổ

chức cá nhân nớc ngoài , quốc tế, ngời VN định c

ở nớc ngoài đợc phép đầu t trên lãnh thổ VN có tg

đào tạo 12 tháng trở lên<chỉ đợc tính trong khóa

đò tạo đầu tiên va đợc kiểm tra hàng năm

*Hs, Sv không thuộc diện tạm hoãn nhập ngũ:

+ Con của liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh hạng một

+ Một ngời anh hoặc em trai của liệt sĩ

+ Một con trai của thơng binh hạng hai

+ Thanh niên xung phong, cán bộ CNVC đã phục

vụ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng

+ Đợc cung cấp đầy đủ kịp thời: lơng thực , thực

phẩm, quân trang, chữa bệnh , chỗ ở, phụ cấp, văn

hóa tinh thần

+ Khi xuât ngũ cơ quan cũ tiếp nhận lại

+ Đợc u tiên tuyển sinh ,tuyển dụng , sắp xếp việc

- Hs: thảo luận và trả

lời câu hỏi

- Gv: Kết luận

- Gv ?: Những đối tợngnào đợc tạm hoãn,miễn gọi nhập ngũtrong thời bình ?

- Hs: thảo luận và trả

lời câu hỏi

- Gv: Gợi ý cho họcsinh trong khi thảoluận

- Kết luận

- Hs: nghe và ghi chép

ý chính

- Gv: Giáo án, SGK, SGV, luật NVQS, phấn viết.

- Hs: SGK, vở ghi.

- Gv: Giáo án, SGK, SGV, luật NVQS, phấn viết.

- Hs: SGK, vở ghi.

GV: Trần Sơn Giang 10 Năm học 2010-2011

Trang 11

Nội dung- Thời gian Phơng pháp Vật chất

vụ thì bản thân ,gđ đợc hởng chế độ theo quy định

*Quyền lợi của gia đình HSQ, BS tại ngũ

- Bố mẹ, vợ và con đợc hởng chế độ khó khăn đột

xuất: hỏa hoạn ,tai nạn ; ốm đau 1 tháng trở lên

hoặc điều trị 1lần .tại bệnh từ 15 ngày trở

lên<không quá 2 lần trên năm>

- Đợc khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế, nếu

không thuộc đối tợng bắt buộc : 3% mức lơng tối

thiểu

- Con gửi nhà trẻ, trờng mẫu giáo, trờng THPT đợc

miễn đóng học phí và tiền xd trờng

1. Xử lý vi phạm luật NVQS.

Bất kì công dân nào vi phạm Luật NVQS đều bị xử

lí theo pháp luật Tuỳ mức độ nặng nhẹ có thể bị xử

phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

- Gv: Gia đình HSQ, BStại ngũ đợc hởng nhữngquyền lợi gì ?

- Hs: thảo luận và trả lờicâu hỏi

- Gv: Gợi ý cho học sinhtrong khi thảo luận

- Kết luận

- Hs: nghe và ghi chép ýchính

- Gv: Giáo án, SGK, SGV, luật NVQS, phấn viết.

- Hs: SGK, vở ghi.

III Kết thúc bài giảng

PhầnI: ý định giảng bài

I mục đích yêu cầu

Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác

định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà

tr-ờng, địa phơng

Trang 12

II.Nội dung và trọng tâm.

1.Nội dung: Phần 3: Trách nhiệm của học sinh

2 Trọng tâm : Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành luật NVQS

III thời gian: 45 phút

IV Tổ chức –Phơng pháp

1 Tổ chức; : Lên lớp tập trung

2 Phơng pháp :- Thuyết trình, giảng giải , đàm thoại, vấn đáp

V Địa điểm : Tại phòng học

3 Kiểm tra bài cũ

4 phổ biến ý định giảng bài

II thực hành giảng bài

1.Lên lớp:

3.Trách nhiệm của học sinh

a.Học tập chính trị , quân sự ,rèn luyện thể lực do

tr-ờng lớp tổ chức.

