- Hiểu đợc sự phong phú của các vùng miền với những phơng ngữ khác nhau.
- Có ý thức sử dụng từ địa phơng trong những văn cảnh cho phù hợp.
B. Chuẩn bị: Thơ Tố Hữu, tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm những từ địa phơng trong phơng ngữ mà đang sử dụng.
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1SGK.
? Tìm những phơng ngữ, những từ ngữ địa phơng?
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2, 3 SGK.
Học sinh làm theo nhóm bài 2, 3.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn trích bài thơ "Mẹ suốt" viết về con ngời Quãng B×nh nh÷ng n¨m chèng Mü.
Hoạt động 2:
Su tầm thơ văn và hớng dẫn sử dụng từ địa phơng.
Giáo viên đa đoạn thơ.
"Rừng thông ... tới ngoài"
Tìm từ địa phơng?
Cho biết từ đó đợc dùng ở địa phơng nào?
I. Bài tập:
Bài tập 1:- Nhút: Món ăn Nghệ An ( xơ
mÝt ).
- Bồn bồn : rau.
Bài tập 2: Các từ địa phơng không có trong phơng ngữ khác-> sự phong phú đa dạng trong thiên nhiên, trong đời sống cộng đồng ...
Bài tập 3: Các từ đợc coi là ngôn ngữ toàn dân: cá quả, lợn, ngã, ốm -> đều là phơng ngữ miền Bắc.
Bài tập 4: Các từ địa phơng: chi, rứa, nớ, tàu bay, tui, răng, mụ.
Tác dụng: nhấn mạnh phẩm chất, tâm hồn ngời dân Quãng Bình.
II. Luyện tập:
Su tầm, phát hiện .
Bài 1: Ghi lại lời chào hỏi của hai cô gái MiÒn Trung.
Bài 2: Ngời Miền Nam nói "ngài" em phải hiểu nh thế nào?
(ngài: con ngài, ngây)
=> Đặt vào văn cảnh.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà.
- Tiếp tục su tầm từ địa phơng và chú ý cách dùng.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUÂ ̀N 13 Tiết 65: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
- Tác dụng của việc sử dụng độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm trong VBTS 2. Kĩ năng:
- Phân biệt đợc độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm.
- Phân tích đợc vai trò của đói thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào văn bản tự sự.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, đặt câu hỏi.
93
D. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ Trong hội thoại em bắt gặp những hình thức lời thoại nh thế nào?
( Hình thức: có ngời đối thoại, nói một mình ... ) VD: Lão Hạc.
II. Bài mới :
Giáo viên treo bảng phụ.Học sinh đọc
đoạn văn
?Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nói với ai? Tham gia câu chuyện có ít nhất mÊy ngêi.
?Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là một cuộc trao đổi qua lại.
? Thế nào là đối thoại?
? Câu thứ 3 là lời của ai có lời đáp không?
? Ông Hai nói có cùng chủ đề với họ không?
? Mục đích của lời nói này là gì?
? Điểm giống và khác nhau của lời đối thoại này với cuộc đối thoại trên.
? Hiểu thế nào là độc thoại?
? Trong đoạn trích có câu nào giống nh vËy (c©u cuèi).
? Suy nghĩ của ông Hai về lũ con có phải là độc thoại không? Giống và khác độc thoại nói nh thế nào?
? Em hiểu nh thế nào là độc thoại nội t©m?
? Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng nh thế nào trong việc thể hiện không khí của câu chuyện và thái độ của những ngời tản c trong buổi tra ông Hai gặp họ? Đặc biệt chúng đã giúp nhà văn thể hiện thành công những diễn biến tâm lí của ông Hai nh thế nào?
Giáo viên kết luận vấn đề.
Học sinh đọc to ghi nhớ.
Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
?Cuộc đối thoại có bình thờng không?
?Chứng tỏ ngời nói ở đây có tâm trạng nh thế nào?
?Việc biểu hiện tâm trạng đó giúp ta hiểu gì về nhân vật ông Hai?
I. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
1. Ví dụ: Đoạn trích "Làng" của Kim Lân.
* 3 câu đầu: Những ngời tản c đang nói chuyện với nhau.
- ít nhất là 2 ngời phụ nữ tham gia.
- Dấu hiệu:
+ Có hai lợt lời qua lại, nội dung nói giữa mỗi ngời đều hớng tới ngời tiếp chuyện.
+ Thể hiện bằng hai gạch đầu dòng.
