Xõy dựng ý thức trỏch nhiệm, chức kỉ luật của học sinh với nội dung tập luyện của cỏc động tỏc đội ngũ người và đội ngũ tiểu đội, trung đội, gúp phần xõy dựng tỏc phong, nếp sống kỉ luật
Trang 12 Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định.
IV Tiến trình dạy học
- Tiết 1: Đội ngũ tiểu đội
1.Lờn Lớp: 15 Phỳt
Trang 2Nội dung – thời gian Phương phỏp Vật chất
*Đội hỡnh tiểu đội:
1 Đội hỡnh tiểu đội hàng ngang
đơn vị
- Vở ghi, bút để ghi chép
2 Đội hỡnh tiểu đội hàng dọc * Giỏo viờn:
Nờu tờn, ý nghĩa đội hỡnh.
đơn vị
- Vở ghi, bút để ghi chép
3 Tiến, lùi, qua phải, qua trái
a Động tác tiến, lùi
b động tác qua phải, qua trái
4 Giãn, thu đội hình
đơn vị
- Vở ghi, bút để ghi chép
2 Tổ chức luyện tập 20 phỳt
K HO CH LUY N T PẾ HOẠCH LUYỆN TẬP ẠCH LUYỆN TẬP ỆN TẬP ẬPBuổi Nội dung Thời gian Tổ chức và Vị trớ và Ký tớn hiệu luyện tập Người Vật chất
GV: Trần Sơn Giang 2 Năm học 2010-2011
Trang 3phương phỏp hướng
tập
phụtrỏch
01
Hàng dọc 15 phỳt
Luyện tậptheo đơn vịtiểu đội
Tại sântrường,hớngNam-Bắc
Giỏoviờn,trung
đội ởng vàtiểu độitrởng
tr-Tranhsơ đồ
đội ngũtiểu đội
-Kiểm tra vật chất,học cụ, xuống lớp
PHẦN 1: í ĐỊNH GIẢNG BÀI
I.MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1 Mục đớch:
+ Kiến thức:
Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ là tạo sức mạnh trong chấp hành kỉ luật,kỉ
cương, trong thống nhất ý chớ và hành động nắm chắc thứ tự cỏc bước tập hợp đội hỡnh
cơ bản của tiểu đội, trung đội
+ Kĩ năng:
Thực hiện thuần thục động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng và động tỏc chỉ huy
đội hỡnh cơ bản của tiểu đội, trung đội bằng cỏc khẩu lệnh
+ Thỏi độ hành vi (ý thức):
Trang 4Xõy dựng ý thức trỏch nhiệm, chức kỉ luật của học sinh với nội dung tập luyện của cỏc động tỏc đội ngũ người và đội ngũ tiểu đội, trung đội, gúp phần xõy dựng tỏc phong, nếp sống kỉ luật, kỉ cương của cụng dõn.
2 Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định
IV Tiến trình dạy học
- Tiết 1: Đội ngũ tiểu đội
1.Lờn Lớp: 15 Phỳt
Đội hỡnh tiểu đội
1 Đội hỡnh trung đội hàng
đơn vị
- Vở ghi, bút để ghi chép
2 Đội hỡnh trung đội hàng dọc * Giỏo viờn:
Nờu tờn, nghĩa đội hỡnh
Thực hiện theo 3 bớc:
B1: Làm nhanh
- Sách giáo khoa, tranh sơ đồ độihình đội ngũ
đơn vị
- Vở ghi, bút để ghi chép
GV: Trần Sơn Giang 4 Năm học 2010-2011
Trang 5Nội dung – thời gian Phương phỏp Vật chất
K HO CH LUY N T PẾ HOẠCH LUYỆN TẬP ẠCH LUYỆN TẬP ỆN TẬP ẬP
Buổi Nội dung Thời gian Tổ chức và
phương phỏp
Vị trớ vàhướng tập
Ký tớn hiệuluyện tập
Người phụtrỏch Vật chất
01
Hàng dọc 15 phỳt
Lờn lớp theo
đội hìnhtrung đội
Tại sân ờng, hớngNam-Bắc
tr-Còi:
- 1 tiếng: Bắt đầu tập,
- 2 tiếng: Nghỉ lao tại chỗ,
- 1 hồi dài: Tập hợp đơn vị.
Trong quá trình tập nghe theo khẩu lệnh của GV và chỉ huy.
