1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019

209 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 1 2: Phong c¸ch Hå ChÝ Minh lª anh trµ A. Môc tiªu cÇn ®¹t: Học sinh đạt được: 1. VÒ kiÕn thøc: Mét sè biÓu hiÖn cña phong c¸ch HCM trong ®êi sèng vµ sinh ho¹t. ý nghÜa cña phong c¸ch HCM trong viÖc gi÷ g×n b¶n s¾c v¨n hãa d©n téc. §Æc ®iÓm cña kiÓu bµi nghÞ luËn x• héi qua mét v¨n b¶n cô thÓ. 2. Kü n¨ng: Nhí néi dung v¨n b¶n nhËt dông thuéc chñ ®Ò héi nhËp víi thÕ giíi vµ b¶n s¾c v¨n hãa d©n téc. VËn dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong viÖc viÕt v¨n b¶n vÒ mét vÊn ®Ò thuéc lÜnh vùc v¨n hãa, lèi sèng. 3. Th¸i ®é: Tõ lßng kÝnh yªu, tù hµo vÒ B¸c, häc sinh cã ý thøc tu d­ìng, häc tËp rÌn luyÖn theo g­¬ng B¸c. B. Phương tiên:

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1- 2: Phong cách Hồ Chí Minh

lê anh trà

A Mục tiêu cần đạt: Học sinh đạt được:

1 Về kiến thức:

- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và sinh hoạt

- ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một văn bản cụ thể

2 Kỹ năng: Nhớ nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

- Giáo viên: hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, su tầm tài liệu, soạn giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp, nêu vấn đề.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

II Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

chia thành mấy đoạn? Nội

dung của từng đoạn?

? Bằng con đờng nào Ngời có

đợc vốn tri thức văn hoá ấy?

Nội dung cần đạt :

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc: giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết

2 Thể loại: văn bản nhật dụng thuộc chủ đề: sự hội

nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc

3 Bố cục của văn bản: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quá trình hìnhthành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Đoạn 2: Tiếp hạ tắm ao: Những vẻ đẹp cụ thểcủa phong cách sống và làm việc của Bác

- Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩacủa phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

nh Bác)

- Nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện khôngngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy giantruân

+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từPhơng Đông đến Phơng Tây, khăp các Châu lục á,

Âu, Phi, Mỹ

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài, ->

Đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìmhiểu và giao lu với các dân tộc trên thế giới

+ Qua công việc, lao động mà học hỏi đến mứckhá uyên thâm

1

Trang 2

? Điều kì lạ nhất trong phong

cách văn hoá Hồ Chí Minh là

gì? Vì sao có thể nói nh vậy?

Tiết 2:

? Lối sống rất bình dị, rất Việt

Nam, rất Phơng Đông của Bác

Hồ đợc biểu hiện nh thế nào?

? Vì sao có thể nói lối sống của

và phẩm chất cao quý của

phong cách Hồ Chí Minh, ngời

+ Học trong mọi nơi, mọi lúc

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán nhữnghạn chế tiêu cực

=> Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặnvới cái gốc văn hoá dân tộc ở Ngời để trở thành mộtnhân cách rất Việt Nam, bình dị, rất Phơng Đông,rất Việt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện đại

2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Ng ời

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị, đạm bạc nhng vô cùng thanhcao, sang trọng

+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của nhữngcon ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tựlàm cho khác đời, hơn đời

+ Đây là lối sống có văn hoá -> môt quan niệmthẩm mỹ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam trong phongcách Hồ Chí Minh (gợi cách sống của các vị hiềntriết xa)

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Giống: các vị danh nho: không tự thần thánh hoá,

tự làm khác cho đời, lập dị, mà là một cách di dỡngtinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống

- Khác: Đây là một lối sống của một ngời cộng sảnlão thành, một vị chủ tịch nớc, linh hồn dân tộctrong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xâydựng chủ nghĩa xã hội

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận, cácphơng thức biểu đạt tự sự, biểu cảm và lập luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ

- So sánh các bậc danh nho xa

- Đối lập giữa các phẩm chất

- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ HánViệt

2 Ghi nhớ: SGK

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộcchủ đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)

III H ớng dẫn HS học bài ở nhà:

- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình"

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 3: các phơng châm hội thoại.

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Nội dung phơng châm về lợng, phơng châm về chất.

2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng, phơng

châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

3 Thái độ: Có ý thức sử dung đúng các phơng châm khi giao tiếp.

2

Trang 3

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đọc, soạn bài, bảng phụ

- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà

C Ph ơng pháp dạy học: Vấn đáp, nêu vấn đề

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản "Phong cách

Hồ Chí Minh" của Lê Anh Trà?

II Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

I Ph ơng châm về l ợng

Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội

thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8)

? Bơi nghĩa là gì (di chuyển trong nớc

hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ

thể)

? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả

lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng

điều mà An muốn biết không? Cần trả

lời nh thế nào?

? Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao

tiếp?

? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện "Lợn

cới áo mới"

? Vì sao truyện này lại gây cời?

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế nào

để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và

cần trả lời?

? Qua câu chuyện này theo em cần phải

tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?

Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên kết

luận

II Ph ơng châm khái niệm về chất

Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại

câu chuyện: "Quả bí khổng lồ"

?Truyện cời này phê phán điều gì? Nh

vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ

không cắm trại thì em có thông báo điều

đó với các bạn không?

Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì em nói với giáo viên: Bạn ấy

nghỉ học vì ốm không?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:

Khi giao tiếp phải: nói đúng sự thật, nói

đúng cái tâm của mình, đúng tấm lòng

-> Khi nói, câu nói phải có nội dung đúngvới yêu cầu của giao tiếp, không nên nói íthơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

- Truyện này gây cời vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói

*Ghi nhớ SGK: Khi giao tiếp cần chú ý:

+ Nói cho có nội dung

+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêucầu của cuộc giao tiếp ( không thừa , khôngthiếu)

3

Trang 4

Đừng nói những điều gì mà mình tin là

không đúng hay không có bằng chứng

xác thực Nói đúng sự thật là phơng

châm về chất trong hội thoại

Giáo viên kết luận phơng châm về chất

? Kể tên những câu chuyện thành ngữ ,

tục ngữ, từ ngữ chỉ cách nói liên quan

tới phơng châm hội thoại về chất

* Ghi nhớ: SGK: Học sinh đọc to ghi nhớ.

- Truyện: Con rắn vuông, Đi mây về gió

- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nóicuội, nói trạng, nói dối

H

ớng dẫn luyện tập .

Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập 1 trên máy chiếu Học sinh lên chữa.

a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ: "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứanghĩa là thú nuôi trong nhà

b, "én có hai cánh" -> thừa "hai cánh" vì tất cả các loài chim đều có haicánh

Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên máy chiếu

Nhóm 1:

a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng

b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối

Nhóm 2:

c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò

d, Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng

Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất

Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập

Với câu Rồi có nuôi đợc không", ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng

Bài tập 4:

a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói, theotôi nghĩ , hình nh là -> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơngchâm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra bằngchứng thuyết phục ngời nghe

b, Các từ ngữ: nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trong ờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng cgâm về lợng, nghĩa là không nhắc lạinhững điều đã đợc trình bày

tr-Củng cố - Kiểm tra đánh giá:

- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoạiLàm bài tập 5

III.H ớng dẫn HS học bài ở nhà :

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc" Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết

minh

B Chuẩn bị:

4

Trang 5

- Giáo viên: đọc bài, soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng, bảng phụ.

- Học sinh: chuẩn bị bài (mục I) ở nhà

C.Ph ơng pháp : Thảo luận nhóm, nêu vấn đề

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm phơng châm về lợng và phơng châm về chất?

II.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

Ôn tập lại kiến thức về kiểu vản bản

Hớng dẫn tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh qua một văn bản cụ thể: "Hạ Long

- Đá và nớc".

? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?

? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri thức

đối tợng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng

thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê

không?

? Vấn đề "Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"

đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?

? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp

liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều

đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc sự

kì lạ của Hạ Long cha?

? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?

Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì

diệu của Hạ Long?

Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"

? Theo em tác giả đã sử dụng những biện

pháp nghệ thuật nào để giới thiệu sự kì lạ

của Hạ Long? Dẫn chứng minh hoạ?

Nội dung cần đạt :

I Văn bản thuyết minh

- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thứckhách quan về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân, của các hiện tợng và sựvật trong tự nhiên, xã hội

- Đặc điểm: Củng cố tri thức khách quan

về những sự vật, hiện tợng

- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại, nêu

ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

* Văn bản: Hạ Long - Đá và nớc.