- Nhằm xd tinh thần yêu nớc, yêu CNXH, rèn luyện

tác phong , ky luật , nếp sống tập thể, trang bị kiến

- Hs nam đủ 17 tuổi, nữ dủ 18 tuổi

- Đăng ký NVQS đợc tiến hành tại nơi c trú của công dân

do bch quân sự xã , huyện thực hiện Nếu thay đổi nơi c

trú thi phải báo cáo< thời hạn 10 ngày>

c.Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe.

- Hs nam đủ 17 tuổi di khám sk lần đầu

- Mục đích: kiểm tra thể lực , phát hiện , phòng và

chữa bệnh tuyển chọn những ngời đủ tiêu chuẩn

- Hs: SGK, vở ghi.

GV: Trần Sơn Giang 12 Năm học 2010-2011

Trang 13

Phơng pháp- Thời gian Phơng pháp Vật chất

d.Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ

- Lệnh gọi nhập ngũ phải đa trớc 15 ngày

- Phải có mặt đúng địa điểm , thời gian

- Hệ thống lại nội dung:

- Ra câu hỏi về nhà; Trách nhiệm của hs trong việc thực hiện luật NVQS nói

chung và đăng ký nvqs nói riêng?

- Nhận xét xuống lớp

12/09/2010

Bài 2: bảo vệ chủ quyền l nh thổ ãnh thổ

và biên giới quốc gia

Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng,

quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

II.Nội dung và trọng tâm

1 Nội dung: Lãnh thổ quốc gia.

Trang 14

2.Trọng tâm: Khái niệm lãnh thô quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ

quốc gia.

III.Thời gian: 45 phút.

IV.Tổ chức và phơng pháp.

1.Tổ chức: lên lớp tập trung.

2.Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại

V.Địa điểm: Tại phòng học

3 Kiểm tra bài cũ

4 phổ biến ý định giảng bài

II thực hành giảng bài

1.Lên lớp:

Nội dung-Thời gian Phơng pháp Vật chất

I.L nh thổ quốc gia và chủ quyền l nh thổ ãnh thổ ãnh thổ

quốc gia

1. Lãnh thổ quốc gia.

a Khái niệm lãnh thổ quốc gia.

Theo luật quốc tế :" Lãnh thổ quốc gia là một

phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng

n-ớc, vùng trời trên vùng đất và vùng nớc cũng

nh lòng đất dới chúng thuộc chủ quyền hoàn

toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất

- Chia nhó học sinh để thảoluận

 Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận và trả

lời câu hỏi

- Gv: Kết luận

- Hs: Ghi ý chính

- Gv ?: Lãnh thổ QG bao gồm nhữ ng bộ phận nào

- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Gv: chỉ sơ đồ, phân tích và kết luận

- Hs: ghi ý chính

-Gv: Giáo án,SGK, SGV, luậtBGQG, tranh sơ

đồ lãnh thổquốc gia phấnviết

-Hs: SGK, vởghi

-Gv: Giáo án,SGK, SGV, luậtBGQG, tranh sơ

đồ lãnh thổquốc gia phấnviết

-Hs: SGK, vởghi

GV: Trần Sơn Giang 14 Năm học 2010-2011

Trang 15

Nội dung-Thời gian Phơng pháp Vật chất

phơng tiện bay, các thiết bị, hệ thống cáp

ngầm, ngoài phạm vi lãnh thổ, vùng nam

cực khoảng không vũ trụ )

III Kết thúc bài giảng

- Giải đáp thắc mắc.

- Hệ thống lại nội dung.

- Câu hỏi ôn tập : trình bày các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?

1 Nội dung: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia

2.Trọng tâm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, sự hình thành BGQG Việt Nam

III.Thời gian: 45 phút

IV.Tổ chức và phơng pháp

1.Tổ chức: lên lớp tập trung.

2.Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại.

