Ôn tập Tiếng Việt (tiếp theo)

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 103 - 107)

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức: Các phơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và gián tiếp.

2. Kĩ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phơng châm hội thoại, x- ng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và gián tiếp.

3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các kiến thức tiếng việt đã học.

B. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: Chuẩn bị bài.

C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi.

D. Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ: Lồng kiểm tra trong quá trình ôn tập.

II. Bài mới: Nội dung ôn tập:

1. Giáo viên treo bảng phụ và ghi các phơng trâm hội thoại.

2. Yêu cầu: Học sinh ghép các mảnh ghép có nội dung tơng ứng với mỗi phơng trâm hội thoại.

103

Hoạt động của thầy và trò Néi dung 1, Phơng châm về lợng.

2, Phơng châm về chất.

3, Phơng châm quan hệ.

4, Phơng châm cách thức.

5, Phơng châm lịch sự.

I. Các phơng châm hội thoại

A. Khi giao tiÕp nãi cho cã néi dung, néi dung có lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu.

B. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

C. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh noi lạc đề.

D. Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.

E. Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.

Bài tập: Học sinh làm bài tập theo nhóm.

? Kể lại một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phơng châm hội thoại nào đó không đợc tuân thủ (Học sinh chuẩn bị ở nhà)

- Đại diện nhóm lên trình bày, sau đó nêu câu hỏi cho nhóm khác trả lời (Bạn hãy cho biết tình huống giao tiếp trên đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?) - nhËn xÐt.

Giáo viên kết luận bằng các câu hỏi:

? Qua các tình huống giao tiếp trên, em có thể rút ra bài học gì trong việc vận dụng các phơng châm hội thoại?

? Nguyên nhân nào dẫn đến việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại X

ng hô trong hội thoại .

? Kể tên các đại từ xng hô?

Chia theo mấy ngôi?

? Ngoài đại từ xng hô còn có các từ nào cũng dùng để xng hô?

? Giáo viên chiếu hắt đoạn thơ

"Khóc Dơng Khuê" và "Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến?

? Xác định các từ ngữ dùng để xng hô trong các đoạn thơ trên?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ xng hô trong 2 đoạn thơ trên?

Giáo viên: Nh vậy Nguyễn Khuyến

đã đề cao phơng châm "xng khiêm, hô tôn" trong ứng xử.Vậy em hiểu phơng châm đó nh thế nào?

Giáo viên: phơng châm "xng khiêm, hô tôn" nghĩa là phải ăn nói một cách khiêm tốn, lễ phép, biết tôn trọng, kính trọng ngời đang giao tiếp với mình. Nghĩa là biết tuân thủ phơng châm quan hệ lịch sự trong hội thoại.

VD: ở lứa tuổi học sinh chúng ta cần tuân thủ theo phơng châm giao tiếp nào để thể hiện phơng châm

đó?

+ Gọi dạ, bảo vâng.

+ Khi nói với ông bà, cha mẹ, anh chị, thầy cô giáo, ngời lớn tuổi chúng ta phải dùng chữ "tha": tha cụ, tha bà, tha ông, tha cô

II. X ng hô trong hội thoại . 1. Các từ ngữ xng hô.

- Đại từ xng hô:

+ Ngôi thứ nhất: Tôi, ta, chúng ta, chúng tôi.

+ Ngôi số hai: cậu, bạn, mày.

+ Ngôi số ba: bọn họ, chúng nó, họ nó, hắn ...

- Từ chỉ quan hệ họ hàng , quan hệ xã hội làm từ xng hô: Cô, dì, chú, bác, ông, bà ...

Thủ tớng, giáo s, bác sĩ, bạn ...

- Bác - tôi.

- Bác - ta.

-> Qua những vần thơ này, ta thấy chan hoà một tình bạn tri kỉ, chân thành, thân mật, quý trọng.

Nguyễn Khuyến đã coi trọng chữ "lễ" trong giao tiếp, nghĩa là ngời ăn nói một cách khiêm tốn, kính trọng ngời đang giao tiếp với mình -> tuân thủ phơng châm lịch sự .

2. Xng khiêm, hô tôn: Khi xng hô ngời nói phải tự xng mình một cách khiêm nhờng và gọi ngời đối thoại một cách tôn kính-> Biết tuân thủ phơng châm quan hệ, lịch sự trong hội thoại.

+ Không nói cộc lốc, trống không.

+ Không dùng chữ "ừ" khi nói với các vị bề trên.

+ Gặp ngời lạ ta cũng phải biết "x- ng khiêm, hô tôn" để chứng tỏ mình là một học sinh lễ phép, có văn hoá ...

? Ngày xa trong xã hội quân thần việc xng hô với vua, với những nhà s, kẻ sĩ nh thế nào? Còn hiện nay.

Giáo viên: Trong đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ", chị Dậu xng hô với cái lệ lúc chị van nài hắn tha cho chồng mình cũng vậy.

?Vì sao Tiếng việt khi giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ xng hô?

Gợi ý: ở bài "xng hô trong hội thoại": ngoài các đại từ xng hô, ta còn có thể dùng các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp tên riêng ...

Vậy nội dung quan hệ trong mỗi từ có giống nhau không? Mục đích lựa chọn từ xng hô có tác dụng gì ?

Ôn tập cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ?

- Ngày xa: bệ hạ, bần tăng, bần sĩ .

- Ngày nay: quý ông, quý bà, quý cô.... xng em, gọi anh hoặc bác (gọi thay con).