- Bài văn thuyết minh (đối tợng): Sự kì lạcủa Hạ Long

-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng,

ng-ời viết ngoài việc thuyết minh về đối tợngcòn phải truyền đợc cảm xúc và sự thíchthú tới ngời đọc

- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện:

+ Miêu tả sinh động: "Chính nớc cótâm hồn"

+ Giải thích vai trò của nớc: Nớc tạo nên

sự di chuyển, di chuyển theo mọi cách.+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian nàychẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá

- Sự kì lạ: Đá - Nớc Hạ Long đem đếncho du khách cảm giác thú vị: du khách

có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buôngtheo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớt nhanh,lúc nhanh, lúc dừng

Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giáchình thù các đảo đang biến đổi, kết hợpvới ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá HạLong biến thành một thế giới có hồn, mộtthập loại chúng sinh động

- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng vàliên tởng:

+ Tởng tợng những cuộc dạo chơi : "Nớctạo sắc"

+ Khơi gợi cảm giác có thể có: đột nhiên,bỗng, bỗng nhiên, hoá thân

- Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá5

Trang 6

? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng gì cho văn bản thuyết minh này?

Giáo viên tiểu kết vấn đề

? Qua việc tìm hiểu vản bản: "Đá Nớc

-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Longkhông chỉ đá và nớc mà là một thế giớisống có hồn->là một bài thơ văn xuôi mờigọi du khách đến với Hạ Long

* Ghi nhớ :

- Trong văn bản thuyết minh ngoài nhữngphơng pháp đã học, để bài văn thuyếtminh đợc sinh động hấp dẫn, ngời ta vậndụng một số biện pháp nghệ thuật: kể, tựthuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhânhoá ( liên tởng, tởng tợng)

- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh cần lu ý sửdụng thích hợp, tập trung làm nổi bật đặc

điểm của đối tợng thuyết minh gây hứngthú cho ngời đọc

III Luyện tập:

Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản, sau đó thảo luận nhóm theo câu

hỏi ở SGK Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to Sau đó cácnhóm dán lên bảng

Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng, trình bày kết quả trên máy chiếu

a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thứckhách quan về loài Ruồi

- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm: tính chất chung về họ, giống, loài, về các tậptính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin cậy vềloài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi

- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

+ Phân loại: các loại Ruồi

+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi

+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính

b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau:

- Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà

- Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả, nhân hoá

c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị, gây hứng thú cho ngời đọc, làm nổi bật nội dung

Bài tập 2: (có thể làm ở nhà)

- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định kiến)thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại

- Biện pháp nghệ thuật: lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật

III H ớng dẫn HS học bài ở nhà.

- Soạn kĩ mục I bài : "Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 5 :Luyện tập: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt :

6

Trang 7

1 Kiến thức: Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, kéo, bút ).

Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật) về một thứ đồ dùng

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng các biện pháp nghệ thuật vào văn thuyết minh.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: soạn bài, chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- Học sinh: làm việc theo 2 nhóm: soạn theo yêu cầu mục I -SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn thuyết

minh?

II Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà

bày dàn ý, chi tiết, dự kiến cách sử dụng

yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết minh

Đọc đoạn mở bài

- Cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ xung,

sửa chữa

- Giáo viên nhận xét chung, hớng dẫn lập

dàn ý, gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ

thuật sao cho đạt hiệu quả

* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón

- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm

mỹ thuật (Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lênquạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉniệm.)

- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở các nhàquan ngày trớc

* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt

trong đời sống hiện đại

*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón

Trang 8

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón

trong đời sống hiện đại

Củng cố - Kiểm tra đánh giá:

- Mỗi nhóm viết phần mở bài về 2 đề trên

III H ớng dẫn HS học bài ở nhà :

- Soạn bài : "Đấu tranh hoà bình"

- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng: Đọc hiểu một văn bản nhật dụng bàn về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

3 Thái độ: Có thái độ yêu hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hòa bình thế

giới

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy: Một vài mẩu tin thời sự quốctế , soạn bài

- Học sinh: đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Ph ơng phá p: thuyết trình, nêu vấn đề, đặt câu hỏi.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS

II Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

1: Đọc: rõ ràng, dứt khoát, đanh thép.2: Kiểu văn bản: văn bản nhật dụng- nghịluận chinh trị xã hội

và nhũng hậu quả của nó

- Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và đềnghị khiêm tốn của tác giả

II/ Phân tích

1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằngmột thời điểm cụ thể, con số cụ thể, tínhtoán cụ thể

- Con số: 50.000 đầu đạn hạt nhân và 4tấn thuốc nổ / ngời

-> 12 lần biến mất với tất cả mọi sự sống

- Tính toán lí thuyết: Tất cả hành tinh + 4hành tinh nữa -> phá huỷ thế cân bằngcủa mặt trời

 Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ vàgây ấn tợng mạnh về nguy cơ khủng8

Trang 9

Để thấy cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị

cho chiến tranh hạt nhân, tác giả đã so

2/ Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân và hậu quả của nó.

- Lĩnh vực XH, y tế, tiếp tế thực pham,giáo dục

Bảng so sánh

100 tỉ USD để giải quyết những vấn đề

cấp bách, cứu trợ Ytế,giáo dục cho

500triệu trẻ emngheof trên thế giới

Gần bằng chi phí cho100 máy bay némbom, và 700 tên lửa (chứa đầu đạn hạtnhân)

Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt

Hãy chỉ ra sự so sánh của tác giả?

Thái độ của tác giả khi cảnh báo hiểm

hoạ nh thế nào?

Mác – Két có sáng kiến gì?

Hãy nhận xét cách nói của tác giả?

Nội dung cơ bản của văn bản đề cập

đạo, nó tớc đi khả năng sống của con ngời

- Dẫn chứng: toàn diện đáng tin cậy và rất

cụ thể

HS đọc: “ không những … của nó” của nó”

- Luận cứ: lý trí của tự nhiên là qui luật của

tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên

HS tự tìm các phép so sánh

3 Nhiệm vụ của chúng ta và lời kêu gọi.

+ Thái độ: kêu gọi mọi ngời đoàn kết, đấutranh vì thế giới hoà bình, ngăn chặn cuộcchạy đua chiến tranh vũ trang hạt nhân + Sáng kiến: lập ngân hàng trí nhớ để cóthể tồn tại đợc sau cuộc chiến tranh hạtnhân

+ Cách nói: đăc sắc, độc đáo, lên án những

kẻ hiếu chiến đang gây ra cuộc chạy đuachiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống conngời

III Tổng kết:

HS thảo luận nhóm - cử đại diện trả lời

HS đọc ghi nhớ

GV chốt lại vấn đề: Có thể nói VB: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Thể

hiện trí tuệ và tâm hồn của Mác – Két Ông đã sáng suốt và tỉnh táo cho nhân loạithấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ đáng sợ, là “một dịch hạch hạtnhân” Tâm hồn ông khát khao cháy bỏng niềm yêu hoà bình

Củng cố - kiểm tra đánh giá:

? Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản: "Đấu tranh vì một thế giới hoạbình"?

9

Trang 10

? Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận- chính trị - xãhội này là những yếu tố nào?

III: H ớng dẫn HS học bài ở nhà:

- Học sinh làm bại tập 5 SGK

- Soạn bài "Tuyên bố trẻ em"

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 2: Tiết 8: Các phơng châm hội thoại ( tiếp )

A Mục tiêu cần đạt : Học sinh đạt được:

1 Kiến thức: Nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch

sự

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng các phơng châm hội thoạitrong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các phơng châm hội thoại vào giao tiếp.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đọc các tài liệu có liên quan tới bài giảng, soạn bài, kế hoạch giảngdạy

- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà

C Ph ơng Phá p: nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

D Các họat động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản "Đấu tranh cho

một thế giới hòa bình" của mác - két

II Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

I Ph ơng châm quan hệ

? Thành ngữ "Ông nói gà bà nói vịt"

dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế

nào?

?Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh vậy? (con ngời sẽ

không giao tiếp đợc với nhau và nhau và

những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối

đến giao tiếp? (Ngời nghe khó tiếp nhận,

hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc

truyền đạt -> kết quả giao tiếp không đạt

đằng, không khớp nhau, không hiểunhau

* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài mà hội thoại đang đề cập,tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ

+ Chỉ cách nói dài dòng, rờm rà

+ Chỉ cách nói ấp úng không thành lời,không rành mạch

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rànhmạch

* Ví dụ 2:

"Tôi đồng ý với những nhận định về10

Trang 11

Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên

kết luận gọi một học sinh đọc to ghi nhớ

II Ph ơng châm lịch sự

Học sinh đọc "Ngời ăn xin"

- Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì đó?

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức Giáo

viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3

truyện ngắn của ông ấy

-> Tránh cách nói mơ hồ

* Ghi nhớ : SGK.

III Ph ơng châm lịch sự.

