1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sử 12 soạn theo mẫu mới

161 972 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Sử 12 mẫu mới cả năm

Trang 1

Tiết thứ 1 Ngày soạn: 25 8.2017

Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, khái quát, nhận định, đánh giá vấn đề LS

- Rèn luyện kĩ năng so sánh với LS Việt Nam

3 Thái độ.:

- Giúp HS nhận thức rõ sau CTTG II tình hình thế giới diễn ra ngày càng căng thẳng, diễn biếnphức tạp đặc biệt giữa 2 phe

- Giúp HS liên hệ với CM VN thời kì này, qua đó hiểu được ý nghĩa của cuộc CM tháng

Tám-1945 đối với trong nước và quốc tế, đặc biệt là vấn đề đặt CM VN trong mối liên hệ mật thiết với

CM thế giới

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1 Giáo viên: Ảnh H1, H2, ảnh Bộ trưởng ngoại giao Nguyễn Duy Trinh và Tổng thư kí LHQ Cuốc Vanhai tại NewYork (9/1977); Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á

2 Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị bài “Sự hình thành trật tự ”

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, khái quát, phân tích, so sánh, rút ra

nhận xét, sử dụng máy tính, bản đồ

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Phương pháp: GV khái quát lại nội dung của lịch sử thế giới hiện đại (1917- 1945)và dẫn dắt

vào bài mới với những nội dung liên quan giữa bài CTTG II với bài mới “Sự hình thành trật tự thếgiới mới sau CTTG thứ II” HS chú ý lắng nghe

c Dự kiến sản phẩm: Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc đã mở ra một giai đoạn phát triển mới

của tình hình thế giới Một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia thành 2 phe, do 2 siêu sường LX và Mỹ đứng đầu Các quốc gia trên thế giới sau chiến tranh dần dần bị phân hóa theo đặc trưng đó Liên hợp quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới vừa mới hình thánh Để hiểu rõ hơn về trật tự và tổ chức LHQ sau chiến tranh thế giới thứ 2, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Trang 2

3 Tổ chức các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG I: Tìm hiểu Hội nghị Ianta

Hoạt động: cá nhân- cặp đôi

GV giúp HS làm rõ khái niệm “Quan hệ quốc tế”,

“Trật tự thế giới” là gì? (có thể đặt câu hỏi gợi mở cho

Hs tìm hiểu khái niệm)

GV ?Hoàn cảnh dẫn đến Hội nghị? Hội nghị đã thông

qua những vấn đề gì?Theo em, từ hoàn cảnh LS trên

phải giải quyết những yêu cầu đó như thế nào?

HS trình bày từng vấn đề

GV chốt ý

GV sử dụng H1 SGK: Thủ tướng Anh - Sơcxin, Tổng

thống Mĩ - Ph.Rudơven, Chủ tịch hội đồng bộ trưởng

Liên Xô - I.Xtalin tại hội nghị Ianta

GV: Sử dụng bản đồ khu vực đóng quân và phạm vi

ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.(Có thể gọi 1 em HS

trình bày trên bản đồ)

- Ở châu Âu:

+ Liên Xô: Đông Đức, Đông Béclin, Đông Âu

+ Mĩ: Tây Đức, Tây Béclin, Tây Âu.

- Ở châu Á:

+ Liên Xô: Bắc Triều Tiên

+ Mĩ: Nhật Bản, nam Triều Tiên

+ Anh, Pháp: Đông Nam Á

- Liên hệ với tình hình CM VN thời kì này sau khi CM

tháng Tám thành công

HS quan sát H1 SGK và nhận xét về những quyết định

quan trọng của HN

HS trình bày quan điểm của mình và chốt ý: căn cứ

vào công lao của mỗi bên đã đóng góp ở các khu vực

trong chiến tranh

GV?Trật tự hai cực Ianta là gì?

HS thảo luận cặp đôi và trả lời

GV gọi đại diện nhóm trình bày vấn đề và chốt ý: Đó

là sự sắp xếp, cân bằng quyền lực giữa những nước

lớn(cụ thể là 2 nước: Liên Xô và Mĩ) trên cơ sở thoả

thuận tại Hội nghị Ianta

HOẠT ĐỘNG II: Tìm hiểu về quá trình thành lập,

mục đích, vai trò, nguyên tắc hoạt động của tổ chức

LHQ

Hoạt động: cá nhân – nhóm nhỏ

Bước 1:

I Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thoả thuận của ba cường quốc.

sự tham dự của nguyên thủ 3 quốc gia: Xtalin ( Liên Xô), Ph Ru dơ ven ( Mĩ), U Sơcsin ( Anh)

b Những thoả thuận:

- Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQPNhật

Trang 3

GV?Liên hợp quốc: Sự thành lập, Mục đích, Nguyên

tắc hoạt động, Các cơ quan chính của LHQ?

GV gọi HS trình bày từng vấn đề

Xanphranxixcô

HS nêu 1 số dẫn chứng về vấn đề này

GV bổ sung thêm: Các nước nghèo trên thế giới được

vay vốn của quỹ tiền tệ quốc tế để phát triển

HS có thể đọc ở SGK.

GV gọi HS phân tích bằng các dẫn chứng cụ thể, sau

đó GV bổ sung

GV giải thích rõ hơn về nguyên tắc này: Tất cả mọi

vấn đề được thông qua khi có sự nhất trí của cả 5

cường quốc lớn: Anh, Pháp, Mĩ, Liên xô, Trung Quốc

Sau khi giới thiệu về vai trò, hoạt động của các cơ

HS liệt kê: WHO, UNESCO, UNICEF, FAO, vv…

GV Mối quan hệ giữa Việt Nam và LHQ thể hiện như

thế nào?

Việt Nam - LHQ:

- 20/9/1977: VN gia nhập LHQ - thành viên 149.

- 2008: VN là uỷ viên không thường trực Hội đồng

Bảo an của LHQ (nhiệm kì 2008 - 2009)

GV khai thác Hình Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn

Duy Trinh tại Niuyóc

- 24/10/1945: LHQ họp phiên đầu tiên,bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

ngày LHQ

b Mục đích:

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa cácquốc gia, dân tộc trên cơ sở tôn trọngquyền bình đẳng và tự quyết

c Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lậpchính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộcủa bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằngbiện pháp hoà bình

- Chung sống hoà bình và sự nhất trígiữa 5 nước lớn

d Vai trò:

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

- Thúc đẩy giải quyết những xung đột

- Thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữacác nước

- Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủnghĩa phân biệt chủng tộc

 là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừađấu tranh

3 Hoạt động luyện tập:

- Giúp hs khắc sâu kiến thức bài học

- Gv nêu một số câu hỏi:

1, Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị Ianta?

2, Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc, cơ cấu và vai trò của Liên hợp quốc?

Hs trả lời nhanh, gv nhấn mạnh một số kiến thức chính

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng:

- Giúp hs khắc sâu kiến thức bài học, thấy được ảnh hưởng của hội nghị Ianta đến quan hệ quốc tế

- Gv nêu câu hỏi:

1, Em hiểu thế nào là trật tự hai cực Ianta?

2, Vai trò của Liên hợp quốc trong bối cảnh quốc tế hiện nay?

- Hs liên hệ trả lời, gv khái quát được quan hệ quốc tế trong thời kì chiến tranh lạnh và vai trò của LHQ như về vấn đề biển Đông, vấn đề xung đột Trung Đông…

Trang 4

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

Chuẩn bị bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu

Cụ thể: + Công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở LX từ 1945 – 1970

+ Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu + Tình hinh kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội của Liên Bang Nga từ 1991 đến nay

Trang 5

Tiết thứ 2- 3 Ngày soạn: 26 8.2017

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1911 - 2000)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: 1HS trình bày được: Tình hình của Liên Xô trong giai đoạn 1945 - 1991 và Liên

bang Nga (1991 - 2000): khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2; công cuộc khôiphục kinh tế từ 1945 - 1950; Công cuộc xây dựng CNXH, đấu tranh chống sự phá hoại củaphương Tây; sự sụp đổ của nước Liên Xô và sự ra đời của Liên bang Nga

HS trình bày được biểu hiện của cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô và cácnước Đông  Phân tích được nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở các nước này và liên hệ vớicông cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

- Trình bày được tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 sau khi Liên Xô tan rã

- Phân tích được mối quan hệ LBN-VN hiện nay

2 Kỷ năng Phân tích, so sánh và nhận xét các vấn đề lịch sử

3.Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ kính trọng, tôn trọng những thành quả của công cuộc xây

dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học Liên hệ mối quan hệ ngoại giao Liên Bang Nga- Việt Namhiện nay

b Phương pháp: GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của Liên Xô tong cuộc chiến tranh thế giới

lần thứ 2?

HS vận dụng kiến thức cũ để trả lời

c Dự kiến sản phẩm: Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và cho điểm (nếu có) Sau đó dẫn dắt:

Cuộc chiến tranh thế giới thứ 2, Liên Xô đóng vai trò nòng cốt của cuộc chiến Sau chiến tranh, đấtnước bị tàn phá nghiêm trọng Đản và nhân dân LX đã nhanh chóng khôi phục kinh tế và xây dựng

CNXH đạt được nhiều thành tựu to lớn Cuộc khủng hoảng kinh tế 1973 đã làm thay đổi tình hình

các nước TB và các nước CNXH Liên Xô và Đông Âu Trước tình hình đó, hệ thống xã hội CN ởLiên Xô và Đông Âu đã thay đổi như thế nào? Nguyên nhân tan rã? Đó là lí do của bài học hômnay

2 Hình thành kiến thức mới.

Trang 6

MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG I: : Tìm hiểu về công cuộc khôi phục

kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Hoạt động: cá nhân – cặp đôi

Bước 1 GV? LX khôi phục kinh tế trong bối cảnh lịch sử

như thế nào ? Những thành tựu đạt được?

