Ngày soạn: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Mục đích, đặc điểm , tác dụng của việc sử dụng phộp phõn tớch và tổng hợp.
2. Kĩ năng: HS thành thạo hai kỹ năng sau:
- Nhận dạng đợc rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp - Sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Phương pháp: Đặt vấn đề, nêu câu hỏi...
D. Các hoạt động dạy học .
I. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm phép phân tích và phép tổng hợp?
II.Bài mới:
Hướng dẫn HS nhận diện phép phân tích và tổng hợp.
Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn a ?
GV yêu cầu HS đọc 2
đoạn a,b ở mục I ( sgk) Trình tự phân tích ở ví dụ a.
Luận điểm ở ví dụ b?
Trình tự phân tích ở ví dụ b.
Hướng dẫn HS thực hành về phếp phân tích và tổng hợp.
Thế nào là học qua loa, học đối phã?
I/ Nhận diện văn bản phân tích:
a.LuËn ®iÓm:
Thơ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
Tr×nh tù ph©n tÝch:
+Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các điệu xanh: xanh áo, xanh bờ, sóng, tre, trời, bèo ( Phối hợp các màu xanh khác nhau)
+Thứ hai: cái hay thể hiện ở cử động: thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đa vèo, mây lơ lửng, con cá động (phối hợp các cử động nhỏ).
+Thứ ba: cái hay thể hiện ở các vần thơ: tử vận hiểm học, kết hợp với từ với nghĩa, chữ tự nhiên mà không gò ép non.
b.LuËn ®iÓm:
Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?
-Tr×nh tù ph©n tÝch:
+Thứ nhất: do nguyên nhân khách quan (đây là điều kiện cần) gặp thời, gặp cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài n¨ng trêi phó.
+Thứ hai: do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ) tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất tốt đẹp.
II / Thực hành phân tích một vấn đề
1/ Học đối phó:
a/ Học qua loa có những biểu hiện sau.
-Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết một tí, nhng không có cơ bản, hệ thống không sâu sắc.
-Học cốt chỉ để khoe mẽ là đẵ có bằng này bằng nọ, thực ra đầu óc trống rỗng ( chỉ quen nghe lỏm, nói dựa ăn theo kẻ khác) không dám bày tỏ ý kiến của mình về các vấn đề có liên quan đến học thuật.
b Học đối phó:
Học cốt không bị thầy cô quở trách 123
Học đối phó có những biểu hiện nào?
Bản chất của học đối phó, tác hại của nó?
-Cha mẹ la, chỉ lo giải quyết công việc trớc mắt nh thi cử, kiểm tra khong bị điểm kém.
-Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn hời hợt.
Nếu cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thì trở nên dối trá, dốt nát h háng, võa lõa ngêi võa lõa m×nh.
2/ Bản chất và tác hại:
a/ bản chất: - Có hình thức học tập: cũng đến lớp, cũn học hành, có điểm thi...
-Không thực chất rỗng tuếch...
b/ Tác hại: - Đối với xã hội.
- Đối với bản thân.
Củng cố - Kiểm tra đánh giá.
- Học sinh viết văn bản.
III. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Về nhà thực hành làm bài tập.
- Chuẩn bị bài: Tiếng nói của văn nghệ.
--- TuÇn 20
Tiết 96 + 97: Tiếng nói của văn nghệ (Trích) NguyÔn §×nh Thi
Ngày soạn: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - Nội dung và sức mạnh của văn nghệ đối với cuộc sống con ngời.
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Thái độ: Có ý thức nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của văn nghệ.
B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu vấn đề, đặt câu hỏi.
D. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
II. Bài mới:
Híng dÉn t×m hiÓu chung.
HS dựa vào chú thích giới thiệu về tác giả và tác phẩm.
I/ Giới thiệu tác gỉa tác phẩm:
1/ Tác giả:
Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003). Là một nghệ sĩ
đa tài: Thơ, nhạc, văn, soạn kịch, phê bình, đồng thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ nhiều năm. Từng giữ chức Tổng th kí Hội Nhà văn Việt Nam hơn ba mơi năm.
2/ Tác phẩm:
Viết khi ông 28 tuổi, là đại biểu Quốc hội đầu tiên.bài “Tiếng nói văn nghệ” đợc viết trên chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Khi chúng ta đang xây dựng một nền văn nghệ mới đậm đà tính dân tộc, tính đại chúng, tính khoa học, gắn với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân.
- Đọc: Mạch lạc, rõ ràng, diễn cảm ở những câu thơ
dẫn chứng.
- Thể loại: Kiểu bài nghị luận một vấn đề văn nghệ.
Phơng thức biểu đạt: Lập luận giải thích và chứng minh.
- Bè côc: Theo luËn ®iÓm.
Híng dÉn ph©n tÝch.
GV cho HS đọc từ đầu đến xung quanh
Luận điểm đầu tiên, tác giả muốn nêu ở đây là gì?
Để chứng minh cho nhận định trên, tác giả đa ra phân tích những dẫn chứng văn học nào?
Nhận xét cách dẫn?
Cách nêu dẫn chứng ấy có tác dông g×?
GV cho HS đọc tiếp.
GV nêu vấn đề.
Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong phú hơn và sâu sắc hơn bài học triết lí, luân
lí… của nó”.?
Muốn hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ, trớc hết cần hiểu vì sao con ngời cần đến tiếng nói văn nghệ?
- Từ đầu-.Một cách sống của tâm hồn: Nội dung của văn nghệ.
- Còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
II/ Ph©n tÝch:
1. Nội dung của văn nghệ:
*Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện t tởng tình cảm ngời nghệ sĩ.
+ Dẫn chứng:
- Hai câu tả cảnh mùa xuân tơi đẹp
- Cái chết thảm khốc của An na-ca-rê nhi a.
-> Dẫn chứng tiêu biểu, dẫn từ hai tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và trên thế giới. Cách nêu và dẫn rất cụ thÓ.
+Tác dụng;
Hai câu thơ làm cho ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả miêu tả, cho thấy đợc sự sống tơi trẻ luôn tái sinh. Đó cũng là lời nhắn nhủ trong Truyện Kiều.
- Cái chết của An na làm cho ngời đọc bâng khuâng, th-
ơng cảm, không thể quên đợc. Đó cũng là lời nhắn gửi là nội dung t tởng tình cảm độc đáo của tác giả.
HS đọc: “Lời gửi của nghệ thuật của tâm hồn".
- Để nêu tõ tính phong phú, phức tạp tác giả đã so sánh:
Lời gửi, lời chào bên ngoài công khai, trực tiếp.
- Nội dung vă nghệ khác với nội dung khoa học xã hội khác nh: lịch sử, địa lý, xã hội học, văv học Vì nó khám phá, miêu tả, đúc kết các hiện tợng tự nhiên, xã hội, các quy luật khách quan.
Còn nội dung văn nghệ tập trung khám phá, miêu tả
chiều sâu tính cách, số phận con ngời, thế giới tâm lí, tâm hồn con ngời. Nó mang tính hình tợng cụ thể sinh
động, là đời sống t tởng tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tính chất cá nhân của ngời nghệ sĩ.
2/ Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.
HS tìm hiểu dẫn chứng.
* Vì văn nghệ giúp ta nhận thức đợc bản thân
- Mỗi tác phẩm lớn rọi trong ta một ánh sáng riêng không bao giờ bị nhoà đi. trong tâm hồn.
*Văn nghệ đối với đời sống quần chúng nhân dân., với nh÷ng ngêi cÇn lao.
- Khi tiếp xúc với văn nghệ họ biến đổi hẳn làm cho tâm hồn họ đợc sống.
-Văn nghệ không xa dời cuộc sống Văn nghệ làm cho
đời sống ngày càng tơi mát, đỡ khắc khổ, nh một món ăn tinh thần, giúp con ngpì biết sống, biét ớc mơ..
3/ Con đờng riêng của văn nghệ đối với ngời tiếp nhận HS phát hiện – phát biểu.
*bản chất của nghệ thuật.
- Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm.
- Chỗ đứng của ngời nghệ sĩ là chỗ giao nhau giỡa tam hồn con ngời với cuộc sống lao động, chiến đấu, là ở tình yêu, ghét buồn,vui.
- Nghệ thuật là t tởng nhng là t tởng đã đợc nghệ thuât hoá.
* Con đờng của nghệ thuật: là con đờng độc đáo, (dẫn chứng: đọc một bài thơ hay, đọc nhiều lần, đọc bằng tâm hồn đọc cái ý tại, ngôn ngoại.- Văn nghệ là kết tinh tâm
125
Trong đoạn văn không ít lần tác giả
nêu quan niệm của mình về bản chất của nghệ thuật, vậy bản chất
đó là gì?
Từ bản chất đó, tác giả đã làm rõ, và diễn giải con đờng đến với ngời tiếp nhận – tạo nên sức mạnhkì diệu của nghệ thuật là gì?
Hớng dẫn tổng kết.
Hãy nêu luận điểm cơ bản về nội dung và sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con ngời?
Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài nghị luận trên là gì?
hồn ngời sáng tác vừa sợi dây truyền sự sống mà ngới nghệ sĩ mang trong lòng.
- Ngời nghệ sĩ là ngời đốt lửa trong lòng, khơi dậy nhiệt tình, niềm tin, sự quyết tâm đánh thức tình yêu và lòng phẫn nộ chân chính… của nó”. tạo ra sự sống cho tâm hồn.
- Giúp con ngời nhận thức, xây dựng nhân cách và cách sèng.
Văn nghệ thực hiện các chức năng đó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền. Đó chính là khả năng, sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.
III: Tổng kết : *Néi dung:
- Văn nghệ là bằng sự rung động mãnh liệt của tâm hồn, nối sợi dây đồng cảm giữa ngời nghệ sĩ với bạn đọc.
- Giúp con ngời sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn.
*Nghệ thuật:Cách viết chặt chẽ, vừa giàu hình ảnh, cảm xóc.
Củng cố - Kiểm tra đánh giá. Hãy nêu tầm quan trọng của văn nghệ.
III. Hớng dẫn HS học bài ở nhà- Trả lời câu hỏi vào vở bài tập.
- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập.
--- TuÇn 20