* Ví dụ : "Ngời ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải, tiền bạcnhng họ cảm thấy nhận đợc tình ng-

ời mà ngời kia đã dành cho mình, đặcbiệt là tình cảm của cậu bé với ngời ănxin: Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xalánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà

có thái độ lời nói hết sức chân thànhthể hiện sự tôn trọng, quan tâm đến ng-

ời khác

* Kết luận: Trong giao tiếp dù địa vị xã

hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại

nh thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý

đến cách tôn trọng đối với ngời đó.(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấpkém hơn mình mà dùng những lời lẽthiếu lịch sự)

Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: * Gợi ý: Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn

ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhãnhặn

Giáo viên giới thiệu thêm từ "uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡicâu Nghĩa của cả câu là: Không ai dùng một vật quý (Chiếc câu bằng vàng) để làmmột việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự:

- "Chim khôn dễ nghe"

- Vàng thì thử lửa thử than,

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

Bài tập 2: Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là

phép nói giảm nói tránh

Ví dụ: Thay vì chê bài văn của bạn dở, ta nói: Bài văn của cậu viết cha đợc hay

Trang 12

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng yếu tố miêu tả vào văn thuyêt minh.

I Kiểm tra bài cũ: Trong văn bản thuyết minh, ngoài việc sử dụng những

ph-ơng pháp so sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụngnhững biện pháp nghệ thuật nào nữa? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyếtminh?

II Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh.

Học sinh đọc to văn bản.

? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

? Tìm những câu văn thuyết minh về đặc

điểm cây chuối?

? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây

Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn củacon ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc,

sử dụng có hiệu quả các giá trị của câychuối

2, Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối

3, Những câu văn miêu tả cây chuối:

- Đoạn 1: Câu 1: Đi khắp Việt Nam núirừng

- Đoạn 3:

+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc.+ Câu 5: Không thiếu gốc cây

+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi

-> Tác dụng: Văn bản đã vận dụng yếu tốmiêu tả một cách thích hợp để giúp ngời

đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc thuyếtminh (cây chuối trong đời sống Việt Namnói chung chứ không phải miêu tả một cây12

Trang 13

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh

có thể bổ sung những gì ?

(Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng)

Giáo viên khái quát lại vấn đề

? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn

4, Có thể thêm các ý:

* Thuyết minh:

- Phân loại chuối: Chuối tây (thân cao,màu trắng, quả ngắn); Chuối hột (thâncao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột cóhột); Chuối tiêu (thân thấp, mầu sẫm, quảdài); Chuối ngự (thân cao mầu sẫm quảnhỏ)

- Thân gồm nhiều lớp bẹ,

- Lá gồm có cuống lá, lá

- Nõn chuối: Màu xanh

- Hoa chuối: màu hồng, có nhiều lớp bẹ

- Hoa chuối: Thái bằng sợi mỏng để ănsống, xào, nộm

- Quả chuối: Vị thuốc quý trong đông y

Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.

Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng

Bài tập 3 : Theo các đoạn:

- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà

- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh

- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi ngời

- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng

- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê

- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

Củng cố - Kiểm tra đánh giá Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh? III Hớng dẫn HS học bài ở nhà.

13

Trang 14

- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết "Luyện tập sử dụng thuyết minh".

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 10 : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng tốt yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: soạn bài, đọc tài liệu có liên quan

- Học sinh: chuẩn bị mục I

C Ph ơng phá p: Nêu vấn đề, đặt câu hỏi.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Nhận xét chung về tr ờnghợp cá biệt

II Bài mới :

H

oạt động của thầy và trũ

Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý

Giáo viên ghi đê lên bảng:

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

* Gợi ý:

? Cụm từ "Con trâu ở làng quê Việt

Nam" bao gồm những ý gì? (Đó là cuộc

sống của ngời làm ruộng, con trâu trong

việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống

? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,

lập ra một dàn ý chung nhất

? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa

yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? (Học sinh

* Các ý lớn:

- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sứckéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹ nghệ

- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam

- Con trâu đối tuổi thơ

* Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéocủa trâu

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm

và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

* Kết luận: Con trâu trong tình cảm củangời dân

II Luyện tập:

14

Trang 15

Hớng dẫn luyện tập

? Nội dung cần thuyết minh trong mở bài

là gì? yếu tố miêu tả sử dụng nh thế nào?

* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nội dungthuyết minh và miêu tả

Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam

Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá

* Hớng dẫn học sinh viết phần thân bài:

1 Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội

Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào? Có thể xen yếu

tố miêu tả vào đợc không?

-> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyền thống

" Chọi trâu" - một nét đệp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng 3 ở ĐồSơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâu mộng to khoẻ,chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ đợc đem đến hội thi.Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc đánh số vào lng

và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu

Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ chứctại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng" mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên nớcbạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động ViệtNam

2 Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Em sẽ viết gì cho đoạn văn này? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?

-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổithơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu

đợc thả lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghệncỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu Thật thú vị biết bao, nếu bạn đemtheo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khoái, bay bổng

và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội sông, cỡi trâu thong dong vàphi nớc đại

Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơmỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!

Củng cố - Kiểm tra đánh giá:

- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài, kết bài

III Hớng dẫn HS học bài ở nhà:

- Soạn bài tiếp theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 11, 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

3 Thái độ:Yêu mến, quan tâm và bảo vệ trẻ em.

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Văn bản Tuyên bố

- Học sinh soạn kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ

15

Trang 16

?Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là gì?

?Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình?

II Bài mới :

Chỉ ra những điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có

thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ

trẻ e

Em có suy nghĩ gì về điều kiện của

đất nớc ta hiện tại?

? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống

- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thựchiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể

II Phân tích:

1 Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích vànhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2: Khẳng định quyền đợc sống, quyền

đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc củamọi trẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiếttoàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này.-> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ, có tínhchất khẳng định

2 Sự thách thức:

- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình trạng rơivào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiềumặt của trẻ em trên thế giới hiện nay

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, chủnghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc, sự xâmlợc chiếm đóng và thôn tính của nớcngoài

+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịchbệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ

+ Nhiều trẻ em chết (40000 cháu/ ngày) vìsuy dinh dỡng, bệnh tật

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả.-> Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã quan tâm

đến vấn đề trẻ em đợc thực hiện ở một sốchính sách, việc làm: Trong các lĩnh vực giáodục (trờng học cho trẻ em khuyết tật, HS tr-ờng mầm non, công viên nhà hát, nhà xuấtbản )

4 Những nhiệm vụ:

- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng giảm16

Trang 17

trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ

hội ở phần trớc tuyên bố đã nêu ra các

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ

em, về sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề này

Giáo viên cho học sinh ghi nhớ

? Em đã biết đợc những vấn đề gì của

Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi

em ở thể hiện sự bảo vệ, quan tâm,

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em (phổ cập trunghọc -> trung học cơ sở-> trung học phổthông) Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ

-> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng

đến tơng lai đất nớc, nhân loại (Trẻ em hômnay thế giới ngày mai )

- Qua những chủ trơng, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo vệ,chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ vănminh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang đợccộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích

đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể toàn diện

2 Ghi nhớ : SGK.

Củng cố - kiểm tra đánh giá:

- Vấn đề trẻ em đang đứng trớc những thách thức và cơ hội gì?

III Hớng dẫn HS học bài ở nhà:

- Học sinh học thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập

- Soạn bài "Ngời con gái Nam Xơng"

- Hiểu đợc mối liên hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

2 Kỹ năng:

Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

17

Trang 18

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại.

3 Thái độ: Sử dụng các phơng châm hội thoại phù hợp trong quá trình giao tiếp.

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Bảng phụ có ghi ví dụ

- Học sinh xem các phơng châm hội thoại đã học

C Ph ơng pháp : Thảo luận nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại đã họctrong quá trình bài mới

II Bài mới :

- Nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ các phơng châm hội thoại

III: Hớng dẫn HS học bài ở nhà

- Chuẩn bị ôn tập phần văn thuyết minh (có sử dụng yếu tố miêu tả) để viết bài H

oạt động của thầy và trũ

Tìm hiểu quan hệ giữa các phơng

châm hội thoại với tình huống giao

? Từ câu truyện trên em rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

Giáo viên chép ví dụ sau vào bảng phụ:

a, - Cậu học bơi ở đâu vậy?

- ở dới nớc chứ còn ở đâu

b, én là một loài chim có hai cánh

c, Anh ta nói một tấc lên trời

d, Ông nói gà bà nói vịt

e, Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,

ph-ơng châm hội thoại nào không đợc

tuân thủ? Vì sao?

Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2

Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu thông tin đúng nh An muốn

* Ví dụ: Truyện "Chào hỏi"

- Nhân vật chàng rể, với câu nói: "Có gì

đâu phải không?" đã tuân thủ phơng châmlịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến ngờikhác

- Câu hỏi của chàng rể sử dụng không đúnglúc, đúng chỗ, vì ngời đợc hỏi đâng ở trêncao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời->Chàng rể trở thành quấy rối ngời khác

- -> Khi giao tiếp không những phải tuân thủcác phơng châm hội thoại mà còn phải nắm

đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếpnh: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nhằmmục đích gì?

c, Cha tuân thủ phơng châm về chất

d, Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ

e, Tuân thủ phơng châm lịch sự

-> Chỉ có ví dụ e tuân thủ thủ phơng châmlịch sự còn các ví dụ còn lại đều không tuânthủ phơng châm hội thoại

* Ví dụ 2:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầuthông tin nh An mong muốn

-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuânthủ

-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạonăm nào để tuân thủ phơng châm về chất,ngời nói phải trả lời một cách chung chung

* Ví dụ 3:

18

Trang 19

? Em hãy tìm những tình huống tơng

tự?

? Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc

bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của

bệnh nhân đó thì phơng châm hội thoại

nào có thể không đợc tuân thủ? Vì sao

? Từ đó em rút ra kết luận gì?

? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm về lợng hay không? Phải hiểu ý

nghĩa câu này nh thế nào?

Ví dụ: Chiến tranh là chiến tranh, nó

vẫn là nó, nó là con bố nó mà

? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra kết

luận gì về việc không tuân thủ các

ph-ơng châm hội thoại trong quá trình

-> Không phải sự nói dối nào cũng đáng chêtrách

=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào mà

có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, caohơn yêu cầu tuân thủ phơng châm hội thoạithì phơng châm hội thoại có thể không đợctuân thủ

Ví dụ 4: Câu "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"

- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuân thủphơng châm về lợng

- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuânthủ Phơng châm về lợng

=> Nghĩa là: Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải mục đích cuối cùngcủa con ngời-> Răn dạy: Không nên chạytheo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khácquan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộcsống

-> Cách nói gây sự chú ý với ngời khác Học sinh rút ra ghi nhớ SGK

III Luyện tập: GV hớng dẫn HS làm bài

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống viết văn bản thuyết minh có sử

dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận

3 Thái độ: Biết sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả vào trong văn

thuyết minh

II Hình thức:

- Tự luận

- Cách tổ chức: HS làm bài 90 phút

- Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề

III Biên soạn đề kiểm tra.

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.

IV Đáp án - Biểu điểm :

Yêu cầu:

- Viết đợc văn bản thuyết minh có kết với một số biện pháp nghệ thuật và miêutả

- Bài viết có bố cục 3 phần

- Văn viết trong sáng, diễn đạt trôi chảy

* Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.

* Thân bài:

19

Trang 20

- Con trâu trong nghề làm ruộng.

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- con trâu đối với tuổi thơ

* Kết luận : Con trâu trong tình cảm của ngời dân Việt Nam.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về số phận ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống củ họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện Mối liên hệ giữa tác phẩm

và truyện vợ chàng Trơng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể truyền kì

- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dân gian

- Kể đợc truyện

3 Thái độ: Tự hào và yêu quí ngời phụ nữ Việt Nam.

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên: đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh: tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Phơng pháp: Nêu câu hỏi, thuyết trình, đặt vấn đề.

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm kháiquát về truyện ngắn trung đại

II Bài mới:

H

oạt động của thầy và trũ

Tiết 16:Hớng dẫn tìm hiểu văn bản.

? Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ

? Em hiểu gì về nhan đề "Truyền kì mạn

lục" Giáo viên giới thiệu thêm

? Xác định thể loại của tác phẩm?

? Nêu đặc điểm của thể truyền kì?

(Giáo viên có thể giới thiệu )

- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau cáoquan về ở ẩn ở Thanh Hoá

- Truyền kì: là một thể loại văn xuôi tự sự

có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Đặc điểm: kết hợp yếu tố hoang đờng kì20

Trang 21

?Giới thiệu vài nét về "Chuyện ngời con

Giáo viên cho học sinh xác định nhân vật

chính của truyện và nhân vật trung tâm

Sau đó chuyển hoạt động 2

Hớng dẫn phân tích văn bản

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới

thiệu nh thế nào?

? Vậy nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả

trong những hoàn cảnh nào? (Trong cuộc

sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi lính,

khi xa chồng, khi bị chồng nghi oan.)

? Trong cuộc sống vợ chồng ngời đã xử

sự nh thế nào trớc tính hay ghen của

Tr-ơng Sinh?

? Trong buổi chia tay tiễn chồng đi lính,

Vũ Nơng đã nói những câu gì? Qua lời

đã sống cuộc sống nh thế nào? Lời trối

trăng của bà mẹ chồng giúp ta hiểu rõ

thêm gì về ngời con dâu của bà

lạ với những hiện thực trong xã hội thờiphong kiến trung đại

* Tp "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"

- Là chuyện thứ 16/ 20

- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích: Vợchàng Trơng (truyện cổ tích Việt Nam)

- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyềnkì chữ Hán: "Chuyện ngời con gái Nam X-

- Đoạn 2: "Tiếp qua rồi": Nỗi oankhuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

- Đoạn 3: Vũ Nơng tìm cách tự minh oancho mình

* Trong cuộc sống vợ chồng mới cới:

- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính hayghen, nàng luôn giữ gìn khuôn phép khôngtừng để lúc nào cợ chồng phải bất hoà

* Khi tiễn chồng đi lính:

- Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của ngời

vợ hiền khi chồng phải đi xa: "Nàngrót bay bổng"

- Không mong vinh hiển, áo gấm phonghầu, chỉ mong chồng đợc bình an trở về

- Cảm thông với những gian nan, nguyhiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung củamình

-> Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu,những hình ảnh ớc lệ, điển tích

* Khi xa chồng:

- Sinh con nuôi con một mình

- Buồn nhớ chồng xa, thấm thía nỗi cô

đơn: bớn lợn đầy vờn, mây che kín núi,nỗi buồn góc bể chân trời -> cách nói ớc lệhình ảnh thiên nhiên quen thuộc

- Chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu dàng,chân thành nh với mẹ đẻ, hết sức thuốcthang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngàokhôn khéo khuyên lơn

Trang 22

? Nhân vật Trơng Sinh đợc tác giả giới

thiệu là con ngời nh thế nào? Qua đó ta

có thể khái quát đó là một con ngời nh

thế nào?

? Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân nỗi

oan khuất của Vũ Nơng? (có thể chuyển

lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi bề

- Lời trăng trối của mẹ chồng đã chứngminh tình nghĩa mẹ chồng - nàng dâu(khách quan)

=> Với ba t cách: một ngời vợ, một ngờicon, một ngời mẹ, Vũ Nơng đã nêu caophẩm hạnh ngời phụ nữ Việt Nam đảm

đang, giàu tình thơng,thuỷ chung vô cùngnhân hậu đáng đợc ngợi ca,

* Khi bị chồng nghi oan- Nỗi oan của VũNơng

* Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh đẹp,nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát,thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo,mộtdạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun

đắp hạnh phúc gia đình

2 Nhân vật Trơng Sinh và hình ảnh

"Cái bóng" oan nghiệt.

* Trơng Sinh là con một gia đình giàu có,

có tính đa nghi, độc đoán, cố chấp, nôngnổi, ngu xuẩn, hết sức gia trởng -> Tiêubiểu cho chế độ phụ quyền trong xã hộiphong kiến

* Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiềunguyên nhân:

- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và TrơngSinh có phần không bình đăng với chế độphụ quyền gia trởng phong kiến

- Do tính đa nghi cộng với tâm trạng nặng

nề khi đi lính về của Trơng Sinh

- Tình huống bất ngờ: lời của đứa trẻ ngâythơ, chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ:

"một ngời đàn ông cũng ngồi"

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của TrơngSinh

-> Nút thắt ngày một chặt, kịch tính ngàycàng cao

- Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạovới vợ -> cái chết Vũ Nơng chẳng khácnào bị bức tử (mà kẻ bức tử lại vô can)

* Hình ảnh cái bóng: chi tiết quan trọngcủa câu chuyện

- Với Vũ Nơng: là cách để dỗ con, chonguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó lànguyên nhân dẫn nàng đến cái chết

- Với bé Đản:

+ Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ.+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng

đã gây ra cho vợ

-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nútcủa câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡngàng, xúc động

3 Đoạn kết câu chuyện: Những yếu tố

hoang đờng kì lạ:

* Yếu tố kì ảo:

22

Trang 23

- Phan Lang nằm mộng -> thả rùa.

- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi

đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng- đợc linh phi rẽnớcđa về dơng thế

- Vũ Nơng đa trâm cho Phan Lang mang

về cho Trơng Sinh

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi TrơngSinh lập đàn giải oan

-> Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với nhữngyếu tố thực (địa danh, thời điểm lịch sử, sựkiện lịch sử, trang phục mĩ nhân, tình cảnhgia đình Vũ Nơng không chăm sóc saukhi ngời mất)

-> làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nêngần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậycho ngời đọc

* ý nghĩa: Với quan niệm cho rằng hạnh

phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn đợc,truyện phê phán thói ghen tuông mùquáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống củangời phụ nữ Việt Nam

1 Kiến thức: - Hệ thống từ ngữ xng hô trong hội thoại.

- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng việt

2 Kỹ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô trong

văn bản cụ thể

- Sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức xng hô đúng trong quá trình giao tiếp.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu, kế hoạch giảng dạy

- Học sinh: Chuẩn bị bài

C Ph ơng pháp : Nêu câu hỏi, đặt vấn đề

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản "Chuyện ngời con

gái Nam Xơng" của Nguyễn Dữ?