HS: Đọc SGK, suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung: Những tổn thất đó làm cho nền

kinh tế Liên Xô chậm lại 10 năm => Nhiệm vụ đề ra là

phải khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh,

tiếp tục xây dựng CNXH

- Thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) và hoàn thành

trước thời hạn 9 tháng Năm 1950: tổng sản lượng công

nghiệp được phục hồi và đưa vào hoạt động; 6200 xí

nghiệp được phục hồi và đưa vào hoạt động

- Năm 1949: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử,

phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

GV cho HS xem hình ảnh sự phát triển kinh tế, khoa học

của LX trong giai đoạn này

Bước 2 GV Công cuộc xây dựng CNXH từ 1950-70 đạt

được những thành tựu gì? Ý nghĩa của những thành tựu

đó

HS Thực hiện các kế hoạch 5 năm (1951 - 1955) và (1956

- 1960), kế hoạch 7 năm (1959 - 1965)

+ Mục tiêu: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thâm

canh trong sản xuất nông nghiệp Đẩy mạnh tiến bộ khoa

học kĩ thuật Tăng cường sức mạnh quốc phòng

+Thành tựu HS nêu ở trong SGK, Gv lấy thêm ví dụ minh

họa làm rõ nội dung

HS quan sát H3 SGK nhận xét về việc LX phóng táu vũ

trụ bay vòng quanh trái đất

Đối ngoại: Duy trì chính sách đối ngoại hoà bình, quan hệ

hữu nghị với tất cả các nước

- Tích cực ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

của các nước trên thế giới -> là chỗ dựa vững chắc của

phong trào giải phóng dân tộc của thế giới

GV cho HS xem hình ảnh LX giúp VN trong cuộc k/c

chống Pháp, Mĩ và công cuộc xây dựng CNXH…

I Liên Xô, các nước Đông Âu 1945- nữa đầu những năm 70

1 Liên Xô:

a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)

* Hoàn cảnh lịch sử

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Liên

Xô chịu thiệt hại nặng nề (27 triệungười chết, gần 2000 TP bị phá hủy)

- Đảng và Nhà nước Liên Xô đề ra kếhoạch 5 năm (1946 - 1950) và hoànthành trước thời hạn 9 tháng

b) Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH

(từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

* Biện pháp: Thực hiện các kế hoạch

- Khoa học- kĩ thuật:+ 1957: phóngthành công vệ sinh nhân tạo

+ 1961: phóng con tàu phương Đôngbay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỉ

Trang 7

HOẠT ĐỘNG II

GV hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa nắm:

- Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

- Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu

+ Quan hệ kinh tế, KHKT

+ Quan hệ chính trị - quân sự

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự khủng hoảng của chế độ

XHCN ở Liên Xô

Gv hướng dẫn học sinh đọc thêm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự khủng hoảng của chế độ

XHCN ở Đông Âu

Gv hướng dẫn học sinh đọc thêm

Hoạt động 3: Tìm hiểu Nguyên nhân sự sụp đổ của

CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.

Hoạt động: Nhóm nhỏ- cả lớp

GV? Nêu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự tan

rã của CNXH ở LX, Đông Âu ? Nhận xét?

HS đọc SGK, suy nghĩ trình bày

GV nhận xét, chốt ý:

- Đây là sự sụp đổ của mô hình nhà nước xây dựng chưa

khoa học, chưa đúng đắn

- GV liên hệ: Một số nước trê thế giới hiện nay vẫn phát

triển theo con đường XHCN và đạt được những thành tựu

to lớn: Trung Quốc, Việt Nam

GV? Từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu, em

có suy nghĩ như thế nào về công cuộc xây dựng CNXH ở

một số quốc gia hiện nay: Trung Quốc, Cu ba, Việt

Nam ?

HS liên hệ thực tiễn công cuộc xây dựng CNXH ở VN

hiện nay và sự phát triển mạnh mẽ của Trung Quốc

để trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu Liên Bang Nga trong thập

niên 90 ( 1991-2000 ).

Hoạt động: cá nhân

GV hướng dẫn HS quan sát LBN trên lược đồ và cung cấp

1 số thông tin: Diện tích, dân số, LBN là quốc gia kế tục

2 Các nước Đông Âu:

a) Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

b) Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu.

a) Quan hệ kinh tế, KHKT b) Quan hệ chính trị - quân sự

II.

Liên Xô, Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô (SGK)

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu ( SGK)

3 Nguyên nhân tan rã của chế dộ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Mô hình CNXH đã xây dựng cónhiều khuyết điểm và thiếu sót

- Không bắt kịp bước phát triển củakhoa học kĩ thuật tiên tiến

- Khi tiến hành cải tổ đã phạm nhữngsai lầm trên nhiều mặt

- Sự chống phá của các thế lực thùđịch trong và ngoài nước

III Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000

- Kinh tế: Trước năm 1996, kinh tếtăng trưởng âm; từ năm 1996 nềnkinh tế bắt đầu phục hồi: 1997 tăng

Trang 8

GV?Dựa vào SGK, hãy nêu những nét chính về kinh tế,

chính trị, chính sách đối ngoại của LBN từ 1991 – 2000 ?

GV gọi HS nêu một số dẫn chứng cụ thể về kinh tế, chính

trị, chính sách đối ngoại thời Pu-tin, gióa viên bổ sung

thêm

GV cung cấp thêm cho HS một số điểm nổi bật trong

quan hệ hợp tác giữa LBN và VN

trưởng kinh tế đạt 0,5%, đến 2000 là9%

- Chính trị- xã hội: Năm 1993, Ngaban hành Hiến pháp được thông quavới thể chế Tổng thống Liên bàn

Xã hội tương đối ổn định nhưng vẫnphải đối mặt với phong trào đòi likhai, tiêu biểu ở Trécxnhia

- Đối ngoại: Ngả về phương Tây vàkhôi phục phát triển mối quan hệ vớicác nước châu Á: Trung Quốc,ASEAN

3 Hoạt động luyện tập:

- GV nhấn mạnh một số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ

bản của bài học, sau đó nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

+ Liên Xô đã đạt được nhũng thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950- những

năm 70 của thế kỉ XX)

+ Nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô?

+ Liên Bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?

GV cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng:

GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam- Liên Xô, VN- LBNgangày nay được biểu hiện như thế nào?

HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi

GV nhận xét, củng cố GV có thể cho HS nghe 1 đoạn nhạc về mối quan hệ này

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Học bài cũ, làm bài tập SGK

- Chuẩn bị trước bài mới: Các nước Đông Bắc Á

+ Tìm hiểu nét chung về khu vực Đông BẮc Á

+ Cuộc nội chiến ở TQ và sự ra đời của nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

+ Các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ 1949 đến nay

+ Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay

Trang 9

Tiết thứ 4 Ngày soạn: 1 9.2017

Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH

Bài 3 : CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức : HS nắm và trỡnh bày được: các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn

cách mạng Trung Quốc 1945 - 2000 Nờu được những thành tựu của nhõn dõn Trung Quốctrong thời kỳ cải cỏch mở cửa Liờn hệ mối quan hệ VN- TQ ngày nay

2 Kỹ năng : Rèn luyện tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử Biết khai

thác tranh ảnh để hiểu nội dung các sự kiện

3 Thái độ : Nhận thức đợc sự ra đời của nớc Công hoà nhân dân Trung Hoa

và hai nhà nớc trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh củanhân đân các nớc này mà là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên

thế giới Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con

đ-ờng thẳng tắp, bằng phẳng và gặp nhiều khó khăn

4 Định hướng cỏc năng lực hỡnh thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

* Năng lực chuyờn biệt:

- Năng lực tỏi hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ mụn: khai thỏc, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liờn quan đến bài học

II.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Giáo viên : Lợc đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2.

- Tranh ảnh đất nớc Trung Quốc, Triều Tiên

2 Học sinh : Đọc kỷ bài ở nhà theo hớng dẫn của giáo viên.

- Su tầm tranh ảnh về đất nớc Trung Quốc thời kỳ đổi mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trỡnh bày, khỏi quỏt, phõn tớch, so sỏnh, rỳt ra

nhận xột

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tỡnh huống:

a Mục tiờu: Tạo hứng thỳ cho HS, thu hỳt HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mỡnh.HS

khắc sõu kiến thức nội dung bài học

b Phương phỏp: GV cho học sinh làm việc cặp đụi, trả lời cõu hỏi: Em hóy trỡnh bày một bài hiểu

biết của mỡnh về khu vực Đụng Bắc Á? HS thảo luận và trỡnh bày

c Dự kiến sản phẩm: Sau khi HS trả lời, GV nhận xột và dẫn dắt: Sau khi chiến tranh thếgiới thứ 2 kết thúc khu vực Đông Bắc á có sự biển đổi to lớn với sự ra đời củahai nhà nớc trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nớc Cộng hoà nhân dânTrung Hoa Các quốc gia trong khu vực đã đạt đợc những thành tựu quantrọng trong công cuộc và xây dựng đất nớc Để hiểu rõ hôm nay chúng ta học

bài 3 : CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á

2 Hỡnh thành kiến thức mới.

HOẠT ĐỘNG I : Tỡm hiểu vài nột khỏi quỏt về I Nột chung về khu vực Đông

Trang 10

khu vực Đụng Bắc Á

Hoạt động cỏ nhõn- cặp đụi

GV sử dụng lợc đồ Đông Bắc Á giới thiệu

khỏi quát khu vực Đông Bắc Á

GV?Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 khu

vực Đông Bắc á có những thay đổi gì?

HS : Thảo luận theo cặp HS, thảo luận trong 3 phỳt

Sau khi học sinh thảo luận, các nhóm

trình bày ý kiến GV bổ sung và kết luận.

GV hướng dẫn HS khai thỏc H7 SGK để biết được

đõy là Hiệp định kết thỳc cuộc chiến tranh giữa hai

miền Triều Tiờn

HOẠT ĐỘNG II: Tỡm hiểu sự thành lọ̃p nước

CHND Trung Hoa

Hoạt động cỏ nhõn

GV cho HS quan sỏt lược đồ đất nước Trung Quốc

dẫn đến sự thành lập nớc Cộng hoà

nhân dân Trung Hoa? Nớc Cộng hoà

nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa

nh thế nào?