Giỏo viờn,trung dộitrởng vàtiểu đội tr-ởng
Tranhsơ đồ
đội ngũtiểu đội
Trang 6(Tiết 1)
I.mục đích - yêu cầu
- Giúp học sinh nắm đợc một số nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự, xác định rõ
nghĩa vụ đối với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, hoàn thành chông trình GDQP theo quy định.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng QĐND, sẵn sàng phục vụ
trong quân đội.
II trọng tâm
Sự cần thiết phải ban hành luật NVQS
III Chuẩn bị
-Gv: Giáo án, sách giáo khoa, sách gv, luật NVQS, tranh ảnh về cấp hiệu SQ
-Hs: Sách giáo khoa, vở ghi, bút
IV Lên lớp Tiết 3:
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự
1.Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa anh
hùng cách mạng của nhân dân ta
- Dân tộc ta có truyền thống kiên cờng bất khuất chống
gặc ngoại xâm, có lòng yêu nớc nồng nàn, sâu sắc
- QĐ ta từ dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, đợc
nhân dân nhết lòng ủng hộ, đùm bọc
- QĐ ta đợc xây dựng theo hai chế độ : Tình nguyện tòng
quân và chế độ nghĩa vụ quân sự
2 Thực hiện quyền lam chủ của công dân, tạo điều
kiện ch công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
- Hiến pháp nớc cộng hoà XHCN việt Nam khẳng định “
Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng nliêng và quyền cao
- Luật NVQS quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập
ngũ, vừa đáp ứng xây dựng lực lợng thờng trực, vùa để tích
luỹ LLDB ngày càng hùng hậu sẵn sàng động viên khi cần
thiết.
- Gv: Nhà nớc ta ban hànhLuật NVQS nhằm mục
đích gì ?
- Hs: Đọc SGK, suy nghĩtrả lời câu hỏi
- Gv: Kết luận(có 3 mục
đích)
- Gv: Bằng kiến thức vốn
có em hãy phân tích làmsáng tỏ 3 mục đích trên ?
- Chia lớp 3 nhóm để thảoluận, gợi ý cho Hs thảoluận
- Hs: Thảo luận theonhóm, cử nhóm trởngtrình bày nội dung ý kiếncủa nhóm
- Gv: Kết luận
- Hs: Ghi chép ý chính
- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật NVQS,phấn viết
- Hs: SGK, vởghi
III Kết thúc bài giảng
Trang 7I mục đích yêu cầu
Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà ờng, địa phơng
tr-II nội dung trọng tâm
1 Nội dung: - Nội dung cơ bản của luật NVQS va nội dung cơ bản của luật NVQS năm 2005'' mục a, b''
2.Trọng tâm: nội dung luật NVQS năm 2005
III thời gian : 45 phút
IV tổ chức và phơng pháp
1 Tổ chức: lên lớp tập trung
2 Phơng pháp: - Gv: Thuyết trình , giảng giải, thảop luận, vấn đáp, nêu vấn đề
- Hs: Thảo luận, trả lời câu hỏi , ghi chép
V Địa điểm: Tại phòng học
3 Kiểm tra bài cũ
4 phổ biến ý định giảng bài
II thực hành giảng bài
1.Lên lớp:
Trang 8Nội dung - Thời gian Phơng pháp Vật chất
* Bài cũ: 1 Vì sao phải ban hành luật NVQS
2 Em hãy phân tích làm rõ 3 mục đích của luật
NVQS
* Giảng bài mới:
II Nội dung cơ bản của luật NVQS
1 Giới thiệu khái quát về luật
11 chơng, 71 điều
2 Nội dung cơ bản của luật NVQS 2005
a Những quy định chung
- NVQS là nghĩa vụ là nghĩa vụ vẻ vang của công
dân phục vụ trong QĐND Việt Nam
- Làm NVQS bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ
trong ngạch dự bị
- Công dân làm NVQS trong quãng thời gian từ 18
đến hết 45 tuổi
+ Công dân phục vụ tại ngũ gọi là QN tại ngũ
+ Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là QN
dự bị
QN có nghĩa vụ:
- Tuyệt đối trung thành với tổ quốc với nhân dân,
sẵn sang chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ
quốc Việt Nam XHCN và hoàn thành mọi nhiệm
vụ
- Tôn trọng quyền làm chủ của công dân, kiên
quyết bảo vệ tái sản XHCN, bảo vệ tính mạng, tài
sản của công dân
- Gơng mẫu chấp hành đờng lối, chính sách, pháp
luật của Đảng, nhà nớc, mệnh lệnh, điều lệ của
quân đội
- Ra sức học tập rèn luyện mọi mặt để nâng cao
trình độ và bản lĩnh chiến đấu
b.Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.