II Bài mới:

H

oạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt :

23

Trang 24

? Giải thích sự thay đổi đó?

? Qua đó em rút ra điều gì trong việc

xng hô trong hội thoại

Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thêm ví

dụ để minh hoạ

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cho

- Suồng sã: mày, tao,

- Trang trọng: quí ông, quí bà, quí cô, quívị

=> Tiếng việt có một hệ thống từ ngữ xnghô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểucảm

* Ví dụ:

- Các từ ngữ xng hô trong:

+ Đoạn trích 1: em - anh (Choắt nói vớiMèn); ta - chú mày (Mèn nói với Choắt).+ Đoạn trích 2: tôi - anh (Mèn nói với Choắt,Choắt nói với Mèn)

- Sự thay đổi về cách xng hô:

+ Đoạn: Cách xng hô của kẻ yếu cảm thấymình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác (Choắt)với kẻ mạnh kiêu căng và hách dịch (Mèn)+ Đoạn 2: xng hô bình đẳng

- Sự thay đổi về cách xng hô trong hai đoạntrích vì tình huống giao tiếp thay đổi, ở đoạn

2 choắt thấy không cần nhờ vả, nơng tựaMèn nữa mà trăng trối với t cách là một ngờibạn

=> Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và đặc

điểm khác của tình huống giao tiếp để xnghô cho thích hợp

* Ghi nhớ : SGK.

II Luyện tập:

Bài tập 1:

- Nhầm chúng ta với chúng em (chúng tôi)

- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi : không bao gồm ngời nghe

Bài tập 2: Khi một ngời xng là "chúng tôi", chứ không phải xng là "tôi" là để thể

hiện tính khách quan va sự khiêm tốn

Bài tập 3:

- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng

- Cách xng hô của Thánh Gióng với xứ giả: Ta - Ông chứng tỏ Thánh Gióng làmột đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của truyền thuyết

Bài tập 4 : Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.

- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi thầy xngcon

- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là ngài

- Qua cách xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất thấu tình

đạt lí

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

- Khi xng hô trong hội thoại cần chú ý điều gì?

III.Hớng dẫn HS học bài ở nhà

- Làm lại bài tập vào vở bài tập

24

Trang 25

- Soạn bài tiếp theo.

1 Kiến thức: - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.

- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng:

- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Sử dụng đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập vănbản

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trong khi nói và viết.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan

- Học sinh: vở ghi, chuẩn bị bài

C Ph ơng phá p: Nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

Cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang

lời dẫn gián tiếp.

a,- Hôm qua, nó quả quyết với tôi

Nội dung cần đạt :

I Cách dẫn trực tiếp:

* Ví dụ a:

- Cháu nói: "Đấy, bác là gì!"

-> Đây là lời nói vì trớc đó có từ " nói "trong phần lời của ngời dẫn

-> Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớcbằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép

II Cách dẫn gián tiếp:

=> Dẫn gián tiếp là nhắc lại lời hay ý của

ng-ời hoặc nhân vật theo kiểu thuật lại, khônggiữ nguyên văn

III Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn gián tiếp

* Ví dụ:

25

Trang 26

rằng: "Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh

chơi"

b,- Hôm qua nó quả quyết với tôi rằng

hôm nay nó đến nhà tôi chơi

? Hãy xác định lời dẫn trực tiếp, lời

dẫn gián tiếp trong các ví dụ trên

Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận

a, Đây là lời dẫn trực tiếp

b, Đây là lời dẫn gián tiếp

- Xét về nội dung 2 cách diễn đạt trên giốngnhau, nhng khác về cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ

có sự thay đổi (ở ví dụ b)

* Kết luận: Khi chuyển lời dẫn trực tiếp sanglời dẫn gián tiếp, cần chú ý các bớc sau:

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sangngôi thích hợp (đại từ ngôi thứ 3)

- Thay đổi các từ định vị thời gian cho thíchhợp

Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: Yêu cầu học sinh nhận diện cách dẫn và lời dẫn.

- Cách dẫn trong các câu ở a, b đều là dẫn trực tiếp

- Câu a: Lời dẫn bắt đầu từ "A! lão già " Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó

- Câu b: Lời dẫn bắt đầu từ "Cái vờn là " Đó là ý nghĩ của nhân vật (lão tự bảorằng)

1 Kiến thức: - Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện).

- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự

2 Kĩ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.

3 Thái độ:HS thêm yêu các tác phẩm tự sự.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, tài liệu

- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà: ôn lại phần "Tóm tắt văn bản tự sự" đã học ở lớp 8

C Ph ơng pháp: nêu vấn đề, thảo luận.

26

Trang 27

việc tóm tắt văn bản tự sự có vai trò

nh thế nào trong cuộc sống

? Từ đó hãy nêu ra các tình huống

? Các sự việc chính đã đợc nêu lên cha

? Có thiếu sự việc nào quan trọng

không? Nếu có thì đó là sự việc gì?

Tại sao đó lại là sự việc quan trọng

cần phải nêu?

Giáo viên cho học sinh sửa lại sự việc

7 và bổ sung thêm sự việc trên Giáo

viên yêu cầu học sinh dựa vào các sự

việc chính để viết văn bản tóm tắt

- Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc và ngờinghe dễ nắm đợc nội dung chính của mộtchuyện.Văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn dễnhớ

đàn ông hay tới đêm đêm Chính sự việc nàylàm chàng hiểu ra vợ mình đã bị oan

- Từ đó ta thấy sự việc thứ 7 cha hợp lí -> cần bổ sung và sửa chữa

Bài tập 2: Viết bản tóm tắt "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" trong 20 dòng:

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹ già

và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết, còn lại là Vũ Nơng, bụng mang dạ chửa Mẹ TrơngSinh ốm chết,Vũ Nơng lo ma chay chu tất Giặc tan, Trơng Sinh trở về nhà, nghe lờicon nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình xuốngsông Hoàng Giang tự vẫn Sau đó, vào một đêm Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên

đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc

đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang là bạn cùng làng với Vũ Nơng, do cumạng thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã đ ợcLinh Phi cứu sống để trả ơn Phan Lang gặp lại Vũ Nơng trong động của Linh Phi.Hai ngời nhận ra nhau Phan Lang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàngcùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh nghe Phan Lang kể thơng nhớ vợ vô cùng,bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên kiệu hoa đứnggiữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện

Bài tập 3: Tóm tắt rút ngắn hơn văn bản trên:

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan Trơng Sinh trở

về, nghe lời con nhỏ, nghi oan là vợ mình không chung thuỷ Vũ

Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm TrơngSinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính làngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan lang tình cờgặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếchoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bến HoàngGiang Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện

* Học sinh rút ra ghi nhớ theo SGK

Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: - Học sinh làm bài tập theo hai nhóm.

- Nhóm cử một đại diện lên trình bày, lớp nhận xét

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

Trang 28

Tuần 5

Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh nắm đợc

1 Kiến thức:

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

- Hai phơng thức phát triển nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản

- Phân biệt các phơng thức tạo nghĩa mới của từ ngữ vứi các phép tu từ ẩn dụ, hoándụ

3 Thái độ: Có ý thức tốt trong việc mở rộng vốn từ.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, giáo viên, kế hoạch giảng dạy

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C Ph ơng pháp : nêu câu hỏi, đặt vấn đề

D Tiến trình bài dạy:

I Kiểm tra bài cũ: Nêu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự?

II Bài mới :

H

oạt động của thầy và trũ

Tìm hiểu sự biến đổi và sự

phát triển nghĩa của từ

? Cho biết từ "kinh tế" trong

bài thơ " Vào cảm tác" của

Phan Bội Châu có ý nghĩa gì ?

? Ngày nay từ này có đợc hiểu

Giáo viên: Nh vậy nghĩa của từ

biến đổi và phát triển theo một

hớng nữa đó là hình thành các

nghĩa mới cùng tồn tại với

nghĩa gốc và có quan hệ với

sử dụng của cải vật chất làm ra

-> Nhận xét: Nghĩa của từ không phải bất biến

Nó có thể thay đổi theo thời gian Có nhữngnghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới đợc hìnhthành

=> Hình thành nghĩa mới, nghĩa cũ mất đi

Ví dụ: Đăm chiêu

-> Phải và trái (nghĩa cũ)

-> Băn khoăn suy nghĩ (nghĩa mới)

2,

a, Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ,

đợc coi là mở đầu của một năm -> nghĩa gốc.Xuân (2): tuổi trẻ (nghĩa chuyển)

b, Tay (1): Bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai

đến các ngón, dùng để cầm nắm-> nghĩa gốc.Tay (2): Ngời chuyên hành động hay giỏi mộtmôn, một nghề nào đó -> chuyển nghĩa

* Kết luận:

1, Nghĩa của từ biến đổi và phát triển theo hai ớng:

h Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ mất đi

- Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩagốc và có quan hệ với nghĩa gốc

2, Phơng thức chuyển nghĩa của từ: Có hai

ph-ơng thức: ẩn dụ và hoán dụ

* Ghi nhớ: SGK.