HS quan sỏt lược đồ, nghiờn cứu SGK, suy nghĩ trả

lời HS khỏc nghe, bổ sung

tài nguyên phong phú

2 Những biến đổi của

Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Về chính trị

+ Cỏch mạng Trung Quốc thắng lợiNhà nớc Cộng hoà nhân dânTrung Hoa ra đời ( 1/10/1949 )+ Cuối những năm 90 Hồng Kụng, MaCao trở về TQ

+ Sự xuất hiện hai nớc trên bán

đảo Triệu Tiên HànQuốc( 8/1948) và nớc Cộng hoànhân dân Triều Tiên (9/1948).Quan hệ giữa 2 nước này là dối đầucăng thẳng, từ năm 2000 đó cú nhữngcải thiện theo chiều hướng tiếp xỳc và

ũa hợp dõn tộc

- Về kinh tế : Là khu vực có sựtăng trởng nhanh, đời sống ng-

ời dân cải thiện.: Nhật Bản, HồngKong, Đài Loan, Trung Quốc

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

và thành tựu 10 năm đầu

đổi mới.

a Sự thành lập nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

* Diễn biến nội chiến :

- Ngày 20 - 7 - 1946 Tởng giớiThạch phát động chiến tranhchống Đảng Cộng sản TrungQuốc >nội chiến diễn ra

- Cuối năm 1949 nội chiến kếtthúc : Toàn bộ lãnh thổ TrungQuốc giải phóng

- Ngày 1/10/1945 nớc Cộng hoànhân dân Trung Hoa thànhlập

* í nghĩa sự ra đời của nớc

Trang 11

HOẠT ĐỘNG III: Tỡm hiểu những thành tựu của

cụng cuộc cải cỏch mở cửa

Hoạt động:Thảo luận nhúm

GV chia lớp làm 4 nhúm và nờu yờu cầu:

- Nhóm 1-2 : Em hãy nếu nội dung cơ bản

đờng lối cải cách của Trung Quốc Nêu

những thành tựu đãt đợc của Trung Quốc

trong thời kỳ đổi mới?

- Nhóm 3-4 : Đờng lối đối ngoại của Trung

Quốc Trong giai đoạn này có sự thay đổi

nh thế nào so với giai đoạn 1959 - 1978?.

HS thảo luận trong thời gian 4 phỳt

Sau khi học sinh tìm hiểu giáo viên cho

từng nhóm nêu nội dung theo yêu cầu

Giáo viên giải thích các khái niệm :

“Kinh tế kế hoạch hoá”

“Kinh tế thị trường ”

“CNXH đặc sắc ở Trung Quốc”

Giáo viên liên hệ ở Việt Nam từ khi thực

hiện đờng lối đổi mới đến nay đã đạt

đợc nhiều thành tựu

Ví dụ : GDP tăng trung bình hàng năm

8%

Cơ cấu tổng thu nhập có sự thay đổi từ

chổ nông nghiệp làm chủ yếu sang công

15/10/2003 con tàu “Thầm Châu” bay

qua không gian vũ trụ - Trung Quốc trở

thành nớc thứ 3 thế giới có tàu và ngời vào

vũ trụ

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch thống trị của đế quốc xoá bỏ tàn d phong kiến đa Trung Quốc bớc vào kỷ nguyên

độc lập tự do và tiến lên CNXH

- Tăng cờng sức mạnh của hệthống XHCN và ảnh hởng sâusắc phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới

b Thành tựu 10 năm đầu xây dựng CNXH( SGK)

2 Trung Quốc những năm không ổn định (SGK)

3 Công cuộc cải cách mở cửa (Từ 1978).

- Tháng 12/1978 TW Đảng CS

đề ra đờng lối đổi mới >tháng 10/1987 đại hội lầnthứ 13 họp vạch ra đờng lối

đổi mới chung

- Nội dung cơ bản đờng lối cải cách.

+ Lấy phát triển kinh tế làmtrung tâm

+ Tiến hành cải cách mở cửa.+ Chuyển nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung sang nênkinh tế thị trờng XHCN linhhoạt hơn

+ Hiện đại hoá xây dựngCHXN đặc sắc ở Trung Quốc

- Thành tựu : + Kinh tế : Tiến bộ nhanh, tốc

độ tăng trởng cao, đời sốngngời dân cải thiện

Trang 12

+ Mở rộng hợp tác nhiều nớc + Thỳc đẩy phong trào cỏch mạng thế giới

3 Hoạt động luyện tập: Giáo viên tóm tắt, nhấn mạnh nội dung chính của bài.Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Trung Quốc từ 1946 - 2000

+Chú ý nét chung về sự thành lập các quốc gia Đông Nam á

+ Sự phỏt triển của nhúm 5 nước sỏng lập ASEAN

+ Các mốc chính quá trình dành độc lập ở Lào và Campuchia

BÀI 4 CAÙC NệễÙC ẹOÂNG NAM AÙ VÀ ẤN ĐỘ (tiết 1)

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức.

- Học sinh trỡnh bày được những nột lớn về quỏ trỡnh giành độc lập của cỏc quốc gia Đụng Nam

Á, những mốc chớnh của tiến trỡnh cỏch mạng Lào và Campuchia Nờu lờn được mối quan hệ giữa cỏch mạng 3 nước Đụng Dương trong thời kỳ này

- Trỡnh bày được những nội dung, thành tựu 2 chiến lược của 5 nước tham gia sỏng lập Asean.

- Học sinh trỡnh bày được quỏ trỡnh ra đời, phỏt triển, nguyờn tắc hoạt động, mục tiờu và vai trũcủa ASEAN Nờu được vai trũ của Asean trong tỡnh hỡnh hiện nay

- Phõn tớch mối quan hệ Việt Nam-Asean trong giai đoạn hiện nay

- Phõn tớch được vai trũ của Asean trong việc giải quyết cỏc vấn đề khu vực hiện nay

- HS trỡnh bày được cuộc đấu tranh giành độc lập và quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội của Ấn

Độ ; mối quan hệ VN- Ấn Độ trong thời kỳ hiện nay

2 Về tư tưởng: Giỳp HS nhận thức được tớnh tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dõn

tộc: sự xuất hiện cỏc quốc gia độc lập ở Đụng Nam Á

3 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng khỏi quỏt, tổng hợp trờn cơ sở sự kiện đơn lẻ

- Rốn luyện khả năng tư duy, phõn tớch, so sỏnh cỏc sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đụng Nam Á

và Ấn Độ Lập niờn biểu

4 Định hướng cỏc năng lực hỡnh thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

* Năng lực chuyờn biệt:

- Năng lực tỏi hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ mụn: khai thỏc, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liờn quan đến bài học

II CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN - HOẽC SINH.

Trang 13

1 GV: Giáo án, lược đồ các nước Đơng Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2, tài liệu tham khảo

liên quan

2 HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài ở nhà, đọc tài liệu liên quan

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học: trình bày, khái quát, phân tích, so sánh, rút ra nhận xét,

liên hệ thực tế

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học Rút ra được mối quan hệ giữa cách mạng 3 nước ĐơngDương trong quá khứ và hiện tại

b Phương pháp: GV đặt câu hỏi: GV cho HS quan sát lược đồ các nước ĐNA hiện nay và nêu

câu hỏi: Em hãy kể tên các nước trong khu vực ĐNÁ? Những hiểu biết của em về khu vực này?

HS thảo luận cặp đơi và trả lời

.c Dự kiến sản phẩm: Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và dẫn dắt: Sau chiến tranh thế giới thứ 2,

các nước trong khu vực Đơng Nam Á cĩ sự thay đổi diện mạo quan trọng về chính trị và kinh tế,đặc biệt là sự hợp tác khu vực ngày càng được chú trọng mà đỉnh cao là sự ra đời của tổ chứcASEAN Để hiểu rõ hơn về khu vực này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hơm nay

GV treo bản đồ các nước ĐNA lên

bảng, yêu cầu HS quan sát để trả

lời câu hỏi:

Em hãy trình bày những nét khái quát về khu vực

ĐNÁ sau chiến tranh thế giới thứ 2?

HS Đọc SGK,qua sát bản đồ và sự hiểu

biết của mình suy nghĩ trả lời, HS

khác bổ sung

GV yêu cầu HS quan sát H10, lập bảng niên biểu về

quá trình giành độc lập ở các nước ĐNA

Dựa vào niên biểu em cĩ nhận xét gì về quá trình

giành độc lập ở ĐNA ?

HS trả lời, GV nhận xét bổ sung

I Các nước Đơng Nam Á

1 Sự thành lập của các quốc gia độc lập ở ĐNA

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

Tên nước Năm

độc lập

kí kết

b Lào.

Trang 14

Nhóm 1-2 : Trình bày quá trình phát

triển của cách mạng ở Lào từ

1945- 1975? Mối qua hệ giữa cách mạng VN với

cm Lào?

Nhóm 3- 4: Trình bày quá trình phát

triển của cách mạng ở Campuchia

từ 1954- 1975? Mối qua hệ giữa cách mạng VN

với cm Campuchia?

HS đọc SGK, thảo luận trong thời gian 5

phút, trả lời

GV nhận xét và chốt ý

GV mở rộng mối quan hệ hữu nghị giữa VN- Lào;

VN- Campuchia hiện nay

Giúp HS nắm những khái niệm

“chủ nghĩa thực dân kiểu mới”,

Chiến tranh đặc biệt”

*Các giai đoạn phát triểnvà thắng lợi của phong tràođấu tranh giải phóng dântộc ở Lào

- Từ 1945 - 1954:

+ 12 10 1945: Khởi nghĩagiành chính quyền, chính phủLào ra mắt quốc dân

+ 3.1946: Pháp quay trở lạixâm lược

+ Dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐông Dương nhân dân làotiến hành cuộc khángchiến chống Pháp và giànhthắng lợi hoàn toàn

-Từ 1954 – 1975: Mỹ tiến

hành cuộc chiến tranh xâmlược thực dân kiểu mới ởLào, nhân dân Lào tiếp tụcđấu tranh chống Mỹ vàgiành nhiều thắng lợi

+21.7.1973: Mỹ ký hiệp địnhViên Chăn lập lại hoà bình

ở Lào+2.12.1975 Nước cộng hoàdân chủ nhân dân Làochính thức thành lập

- Từ 1975 – nay: Xâydựng

chế độ dân chủ nhân dântiến lên theo đinh hướngXHCN

c Cam -pu-chia

- Từ 1945-1954.

Dưới sự lãnh đạo của Đảngnhân dân cách mạng CPC,nhân dân đã anh dữngkháng chiến chống thựcdân Pháp và giành nhiềuthắng lợi Pháp ký hiệp địnhGiơnevơ, công nhận độclập,chủ quyền, toàn vẹnlãnh thổ của CPC,

- Từ 1954 - 1970:

CPC không tham gia bất cứkhối liên minh quân sự,

Trang 15

ẠT ĐỘNG III: Tìm hiểu quá trình xây

dựng và phát triển của 5 nước tham gia sáng

lập Asean.

