Tiết 98: Các thành phần biệt lập
I. Ổn định và kiểm tra bài cũ
Thế nào là từ địa phương ? cho ví dụ ? II.Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy , trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1
Giải thích nghĩa của các từ “ nhút , bồn bồn, xụm , chao” ? Hs :
Gv kẻ bảng mẫu bài 1b, 1c ở bảng phụ
Gọi hs lên bảng điền từ theo mẫu Cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 1
a. phương ngữ không có tên gọi trong từ toàn dân
- Nhút : Xơ mít muối trộn với một vài thứ khác (nghệ tĩnh )
- Bồn bồn : món dưa hoặc xào làm từ cây thân mềm sống dưới nước (nam bộ)
- Xụm : món trộn chua ngọt từ xoài , đu đủ , cà rốt ..(Trung bộ )
- Chao : Món ăn làm từ đậu phụ ngâm có mùi thúi (Đông nam bộ)
b. Đồi ghi đầu bài lên bảng.ng ngh a nh ng khác âmĩa nhưng khác âm ưng khác âm
P Bắc P Trung P Nam Cá quả
Lợn Ngã Bà Bổ nghiền
Cá trầu Heo
Bổ Mệ Bọ Nghiện
Cá lóc Heo
Té Bà Tía ghiền
c. Đồi ghi đầu bài lên bảng.ng âm nh ng khác ngh aưng khác âm ĩa nhưng khác âm
P Bắc P Trung P Nam
171
Hoạt động 2
Vì sao các từ ở mục 1a không có từ toàn dân tương ứng ?
Hs :
Nhìn vào 2 bảng 1b, 1c cho biết đâu là từ ngữ toàn dân ?
Hs :
Theo ẹm từ ngữ của phương nào gần với từ toàn dân nhất ?
Hs : Phương bắc
Hoạt động 3 Hướng dẫn hs làm BT4 Gv gọi hs đọc ở SGK
Hs thảo luận nhóm, sau 5p , đại diện các nhóm trình bày ,nhận xét bổ sung
Gv chữa bài tập
Xác định từ ngữ địa phương ? Tác dụng của những từ ngữ địa phương ấy ?
Ốm : Bệnh Hòm : Đựng đồ Nón
Gầy Quan tài Nón : lá , tre, hình chóp
Gầy Quan tài Mũ
Bài 2
Các từ ngữ trong bài 1a không có từ tương đương ở các địa phương khác hoặc trong từ toàn dân vì nó chỉ xuất hiện ở địa phuơng này mà không xuất hiện ở địa phương khác
Bài 3 : Từ toàn dân
- 1b: Phương ngữ Bắc - 1c: Phương ngữ Bắc
Bài 4 :
- Từ ngữ địa phương : Chi , rứa , nờ. tui , cớ rang , ưng , mụ ..
→ Phương ngữ Trung : Quảng Bình, QTrị, TT Huế
→ Thể hiện chân thực hình ảnh của một vùng quê, tình cảm , suy nghĩ , tính cách , tâm hồn của người mẹ Quảng Bình , tăng sự sống động gợi cảm cho bài thơ
3. Củng cố :
Nhắc lại khái niệm phương ngữ ?
GV cần lưu ý : VN có sự khác biệt khá lớn về địa lí, đk tự nhiên giữa các vùng miền nhưng sự khác biệt đó không quá lớn vì số lượng từ ngữ đó không có nhiều 4. Hướng dẫn học bài :
Sưu tầm thêm các phương ngữ địa phương nơi em ở
Soạn “Đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự sự”.
Chơng trình địa phơng
Tiết 133: Ngời tình của cha
(Từ Nguyên Tĩnh)
Ngày soạn: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thông qua truyện ngắn giúp học sinh hiểu đợc tình cảm nồng hậu sâu sắc mà ngời cha dành cho con gái Thu Trang của mình. Ông cũng là ngời hết lòng yêu thơng vợ.
- Cảm nhận đợc sự hy sinh cao cả của ngời mẹ bị căn bệnh hiểm nghèo đã trốn đi vì
không muốn cho mọi ngời biết con mình có ngời mẹ bị hủi.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản.
3. Thái độ: Giáo dục cho các em luôn có sự yêu thơng lễ phép và kính trọng cha mẹ.
B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng phá p: Thuyết trình, nêu câu hỏi, đặt vấn đề…
D. Các hoạt động dạy và học
I. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh II. Bài mới
I.Tìm hiểu chung về văn bản. . - Em hãy nêu những nét chính về tác giả?
I. T×m hiÓu chung 1. Tác giả
- Từ Nguyên Tĩnh tên khai sinh là Lê Văn Tĩnh.