28

Trang 29

Giáo viên chốt vấn đề - học

sinh đọc ghi nhớ

Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1 : Xác định nghĩa của từ "Chân"

a, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa gốc

b, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

Bài tập 2 :

Trong những cách dùng trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, từ "trà" đợc dùng vớinghĩa chuyển, chứ không phải là nghĩa gốc nh đợc giới thiệu ở trên Trà ở những cáchdùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng khô, dùng để phanớc uống -> Phơng thức ẩn dụ

Bài tập 3: Cách dùng: Đồng hồ điện tử, đồng hồ nớc từ đồng hồ đợc hiểu với

nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng

hồ -> đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

- Nhẫn xét về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ?

III Hớng dẫn HS học bài ở nhà

-Học sinh làm bài tập 4,5

- Học thuộc ghi nhớ Soạn bài tiếp theo

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 5

Tiết 22: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về văn tùy bút thời trung đại

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê –Trịnh

- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thờitrung đại ở chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại Tự tìm hiểu một số địa

danh chức sắc, nghi lễ thời Lê Trịnh

3 Thái độ: Cảm thông với nỗi khổ của ngời dân và căm ghét bọn vua chúa, quan lại

trong triều đình XHPK

B Chuẩn bị: - Giáo viên: đọc tác phẩm "Vũ trang tuỳ bút" và "Hoàng Lê nhất thống

chí", giáo án - Học sinh: Vở ghi, chuẩn bị bài

C Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi, đặt vấn đề

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ : 1 Kể tóm tắt " Chuyện ngời con gái Nam Xơng".

2 Hãy nêu chủ đề và phân tích ý nghĩa của kết truyện "Ngời con gái Nam

Trang 30

Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Em hãy giới thiệu một vài nét tiêu

biểu về tác giả và tác phẩm "Vũ trung

Học sinh đọc lại đoạn một

Giáo viên sơ qua về nhân vật lịch sử

Trịnh Sâm

? ở văn bản này thói ăn chơi xa xỉ của

chúa Trịnh dẫ đợc tác giả miêu tả nh thế

t tởng ẩn c

- "Vũ trung tuỳ bút" là một tác phẩm nổitiếng của ông, là kí thác tâm sự bất đắcchí của một nho sĩ không gặp thời, tácphẩm đã ghi lại một cách sinh động, hấpdẫn hiện thực đen tối của lịch sử nớc tathời đó

- Vũ trung tuỳ bút (ghi chép tuỳ bút viếttrong ma đợc viết vào đầu thời Nguyễn,gồm 88 mẩu chuyện nhỏ

2 Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh.

- Là 1/ 88 truyện ghi chép về cuộc sống vàsinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh VơngTrịnh Sâm (1742- 1782), một vị chua nổitiếng thông minh, quyết đoán và kiêucăng xa xỉ, càng về cuối đời càng bỏ bêtriều, đắm chìm trong xa hoa, hởng lạccùng Đặng Thị Huệ

* Đọc.

* Giải thích từ khó :

- Hoạn quan: Thái giám

- Cung giám: Nơi ở làm việc của các hoạnquan

- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình đàiliên miên, đi chơi liên miên-> hao tài tốncủa, huy động nhiều sức dân

- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn rathờng xuyên, huy độn rất nhiều ngời hầuhạ, bày đặt những trò giải trí lố lăng vàtốn kém

- Việc tìm thu vật "phụng thủ"- thực chất

là cớp đoạt của quý trong thiên hạ (Chimquý, thú lạ, cây cổ thụ, những hòn đá hìnhdáng kì lạ, chậu hoa cây cảnh) về tô điểmcho nơi ở của chúa Tác giả miêu tả kĩviệc công phu đa một cây đa cổ thụ phảimột cơ binh hàng trăm ngời mới tin nổi.-> Tác giả miêu tả các sự việc một cách

cụ thể, chân thực, khách quan, không lờibình, có lời kể có miêu tả tỉ mỉ vài sự kiện

để khắc hoạ ấn tợng

=> Làm nổi bật bức tranh phồn hoa màgiả dối, tởng chỉ ghi chép, không một lờibình mà sự việc nó cứ tự phơi bày những30

Trang 31

? Việc miêu tả nh vậy có tác dụng gì?

Giáo viên bình

Học sinh đọc đoạn "Mỗi khi biết đó

là triệu bất từng."

? Tại sao kết thúc đoạn văn miêu tả này

tác giả lại nói " Kẻ tri thức bất từơng

? Em cảm nhận đợc gì về tình cảm của

của tác giả ở đoạn văn này

Giáo viên chuyển ý: Sách xa có câu

"Thợng bất chính hạ tắc loạn" - cấp trên

không chân chính, nghiêm túc thì cấp

d-ới tất sẽ loạn, chúa ở trên cao mải mê ăn

chơi sa đoạ, tất yếu quan cấp dới ỷ thế

làm càn ở đoạn văn thứ 2 tác giả đã

cho ta thấy rõ điều gì ?

? Bọn hoạn quan đã nhũng nhiễu dân

điềm gở -> cảm nghĩ tác giả đợc bộc lộtrực tiếp (kẻ trí thức giả nhân )

- Tác giả nh cảm nhận đợc, dự báo trớc sựsuy vong tất yếu của một triều đại chỉ biếtchăm lo đến chuyện ăn chơi hởng lạc trên

mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máu của dânlành -> Điều đó đã xảy ra không lâu saukhi Thịnh Vơng mất

2 Thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn hoạn quan cung giám:

* Thủ đoạn:

- Ban ngày đi dò la xem nhà ai có chậuhoa cây cảnh, chim hót khiếu hay biên haichữ "phụng thủ" vào những vật ấy

- Đêm đến: Cho quan lính lấy rồi vu chochủ nhà giấu vật cung phụng để doạ lấytiền

- Vật to quá : bắt phá tờng để đem ra -> Đây là hành động vừa ăn cớp vừa lalàng -> thật vô lý, bất công

* Hậu quả: Nhiều nhà giàu bị vu oan, phải

bỏ tiền ra kêu oan hoặc phải tự tay huỷ bỏcủa quý của mình

- Chính mẹ tác giả cũng phải chặt bỏ mộtcây lê và hai cây lựu quý rất đẹp trong vờnnhà mình để tránh tai hoạ

*Nghệ thuật: HS tự nêu

III Tổng kết - luyện tập.

1 Ghi nhớ : SGK

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

- Hình ảnh vua chúa, quan lại đợc thể hiện trong văn bản?

Trang 32

Tuần 5

Tiết 23 - 24: Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi 14 )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh,

đánh đuổi giặc xâm lợc ra khỏi bờ cõi

2 Kĩ năng:

- Quan sát các sự việc đợc kể trong đoạn trích trên bản đồ

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạybén, cảm hứng yêu nớc của tác giả trớc những sự kiện trọng đại của dân tộc

- Liên hệ những nhân vật sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan

3 Thái độ: Khâm phục trớc tài trí của vua Quang Trung - Nguyễn Huệ.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ SGK và soạn bài

- Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Cuộc sống xa hoa, hởng lạc của Trịnh Sâm và quan lại hầu

cận đợc tác giả miêu tả nh thế nào trong "Vũ trung tuỳ bút''

? Hãy giới thiệu vị trí đoạn trích

Giáo viên kiểm tra việc nắm từ khó

* Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch

sử - một tác phẩm văn xuôi chữ Hán- Ghichép về sự thống nhất vơng triều nhà Lê.Gồm 17 hồi

* Đoạn trích: hồi 14(trích), viết về sự kiệnvua Quang Trung đại phá quân Thanh

2 Đọc- giải nghĩa từ khó.

- Đoạn1: Từ đầu năm Mậu Thân 1788:

Đợc tin báo quân Thanh đã chiếm ThăngLong, Bắc Bình Vơng Nguyễn Huệ lên ngôihoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc

- Đoạn 2: Tiếp kéo vào thànhCuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫylừng của vua Quang Trung

- Đoạn 3: Còn lại: Sự đại bại của quân Thanh

và sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống

4 Đại ý :

Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lững của32

Trang 33

Giáo viên hệ thống lại.

? Em đánh giá nh thế nào về việc

Nguyễn Huệ ra lời phủ dụ quân

lính ở Nghệ An?