Cá nhân- nhĩm nhỏ (theo bàn)

GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm nhỏ (theo bàn

HS), dựa theo mẫu Phiếu học tập sau:

Chiến lược Hướng nội Hướng ngoại

HS đọc SGK, thảo luận 3’, trả lời

GV nhận xét, bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý

HOẠT ĐỘNG IV: Tìm hiểu về tổ chức Asean.

Hoạt động: Cá nhân- cặp đơi

GV? Em hãy cho biết tổ chức ASEAN ra đời trong

hoặc chính trị nào, tiếpnhận viện trợ từ moị phíakhông có điều kiện ràngbuộc nào

-Từ 1970- 1975 :

-Năm 1970, Mỹ tiến hànhđảo chính, thực hiện cuộcchiến tranh thực dân kiểumới

-Nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngày 17.4.1975, thủ đô Ph-nôm-pênh được giải

phóng, cuộc kháng chiến chống mỹ hoàn toàn gìanh thắng lợi

*Năm 1975- 1979 tập đoànPôn-pốt phản cách mạng,thực hiện chính sách khủngbố, tàn sát hàng chụctriệu dân vô tội

-Về đối ngoại: Chúng kíchđộng sự thù hằn dân tộcchống Việt Nam

-Được sự giúp đỡ của nhândân Việt Nam và các tổchức yêu chuộng hoà bìnhtrên thế giới, chế độ diệtchủng bị lật đổ

-Từ 1991 đến nay, nhân dânCPC, được sự giúp đỡ Nhândân Việt Nam Bắt tay vàocông cuộc xây dựng đấtnước và đạt nhiều thànhtựu

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

a Nhĩm 5 nước sáng lập ASEAN

- Từ sau khi giành được độc lập đếnnhững năm 50 – 60: thực hiện chiến lượckinh tế hướng nội

+ Mục tiêu: xĩa bỏ nghèo nàn, lạc hậu,xây dựng kinh tế tự chủ

+ Nội dung: Đẩy mạnh sx hàng tiêu dùngnội địa…

Trang 16

hoàn cảnh lịch sử như thế nào Mục tiêu và nguyên

tắc hoạt động của nó ?

GV cung cấp tư liệu và hình ảnh cho HS về tổ chức

Asean và những thành tựu mà tổ chức này đạt được.

HS: Đọc nội dung sách giáo khoa trang 30 - 31 để trả

lời câu hỏi (Chú ý đến quá trình chuyển biến của

khu vực và thế giới)

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Chú ý đến Hiệp ước Bali tháng 2- 1976

GV liên hệ vấn đề Biển Đông và hải đảo hiện nay.

GV?Từ khi thành lập đến nay ASEAN đã có những

hoạt động và mở rộng thành viên như thế nào?Quan

hệ giữa Việt Nam và ASEAN?

HS: theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

Giáo viên nhấn mạnh đến việc gia nhập ASEAN của

Việt Nam

- GV hướng dẫn HS khai thác kênh hình 11 SGK để

thấy được sự đoàn kết của các quốc gia trong khu

vực để cùng phát triển

HOẠT ĐỘNG V: Tìm hiểu về cuộc đấu tranh của

nhân dân Ấn Độ, những thành tựu trong thời kỳ

+ Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơ bản củanhân dân trong nước,góp phần giải quyếtnạn thất nghiệp, phát triển một số ngànhchế biến, chế tạo

+ Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu

và công nghệ, chi phí sx cao…

- Từ những năm 60-70 trở đi thực hiệnchiến lược kinh tế hướng ngoại

+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hútvốn và đầu tư nước ngoài

+ Thành tựu: Tỉ trọng cômg nghiệp trongnền kinh tế quốc dân tăng cao, mậu dịchđối ngoại tăng trưởng nhanh

b Nhóm các nước Đông Dương.( SGK)

- Ngày 8/8/1967: Hiệp hội các nướcĐông Nam Á(ASEAN) được thành lậptại Băng Cốc (Thái Lan) In-đô-nê-xi-a,Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Thái lan, Phi-lip-pin

b Mục tiêu

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoátrên tinh thần duy trì hoà bình và ổn địnhkhu vực

c Nguyên tắc hoạt động:

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh

thổ + Không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau

+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọabằng vũ lực với nhau

+ Giải quyết các tranh chấp bằng biệnpháp hòa bình

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả…

d Hoạt động: 2 giai đoạn phát triển.

* Từ 1967 - 1976 là tổ chức non yếuchưa có vị trí trên trường quốc tế

* Từ sau hiệp ước BaLi (tháng 2/1976)

Trang 17

xây dựng đất nước.

Hoạt động: Cá nhân- nhóm nhỏ

GV chiếu bản đồ Ấn Độ lên màn hình – H.12 giới

thiệu khái quát về đất nước Ấn Độ và chính sách khai

thác thuộc địa của thực dân Anh, sau đó đặt câu hỏi:

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ

diễn ra như thế nào? Nêu những thành tựu của nhân

dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước từ

năm 1950 đến nay ?Thế nào là cuộc “cách mạng

xanh” và “cách mạng chất xám”?

HS đọc SGK, thảo luận trả lời

GV nhận xét, chốt ý

HS đọc SGK, thảo luận trả lời

GV nhận xét và minh họa thêm một số dẫn chứng,

gọi HS hình thành một số khái niệm: “cách mạng

xanh”, “cách mạng chất xám”

GV liên hệ mối quan hệ giữa Ấn Độ và Việt Nam

trong chiến tranh và hiện nay

trở đi ASEAN có bước phát triển mới:

- Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằngcác giải pháp chính trị Quan hệ giữa cácnước ASEAN và 3 nước Đông Dươngđược cải thiện

- Quan hệ hợp tác giữa các nước thànhviên ngày càng được đẩy mạnh

e Vai trò: ASEAN đẩy mạnh hợp tác

kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng mộtcộng dồng về kinh tế, an ninh văn hóavào năm 2015

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Từ năm 1946- 1947, nhiều phong tràođấu tranh của nhân dân nổ ra chống thựcdân Anh

==>Thực dân Anh nhượng bộ theo

“phương án Maobatton” chia ÂĐ thànhhai quốc gia tự trị: Ấn Độ và Pakixtan(15-8-1947)

- Từ năm 1948- 1950, nhân dân ÂĐ tiếptục đấu tranh giành độc lập ==> 26- 1-

- Công nghiệp: Xếp hàng thứ 10 thế giới,coi trọng ngành “công nghiệp chất xám”

- KHKT: là cường quốc C nghệ phầnmềm, c.nghệ hạt nhân, c.nghệ vũ trụ(năm

1974 thử thành công bom nguyên tử,

1975 phóng vệ tinh nhân tạo )

- Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòabình, trung lập tích cực

3 Hoạt động luyện tập:

Yêu cầu HS hoàn thành bảng thống kê theo mẫu (chiếu lên màn hình PP)

Tên nước Thủ đô Thời gian giành độc lập Thời gian vào ASEAN

Trang 18

1.In-đô-nê-xia Giacácta Ngày 17/8/1945 Ngày 8/8/1967

3 Ma-lai-xi-a CualaLămpơ Ngày 31/8/1957 Ngày 8/8/1967

4 Phi-lip-pin, Manila Tháng 7/1946 Ngày 8/8/1967

5 Xingapo Xingapo Ngày 22/12/1957 Ngày 8/8/1967

6 Bru-nây BanđaXêriBêgaoan Ngày 01/9/1979 Tháng 1/1984

7 Việt Nam Hà Nội Ngày 02/9/1945 Ngày 28/7/1995

10.Campuchia Phnômpênh Ngày 09/11/1953 Năm 1999

- Nêu quá trình hình thành và phát triển của ASEAN?

- Công cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ diễn ra như thế nào?

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng:

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa VN với tổ chức ASEAN?

- GV nhấn mạnh lại mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với Ấn Độ hiện nay?

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Học bài cũ, Làm bài tập

+ Lập niên biểu quá trình phát triển của ASEAN và Ấn Độ

- Chuẩn bị bài mới: Các nước Châu Phi và Mĩ LaTinh

+ Trình bày quá trình phát triển của cách mạng Châu Phi và Mỹ la tinh từ sau chiến tranh thế giớithứ 2?

+ Thành tựu kinh tế - xã hội của Châu phi và Mỹ La tinh?

BÀI 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức:

- HS trình bày được khái quát phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân châu Phi

và khu vực Mĩ La Tinh sau chiến tranh TG thứ 2

- HS rút ra được nhận xét của phong trào này

- HS liên hệ được cách mạng VN với cách mạng thế giới

- HS nêu được quá trình phát triển kinh tế-xã hội của những nước này : thành tựu, khó khăn, tháchthức

2 Kỉ năng: Rèn luyện kĩ năng đánh giá những sự kiện tiêu biểu , khái quat, tổng hợp vấn đề.

3 Thái độ:

Trang 19

- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chông chủ nghĩa thực dân của nhândân châu Phi và khu vực Mĩ la tinh

- Chia sẻ với nhưĩng khó khăn mà nhân dân hai khu vực này đâng phải đối mặt

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học

II.CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.

1.Giáo viên :

- Bài giảng (SGK,SGV, giáo án)

- Một số tư liệu, tranh ảnh về hai châu lục này

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Phương pháp: GV cho HS quan sát lược đồ Châu Phi và lược đồ khu vực Mĩ La Tinh Đặt câu

hỏi: Em hãy nêu một vài hiểu biết của mình về khu vực châu Phi và Mĩ La Tinh hiện nay?

c Dự kiến sản phẩm: Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và cho điểm (nếu có) Sau đó dẫn dắt: Sau

chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dânchâu Phi và Mĩ La tinh bùng nổ đã gình đuợc thắng lợi, và tình hình kinh tế xã hội ở đây cũng từngbước thay đổi nhưng còn không ít khó khăn và nhiều nơi không ôn định Chúng ta sẽ tìm hiểunhững vấn đề nêu trên trong bài 5

2 Hình thành kiến thức mới.

HOẠT ĐỘNG I: Vài nét chính về phong trào

đấu tranh giành độc lập ở châu Phi

Hoạt động: cá nhân- nhóm nhỏ

GV treo lược đồ châu Phi sau CTTGII

Gv yêu cầu hs tạo thành nhóm nhỏ- 1 bàn 1 nhóm

GV?Quan sát lược đồ, khái quát các giai đoạn chủ

yếu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

ở châu Phi?Từ đó rút ra đặc điểm?

