GIÁO ÁN HÌNH HỌC LỚP 6 HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2018 – 2019 Ngày soạn: 03092018 CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG TIẾT 1: §1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? – Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng. 2. Kĩ năng – Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng. – Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng. – Biết kí hiệu điểm, đường thẳng. – Biết sử dụng kí hiệu . 3. Thái độ : Yêu thích môn học, tích cực, tự giác trong học tập; cẩn thận chính xác khi vẽ hình. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc phấn màu. 2. Học sinh: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp: sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu bài mới 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH 1: Tìm hiểu điểm GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả lời các câu GV sau: Điểm là gì? Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho điểm? Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ. GV: hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên? Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là trùng nhau. GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi Hs đọc chú ý trong SGK . Một hình gồm bao nhiêu điểm? Hình đơn giản nhất là hình nào? 1. Điểm. Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm. Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm. Ví dụ: A; K; H Các điểm A; K; H. Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt. Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm. Một điểm củng là một hình. 2: Tìm hiểu đường thẳng. Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về đường thẳng cho học sinh nhận biết đường thẳng. Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu GV sau: Hình ảnh nào cho ta đường thẳng? Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường thẳng như thế nào? Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên đường thẳng và tên điểm? 2. Đường thẳng. Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, . . . cho ta hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng. a đường thẳng a 3. Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng. GV: Cho HS quan sát hình vẽ và xác định. Điểm nào thuộc đường thẳng d ? Điểm nào không thuộc đường thẳng d? Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học sinh nắm vững kí hiệu. Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu rộng hơn. Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong SGK . Hs lên bảng trình bày cách giải. Viết kí hiệu vào chỗ trống. Hs nhận xét và bổ sung thêm Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học sinh. 3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. B Điểm A thuộc đường thẳng d. Kí hiệu: A d. Điểm B không thuộc đường thẳng d. Kí hiệu: B d. Trả lời a C E a. Điểm C thuộc đường thẳng a. Điểm E không thuộc đường thẳng a b. C a; E a. 4: Vận dụng hình vẽ trên có mấy đường thẳng ? Đã đặt tên mấy đường rồi ? Còn lại mấy đường ? Hãy đặt tên cho chúng. Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm ? Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên ? Hs lên bảng trình bày cách thực hiện. Hs nhận xét và bổ sung thêm. Luyện tập Bài tập 1 SGK M a IV. CỦNG CỐ – Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng? – Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK. Bài tập 5 SGK : Vẽ hình theo các kí hiệu sau: A p; B q. V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK . Chuẩn bị bài mới VI. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày soạn: 10092018 TIẾT 2: §2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: HS nắm được – Ba điểm thẳng hàng. – Điểm nằm giữa hai điểm. – Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. 2. Kĩ năng – Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng. – Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. 3. Thái độ : Yêu thích môn học, tích cực, tự giác trong học tập; cẩn thận chính xác khi vẽ hình II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức : Điểm, đường thẳng, quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp: sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1, 4 SGK ; bài 3 SBT 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và cho biết: Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng hàng? Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không thẳng hàng ? GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ? GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ? GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để nhận biết ? GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm không cùng thuộc đường thẳng không vì sao? GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng. 1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng. A ; B ; C thẳng hàng – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng M ; N ; P không thẳng hàng 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng GV: Vẽ hình lên bảng Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ? GV: Điểm C và B nằm như thế nào đối với điểm A ? GV : Điểm A và C nằm như thế nào đối với điểm B ? GV : Điểm A và B nằm như thế nào đối với điểm C ? GV : Điểm C nằm như thế nào đối với điểm A và B ? GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A và B ? GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba điểm này có thẳng hàng không? GV khẳng định : Không có khái niệm nằm giữa khi ba điểm không thẳng hàng. 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A. Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B. Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Chú ý : Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng 3: Luyện tập GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài tập trên HS: Nhận xét và bổ sung thêm Với bài 2 có thể có mấy trường hợp ? Hãy chỉ ra các trường hợp đó? GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS. Bài tập 1. Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K) 2. Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E. Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại Giải IV. CỦNG CỐ – Ôn lại những kiến thức quan trọng – Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại (nếu có) V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK Chuẩn bị bài mới. VI. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................................................................................................................................................. Ngày soạn : 17092018 Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm 2. Kĩ năng – HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song. – HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực, tự giác trong học tập; Vẽ hình cẩn thận, chính xác II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành. Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức : Điểm, đường thẳng, quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp: sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ: Khi nào ba điểm A, B, M, N thẳng hàng, không thẳng hàng ? Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau: 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm C. Vẽ được mấy đường thẳng ? GV: Cho 2 điểm A và B. Hãy vẽ đường thẳng đi qua B, C. Vẽ được mấy đường thẳng ? GV: Em đã vẽ đường thẳng BC bằng cách nào ? HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được mấy đường thẳng ? HS: Nêu nhận xét Cho hai điểm P, Q vẽ đt đi qua hai điểm P, Q. GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm P,Q ? 1. Vẽ đường thẳng Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước Nhận xét : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1 như thế nào? GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại GV: Yêu cầu HS giải bài tập GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào? GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ? GV: Ta gọi đó là đt AB, BC, có đúng không ? GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của đt trên. 2. Tên đường thẳng Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó Đường thẳng a Đường thẳng xy Đường thẳng AB Hướng dẫn Bốn cách gọi còn lại là: Đường thẳng AC; BA ; BC; CA 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng GV: Lấy bài tập để giới thiệu các đường thẳng AB và CB trùng nhau. GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau khác trên hình vẽ ? GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1 điểm chung A GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ? GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt. GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng ntn? GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không trùng nhau, không cắt nhau GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau không ? chúng có điểm chung nào không ? GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song GV:Thế nào là hai đường thẳng song song? GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt? GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra những quan hệ nào? HS: Nêu chú ý 3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song. a) Hai đường thẳng trùng nhau : AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau b) Hai đường thẳng cắt nhau : Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau. A là giao điểm của hai đường thẳng. c) Hai đường thẳng song song : Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song. Chú ý : Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt. Hai đt phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào. IV. CỦNG CỐ – Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước. – Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng. – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110 Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK VI. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY : ................................................................................................................................................................................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
Trang 1– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
2 Kĩ năng
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
2 Học sinh: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để
trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho
điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?
Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2
là trùng nhau
GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi
Hs đọc chú ý trong SGK
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm
ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm
Trang 2Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường
thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
ta hình ảnh của đường thẳng Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng
a đường thẳng a
3 Khi nào điểm thuộc đường thẳng,
không thuộc đường thẳng.
GV: Cho HS quan sát hình vẽ và xác định
Điểm nào thuộc đường thẳng d ?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho
Điểm A thuộc đường thẳng d
b C � a; E � a
4: Vận dụng
hình vẽ trên có mấy đường thẳng ? Đã đặt
tên mấy đường rồi ? Còn lại mấy đường ?
Hãy đặt tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm ?
Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên ?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
Luyện tập
Bài tập 1 SGK M
a
IV CỦNG CỐ
– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
– Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK
Bài tập 5 SGK : Vẽ hình theo các kí hiệu sau: A � p; B � q
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
- Chuẩn bị bài mới
VI RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 3
Ngày soạn: 10/09/2018
TIẾT 2: §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS nắm được
– Ba điểm thẳng hàng.
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ : Yêu thích môn học, tích cực, tự giác trong học tập; cẩn thận chính
xác khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
2 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức : Điểm, đường thẳng, quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1, 4 SGK ; bài 3 SBT
3 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng
GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và
cho biết:
Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng
hàng?
Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không
thẳng hàng ?
GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba
điểm thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng
hàng ?
GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba
điểm không thẳng hàng ta nên làm như thế
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
A
B C
M
N
P
Trang 4nào ?
GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng
hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ
nào để nhận biết ?
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
hàng.
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải
Trang 5– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại (nếu có)
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK
- Chuẩn bị bài mới
VI RÚT KINH NGHIỆM.
- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kĩ năng
– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực, tự giác trong học tập; Vẽ hình cẩn thận, chính xác
- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi nào ba điểm A, B, M, N thẳng hàng, không thẳng hàng ?
- Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Trang 6GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ
được mấy đường thẳng ?
+ Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng
ở bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn
lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A,
B, C thì gọi tên đường thẳng đó như thế
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác
của đt trên
2 Tên đường thẳng
Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó
Đường thẳng a
Đường thẳng xy
Đường thẳng AB
Hướng dẫn Bốn cách gọi còn lại là:
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhaub) Hai đường thẳng cắt nhau :
A
B C
Trang 7GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC
có 1 điểm chung A
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau
không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân
biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? được gọi là hai
đường thẳng ntn?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng
nhau không ? chúng có điểm chung nào
không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song
song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song
song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân
biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể
xảy ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song
Chú ý :
Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt
Hai đt phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào
IV CỦNG CỐ
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn : 25/09/2018
TIẾT 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa
trên khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
3 Thái độ : Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.
Trang 8III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ: Khi nào thì ba điểm thẳng hàng ? Muốn kiểm tra ba điểm có
thẳng hàng hay không ta phải làm thế nào ?
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C A, B, C thẳng
hàng
II Tìm hiểu cách làm
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) vàquan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25trong thời gian 3 phút
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc Cthẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
3: Học sinh thực hành theo nhóm
GV quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọcthẳng hàng với hai mốc A và B mà giáoviên cho trước
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực
Trang 9hành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân
2.Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng
cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt khá trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
IV CỦNG CỐ
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn: 08/10/2018
TIẾT 5 TIA
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng: HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia Biết phân biệt hai
tia chung gốc
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực, tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
2 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức : Điểm, đường thẳng, quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức:
Trang 102 Kiểm tra bài cũ :
Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?