Tiết 24

? Em hãy tìm chi tiết, dẫn chứng

thể hiện ở đoạn trích để chứng tỏ

ông có tài dụng binh nh thần

Hãy đọc đoạn văn thể hiện ý chí

quyết thắng, tinh thần dũng cảm

trong chiến trận của Nguyễn Huệ

vua Quang Trung, Sự thảm bại của quân ớng nhà Thanh và số phận của vua quanphản nớc, hại dân

+ Trong 1 tháng, ông đã làm đợc nhiều việclớn: tế cáo Trời đất, lên ngôi hoàng

đế tuyển mộ quân lính duyệt binh ở Nghệ

An, định kế hoạch hành quân, đánh giặc, đốiphó với nhà Thanh sau chiến thắng

* Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: Thể hiện:+ Phân tích tình hình, tơng quan giữa giữa ta

và địch một cách chính xác Dụ lính ở NghệAn; khẳng định chủ quyền dân tộc, lên ánhoạt động xâm lăng phi nghĩa củagiặc gợi truyền thống chống ngoại xâmcủa dân tộc -> Lời du nh bài hịch ngắngọn và sâu xa, có tác động kích thích lòngyêu nớc, truyền thống quật cờng của dân tộc + Xét đoán dùng ngời (phê bình và khenngợi tớng Sở, Lân)

+ Khiêm tốn biết tìm ngời tài giỏi để bàn

m-u lợc

+ Dự đoán chính xác, ý chí quyết thắng vàtầm nhìn xa trông rộng: Định hoạch kếhoạch ngoại giao sau chiến tranh để bảo vệhoà bình lâu dài

* Tài dụng binh nh thần: Cuộc hành quânthần tốc, thế giới phải khâm phục

+ 24 tháng chạp: Tại Phú Xuân (Huế) nhậntin báo, họp bàn việc quân

+ 25: Lập đàn tế trời đất, lên ngôi hoàng đế,hạ lệnh xuất quân

+ 29: Đến Nghệ An, gặp Nguyễn Thiếp,tuyển quân, duyệt binh, ra lời dụ

+ 30: Ngày đi 150 km hành quân ra Tam

Điệp gặp tớng Sở, Lân, ăn tết trớc Đêm tiếnquân ra Thăng long

+ Vừa hàng quân, vừa đánh giặc, nữa đêmngày 3 Tết đánh quân Hạ Hồi

+ Ngày 5 Tết Thăng Long, vợt kế hoạch 2ngày

* ýchí quyết thắng, tinh thần dũng cảmtrong chiến trận: Đoạn văn khắc hoạ thànhcông hình ảnh ngời anh hùng Quang Trung -Nguyễn Huệ lẫm liệt trong chiến trận:

+ Vừa là tổng chỉ huy cả chiến dịch vừa trựctiếp cầm quân trong từng trận đánh

+ Dới sự chỉ huy của Quang Trung, quânlính hàng quân trên 1 chặng đờng dài từ33

Trang 34

? Phân tích vua Quang Trung trong

trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

đợc thể hiện ở tiểu thuyết lịch sử?

? Sự thảm hại của quân tớng nhà

Thanh đợc thác giả miêu tả nh thế

* Nghệ thuật: Đoạn văn ghi lại những sựkiện, lịch sử diễn ra gấp gáp, khẩn trơngmiêu tả cụ thể từng hành động, lời nói củanhân vật chính, từng trận đánh

-> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc họa rõnét vơí tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ,sáng suốt, nhạy bén, tài dụng binh nh thần,

là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công

vĩ đại -> đây là đặc điểm của tiến trình lịchsử

2 Sự thảm bại của quân xâm lợc nhà Thanh

và bọn bán nớc của quân xâm lợc Thanh.

a) Sự thảm hại của quân xâm lợc Thanh

- Tôn Sĩ Nghị kéo quân sang An Nam lànhằm lợi ích riêng + Là 1 tên tớng bất tài,quần quân mà không biết thực h ra sao.+ Sự kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch+ cho quân lính mặc sức vui chơi

- Khi Tây Sơn đánh đến nơi:

+ Tớng thì sợ hãi lo chuồn trớc+ Quân: ai nấy rụng rời, xin hành bỏ chạy.+ Quân sĩ hoảng hồn, tan tác, xô đẩy nhaurơi xuống sông mà chết

-> Sông Nhị Hà tắc nghẽn không chảy đợc.b) Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản n-

III Tổng kết.

1) Ghi nhớ: SGK 2) Chủ đề:

- Phản ánh chiến dịch hành quân thần tốc,giải phóng Thăng Long, sự bạc nhợc của vuatôi nhà Lê

- Ca ngợi ngời anh hùng dân tộc tài baNguyễn Huệ, khẳng định quyết tâm của dântộc ta chống xâm lợc bảo vệ nền độc lậpvững bền

Củng cố - kiểm tra đánh giá

Trang 35

- Nhận biết từ ngữ mới đợc tạo ra và những từ ngữ mợn của tiếng nớc ngoài.

- Sử dụng từ mợn của tiếng nớc ngoài phù hợp

3 Thái độ: Có thái độ sử dụng đúng các từ mợn.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy

- Học sinh: Vở ghi, chuẩn bị bài

C Ph ơng ph áp: nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

? Nghĩa của từ biến đổi và phát triển nh thế nào? Trong trờng hợp có nghĩachuyển đợc hình thành theo phơng thức chuyển nghĩa nào?

II.Bài mới.

Tạo từ mới

Học sinh thảo luận câu hỏi 1

Tra từ điển cho những từ mới cấu

tạo

? Trong Tiếng Việt có những từ đợc

cấu tạo theo mô hình X+ tặc

Hãy tìm những từ ngữ mối xã hội

cấu tạo theo mô hình đó

? Từ đó em rút ra nhận xét gì về sự

phát triển nghĩa của từ vựng

? Có mấy cách tạo từ mới

Học sinh làm bài tập 1

Học sinh làm theo nhóm 3

Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài

Học sinh đọc ví dụ 1a, b

- Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựavào việc sản xuất, lu thông, phân phối cácsản phẩm có hàm lợng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng cho đểthu hút vốn và công nghệ nớc ngoài vớinhững chính sách u đãi

- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sảnphẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, đợcpháp luật bảo hộ quyền tác giả

X + trờng: chiến trờng, công trờng

X + hoá: ô xi hoá, lão hoá

X + điện tử: th điện tử, thơng mại điệntử

II M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài:

* Ví dụ: 1) Tìm từ Hán Việt:

1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp

thanh, yến thanh, bộ hành, xuân, tài tử, giainhân

Trang 36

Trong quá trình phát triển, Tiếng Việt đã

m-ợn rất nhiều từ ngữ nớc ngoài để làm phongphú cho vốn Tiếng Việt Chủ yếu là mợntiếng Hán

III Luyện tập

Bài tập 2:

Bài 3.

Từ mợn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng,tham ô, ô thuế, phê phán, ca sĩ, nô lệ

- Từ mợn ngôn ngữ Châu Âu: Xà phòng,

ôtô, ra- đi -ô, ôxi, cà phê, ca nô

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

Tiết 26, 27: Truyện Kiều của Nguyễn Du.

A Mục tiêu cần đạt : Học sinh đạt được:

1 Kiến thức:

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều

2 Kĩ năng: - Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ nôm trong văn học trung đại.

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giảvăn học trung đại

3 Thái độ:Nhận thức sâu sắc về đại thi hào Nguyễn Du và kiệt tác truyện Kiều.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh của Nguyễn Du và Truyện Kiều, giáo án

- Học sinh: Vở ghi, chuẩn bị bài

C Ph ơng ph áp: nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

D Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.

II Bài mới :

H

oạt động của thầy và trũ

Tiết 26:

Giới thiệu tác giả Nguyễn Du

?Giới thiệu vài nét chính về tiểu sử của

Nguyễn Du? (Năm sinh, năm mất, tên

tự, biệt hiệu.)

?Hãy nêu những nét chính về thời đại,

gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du có

- Hiệu: Thanh Hiên

- Quê quán: Làng tiên Điền, Huyện NghiXuân, Tỉnh Hà Tĩnh

* Gia đình: Đại quý tộc, nhiều đời làmquan, có truyền thống văn học, thi đỗ tiến

sĩ, từng làm tể tớng, anh làm thợng th.Cha, Mẹ mất sớm, gia đình tan nát cùngvới sự suy vong của triều đại Lê - Trịnh ->Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình

đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có36

Trang 37

?Em biết gì về cuộc đời Nguyễn Du?

Cuộc đời ông đã có ảnh hởng nh thế nào

Giới thiệu Truyện Kiều

?Vị trí của Truyện Kiều trong nền văn

học Việt Nam?

?Em hãy nêu nguồn gốc của Truyện

Kiều ? Vậy Truyện Kiều có phải là tác

phẩm phiên dịch không?

?Xác định thể loại của Truyện Kiều?