HS: Đọc tìm hiểu SGK, thảo luận ,trả lời Nhóm

khác nghe, bổ sung

GV nhận xét phần trình bày của các nhóm

GV Giải thích ngắn gọn cụm từ “ năm Châu Phi”,

giải thích thêm: Năm 1960 với thắng lợi của nhân

dân Mô Dăm Bích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh

chống thực dân Bồ Đào Nha được xem là mốc đánh

I Các nước Châu Phi- Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập.

Sau CTTGII, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh

* 1945 - 1954: Cách mạng bùng nổ sớm nhất ởBắc Phi, với thắng lợi mở đầu là cuộc chínhbiến cách mạng ở Ai Cập 3-7-1952 => thànhlập nước Cộng hoà Ai Cập 18-6-1953, 1952Libi giành độc lập

* 1954 - 1960: Nhiều quốc gia Bắc Phi, Tây Phiđược thành lập Tuynidi (1956), Marốc (1956) > “Lục địa mới trỗi dậy”

* 1960-1975: Năm 1960 17 nước ở Đông Phi,Tây Phi, Trung Phi giành độc lập vì vậy gọi là

“Năm Châu Phi”

Trang 20

dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở

châu Phi

-Tiêu biểu cho PTGPDT ở châu phi là nước nào?

Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt

chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào phần

ĐTGPDT?.

HS quan sát H14 biết được thời gian giành độc lập

của các nước Châu Phi

GV: Tạo biểu tượng về Nenxơn Manêla qua kênh

hình 15

*Đặc điểm:

- Thành lập tổ chức thống nhất Châu Phi 1963

- Lãnh đạo là giai cấp tư sản dân tộc

- Hình thức độc lập chủ yếu đấu tranh chính trị hợp

pháp, thương lượng

- Mực độ độc lập và sự phát triển không đồng đều

-Từ sau 1975: hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ

chủ nghĩa thực dân cũ

? Em có nhận xét gì về hình ảnh Châu phi hiện nay?

GV: cung cấp một vài tư liệu về châu Phi hiện nay

HOẠT ĐỘNG II Tìm hiểu về phong trào đấu

tranh ở Mĩlatinh

Hoạt động: cá nhân- nhóm nhỏ

GV cho HS quan sát lược đồ khu vực Mĩ La tinh

Gv yêu cầu hs tạo thành nhóm nhỏ- 1 bàn 1 nhóm

GV? Trình bày các giai đoạn phát triển và thắng lợi

của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập ở Châu Mĩ

la tinh ? Tiêu biểu cho PTGPDT ở khu vực Mĩ La

Tinh là nước nào?

HS: Đọc tìm hiểu SGK, thảo luận ,trả lời Nhóm

khác nghe, bổ sung

GV nhận xét phần trình bày của các nhóm

GV: Củng cố, bổ sung thêm, tường thuật cuộc tấn

công trại lính Mô-ga-đa của nghĩa quân Cu ba do

Phi-đen tạo biểu tượng về Phiđen Catxtơrô

GV: gợi ý về hình thức ?

- PTGPDT ở khu vực Mĩ La Tinh diễn ra với nhiều

hình thức khác nhau, tiêu biểu nhất là hình thứcđấu

tranh vũ trang

Năm 1975: Cách mạng ở Môdămbích vàĂnggôla nước Cộng hoà nhân dân Ăngôlathành lập => mốc sụp đổ về cơ bản của chủnghĩa thực dân cũ ở Châu Phi

* Từ năm 1980, nhân dân Nam Rô-đê-di-a vàTây nam Phi giành thắng lợi trong cuộc đấutranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, nướccộng hoà Namibia thành lập (3-1991)

- Năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏchế độ phân biệt chủng tộc, tháng 4/1994 đãtiến hành bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên

N Man-đe-la lãnh tụ người da đen trở thànhtổng thống của Cộng hòa Nam Phi

==> đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủnghĩa thực dân

II Các nước Mĩ La Tinh- Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập.

- Khu vực Mĩ La Tinh giành độc lập đầu thế kỉ XIX, nhưng lại bị lệ thuộc vào Mĩ

- Tiêu biểu cho PTGPDT ở khu vực này là Cu

Ba với sự ra đời của nước cộng hoà Cu Ba 1/1/1959, lật đổ chế độ độc tài Batixta của Mĩ

3 Hoạt động luyện tập: GV hướng dẫn HS lập niên biểu các sự kiện chính trong phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mĩ La tinh

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng: So sánh ngắn gọn về phong trào giải phóng dân tộc và tình

hình kinh tế- xã hội ở châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh?

GV cho hs làm các bài tập trắc nghiệm liên quan trên màn hình PP

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

Trang 21

- Về nhà học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: Nước Mĩ

+ Tìm hiểu các giai đoại phát triển của nước Mĩ Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay + Thành tựu về kinh tế

+ Thành tựu về KHKT

+ Chính sách đối ngoại

+ Tìm hiểu mối quan hệ giữa VN – Mĩ hiện nay

CHƯƠNG IV MĨ - TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 - 2000) Bài 6: NƯỚC MĨ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- HS trình bày được tình hình phát triển của nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai

(1945 - 2000)

- Nhận thức được vị trí vai trò hàng đầu của Mỹ trong đời sống quốc tế

- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mỹ trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật

- Trình bày và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự phât triển đó

- Nêu và phân tích, rút ra nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945- 2000

Trang 22

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được thực chất của các vấn đề hoặc sự

hiện

3 Thái độ:

- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mỹ hùng mạnh

- Nhận thức về ảnh hưởng của chiến tranh Việt Nam trong lịch sử nước Mỹ ở giai đoạn này

- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1 Giáo viên: Giáo án, bản đồ nước Mỹ và bản đồ thế giới.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, vở bài.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, rút ra nhận xét, so sánh,

thảo luận, liên hệ

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học Liên hệ mối quan hệ ngoại giao Việt Nam- Hoa Kỳ ngày nay

b Phương pháp: GV cho HS quan sát lược đồ nước Mĩ và nêu câu hỏi: Em hãy nêu một vài hiểu

biết về đất nước này?

c Dự kiến sản phẩm: HS quan sát lược đồ và trả lời GV nhận xét, chốt ý: Sau chiến tranh II có

một nước tư bản đã vươn lên địa vị cường quốc hàng đầu, số một thế giới, rất giàu có, quyền lực,đầy tham vọng, luôn theo đuổi mưu đồ bá chủ thế giới

Đó chính là nước Mỹ - để hiểu thêm về nước Mỹ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: nước Mỹ

2 Hình thành kiến thức mới.

HOẠT ĐỘNG I: Tìm hiểu nền kinh tế- KHKT và

chính sách đối ngoại của Mỹ từ 1945 đến 1973

Hoạt động: cá nhân- cặp đôi

Bước 1

- GV chiếu lược đồ nước Mĩ, giới thiệu vài nét về vị trí

địa lí, TNTN…và trình bày: Sau chiến tranh II các

nước Châu Âu đều bị thiệt hại nặng nề và phải mất ít

nhất 5 năm mới có thể phục hồi kinh tế

Nhưng ngược lại sau chiến tranh kinh tế Mỹ phát triển

mạnh mẽ

- GV ?Tại sao nói : Đến những năm 70 của thế kỷ

XX, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn

nhất thế giới?

- HS nhìn vào các số liệu đưa ra đánh giá và nhận xét

- GV nhận xét - kết luận:

Kinh tế Mỹ phát triển ở lĩnh vực - trở thành nước giàu

I Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1973

+ 1949: Sản lượng nông nghiệp bằng 2lần sản lượng của cac nước Anh, Pháp,CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại

+ Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển.+ Chiếm 3/4 dự trữ vàng của thế giới.+ Kinh tế Mỹ chiếm tới gần 40% tổngsản phẩm kinh tế thế giới

Trang 23

mạnh nhất thế giới.

Bước 2

- GV ? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mỹ lại

có nền kinh tế phát triển mạnh như vậy?

- HS theo dõi SGK - nắm được các nguyên nhân dẫn

đến sự phát triển của kinh tế Mỹ

- Giáo viên tập trung hướng dẫn HS phân tích, làm rõ

một số nguyên nhân cơ bản => Các công ty khổng lồ

- Chính nhờ điều kiện thuận lợi vì vậy cuộc cách mạng

khoa học kỹ thuật lần 2 bắt đầu từ Mỹ và cũng chính vì

vậy đã đạt được những thành tựu lớn trên các lĩnh vực

* GV yêu cầu học sinh theo dõi SGK từ đó rút ra được

những thành tựu về khoa học - kỹ thụât của Mỹ

* Giáo viên có thể đàm thoại với HS về một số thành

tựu KH - KT có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển

của nhân loại

(như sự phát minh máy tính, chất dẻo pôlime và vật

GV Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu giới

cầm quyền Mỹ đã vấp phải nhiều khó khăn và cả thất

bại như thế nào ?.

HS: Nêu ví dụ để chứng minh

Giáo viên chốt ý: Mỹ vấp phải khó khăn và cả thất bại

=> Như vậy khoảng 20 năm sau chiếntranh Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tàichính lớn nhất thế giới

* Nguyên nhân của sự phát triển:

+ Lãnh thổ rộng lớn - tài nguyên thiênnhiên phong phú, nhân công dồi dào,

có trình độ kỹ thuật cao, năng động,sáng tạo

+ Mỹ lợi dụng chiến tranh để làm giàu,thu lợi từ buôn bán vũ khí

+ Ứng dụng thành tựu thành tựu KHKThiện đại và sản xuất tăng năng suất, hạgiá thành sản phẩm,…

+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, cáccông ty độc quyền có sức sản xuất lớn

và cạnh tranh có hiệu quả

+ Do chính sách và biện pháp điều tiếtcủa nhà nước

2 Về khoa học kỹ thuật: là nơi khởi

đầu của cuộc cách mạng khoa học kỹthuật lần thứ 2 của nhân loại

3 Chính sách đối ngoại: Triển khai

chiến lược toàn cầu với tham vọng báchủ thế giới

- Mục tiêu:

+ Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêu diệtCNXH

+ Đàn áp phong trào cách mạng thếgiới

+ Khống chế, chi phối các nước đồngminh

Trang 24

Các phong trào đầu tranh ở ngay trong nước Mỹ và

nặng nề nhất là thất bại ở Mỹ trong cuộc chiến tranh

xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) làm đảo lộn chiến

lược toàn cầu của Mỹ ảnh hưởng đến nội tình nước

Mỹ

- Mỹ còn bắt tay với các nước lớn XHCN 2/1972 tổng

thống Mỹ sang thăm Trung Quốc mở ra thời kỳ mới

trong quan hệ 2 nước, 1979 quan hệ ngoại giao Trung

-Mỹ được thiết lập 5/1972 -Mỹ thăm Liên Xô nhằm

thực hiện hoà hoãn với 2 nước lớn để dễ bề chống lại

phong trào cách mạng thế giới

HOẠT ĐỘNG II: Kinh tế và chính sách đối ngoại

của Mĩ (1973- 1991)

Hoạt động: cá nhân

GV Hãy nêu những nét nổi bật về kinh tế, chính trị,

chính sách đối ngoại của nước Mĩ trong giai đoạn này

HS đọc SGK, thảo luận trả lời

GV GV giới thiệu vụ Oa-tơ-gết, phân tích thêm xu thế

đối thoại và hợp tác từ những năm 80, sự kiện Mĩ và

Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

HOẠT ĐỘNG III: Kinh tế, KH-KT và chính sách

đối ngoại của Mĩ từ 1991 đến 2000

Hoạt động: cá nhân- nhóm nhỏ

Bước 1 Thảo luận nhóm nhỏ

GV? Em biết gì về nước Mỹ trong giai đoạn này với 2

nhiệm kỳ của Tổng thống Bin clintơn (1993 - 2001)

- Trước hết giáo viên cần lưu ý:

+ Giai đoạn này là 2 thập kỹ đầu tiên của thời kỳ sau

chiến tranh lạnh

+ Giai đoạn này, nước Mỹ hầu như dưới chính quyền

của tổng thống Bin clintơn (3 mục tiêu cơ bản của

chiến lược)"Cam kết và mở rộng" nêu trong SGK

GV yêu cầu HS nêu một số dẫn chứng cụ thể mà em

biết về chiến lược “Cam kết và mở rộng”

- Thực hiện:

+ khởi xướng cuộc chiến tranh xungđột nhiều nơi, (tiêu biểu là chiến tranhxâm lược Việt Nam (1954 - 1975) + Bắt tay với các nước XHCN lớn

II Nước Mĩ từ 1973-1991

1 Kinh tế:

- Gặp khó khăn đặc biệt tác động cuộckhủng hoảng năng lượng 1973, sứcmạnh kinh tế suy giảm tương đối.+ 1973 - 1982: Kinh tế khủng hoảngsuy thoái

+ Từ 1983 kinh tế bắt đầu phục hồi vàphát triển trở lại vẫn đứng đầu thế giới

2 Đối ngoại: Có nhiều thay đổi

- tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầutăng cường, chạy đua vũ trang đối đầuvới Liên Xô

-Từ giữa những năm 80 xu hướng đốithoại ngày càng chiếm ưu thế trongquan hệ trên thế giới

->12/1989 Mỹ - Xô tuyên bố chấmdứt chiến tranh lạnh

III/ Nước Mĩ từ 1991-2000

1 Kinh tế:

- Trong suốt thập niên 90 Mỹ có trảiqua những đợt suy thoái gắn nhưngkinh tế vẫn đứng đầu thế giới

2 Khoa học - kỹ thuật:

-Tiếp tục phát triển: chiếm 1/3 số lượngbản quyền phát minh sáng chế toàn thếgiới

Trang 25

Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào ngày

11- 7- 1995

GV liên hệ mối quan hệ Việt- Mỹ ngày nay

trật tự thế giới (đơn cực)+ Vụ khủng bố 11/9/2001, Mỹ phảithay đổi chính sách đối ngoại, đối nộikhi bước vào thế kỷ 21

3 Hoạt động luyện tập: - GV tóm tắt những nội dung quan trọng nhất theo các vấn đề: Chính

sách đối nội, chính sách đối ngoại, sự phát triển kinh tế, khoa học - kỹ thuật,…

- Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng: GV liên hệ mối quan hệ Việt- Mỹ ngày nay thông qua một

số câu hỏi

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Học bài cũ, HS có thể tìm hiểu thông qua các phương tiện thông tin, đại chúng về những thànhtựu khoa học - công nghệ tiêu biểu của nước Mỹ

- Chuẩn bị bài 7: Tây âu

+ Các giai đoạn phát triển của Tây âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

+ Sự ra đời và phát triển của EU, vai trò vị trí của EU trên trường quốc tê Quan hệ VN - EU

Bài 7 TÂY ÂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS trình bày được tình hình phát triển về mọi mặt của các nước Tây Âu từ 1945-2000

Trang 26

Phân tích nguyên nhân của sự phát triển KT giai đoạn 1953- 1973.

Nêu và phân tích được chính sách đối ngoại của Tây Âu từ 1945- 1973

Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của một Châu Âu thống nhất ( EU)

2 Kĩ năng:- Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhất là kĩ năng tư duy có tính khái quát xem xét

các vấn đề của khu vực

3 Thái độ: Hiểu rõ mối quan hệ Âu - Á trong lịch sử (Từng là những nước thực dân và những

nước thuộc địa) và trong hiện nay (đối tác cùng phát triển)

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện về các phát minh khoa học, kỹ thuật

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến nội dungchuyên đề

- Năng lực so sánh, phân tích những tiền đề, những thành tựu của kĩ thuật trong giai đoạn này

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Bản đồ thế giới là "Chiến tranh lạnh" hoặc bản đồ Châu Âu

- Hệ thống câu hỏi, bài tập - Phiếu học tập

2 Học sinh: Học bài cũ, SGK, vỡ ghi, đồ dùng học tập…

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét, thảo luận,

liên hệ, máy tính

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Phương pháp: GV trên cơ sở phần kiểm tra bài cũ của HS về chính sách đối ngoại của Mĩ

(1945-1973) để dẫn dắt vào bài HS chú ý lắng nghe

c Dự kiến sản phẩm: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhờ sự viện trợ của Mĩ, các nước Tây Âu

nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và bước sang một giai đoạn phát triển mới với những thay đổi

to lớn mà nổi bật là sự liên kết kinh tế - chính trị của các nước trong khu vực Để có cái nhìn cụ thểhơn về khu vực này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

2 Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khu vực

Tây Âu qua các giai đoạn

Hoạt động: cá nhân- nhóm nhỏ.

Bước 1:

- GV sử dụng lược đồ các nước Tây

Âu, yêu cầu HS xác định được vị trí

địa lí của Tây Âu

Bước 2:

- GV chia lớp thành các nhóm và

I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950

II TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973 III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

IV TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

nề sau chiến tranh

- Từ 1950,

+ Liên minh chặt

chẽ với Mỹ

+ Tìm cách quay lại các thuộc địa

Trang 27

giao nhiệm vụ cho từng nhóm.

Trình bày khái quát về tình hình

kinh tế, đối ngoại của Tây Âu sau

chiến tranh thế giới hai từ 1945-2000?

- Nhóm 1: Giai đoạn 1945-1950?

- Nhóm 2: Giai đoạn 1950-1973?

- Nhóm 3: Giai đoạn 1973-1991?

- Nhóm 4: Giai đoạn 1991-2000?

- HS: Đọc SGK trao đổi, thảo luận

nhóm trong thời gian 5 phút

- GV : Sau khi thảo luận, GV gọi đại

diện nhóm trình bày, HS khác bổ

sung, góp ý

- GV bổ sung, chốt ý

- GV hỏi thêm ở nhóm 1: Tại sao

sau CTTG 2, các nước Tây Âu lệ

thuộc Mỹ?

- GV hỏi thêm ở nhóm 2: Những

nguyên nhân của sự tăng trưởng kinh

tế của Tây Âu trong giai đoạn này?

- GV có thể yêu cầu các nhóm hoàn

thành nội dung của nhóm mình theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu về liên minh

Châu Âu (cá nhân)

Bước 1:

GV ? Dựa vào hình 20 trong SGK kể

tên các nước thuộc Liên minh Châu

Âu?

HS: Quan sát lược đồ kể tên các nước

(27 nước)

GV? Trình bày quá trình hình thành

và phát triển của Liên minh Châu Âu

(EU)? Hãy cho biết vai trò, tác dụng

phục hồi đạt mức trước chiến tranh

1950-1973

+ Phát triểnnhanh

+ Đầu thập kỷ

70, trở thành một trong ba trung tâm kinh

tế tài chính lớn, khoa học kỹ thuật cao và hiện đại

+ Một số nước tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ

+ Giai đoạn đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, dần khẳng định ý thức độc lập, thoát khỏi

sự lệ thuộc Mỹ

1973-1991

+ Lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng

+ Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp…

+ 11/1972 việc

ký HĐ về những

cơ sở quan hệ giữa 2 nước Đức -> tình hình châu

Âu dịu đi

+ 1975 các nước châu Âu ký

HƯ Hexinki về anninh hợp tác châu Âu

+ 3-10-1990 nước Đức tái thống nhất1991-2000

+ Từ 1994 trở đi kinh tếphục hồi và

phát triển.

+ Có sự điều chỉnh quan trọng trừ Anh vẫn liên minh chặt chẽ với Mỹ

V- LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU):

Trang 28

liên kết này? Hãy trình bày hiểu biết

về quan hệ hợp tác Việt Nam – EU?

HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

GV nhận xét và chốt ý

giới

+ 6/1979: Bầu cử nghị viện châu Âu đầu tiên

+ 01/01/1999: phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO)

+ 01/01/2002: Đồng EURO chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU

=> Mở ra cơ hội phát triển mới cho các thành viên của EU

- Cơ cấu tổ chức: gồm năm cơ quan chính

3/ Quan hệ ngoại giao Việt Nam – EU:

- 1990, quan hệ Việt Nam – EU chính thức được thiếtlập -> thúc đẩy quan hệ hợp tác cùng phát triển

3 Hoạt động luyện tập:

- Những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại của Tây Âu từ 1945-1973 ?

Những yếu tố nào thúc đẩy kinh tế Tây Âu phát triển, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới?

Nguyên nhân nào tác động đến chính sách đối ngoại ở Tây Âu trong giai đoạn 1950 1973theo những hướng khác nhau ?

+ Chính sách đối nội,đối ngoại của NB

+ Quan hệ giữa Việt Nam và NB

Trang 29

nguyên nhân của sự phát triển « thần kỳ » của nền KT Nhật.

