Các bước xây dựng CSDL Bước 1: Khảo sát hệ thống

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN TIN HỌC 12 SOẠN PP MỚI 5 BƯỚC (Trang 23 - 29)

Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (tiết 2)

4. Các bước xây dựng CSDL Bước 1: Khảo sát hệ thống

công tác quản lí;

+ Xác định và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu cần lưu trữ;

+ Phân tích các chức năng cần

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung thích thêm một số công

việc cho học sinh hiểu.

H: Tại sao phải Kiểm thử CSDL trước khi đưa vào hoạt động chính thức - Giáo viên có thể

gợi ý câu trả lời : + Khảo sát người dùng (có nhiều người dùng yêu thích CSDL hay không? Có phản hồi tiêu cực hay tích cực, từ đó sẽ sửa chữa, nâng cấp phần mềm...) + Là 1 chiến lược kinh doanh, giúp người dùng phụ thuộc vào phần mềm và sãn sàng trả tiền để sử dụng lâu dài....

HS: nghe giảng và ghi bài.

- Hs thảo luận nhóm

- Các nhóm đưa ra ý kiến của mình

có của hệ thống;

+ Xác định khả năng phần cứng và phần mềm có thể khai thác và sử dụng CSDL.

Bước 2: Thiết kế hệ thống + Thiết kế CSDL;

+ Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai;

+ Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.

Bước 3: Kiểm thử hệ thống + Nhập dữ liệu cho CSDL;

+ Chạy thử hệ thống

* Hoạt động 3: Bài tập (Thời gian 20 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các bước xây dựng CSDL (2) Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Sản Phẩm: giải quyết các bài tập SGK

Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi bảng 1.Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

trong một hệ QTCSDL cho phép ta làm những gì?

2.Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh hoạ.

3.Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để minh hoạ.

4.Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì (người quản trị CSDL hay người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?

5. Trong các chức năng của hệ QTCSDL , theo em chức năng quan trọng nhất, vì sao?

Hs có thể lựa chọn các chức

Ghi bài, nghe giảng

Học sinh chia nhóm làm bài tập

Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện lên bảng làm bài tập

Bài 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép ta làm:

- Khai báo kiểu DL - Cấu trúc DL

- Các ràng buộc trên DL

Bài 2:

- Cập nhật : Nhập DL, Xóa, sửa đổi , Bổ sung

- Khai thác: Tìm kiếm, Sắp xếp thống kê , tổng hợp, báo cáo

Bài 3 : Vì sao hệ QTCSDL lại phải cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển vào truy cập CSDL:

- Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặn các truy cập vào hệ thống không được phép

Ví dụ: CSDL quản lý điểm GV có thể được bổ sung điểm, còn hs chỉ được phép xem chứ không có quyền được xóa sửa đổi hay bổ sung

- Đảm bảo tính nhất quán khi có các thao tác cập nhật:

Ví dụ: Tài khoản A chuyển 100 triệu cho tài khoản B. Nhưng tài khoản A đã bị trừ mà tài khoản B không nhận được.

Bài 4:

Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò là người quản trị người lập trình ứng dụng hay người dùng, vì sao?

- Mọi câu trả lời của HS cần được coi là đúng. Hs cần giải thích rõ lụa chọn của mình

Bài 5:

Trong các chức năng của hệ QTCSDL , theo em chức năng quan

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi bảng năng khác nhau. GV không phủ

nhận mà phân tích cho HS thấy được các chức năng còn lại không phục vụ trực tiếp cho sự cần thiết tồn tại của CSDL

trọng nhất là cung cấp môi trường cập nhật và khai thác thông tin. Vì CSDL được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau

C. VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng: ( Thời gian 5 phút)

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết được các kiến thức chính trong bài 2 hệ QTCSDL.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

Nội dung hoạt động Câu 1: CSDL duy nhất có mấy thành phần ?

A. 1 B. 2 (*) C. 3 D. 4

Câu 2: Chức năng cập nhật và khai thác thông tin trong CSDL là chức năng quan trọng nhất vì?