Giáo viên giới thiệu thêm về truyện

Nôm

Học sinh dựa vào nội dung tóm tắt

Truyện Kiều lần lợt kể lại truyện theo 3

đoạn lớn

?Giáo viên diễn giảng, phân tích ngắn

gọn

truyền thống văn học

* Thời đại: Có những biến đổi kinh thiên

động địa, tập đoàn phong kiến tranh giànhquyền lực, quyết liệt, khởi nghĩa nông dânTây Sơn, Quân Thanh xâm lợc, QuangTrung phá tan quân Thanh, đánh đổ chínhquyền Lê- Trịnh, Nguyễn Nguyễn ánhlật đổ Tây Sơn thiết lập triều Nguyễn->Nguyễn Du gắn bó với một triều đại lịch

sử đầy biến động, nhiều sự kiện lịch sửtrọng đại, vì vậy đã tác động mạnh tới tìnhcảm và nhận thức của ông, làm xuất hiệnnhững quan niệm mới về nhân sinh, xãhội, con ngời trong đó có trào lu nhân đạoCN

* Cuộc đời Nguyễn Du:

+ Có năng khiếu văn học bẩm sinh

+ Bản thân mồ côi sớm, cuộc đời đã cónhững năm tháng gian truân, trôi dạt.+ Năng khiếu văn học bẩm sinh + Vốnsống vô cùng phong phú + Trái tim yêuthơng vĩ đại taọ nên thiên tài Ng Du

+ Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du vớinhững sáng tạo lớn có giá trị cả về chữHán và chữ Nôm, xuất sắc nhất là "TruyệnKiều"

* Tác phẩm:

- Chữ Hán: Các tập thơ: Thanh Hiên thitập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạpngâm (243 bài)

- Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn Chiêuhồn,

II Truyện Kiều (Đoạn trờng tân thanh)

1, Vị trí: Đỉnh cao chói lọi của nền văn

học Việt Nam, một trong những kiệt táccủa văn học thế giới, và của nghệ thuật thi

ca TV

2, Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyện Kim

Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm tài nhân(Trung Quốc)

Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòngnhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du đã thaymáu đổi hồn, làm cho tác phẩm trở thànhmột kiệt tác vĩ đại

3, Thể loại: Truyện thơ chữ Nôm, theo thể

lục bát Dài 3254 câu

- Số phận bất hạnh của một ngời phụ nữ

đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến.37

Trang 38

Hoài Thanh: "Đó là một bản án, một

tiếng kêu thơng, một ớc mơ và một cái

nhìn bế tắc "

* Giá trị nhân đạo sâu sắc:

- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khátvọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao

đẹp của con ngời

- Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thếlực tàn bạo chà đạp lên quyền sống conngời

b, Giá trị nghệ thuật:

- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật,với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là

sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trênhai phơng diện ngôn ngữ và thể loại.Thành công của Nguyễn Du là trên tất cảcác phơng diện mà đặc sắc nhất là nghệthuật xây dựng nhân vật

- Truyện Kiều là tập đại thành của ngônngữ văn học dân tộc

Củng cố - Kiểm tra đánh giá - Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều.

- Nắm giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc của TruyệnKiều

III Hớng dẫn HS học bài ở nhà - Học bài cũ ở nhà.

- Soạn bài tiếp theo

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 6

Tiết 28: Chị em Thuý Kiều.

( Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du )

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Bút pháp nghệ thuật tợng trng, ớc lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con ngời quamột đoạn trích cụ thể

2 Kĩ năng: - Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ nôm trong văn học trung đại.

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật

- Phân tích đợc một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ

điển của Nguyễn Du trong văn bản

3 Thái độ: Cảm phục trớc vẻ đẹp và tài năng của chị em Thúy Kiều.

B Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: Vở ghi, chuẩn bị bài

C Ph ơng ph áp: nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

D Các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra bài cũ:

1, Nhắn lại một cách vắn tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều

2, Tóm tắt một cách ngắn gọn Truyện Kiều của Nguyễn Du

II Bài mới:

Trang 39

Giáo viên đọc phần mở đầu Truyện

Kiều: “Trăm năm tố nga ”

Học sinh tìm từ khó -> giải thích

? Hãy tìm bố cục đoạn trích?

Từ câu kết trên, em hãy cho biết tại

sao tác giả lại tả theo trình tự nh vậy?

Thuý Vân, Thuý Kiều

3, Giải thích từ khó: SGK.

4, Bố cục đoạn trích: 4 phần.

- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị emThuý Kiều

- 4 câu tiếp theo: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

- 12 câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều

- 4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sốnghai chị em

-> Bố cục hợp lý: Tác giả tập trung miêu tả

kĩ nhân vật Thuý Kiều vì vậy đây là nhân vậtchính của truyện, nhân vật Thuý Vân chỉ làmnền cho Thuý Kiều

Hớng dẫn phân tích

Học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu:

? Em hiểu "Hai ả tố nga" là gì?

? Câu thơ "mai cốt tinh thần" cho ta

biết gì về cách tả của tác giả?

? Gợi ý: Câu thơ đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật tu từ gì? Tác dụng của biện

Vân Hai ả tố nga  Giới thiệu vị trí thứ bậc của

2 cô gái  hình ảnh ẩn dụ gợi tả vẻ đẹptrong trắng, cao quý của 2 cô gái đẹp

- "Mai cốt tinh thần" - bút tháp ớc lệ gợi tả(Bằng phơng pháp so sánh, ẩn dụ, tợng trng,lấy thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của conngời)  Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng thanh cao,trong trắng của ngời thiếu nữ

- Câu cuối: Tác giả đã khái quát đợc vẻ đẹpchung ( mời phần vẹn mời) và vẻ đẹp riêng(mỗi ngời mỗi vẻ) của từng ngời

2 Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

- Câu mở đầu vừa giới thiệu, khái quát đặc

điểm của nhân vật - Hai chữ "trang trọng"nói lên vẻ đẹp cao sang, quý phái của Vân

- Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của ngờithiếu nữ đợc so sánh với hình tợng thiênnhiên với những thứ cao đẹp trên đời: trăng,hoa, mây, tuyết, ngọc Biện pháp nghệ thuật

ớc lệ

- Tác giả tả cụ thể (thủ pháp liệt kê):

khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cời,giọng nói, "đầy đặn", "nở nang"

"đoan trang"

=> Chân dung Thuý Vân là chân dung mangtính cách, số phận Vẻ đẹp của Vân tạo sựhoà hợp, êm đềm với xung quanh "mâythua", " tuyết nhờng",

-> nó vẫn trong vòng trời đất, vẫn trong quyluật của tự nhiên

-> Đó sẽ là cuộc đời êm ả, bình lặng, suônsẻ

3 Chân dung Thuý Kiều:

* Giống nh lúc tả Vân:

- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật:Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn-> Nghệ thuật đòn bẩy

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều biện pháp ớc lệ:

"thu thuỷ" (nớc mùa thu), "xuân sơn" (núimùa xuân), hoa, liễu

39

Trang 40

? Em hiểu câu "Một hai thành " là

nh thế nào? Tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để tả cái tài hoa của

Thuý Kiều

? Em có nhận xét chung nh thế nào về

bức chân dung của Kiều ?

? Nhận xét khái quát về nết sinh hoạt

của hai chị em Kiều - Vân

? Em hiểu "Mặc ai" đặt ở cuối câu có

ý nghĩa gì?

Hớng dẫn tổng kết

? Phân tích cảm hứng nhân đạo của

Nguyễn Du qua đoạn trích?

( học sinh thảo luận nhóm)

Học sinh thảo luận câu hỏi: So sánh

đoạn thơ "Chị em Thuý Kiều" với

đoạn đọc thêm để thấy đợc những

sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du

-> Biện pháp nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ

đẹp của một giai nhân tuyệt thế

* Khác:

- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt:+ Làn thu thuỷ: làn nớc mùa thu dợn sónggợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trongsáng, long lanh, linh hoạt

+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi lên

đôi lông mày thanh tú, trên gơng mặt trẻtrung

- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhansắc mà không thể hiện cái tình, cái tình củangời Khi tả Kiều nhà thơ tả một phần cònhai phần để tả tài năng:cầm,kì,thi,hoạ Trong đó tài đàn đã là năng khiếu(nghề riêng) vợt lên trên mọi ngời

> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc tài - tình : "Nghiêng nớc thành"

> ẩn dụ (thành ngữ cổ) > Nhan sắc củanàng là vô địch, là đệ nhất thế gian này

=> Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dungmang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiềulàm cho tạo hoá phải ghen ghét, các vẻ đẹpkhác phải đố kị -"hoa ghen", "liễu hờn"- nên

số phận nàng sẽ éo le, đau khổ

4 Nếp sống thờng ngày của chị em Kiều.

- Phong lu, quí phái, êm đềm, đoan chính,kín đáo, gia phong

- "Mặc ai"-> nhấn mạnh thêm cách sốngkhuôn phép, gia giáo của chị em Kiều Đồngthời nêu lên vấn đề với tính cách và vẻ đẹpcủa Vân - Kiều có thể cấm cung mãi đợckhông

III Tổng kết - luyện tập:

1 Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du.

- Đề cao giá trị con ngời, nhân phẩm, tàinăng, khát vọng, ý thức về thân phận cánhân

- Nguyễn Du trân trọng cái đẹp đồng thời lolắng cho số phận của những con ngời tài hoanhan sắc -> tấm lòng nhân đạo bao la của đạithi hào Nguyễn Du

3 Ghi nhớ: SGK.

Củng cố - Kiểm tra đánh giá

- Viết đoạn văn tả tài, sắc của chị em Thúy Kiều và Thúy Vân

Ngày đăng: 02/08/2020, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w