- Nêu cách vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, qua 2 điểm vẽ được mấy đường thẳng Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
3 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
1: Hình thành khái niệm tia
GV : Vẽ hình lên bảng
GV: Đường thẳng xy được chia thành
mấy phần?
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần
đường thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV: Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào
Không bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một
tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?
GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc0)
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phảiđọc (hay viết) tên gốc trước
2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia Ox, Oy
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
3: Tìm hiểu hai tia trùng nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên
quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý Hai tia không trùng nhau còn
được gọi là hai tia phân biệt
Trang 11tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
phân biệt
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV:Hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu sau a) Tia 0B trùng với tia nào? b) 0x, Ax có trùng nhau không? c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau? GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách thực hiện ?2 Hướng dẫn a) Tia OB trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vì hai tia không chung gốc c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng IV CỦNG CỐ – Tia là gì ? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau ? Trùng nhau ? – Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a) b) V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau - Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK - Về nhà luyện vẽ thành thạo các trường hợp: Hai tia đối nhau, hai tia chung gốc không đối nhau, hai tia trùng nhau VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn : 13/10/2018 TIẾT 6 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức : Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai tia đối nhau, trùng nhau
2 Kỹ năng: Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau
3 Thái độ : Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
A
B
Trang 12- Ôn tập các kiến thức : Tia, tia đối nhau, tia trùng nhau.
- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)
H Quan sát hình vẽ sẵn trên bảng, trả lời
HD: a, MN MP MQ; NP NQ
b, Không có tia nào đối nhau
c, PN và PQ đối nhau
3 Tiến trình dạy học
H/s 1: Nêu yêu cầu của bài tập 25
? Viết tên hai tia đối nhau gốc 0
? Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
? H/s vẽ 2 tia đối nhau gốc A
? Lấy 1 điểm M thuộc tia AB
? Điểm nào nằm giữa 3 điểm A ; B ; M
H/s : Nêu yêu cầu của của bài 31 T 114
a/ Hai tia đối nhau gốc O là OM và ON b/ Trong 3 điểm M , O , N thì điểm O nằm giữa 2 điểm còn lại
Trang 13? Vẽ tia A x cắt đường thẳng BC tại điểm
M nằm giữa BC
? Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại N
không nằm giữa BC
H/s : Nêu yêu cầu của 32
H/s đứng tại chỗ trả lời
H/s nhận xét
Gv: Củng cố vẽ hình từng trường hợp
A C
N
y
Bài 32 T 114 : x
a / Câu a sai 0
y b / Câu b sai x
0 y c / Câu c đúng
x 0 y IV CỦNG CỐ
- Thế nào là một tia gốc O - Hai tia đối nhau có đặc điểm gì ? V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ * Xem lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên * Làm bài tập: 26; 27; 30 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99) VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn: 20/10/2018
TIẾT 7: §6 ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng
2 Kỹ năng:
HS biết vẽ đoạn thẳng
Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3 Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm: Vấn đáp gợi mở, PP nêu và giải quyết vấn đề, PP nhóm, thực hành
- Thiết bị dạy học và học liệu : Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
2 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức : Tia, tia đối nhau, tia trùng nhau
Trang 14- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là một tia ? Em hãy lên bảng vẽ một tia ?
Vậy tia AB giới hạn ở đâu ? (giới hạn ở gốc A, nhưng không giới hạn “về phía B”
3 Tiến trình dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn
trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đường thẳng a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
Trang 15HS quan sát và nêu đặc điểm của trường
hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một
điểm chung
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và đường thẳng a
đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại H H là giao điểm
IV CỦNG CỐ
– Đoạn thẳng là gì ? khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng ?
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q
Bài tập 34 trang 116 SGK
Hướng dẫn
Có ba đoạn thẳng là : AB, AC và BC
– Hướng dẫn HS làm bài tập 35 SGK
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 36, 37, 39 trang 116 – Chuẩn bị bài mới
– Mỗi tổ tiết sau đem : tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn: 30/10/2018
TIẾT 8 : §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
H
A
B a (a)
A
B
C
a
Trang 162 Kỹ năng:
Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ: Cẩn thận trong khi đo.
- Ôn tập các kiến thức : Tia, tia đối nhau, tia trùng nhau
- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên trang giấy Vẽ đoạn thẳng AB
GV:Cho HS thực hành đo đoạn thẳng AB
vừa vẽ
GV: Ghi kết quả đo của HS đọc lên bảng
GV: Đoạn thẳng AB có mấy độ dài ?
GV nói : Ta còn nói khoảng cách giữa
hai điểm A và B bằng 17mm (hoặc A
cách B một khoảng bằng 17mm)
GV: Khi hai điểm A và B trùng nhau
Khoảng cách giữa hai điểm là bao
nhiêu?
GV: Độ dài và khoảng cách có khác nhau
không?
GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
khác nhau như thế nào?
GV: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm
như thêù nào? Hãy nêu cách thực hiện?
GV nói : Ta có thể so sánh hai đoạn