V.Địa điểm: Tại phòng học

VI Vật chất :

- Gv: Giáo án, SGK, SGV, phấn viết

Trang 16

3 Kiểm tra bài cũ.

4 phổ biến ý định giảng bài

II thực hành giảng bài

1.Lên lớp:

2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

a Khái niệm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

- Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ đối với

lãnh thổ của mình Chủ quyền đó gọi là quyền tối cao

của quốc gia đó đối với lãnh thổ Nhà nớc là chủ thể, là

chủ sở hữu quản lí và bảo vệ lãnh thổ, đó là quyền

thiêng liêng và bất khả xâm phạm

- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là cơ sở đảm bảo cho việc

thực hiện chủ quyền quốc gia đó là chủ quyền toàn

vẹn và đầy đủ về các mặt: CT, KT, VH, AN, QP Nếu

một quốc gia không giữ đợc chủ quyền lãnh thổ của

mình thì không thể giữ đợc các quyền nói trên

* Theo hiến pháp 1992: Nớc CHXHCNVN là một nớc

độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,

bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

- Mỗi quốc gia có quyền tự do quyết định chế độ chính trị,

đờng lố phat triển kinh tế, văn hoá, xã hội

- Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phơng hớng phát triển

đất nớc, cải cách kinh tế , xã hội phù hợp với đặc điểm

quốc gia

- QG tự quy định chế độ pháp lý đối với từng lãnh thổ QG

-Có quyền sở hữu toàn bộ tài nghuyên thiên nhiên trong

lãnh thổ của mình

-QG thực hiện quyền tài phán với mọi công dân , tổ

chức ,cá nhân ,tổ chức nớc ngoài ỏ trong lãnh thổ< trừ

các điều ớc quốc tế>

-Có quyền cỡng chế thích hợp , điều chỉnh, kiểm soát ,

tr-ng thu tài sản các côtr-ng ti đa quốc gia và các tổ chức tơtr-ng

tự

-Có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia

theo luật pháp quốc tế

 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam.

Nớc CHXHCN Việt Nam có đầy đủ tất cả các đặc quyền

theo luật pháp quốc tế về chủ quyền lãnh thổ quốc gia,

toàn thể dân tộc Việt Nam có quyền sở hữu và bảo vệ

lãnh thổ của mình theo nguyên tắc chủ quyền quốc gia

- Gv: ? Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia

?

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ,thảo luận trả lời câu hỏi

- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả

lời, kêt luận

- Hs: Ghi ý chính

- Gv: ? Chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm những nội dung gì ?

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ,thảo luận trả lời câu hỏi

- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả

lời, kêt luận

- Hs: Ghi ý chính

- Gv: ? Nớc Việt Nam có chủ quyền nh thế nào đối

-Gv: Giáo

án, SGK,SGV, luậtBGQG,tranh sơ

đồ lãnhthổ quốcgia phấnviết

-Hs: SGK,

vở ghi

-Gv: Giáo

GV: Trần Sơn Giang 16 Năm học 2010-2011

Ngày đăng: 26/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nờu tờn và ý nghĩa đội hình. Thực hiện theo 3 bớc: - GIAO AN GDQP 11 hockyI moi soan theo mau moi cua so GD& DT nghe an
u tờn và ý nghĩa đội hình. Thực hiện theo 3 bớc: (Trang 4)
- Theo học các lại hình đào tạo khác ngoài quy định.  - GIAO AN GDQP 11 hockyI moi soan theo mau moi cua so GD& DT nghe an
heo học các lại hình đào tạo khác ngoài quy định. (Trang 11)
1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam. - GIAO AN GDQP 11 hockyI moi soan theo mau moi cua so GD& DT nghe an
1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam (Trang 19)
que chỉ bảng - Súng CKC 1  - GIAO AN GDQP 11 hockyI moi soan theo mau moi cua so GD& DT nghe an
que chỉ bảng - Súng CKC 1 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w