- HS nêu và phân tích được chính sách đối ngoại cơ bản của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giớithứ II đến nay.Liên hệ mối quan hệ VN- NB hiện nay

2.Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, tổng hợp, lập niên biểu

3.Thái độ: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc và phấn đấu hy sinh cho sự

nghiệp xây dựng đât nước Tinh thần xây dựng mối quan hệ ngoại giao Việt Nam- Nhật Bản

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bàihọc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, bản đồ các nước Châu Á, tài liệu có liên quan

2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét, làm việc

nhóm, máy tính

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Phương pháp: GV trên cơ sở kiêm tra bài cũ của HS về các nước Tây Âu, có thể dẫn dắt vào

bài Nhật Bản HS chú ý lắng nghe

c Dự kiến sản phẩm: Cũng như các nước Tây Âu, Nhật Bản sau CTTG thứ 2 cũng bước vào

giai đoạn khôi phục kinh tế và bước vào thời kỳ phát triển với những đổi thay căn bảo về chínhtrị- xã hội cùng những thành tựu như một sự ”thần kì” về kinh tế, KHKT Nhật Bản đã vươn lêntrở thành siêu cường kinh tế, một trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới Vậy những thành tựu

mà NB đạt được là gì? Tại sao lại có bước phát triển như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu bài họchôm nay?

2 Hình thành kiến thức mới.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong

giai đoạn 1945 – 1952 (cá nhân- cặp đôi).

Bước 1 :

GV ? Em hãy cho biết Nhật Bản ra khỏi chiến

tranh trong tình trạng như thế nào? Những con

số đó nói lên điều gì?

- HS nhớ lại kiến thức về chiến tranh thế giới

thứ hai để trả lời

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con số

nói lên sự thiệt hại của Nhật

- HS theo dõi SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ So sánh với nước Mĩ ngay sau khi chiến

+ Khoảng 3 triệu người chết và mấttích

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máymóc bị phá huỷ

+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nướcNhật

+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 –

1952, chỉ huy và giám sát mọi hoạt

Trang 30

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

Bước 2 :

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

sự thay đổi về kinh tế, xã hội và chính sách đối

ngoại của Nhật sau chiến tranh

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV

GV cung cấp cho HS những nội dung chính

về tình hình kinh tế và đối ngoại của Nhật

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong

giai đoạn 1952 – 1973 (cá nhân- cặp đôi)

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cung cấp tư

liệu, hình ảnh về kinh tế- KHKT NB giai đoạn

1960- 1973 và thảo luận các vấn đề sau :

- Tại sao nói giai đoạn 1960-1973 là giai đoạn

phát triển thần kì của nền KT Nhật Bản ?

- Biểu hiện của sự phát triển của KH-KT ?

- Nguyên nhân của sự phát triển KT Nhật ?

Nguyên nhân nào quan trọng nhất ?Vì sao ?

* Công cuộc phục hồi ở Nhật Bản

- Về kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải

cách dân chủ:

+ Giải tán các Đaibatxư+ Cải cách ruộng đất+ Dân chủ hoá lao động-> Dựa vào viện trợ của Mĩ (1950-1951) kinh tế Nhật được phục hồi

- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ

với Mĩ .Ngày 8/9/1951, Hiệp ước anninh Mĩ - Nhật Chế độ chiếm đóng củaquân Đồng minh chấm dứt

II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

1 Về kinh tế - khoa học kĩ thuật

* Về kinh tế

- Từ 1952-1960: kinh tế Nhật Bản cóbước phát triển nhanh

- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật pháttriển thần kì:

+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứhai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉUSD

+ Từ đầu những năm 70, Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới.

* Về khoa học kĩ thuật

+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục vàKHKT, đầu tư thích đáng cho nhữngnghiên cứu khoa học trong nước vàmua phát những phát minh sáng chế từbên ngoài

+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp dân dụng

* Nguyên nhân phát triển:

+ Ở Nhật con người được coi là vốnquí nhất, là nhân tố quyết định hàngđầu

+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhànước

Trang 31

GV ? Chính sách đối ngoại của Nhật.

- HS theo dõi SGK trình bày

- GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Nhật Bản trong

giai đoạn 1973 – 1991 (cá nhân)

GV : Nêu khái quát đặc điểm tình hình NB từ

GV ? Trình bày tình hình KT-KHKT, văn hóa

và chính sách đối ngoại của NB trong giai đoạn

+ Ứng dụng thành công KHKT vàosản xuất

- Những năm 80 vươn lên trở thànhsiêu cường tài chính thế giới

* Đối ngoại:

- Những năm 70, Nhật Bản đưa rachính sách đối ngoại mới: tăng cườngquan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xãhội với các nước Nam Á và ASEAN

- 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoạigiao với Việt Nam

IV Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000

* Kinh tế

- Suy thoái triển miên trong hơn 1thập kỉ

- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là mộttrong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớncủa thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ

* KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình

độ cao

Trang 32

* Văn hoá: - Lưu giữ được những giá

trị truyền thống và bản sắc văn hoá

- Kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại

* Đối ngoại:

+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệpước an ninh Mĩ - Nhật

+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và

mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vitoàn cầu và chú trọng phát triển mốiquan hệ với các nước ĐNÁ

3 Hoạt động luyện tập: GV khái quát lại nội dung bài học và cho HS làm một số câu hỏi trắc

nghiệm liên quan đến nội dung bài học

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng:

GV có thể cho HS lấy dẫn chứng về nền văn hóa đặc sắc của NB Liên hệ mối quan hệViệt- Nhật về kinh tế, văn hóa hiện nay

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Hãy tìm các sự kiện nói lên quan hệ hợp tác Việt-Nhật

- Chuẩn bị bài mới: Quan hệ quốc tế trong và thời kì sau chiến tranh lạnh, cần nắm: + Mâu thuẩn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh

+ X thế hòa hoãn Đông – Tây, chiến tranh lạnh kết thúc

+ Xu thế phát triển của TG sau chiến tranh lạnh và hiện nay

1 Kiến thức: Yêu cầu học sinh :

-HS trình được bày nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 33

- HS phân tích được nguồn gốc của mâu thuẩn Tây và biểu hiện của sự đối đầu Tây Từ đó rút ra khái niệm « chiến tranh lạnh ».

Đông HS nêu được những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt.Giải thích được nguyên nhân vì sao LX và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

- HS trình bày được quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

- HS nêu và phân tích được xu thế phát triển của thế giới thế kỉ XXI Lấy dẫn chứng để chứngminh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích, khái quát, tổng hợp

3 Thái độ:

- Nhận thức rõ: Mặc dù hoà bình thế giới vẫn duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh

- Dân tộc Việt Nam đã đóng góp phần to lớn vào mục tiêu của nhân dân thế giới, đấu tranh vìhoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

4 Định hướng các năng lực hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ thế giới, tư liệu về các cuộc chiến tranh, các xung đột, do tác

động của sự đối đầu Đông – Tây

2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, chuẩn bị phần bài tập giáo viên cho trước.

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét ; sử dụng

máy tính

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Phương pháp: GV sử dụng lược đồ Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2, và hỏi HS: Điểm

khác biệt của Tây Âu và Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2?HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét

và dẫn dắt vào bài

c Dự kiến sản phẩm: Sau chiến tranh thế giới thứ II, trật tự 2 cực Ianta được thiết lập Giữa 1 bên

là Liên Xô với 1 bên là Mĩ Hai cực Xô- Mĩ tiến hành các cuộc chạy đua vũ trang lẫn nhau làm choquan hệ quốc tế sau chiến tranh diễn ra căng thẳng Để hiểu hơn quan hệ quốc tế thời kỳ này,chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

2 Hình thành kiến thức mới.

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG I: Biểu hiện của mâu thuẫn

Đông- Tây (cá nhân- nhóm nhỏ).

GV: Giải thích thuật ngữ“Quan hệ quốc tế”

*Bước 1: cả lớp

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm Đông Âu –

Tây Âu ?

HS nhớ lại kiến thức, trả lời

I Mâu thuẫn Đông- Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh.

* Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây

- Sự đối đầu về mục tiêu và chiến lược giữaLiên Xô và Mĩ sau chiến tranh:

+ LX: muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới,giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc

Trang 34

GV: Nhận xét - Sử dụng bản đồ thế giới.

* Bước 2: cả lớp

GV? Vì sao mâu thuẫn Đông Tây lại hình

thành khi Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc?

HS: nghiên cứu SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV: nhận xét, bổ sung, giải thích giúp HS thấy

được 3 lí do cơ bản dẫn đến sự mâu thuẫn

Đông- Tây

Bước 3: Thảo luận nhóm nhỏ

- GV chia HS cả lớp làm 6 nhóm để thảo luận

GV? Vậy những sự kiện nào dẫn tới tình trạng

Chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN?

- HS: tìm hiểu SGK để thảo luận nhóm nhỏ,

điền vào phiếu học tập (thời gian 3 phút) sau đó

trình bày nội dung HS khác theo dõi, bổ sung

- GV: Nhận xét, đưa bảng đã chuẩn bị sẵn trên

phần mềm Power Point để HS theo dõi

HS theo dõi đối chiếu với bài làm của mình để

hoàn thiện bảng

GV? Nhận xét về các hoạt động của 2 phe?

HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét, kết luận: hoạt động của 2 phe dẫn

đến cục diện đối đầu trên toàn thế giới

+ Mĩ: ngăn cản và chống phá LX

- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng

TQ, VN….hình thành hệ thống CNXH nối liền

từ Đông Âu sang châu Á > kiến Mĩ lo ngại

- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc vềkinh tế > muốn thực hiện tham vọng là bá chủthế giới nhưng lại bị LX cản đường

* Những sự kiện dẫn tới chiến tranh lạnh:

Hành động của Mĩ

và các nước TBCN

Đối sách của LX và các nước XHCN

Ngày 12-3-1947, Mĩđưa ra Học thuyếtTruman, mở đầu chochính sách chống LX

và các nước XHCN

LX đẩy mạnh việcgiúp đỡ các nướcĐông Âu, TQ…khôiphục kinh tế và xâydựng chế độ mới-XHCN

Tháng 6- 1947, Mĩđưa ra kế hoạchMacsan, viện trợ Tây

Âu để khôi phục kinh

tế sau ctranh nhằmlôi kéo họ về phíamình

Tháng 1- 1949, LX

và các nước XHCNthành lập Hội đồngtương trợ kinh tế(SEV) để thúc đẩy sựhợp tác, giúp đỡ lẫnnhau giữa các nước.Năm 1949, Mĩ lôi

kéo 11 nước thànhlập khối quân sựNATO nhằm chốnglại LX và các nướcXHCN

Tháng 5- 1955, LX

và các nước XHCNthành lập khối chínhtrị- quân sự Vacsava

để tăng cường sựphòng thủ và chốnglại sự đe dọa của Mĩ,phương Tây

GV?Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện vào

thời kì nào? Biểu hiện của nó ?