- Huấn luyện quân sự phổ thông
- Huấn luyện quân sự phổ thông(GDQP)
- Đào tạo cán bộ nhân viên chuyên môn kĩ thuật
cho quân đội
- Đăng ký NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với
công dân nam đủ 17 tuổi
- Gv: Đặt câu hỏi, gọi
Hs trả lời, nghe và cho
điểm
- Hs: Trả lời câu hỏi củaGv
- Gv: Trình bày những nộidung cơ bản của luật
- Hs: nghe, dọc SGK ghichép nội dung chính
- Hs: Thảo luận về nghĩa
vụ của QN, liên hệnghĩa vụ đó với bảnthân
- Gv: Yêu cầu Hs thoả
luận và trình bày ý kiếncủa mình, Gv phân tíchthêm nếu cân thiết
- Gv: ? Chuẩn bị chothanh niên nhập ngũbao gồm những nộidung gì
- Hs: Đọc SGK, suynghĩ, trả lời câu nỏi
- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật NVQS,phấn viết
- Hs: SGK, vởghi
- Gv: Giáo án,SGK, SGV,luật NVQS,phấn viết
- Hs: SGK, vởghi
III Kết thúc bài giảng
Trang 9Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà ờng, địa phơng
II.Nội dung và trọng tâm
1.Nội dung: Phần 2: c Phục vụ tại ngũ trong thời bình
d Xử lý các vi phạm luật NVQS
2 Trọng tâm : Phục vụ tại ngũ trong thời bình
III thời gian: 45 phút
IV Tổ chức –Phơng pháp
1 Tổ chức; : Lên lớp tập trung
2 Phơng pháp :- Thuyết trình, giảng giải , đàm thoại, vấn đáp
V Địa điểm : Tại phòng học
3 Kiểm tra bài cũ
4 phổ biến ý định giảng bài
II thực hành giảng bài
Trang 101.Lên lớp:
c.Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là Công dân nam đủ 18 đến
hết 25 tuổi
- Thời hạn phục vụ tại ngũ :
+ Hạ SQ, Binh sĩ : 18 tháng
+ Hạ SQ, Binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do QĐ đào
tạo, Hạ SQ, Binh sĩ trên tàu hải quân : 24 tháng
*Những công dân sau đây đợc tạm hoãn gọi nhập
ngũ trong thời bình:.
+ Có anh, chị, em ruột đang là hạ SQ, Binh sĩ phục
vụ tại ngũ, đang học tại trờng quân đội , ngoài
quân đội
+ hs, sv đang học tại các trờng thuộc hệ thống gd
quốc dân<khoản 1 điều 48>
+ Hs,Sv đang du học hoặc học tại các trờng của tổ
chức cá nhân nớc ngoài , quốc tế, ngời VN định c
ở nớc ngoài đợc phép đầu t trên lãnh thổ VN có tg
đào tạo 12 tháng trở lên<chỉ đợc tính trong khóa
đò tạo đầu tiên va đợc kiểm tra hàng năm
*Hs, Sv không thuộc diện tạm hoãn nhập ngũ:
+ Con của liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh hạng một
+ Một ngời anh hoặc em trai của liệt sĩ
+ Một con trai của thơng binh hạng hai
+ Thanh niên xung phong, cán bộ CNVC đã phục
vụ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
+ Đợc cung cấp đầy đủ kịp thời: lơng thực , thực
phẩm, quân trang, chữa bệnh , chỗ ở, phụ cấp, văn
hóa tinh thần
+ Khi xuât ngũ cơ quan cũ tiếp nhận lại
+ Đợc u tiên tuyển sinh ,tuyển dụng , sắp xếp việc
- Hs: thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Gv ?: Những đối tợngnào đợc tạm hoãn,miễn gọi nhập ngũtrong thời bình ?
- Hs: thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Gv: Gợi ý cho họcsinh trong khi thảoluận
- Kết luận
- Hs: nghe và ghi chép
ý chính
- Gv: Giáo án, SGK, SGV, luật NVQS, phấn viết.
- Hs: SGK, vở ghi.
- Gv: Giáo án, SGK, SGV, luật NVQS, phấn viết.
- Hs: SGK, vở ghi.