3. Trong Tiếng việt khi giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ xng hô:

Mỗi từ xng hô thể hiện tính chất của

tình huống giao tiếp và mối quan hệ ngời nói - ngời nghe (thân hay sỏ, khinh hay trọng ....) =>

Chú ý để lựa chọn đợc từ ngữ xng hô để đạt hiệu quả giao tiếp .

III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp . Cách dẫn gián tiếp

- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp .

- Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kÐp.

? Hãy nêu cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép .

- Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang ngôi thích hợp (Đ. từ ngôi thứ 3) - Thay đổi các từ định vị thời gian cho thích hợp .

*.Củng cố - Kiểm tra đánh giá. Nhắc lại các kiến thức đã học. Chuẩn bị ôn tập phần tiếng việt, phần thơ và truyện hiện đại để tiết 74-75 làm bài kiểm tra

--- Ngày soạn: Ngày kiểm tra TUÂ ̀N 15 : Tiết 74 Kiểm tra tiếng việt

I. Mục tiêu cần đạt :

-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần văn học trung đại.

II. Hình thức:

Hình thức đề kiểm tra tự luận.

Cách tổ chức kiêmt tra: HS làm bài trên lớp 45 phút.

III. Tù luËn:

C©u 1: ( 4®) Trích dẫn ý kiến sau theo hai cách trực tiếp và gián tiếp.

Hồ Chủ Tịch là người Việt Nam hơn người Việt Nam nào hết. Ngót ba mươi năm, bôn tấu bốn phương trời. Người vẫn giữ thuần túy phong độ, ngôn ngữ, tính tình của

105

người Việt Nam.(Phạm Văn Đồng, Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại)

C©u 2: ( 6®) Viết đoạn văn phân tích hình ảnh ẩn dụ trong hai câu thơ sau:

“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

( Khúc hát ru… Nguyễn Khoa Điềm) IV.

đáp án và biểu điểm :

C©u 1: Mỗi trích dẫn đúng cho 1,5 điểm.

Dẫn trực tiếp để trong ngoặc kép.

Dẫn gián tiếp không để trong ngoặc kép, thêm từ rằng.

C©u 2:

- Mặt trời ở câu 1 là mặt trời của thiên nhiên đem lại ánh sáng cho đất trời, vạn vật.

1,5®

- Mặt trời ở câu 2 là cách nói ẩn dụ “ Mặt trời” là em cu tai, là nguồn sống, hạnh phúc, niềm tự hào, sự phấn đấu bền bỉ của mẹ. 2,5®

VI.H ớng dẫn học ở nhà :

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra thơ và truyện hiện đại

Ngày soạn: Ngày kiểm tra:

TiÕt 75, 76

Kiểm tra thơ và truyện hiện đại I. Mục tiêu cần đạt :

-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần văn học trung đại.

II. Hình thức:

Hình thức đề kiểm tra cõu hỏi ngắn kết hợp tự luận.

Cách tổ chức kiêmt tra: HS làm bài trên lớp 45 phút.

IV.đề kiểm tra : I.Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Các truyện ngắn: "Làng"(Kim Lân), "Lặng lẽ Sa Pa"(Nguyễn Thành Long),"Chiếc lợc ngà"(Nguyễn Quang Sáng) đợc kể ở ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi kể này?

Câu 3: (2 điểm) a, Chép lại ít theo trí nhớ bốn câu thơ cuối trong "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật?

b, Cho biết trong đoạn thơ đó tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào (nếu có)?

Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 3: (3 điểm) Sau khi học xong truyện ngắn"Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn thành Long, em có những cảm xúc và suy nghĩ gì về nhân vật anh thanh niên?

Câu 4: (4 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

" Mặt trời xuống biển nh hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích "Đoàn thuyền đánh cá"- Huy Cận) V. H ƯỚNG DẪN CHẤM

C©u1: (1 ®iÓm)

- Xác định đúng ngôi kể, ngôi thứ ba (0,5 điểm)

- Tác dụng: Ngời kể chuyện có mặt ở khắp mọi nơi trong văn bản, dẫn dắt ngời đọc đi vào câu chuyện: giới thiệu nhân vật và tình huống, tả ngời, tả cảnh, đa ra các nhận xét, đánh giá về những điều đợc kể một cách khách quan.(0,5 điểm)

C©u 2: (2 ®iÓm)

- Chép lại đúng 4 câu thơ cuối bài thơ. (0,5 điểm)

- Chỉ ra và nêu đợc tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ ở câu thơ cuối cùng “ Chỉ cần trong xe có một trái tim” => Trái tim chính là lòng yêu nớc, ý chí quyết tâm chiến

đấu giải phóng miền Nam của ngời lính lái xe. (0,5 điểm)

Câu 3: (3 điểm): Hs nêu đợc những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên:

- Là ngời yêu nghề, anh đã vợt qua hoàn cảnh sống và làm việc khó khăn bằng những suy nghĩ rất đẹp, giản dị mà sâu sắc. (1 điểm)

- ở anh còn có nhiều nét tính cách và phẩm chất rất đáng mến: Sự cởi mở, chân thành, quan tâm tới ngời khác; khiêm tốn, thành thực (1 điểm)

- Diễn đạt rõ ràng, lu loát (1 điểm)

Câu 4: (4 điểm) - Yêu cầu học sinh cảm nhận đợc nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Trình bày thành một bài văn ngắn rõ ràng, mạch lạc.

* GV tuỳ vào cách trình bày của học sinh để cho điểm một cách linh động. Ưu tiên những bài viết sáng tạo, sinh động.

VI.H ớng dẫn học ở nhà . Soạn bài “ Cố hương”

--- Ngày soạn: Ngày dạy:

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 103 - 107)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(209 trang)
w