A. Phục vụ nhu cầu khai thác thông tin của người dùng (*) B. Phục vụ cho quá trình tạo lập CSDL

C. Phục vụ nhu cầu quản lý của người quản trị

D. Phục vụ nhu cầu tìm hiểu lập trình ra các phần mềm ứng dụng Câu 3: Tại sao cần bảo mật CSDL?

A. Không cho người dùng truy cập vào CSDL;

B. Để dễ dàng phục hồi dữ liệu khi có sự cố về phần cứng và phần mềm.

C. Đảm bảo tính nhất quán và chống mất mát, thay đổi các tài nguyên trong CSDL; (*) D. Quản lý các kí hiệu để mô tả CSDL;

Câu 4: Có bao nhiêu bước để xây dựng CSDL?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

(1) Mục đích: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học.

(4) Phương tiện: SGK, máy tính.

(5) Sản Phẩm: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thông qua câu hỏi Nội dung hoạt động

- Trong những người tham gia vào hệ CSDL người nào quan trọng nhất vì sao?

- Người dùng quan trọng nhất vì có nhu cầu của người sử dụng mới có hệ CSDL. CSDL được viết ra nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người dùng vì vậy người dung chính là yếu tố quan trọng để phát triển hệ CSDL

E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Làm các bài tập trang 20-SGK

- Chuẩn bị bài thực hành 1-TÌM HIỂU HỆ CSDL

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng CSDL đơn giản.

2. Kỹ năng:

- Bước đầu biết xác định đối tượng và các thông tin của đối tượng trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản.

3. Thái độ: Ham học hỏi, tìm hiểu trong những hoạt động Quản lý 4.Các năng lực cần hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, làm bài tập thực hành.

- Năng lực chuyên biệt:

+Biết các bước xây dựng 1 CSDl

+Liên hệ các khái niệm vừa học với thực tiễn về hệ CSDL - Năng lực sử dụng CNTT: Xây dựng được 1 số bảng chính II. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG.

* Hoạt động 1: Kiểm tra 15p

(1) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học của bài 2 và có nhu cầu tìm hiểu các nội dung của bài tập và thực hành 1.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: kiểm tra 15p

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: giấy kiểm tra (5) Sản Phẩm: bài kiểm tra tốt

Nội dung hoạt động Câu hỏi

Câu 1 : Em biết gì về ngôn ngữ CSDL duy nhất?

Câu 2: Nêu rõ các chức năng của hệ QTCSDL?

Đáp án:

Câu 1 (5điểm)

- Ngôn ngữ CSDL duy nhất là ngôn ngữ dùng để định nghĩa DL và thao tác dữ liệu là 2 thành phần của 1 ngôn ngữ CSDL duy nhất (3đ)

+ Ngôn ngữ định nghĩa DL: là hệ thống các kí hiệu dùng để mô tả CSDL(1đ)

+ Ngôn ngữ thao tác DL là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật và khai thác thông tin(1đ)

Câu 2 : 5 điểm a. Người QT CSDL:

- Là 1 người hay 1 nhóm người được trao quyền điều hành CSDL:

- Có những nhiệm vụ như sau:

+ Bảo trì hệ CSDL: Bảo vệ, khôi phục hệ CSDL

+ Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi nâng cao hiệu quả sử dụng

Ngày soạn 15/9/2019 Tiết 06 (KHGD)

Ngày giảng /9 /2019

+ Phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL + Quản lí các tài nguyên (CSDL, hệ QTCSDL, các phần mềm liên quan)

* Người QTCSDL phải hiểu biết sâu sắc về CSDL, ngoài ra cần phải là người đáng tin cậy và có tinh thần trách nhiệm cao.

b. Người lập trình ứng dụng:

- Sau khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng như cầu khai thác của các nhóm người dùng. Đây là công việc của người lập trình ứng dụng

c.Người dùng :

- là tập thể đông đảo nhất có quan hệ với CSDL

- Là người có nhu cầu khai thác các thông tin từ CSDL , giao tiếp với hệ CSDl thông qua giao diện đã có sẵn

- Người dùng được phân thành nhóm, mỗi nhóm có quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác thông tin.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

* Hoạt động 2: Bài tập thực hành 1

(1) Mục đích: Giúp học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Vấn đáp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Sản Phẩm: Dựa vào các tư liệu đã thu thập được về một hoạt động của thư viện trường THPT Bạch Đằng và trả lời các câu hỏi của bài tập và thực hành 1.

Nội dung hoạt động

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN TIN HỌC 12 SOẠN PP MỚI 5 BƯỚC (Trang 23 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(140 trang)
w