GV: Trần Sơn Giang 10 Năm học 2010-2011
Trang 11Nội dung- Thời gian Phơng pháp Vật chất
vụ thì bản thân ,gđ đợc hởng chế độ theo quy định
*Quyền lợi của gia đình HSQ, BS tại ngũ
- Bố mẹ, vợ và con đợc hởng chế độ khó khăn đột
xuất: hỏa hoạn ,tai nạn ; ốm đau 1 tháng trở lên
hoặc điều trị 1lần .tại bệnh từ 15 ngày trở
lên<không quá 2 lần trên năm>
- Đợc khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế, nếu
không thuộc đối tợng bắt buộc : 3% mức lơng tối
thiểu
- Con gửi nhà trẻ, trờng mẫu giáo, trờng THPT đợc
miễn đóng học phí và tiền xd trờng
1. Xử lý vi phạm luật NVQS.
Bất kì công dân nào vi phạm Luật NVQS đều bị xử
lí theo pháp luật Tuỳ mức độ nặng nhẹ có thể bị xử
phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
- Gv: Gia đình HSQ, BStại ngũ đợc hởng nhữngquyền lợi gì ?
- Hs: thảo luận và trả lờicâu hỏi
- Gv: Gợi ý cho học sinhtrong khi thảo luận
- Kết luận
- Hs: nghe và ghi chép ýchính
- Gv: Giáo án, SGK, SGV, luật NVQS, phấn viết.
- Hs: SGK, vở ghi.
III Kết thúc bài giảng
PhầnI: ý định giảng bài
I mục đích yêu cầu
Xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập ,nghiên cứu luật NVQS; liên hệ và xác
định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sinh tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà
tr-ờng, địa phơng
Trang 12II.Nội dung và trọng tâm.
1.Nội dung: Phần 3: Trách nhiệm của học sinh
2 Trọng tâm : Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành luật NVQS
III thời gian: 45 phút
IV Tổ chức –Phơng pháp
1 Tổ chức; : Lên lớp tập trung
2 Phơng pháp :- Thuyết trình, giảng giải , đàm thoại, vấn đáp
V Địa điểm : Tại phòng học
3 Kiểm tra bài cũ
4 phổ biến ý định giảng bài
II thực hành giảng bài
1.Lên lớp:
3.Trách nhiệm của học sinh
a.Học tập chính trị , quân sự ,rèn luyện thể lực do
tr-ờng lớp tổ chức.
- Nhằm xd tinh thần yêu nớc, yêu CNXH, rèn luyện
tác phong , ky luật , nếp sống tập thể, trang bị kiến
- Hs nam đủ 17 tuổi, nữ dủ 18 tuổi
- Đăng ký NVQS đợc tiến hành tại nơi c trú của công dân
do bch quân sự xã , huyện thực hiện Nếu thay đổi nơi c
trú thi phải báo cáo< thời hạn 10 ngày>
c.Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe.
- Hs nam đủ 17 tuổi di khám sk lần đầu
- Mục đích: kiểm tra thể lực , phát hiện , phòng và
chữa bệnh tuyển chọn những ngời đủ tiêu chuẩn
- Hs: SGK, vở ghi.
GV: Trần Sơn Giang 12 Năm học 2010-2011
Trang 13Phơng pháp- Thời gian Phơng pháp Vật chất
d.Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ
- Lệnh gọi nhập ngũ phải đa trớc 15 ngày
- Phải có mặt đúng địa điểm , thời gian
- Hệ thống lại nội dung:
- Ra câu hỏi về nhà; Trách nhiệm của hs trong việc thực hiện luật NVQS nói
chung và đăng ký nvqs nói riêng?
- Nhận xét xuống lớp
12/09/2010
Bài 2: bảo vệ chủ quyền l nh thổ ãnh thổ
và biên giới quốc gia
Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng,
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
II.Nội dung và trọng tâm
1 Nội dung: Lãnh thổ quốc gia.
Trang 142.Trọng tâm: Khái niệm lãnh thô quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ
quốc gia.
III.Thời gian: 45 phút.
IV.Tổ chức và phơng pháp.
1.Tổ chức: lên lớp tập trung.
2.Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại
V.Địa điểm: Tại phòng học
3 Kiểm tra bài cũ
4 phổ biến ý định giảng bài
II thực hành giảng bài
1.Lên lớp:
Nội dung-Thời gian Phơng pháp Vật chất
I.L nh thổ quốc gia và chủ quyền l nh thổ ãnh thổ ãnh thổ
quốc gia
1. Lãnh thổ quốc gia.
a Khái niệm lãnh thổ quốc gia.