HS theo dõi SGK để trả lời, HS khác bổ sung

GV nhận xét bổ sung: Nội dung của hiệp định

III Xu thế hòa hoãn đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

- Đầu thập kỉ 70, xu thế hòa hoãn Đông – Tâyxuất hiện

Trang 35

Bon: 2 bên tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ của

nhau, thiết lập quan hệ láng giềng trên cơ sở

hòa bình

- Sự kiện này chứng tỏ 2 phe đang xóa mờ dần

ranh giới phân chia

Bước 2

GV? Nguyên nhân nào khiến Mĩ và Liên Xô

tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh ?

HS theo dõi SGK,suy nghĩ trả lời.

HOẠT ĐỘNG II Tìm hiểu quan hệ thế giới

sau Chiến tranh lạnh

Hoạt động: cá nhân- cặp đôi

GV? Sau chiến tranh lạnh thế giới phát triển

giảm vũ khí chiến lược+ 8 1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa kíđịnh ước Henxiki

+ Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô –

Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao

đổ ở LX và các nước Đông Âu

- LX tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXHkhông còn tồn tại trật tự 2 cưc của 2 siêucường không còn, Mĩ là cực duy nhất

- Phạm vi ảnh hưởng của LX đã bị mất, phạm

vi ảnh hưởng của Mĩ bị thu hẹp dần

* Xu thế phát triển của thế giới ngày nay.

- Trật tự thế giới đang dần hình thành theo thế

đa cực: Nga, NB, TQ, Tây Âu vươn lên pháttriển

- Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trungphát triển kinh tế

- Mĩ ra sức thiết lập trật tự một cực bá chủ thế

Trang 36

theo xu thế nào?

HS theo dõi SGK trả lời

GV kết hợp phaâ tích và lấy dẫn chứng minh

họa để HS nắm chắc các nội dung

- Mĩ khó vươn lên thế một cực vì sự vươn lên

mạnh mẽ của NB, các nước Tây Âu, các nước ở

Châu Á

- Thế giới chưa có một nền hòa bình thực sự,

chiến tranh, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi: ở

Catxmia, Paletxtin – Itxraen, Irắc , nền văn

minh nhân loaị tiếp tục bị tàn phá

- Vụ khủng bố 11.9.2001, tác động mạnh đến

tình hình thế giới Mĩ lấy lí do chống khủng bố

để tấn công Irắc

GV vận dụng, liên hệ

- Hiện nay thế giới đang hợp tác để phát triển

và giải quyết các vấn đề chung, đặc biệt là ô

nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường

giới, nhưng khó thực hiện tham vọng đó

- Hòa bình thế giới được củng cố, tuy nhiênnội chiến xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi

- Sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tácquốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế

- Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố 2001

đã tác động mạnh đến tình hình chính trị vàquan hệ quốc tế

3 Hoạt động luyện tập:

GV khái quát lại nội dung bài học thông qua các vấn đề sau:

- Nguyên nhân và biểu hiện của mâu thuẫn Đông- Tây

- Quan hệ quốc tế thời kỳ trong và sau chiến tranh lạnh như thế nào?

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng:

- Em hãy nêu một vài vấn đề mà hiện nay thế giới đang phải đối mặt?

- GV cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học

V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: Cách mạng khoa học- công nghệ và xu thế toàn cầu hóa

+ Nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

+ Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó

- GV giao nhiệm vụ học tập cho 4 nhóm

Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THÉ TOÀN CẦU HÓA

BÀI 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ

TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX

Trang 37

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS trình bày được nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng KH-CN

- HS nêu được khái niệm “toàn cầu hóa” và phân tích tác động của nó

- HS giải thích được “Toàn cầu hóa là cơ hội và là thách thức đối với các nước đang phát triển.Trong đó có Việt Nam”

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện,đọc tranh ảnh

3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần, thái độ học tập, nghiên cứu để phục vụ đất nước.

II CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

- Giáo viên: giáo án, SGK

- Học sinh: Học bài, đọc bài mới, SGK, vở ghi

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét, thảo luận

nhóm ; sử dụng máy tính

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học Liên hệ mối quan hệ ngoại giao Liên Bang Nga- Việt Namhiện nay

b Phương pháp: GV đặt câu hỏi: Hiện nay thế giới đang sống trong cuộc cách mạng công nghệ

lần thứ mấy? Có những thành tựu gì nổi bật?

HS vận dụng kiến thức cũ để trả lời

c Dự kiến sản phẩm: Chúng ta đang sống trong cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 với những

thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật Cuộc cách mạng này cũng bắt nguồn từnhững thành tựu của cuộc cách mạng trước và mang lại những tác động đến đời sống con người

2 Hình thành kiến thức mới.

GV đưa ra hoạt động cho 4 nhóm HS (đã dặn

dò và ra bài tập từ tiết trước).

GV có thể kiểm tra phần học ở nhà của HS

bằng các videoclip học sinh tự quay.

HOẠT ĐỘNG I: Tìm hiểu nguồn gốc và đặc

điểm, tác động của cuộc cách mạng KH-CN

(Hoạt động của nhóm 1)

Nguồn gốc, đặc điểm của cuộc cách mạng khoa

học – công nghệ?Tác động? Cho ví dụ thực tế?

+ Sản xuất => là động lực sâu xa

-Thành tựu khoa học kĩ thuật cuối XIX-XXtạo điều kiện thúc đẩy cách mạng khoa học

2 Tác động:

* Tích cực:

Trang 38

HOẠT ĐỘNG II: Tìm hiểu về xu hướng toàn

cầu hóa và ảnh hưởng của nó.

Hoạt động: cá nhân- nhóm

Bước 1: cá nhân

GV cho HS lấy những ví dụ các vấn đề toàn cầu

từ đó làm rõ khái niệm toàn cầu hóa

HS khác nghe và tham gia hoạt động

Nhóm 2: Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? Ví

GV liên hệ vấn đề biển đảo Việt Nam

HS liên hệ thực tế để rút ra những bài học cho

- Tăng NSLĐ

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

- Đòi hỏi thay đôi về cơ cấu dân cư, chấtlượng nguồn nhân lực, chất lượng GD-ĐT

- Nền KT_VH_GD thế giới có sự giao lưu,quốc tế hóa ngày càng cao

* Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà conngười chưa khắc phục được

II Xu hướng toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó

- Sau chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóabắt đầu xuất hiện

* Khái niệm: là quá trình tăng lên mạnh mẽcác mối quan hệ, những ảnh hưởng tác độnglẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau… các dân tộctrên thế giới

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết quốc tế

 cơ hội và thách thức cho các nước đangphát triển

Trang 39

bản thân và có thái độ tích cực đối với sự tồn tại

- Hướng dẫn bài mới: “Bài sơ kết lịch sử thế giới hiện đại”

+ Nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

+ Xu thế phát triển của thế giới hiện nay

+ Lập niên biểu những sự kiện chính của lịch sử thế giới từ năm 1945- 2000

Tiết thứ 14 Ngày soạn: 5.10.2017

Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

I MỤC TIÊU

Trang 40

1 Kiến thức

- Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-200

- HS phân kỳ 2 giai đoạn (1945-1991; 1991-2000) và trình bày được nội dung chủ yếu của mỗigiai đoạn

2 Kỹ năng: Rèn phương pháp tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử, các vấn

đề quan trọng diễn ra trên thế giới từ 1945-2000

3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu hòa bình, đấu tranh vì hòa bình, độc lập, tiến bộ xã hội và hợp tác

phát triển

4 Định hướng các năng lực hình thành:

- Năng lực tự học

- Năng lực tái hiện sự kiện

- Năng lực thực hành bộ môn: biểu đồ liên quan đến bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH

* GV: Giáo án, SGK, Bản đồ thế giới.

* HS: Vở ghi,SGK, Đọc kỹ bài tổng kết, lập niên biểu những sự kiện chính của lịch sử thế

giới từ năm 1945 đến năm 2000 theo mẫu:

Thời gian Sự kiện

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, phân tích, nhận xét, thảo luận

nhóm

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tạo tình huống:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Phương pháp: GV? Các em đã học xong phần lịch sử thế giới 1945 đến 2000 thông qua các nội

dung gì? HS thảo luận cặp đôi và trả lời GV nhận xét và dẫn dắt

c Dự kiến sản phẩm:

Chúng ta đã tìm hiểu xong phần lịch sử thế giới từ 1945 đến 2000 Tiết học hôm nay giúpcác em củng cố lại những kiến thức đã học, mốc phân kỳ 2 giai đoạn và nội dung cơ bản của mỗigiai đoạn để hiểu được rằng: Trong lịch sử loài người, hiếm có giai đoạn nào như giai đoạn vừaqua Chỉ trong 1 thời gian ngắn, tình hình thế giới đã diễn ra thật sôi động, dồn dập, đem lại nhữngđổi thay to lớn và cả những đảo lộn bất ngờ Bối cảnh đó đã ảnh hưởng đến sự vận động phát triểnlịch sử của mỗi dân tộc trong đó có Việt Nam - nhất là trong thời kỳ đổi mới, hội nhập, xây dựngđất nước và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

3 Tổ chức các hoạt động dạy- học:

HOẠT ĐỘNG I

Bước 1: Cá nhân

GV : Lịch sử thế giới từ 1945 đến 2000 được chia

làm mấy giai đoạn chính ?

HS vận dụng kiến thức đã học trả lời

GV: LSTGHĐ từ 1945-2000, do đã kéo dài thêm

về thời gian, có nhiều vấn đề, sự kiện hơn nên có

thể chia thành 2 giai đoạn (1945-1991; 1991-2000)

GV: lấy mốc 1991 để phân biệt 2 gđ: vì 1991

I Phân kỳ lịch sử thế giới hiện đại (1945-1991)

1 Giai đoạn1945-1991: Thế giới trongcuộc chiến tranh lạnh

2 Giai đoạn 1991-2000: Thế giới sauchiến tranh lạnh

Ngày đăng: 08/09/2018, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w