Sinh ngày 18/11/1947. Tại huyện Thọ Xuân – Tỉnh Thanh Hoá là hội viên hội nhà văn Việt Nam.
- Ông xuất thân từ nông thôn học hết phổ thông đi bộ đội.
- Hiện nay là tổng biên tập tạp chí Xứ thanh – Hội văn học nghệ thuật Thanh Hoá.
Tác phẩm đã xuất bản:
+ Hàm rồng ngày ấy
+ Mối tình chàng hong mú + Gã nhà quê
àÔng đã đợc nhận giải thởng văn học về đề tài chiến tranh và lực lợng vũ trang.
Giáo viên nêu yêu cầu đọc.
- Em hãy tóm tắt truyện? 2 – Tác phẩm
Truyện là lời của Thu Trang nói về cuộc đời đầy éo le của cha mẹ mình. Cha Thu Trang là một ng- ời rất thơng con, ông thờng kể với con về ngời vợ cũ của mình và là mẹ của Thu Trang. Hai cha con sống với nhau trong một căn nhà lá, tài sản chẳng có gì ngoài ngoài chiếc xích lô cũ kĩ và hai chiếc giờng. Cha Thu Trang làm nghề đạp xích lô để nuôi con. Những hôm vắng khách cha thờng bảo Thu Trang ngồi lên xích lô để hai cha con đi dạo khắp phố phờng. Cuộc sống đen bạc nhng rất vui.
Bỗng một hôm Thu Trang nghe nói ngời nói cha cô có ngời tình, cô vô cùng buồn bả. Từ đó cô đã
nghi ngờ và theo dõi cha. Thế rồi một hôm cô
bàng hoàng khi nghe tin cha bị tai nạn và cha cô
đã qua đời. Giữ lời hứa với cha Thu Trang, đã
chuyển th của cha đến cho ngời tình của cha. Ngời tình của cha chính là mẹ cô.
Truyện đợc kể theo mối th này? Ngôi kể: Truyện đợc kể theo ngôi số 1 qua đó ng- ời kể đã bộc lộ đợc tâm t tình cảm của mình.
- Thể loại: Truyện ngắn II. Ph©n tÝch.
- Truyện đợc xây dựng trên những tình huống nh thế nào?
Qua những tình huống đó đã thể hiện đợc điều gì?
? Cuộc sống của hai cha con Thu Trang đợc kể lại nh thế nào?
II. Ph©n tÝch
1. Tình huống truyện
- Hai cha con sống với nhau êm ấm thì Thu Trang nghe tin cha cã ngêi t×nh.
- Thu Trang quyết tâm tìm ngời tình của cha nhng
đó lại là mẹ em.
à Qua đó đã thể hiện đợc hình ảnh ngời cha.
2. Hình ảnh ngời cha.
- Đó là ngời rất thơng con.
+ Đạp xích lô đa con dạo chơi
+ “Thu Trang lớn lên trong sự nhọc nhằn thức khuya dậy sớm nai lng đạp xích lô của cha ”.
+ Ông đã làm tất cả mọi việc trong gia đình, “lo từng mớ rau, quả cà và cả việc vá may” chỉ mong sao cho con đợc sống hạnh phúc và vui vẻ.
- Đó là một cuộc sống còn nghèo khó. Nhng ấm
áp tình thơng.
+ Hai cha con sống trong ba gian nhà lá tài sản 173
? Khi bị Thu Trang nghi ngờ có ngời tình ông đã nh thế nào?
-Em hãy nêu cảm nhận của m×nh vÒ nh©n vËt ngêi cha?
củng thật khiêm tốn: Chỉ hai chiếc giờng và 1 chiếc xích lô cũ.
+ Cha Thu Trang luôn kể với con về ngời vợ của mình với một tình cảm nồng thắm.
- Rất đau khổ.
à Ông là ngời đã hết lòng vì con và hy sinh cho con một cách thầm lặng.
III. Tổng kết bài.
Qua thiên truyện tác giả đã gửi gắm đến bạn đọc điều gì?
III. Tổng kết - luyện tập
Củng cố - Kiểm tra đánh giá. Cảm nhận về tình cha con trong tác phẩm.
I. Hớng dẫn HS học bài ở nhà. Ôn tập để viết bài số 7.
---
TiÕt 134 - 135.
Bài viếtTập làm văn số 7 - Nghị luận văn học. Ngày soạn: Ngày viết bài:
A. Mục tiêu cần đạt:
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần tập làm văn B. Hình thức : Tự luận.
- Cách tổ chức : HS làm bài 90 phút.
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của nội dung văn bản thuyết minh, sau đó chọn các nội dung cần đánh giá.
C. Đề bài : Chép chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải và nêu cảm nhận của em về hai khổ thơ ấy.