Theo luật quốc tế :" Lãnh thổ quốc gia là một
phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng
n-ớc, vùng trời trên vùng đất và vùng nớc cũng
nh lòng đất dới chúng thuộc chủ quyền hoàn
toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất
- Chia nhó học sinh để thảoluận
Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Gv: Kết luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv ?: Lãnh thổ QG bao gồm nhữ ng bộ phận nào
- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv: chỉ sơ đồ, phân tích và kết luận
- Hs: ghi ý chính
-Gv: Giáo án,SGK, SGV, luậtBGQG, tranh sơ
đồ lãnh thổquốc gia phấnviết
-Hs: SGK, vởghi
-Gv: Giáo án,SGK, SGV, luậtBGQG, tranh sơ
đồ lãnh thổquốc gia phấnviết
-Hs: SGK, vởghi
GV: Trần Sơn Giang 14 Năm học 2010-2011
Trang 15Nội dung-Thời gian Phơng pháp Vật chất
phơng tiện bay, các thiết bị, hệ thống cáp
ngầm, ngoài phạm vi lãnh thổ, vùng nam
cực khoảng không vũ trụ )
III Kết thúc bài giảng
- Giải đáp thắc mắc.
- Hệ thống lại nội dung.
- Câu hỏi ôn tập : trình bày các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?
1 Nội dung: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia
2.Trọng tâm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, sự hình thành BGQG Việt Nam
III.Thời gian: 45 phút
IV.Tổ chức và phơng pháp
1.Tổ chức: lên lớp tập trung.
2.Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại.
V.Địa điểm: Tại phòng học
VI Vật chất :
- Gv: Giáo án, SGK, SGV, phấn viết
Trang 163 Kiểm tra bài cũ.
4 phổ biến ý định giảng bài
II thực hành giảng bài
1.Lên lớp:
2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
a Khái niệm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ đối với
lãnh thổ của mình Chủ quyền đó gọi là quyền tối cao
của quốc gia đó đối với lãnh thổ Nhà nớc là chủ thể, là
chủ sở hữu quản lí và bảo vệ lãnh thổ, đó là quyền
thiêng liêng và bất khả xâm phạm
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là cơ sở đảm bảo cho việc
thực hiện chủ quyền quốc gia đó là chủ quyền toàn
vẹn và đầy đủ về các mặt: CT, KT, VH, AN, QP Nếu
một quốc gia không giữ đợc chủ quyền lãnh thổ của
mình thì không thể giữ đợc các quyền nói trên
* Theo hiến pháp 1992: Nớc CHXHCNVN là một nớc
độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Mỗi quốc gia có quyền tự do quyết định chế độ chính trị,
đờng lố phat triển kinh tế, văn hoá, xã hội
- Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phơng hớng phát triển
đất nớc, cải cách kinh tế , xã hội phù hợp với đặc điểm
quốc gia
- QG tự quy định chế độ pháp lý đối với từng lãnh thổ QG
-Có quyền sở hữu toàn bộ tài nghuyên thiên nhiên trong
lãnh thổ của mình
-QG thực hiện quyền tài phán với mọi công dân , tổ
chức ,cá nhân ,tổ chức nớc ngoài ỏ trong lãnh thổ< trừ
các điều ớc quốc tế>
-Có quyền cỡng chế thích hợp , điều chỉnh, kiểm soát ,
tr-ng thu tài sản các côtr-ng ti đa quốc gia và các tổ chức tơtr-ng
tự
-Có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia
theo luật pháp quốc tế
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam.
Nớc CHXHCN Việt Nam có đầy đủ tất cả các đặc quyền
theo luật pháp quốc tế về chủ quyền lãnh thổ quốc gia,
toàn thể dân tộc Việt Nam có quyền sở hữu và bảo vệ
lãnh thổ của mình theo nguyên tắc chủ quyền quốc gia
- Gv: ? Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia
?
- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ,thảo luận trả lời câu hỏi
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả
lời, kêt luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: ? Chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm những nội dung gì ?
- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ,thảo luận trả lời câu hỏi
- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả
lời, kêt luận
- Hs: Ghi ý chính
- Gv: ? Nớc Việt Nam có chủ quyền nh thế nào đối
-Gv: Giáo
án, SGK,SGV, luậtBGQG,tranh sơ
đồ lãnhthổ quốcgia phấnviết
-Hs: SGK,
vở ghi
-Gv: Giáo
GV: Trần Sơn Giang 16 Năm học 2010-2011