=> Đối thoại: là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều ngời, đợc thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở lời trao và lời
đáp.
* Câu 3: Lời ông Hai nói một mình-> nói trống không không cần ngời đáp.
-> Mục đích: lảng tránh, thoái lui.
- (một lợt lời, có dấu gạch ngang đầu dòng).
=> Độc thoại: là lời của một ngời nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tởng tợng.
- Những câu đó là của ông Hai hỏi chính mình-> không phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của
ông Hai=> Thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn
đau của ông Hai khi nghe tin lang theo giặc.
Vì không nói ra thành lời, chỉ nghĩ thầm nên không có gạch đầu dòng-> Độc thoại nội t©m.
* Độc thoại:
+ Độc thoại thành lời
+ Độc thoại trong suy nghĩ->độc thoại nội t©m.
* Tác dụng của cách diễn đạt trên:
Tăng tính chân thật, sinh động của chuyện, thể hiện thái độ căm giận của những ngời tản c với làng chợ Dầu, tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm nhân vật.
Khắc hoạ rõ nét tâm trạng dằn vặt, đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
2. Ghi nhí: SGK.
II. Luyện tập
Bài 1: Tác dụng của hình thức đối thoại:
- Cuộc đối thoại không bình thờng diễn ra giữa vợ chồng ông Hai:
Có 3 lợt lời trao và 2 lợt lời đáp.
-> Vi phạm phơng châm về cách thức, lịch sù.
- Tác dụng: Tái hiện cuộc đối thoại này, tác giả đã làm nổi bật đợc tâm trạng chán trờng,
buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tin làng mình theo giặc.
*. Củng cố - Kiểm tra đánh giá.
- Viết đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố đã học.
III. Hớng dẫn học ở nhà.
- Hoàn thành bài tập 3.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Luyện nói".
--- Ngày soạn: Ngày dạy:
TUÂ ̀N 13 Tiết 66: Luyện nói
Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
2. Kĩ năng: - Nhận biết đợc các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản.
- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn kể chuyện.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng miêu tả nội tâm vào văn bản tự sự.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : Nêu vấn đề.
D. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
Nêu vai trò của yếu tố lập luận, biểu cảm trong văn tự sự? Đối thoại, độc thoại trong văn bản tự sự.
II.Bài mới:
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh .
Giáo viên cho các tổ báo cáo sự chuẩn bị của các thành viên trong tổ ->
Tuyên dơng, phê bình các đối tợng tr- íc líp.
Học sinh thảo luận nhóm.
- 3 nhóm 3 tổ, mỗi tổ chuẩn bị một sự việc theo yêu cầu của giáo viên . Các tổ thảo luận 5-7', yêu cầu thảo luận có chất lợng, ai cũng đa ý kiến.
Học sinh nói trớc lớp.
Mỗi nhóm cử một đại diện của mình lên bảng theo yêu cầu của giáo viên -
> Cả lớp theo dõi sự chuẩn bị của bạn, nhận xét, bổ sung.
I. Chuẩn bị ở nhà 1. Đề bài:
Đóng vai Vũ Nơng kể lại "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" về sự việc Vũ Nơng bị oan.
2. Yêu cầu nội dung:
a, Vũ Nơng tự giới thiệu hoàn cảnh của mình:
Tôi con nhà kẻ khó, có chút dung nhan đợc chàng Trơng Sinh ...
b, Vũ Nơng kể về tâm trạng khi chia tay với chàng Trơng.
- Kể lại cảnh sống ở nhà.
c, Kể sự việc Trơng Sinh trở về.
- Tâm trạng khi bị Trơng Sinh hắt hiu.
3. Thảo luận.
II. Luyện nói trên lớp.
- Tự nhiên, rành mạch, rõ ràng, hớng tới ngời nghe.
- Chú ý phát âm, giọng điệu...
- Giáo viên kết luận những nội dung cần nói về đề tài, cho điểm, biểu dơng các em nãi tèt.
- Nhận xét giờ luyện nói cho học sinh rút kinh nghiệm.
*. Củng cố - Kiểm tra đánh giá:Viết đoạn văn nghị luận kết hợp với miêu tả nội tâm (nội dung tự chọn).
III.Hớng dẫn học ở nhà.
95
- Chú ý kĩ năng khi nói, tâm trạng của ngôi số 1.
- Hoàn thành bài văn.- Soạn bài "Lặng lẽ Sa Pa".
--- Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN 14: Tiết 67, 68 Lặng lẽ Sa Pa
Nguyễn Thành Long.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- Vẻ đẹp của hình tợng con ngời thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm.
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
2. Kĩ năng:
- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt đợc truyện.
- Phân tích đợc nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Cảm nhận đợc một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3. Thái độ: Thêm yêu những con ngời lao động mới.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu vấn đề, đặt câu hỏi.
D. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: Em cảm nhận đợc gì sau khi học xong truyện ngắn "Làng"
của Kim Lân.
II. Bài mới:
I. T×m hiÓu chung.
?Nêu hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Thành Long?
(Giáo viên bổ sung thêm)
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ? Học sinh trả lời, Giáo viên bổ sung về tác giả?
Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
? Hãy kể tóm tắt truyện ngắn này trong khoảng 10 câu.
? Từ đó có thể tóm tắt đoạn trích bằng một câu văn nh thế nào?
? Qua đó em hãy nhận xét về cốt truyện và tình huống cơ bản của truyện?
? Tác phẩm này theo lời tác giả là "một bức chân dung". Đó là bức chân dung của ai, hiện ra trong cái nhìn và suy nghĩ của nhân vật nào?
? Kể tên các nhân vật đợc nhắc đến trong truyện? Nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân vật nào là quan trọng? Vì
sao?
? Việc không đặt tên riêng cho các nhân vật theo em đó có phải là một dụng ý của nhà văn?
I.Ph©n tÝch
I. T×m hiÓu chung.
1. Tác giả:
- Nguyễn Thành Long (1925-1991) - Quê: Quảng Nam.
- Chuyên viết truyện ngắn, bút kí.
- Phong cách văn xuôi, nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ ...
2. Tác phẩm: " Lặng lẽ Sa Pa" (1970).
In trong tËp "Gi÷a trong xanh".
*. Đọc-tóm tắt truyện:
- Ngôi kể: ngôi thứ 3.
- Đoạn trích kể lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa
ông hoạ sĩ già và bác lái xe, cô gái với ngời thanh niên làm công tác khí tợng trên đỉnh Yên Sơn.
- Cốt truyện, tình huống truyện rất đơn giản, giúp tác giả giới thiệu nhân vật chính hiện ra qua cái nhìn và ấn tợng của các nhân vật khác.
- Bức chân dung về nhân vật anh thanh niên qua cái nhìn của bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô gái.
- Nhân vật chính: Anh thanh niên.
- Nhân vật quan trọng: Ông hoạ sĩ.
-> Mọi diễn biến sự việc đều xoay quanh nhân vật anh thanh niên, điểm nhìn trần thuật lại là
ông hoạ sĩ.
=> Tác giả muốn nói về những ngời vô danh, họ xuất thân từ những vùng đất khác nhau, làm những công việc khác nhau, tính nết khác nhau nhng lại gặp nhau ở một điểm: "Lặng lẽ dâng cho đời, tình yêu cuộc sống" của mình.
II. Ph©n tÝch.
- Em biết gì về Sa Pa. Hãy giới thiệu về Sa Pa theo sự hiểu biết của em?
? Hãy cho biết cảnh Sa Pa đợc tác giả
miêu tả qua những câu văn nào?
? Em có nhận xét nh thế nào về cảnh Sa Pa qua trang văn của Nguyễn Thành Long .
Học sinh đọc đoạn giữa.
? Vị trí của nhân vật anh thanh niên trong truyện? Hãy nhận xét cách miêu tả của tác giả về nhân vật này?
? Anh thanh niên sống trong hoàn cảnh nh thế nào? Làm việc ra sao?
Giáo viên : Nhng cái gian khổ nhất là phải vợt qua đợc sự cô đơn vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên
đỉnh núi cao không một bóng ngời- một hoàn cảnh thật đặc biệt. Vậy cái gì
đã giúp anh vợt qua đợc hoàn cảnh ấy?
? Trong lời đối thoại của các nhân vật tác giả đã để anh thanh niên nói rất nhiều? Tại sao vậy ?
(Sự thèm ngời trò chuyện ....)
?Em cảm nhận đợc tính cách và phẩm chất gì của anh thanh niên qua cuộc trò chuyện này?
Hãy chứng minh?
? Em hiểu gì về nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật ở câu chuyện này?
? Truyện đợc trần thuật theo điểm nhìn của ai ?
? Nhân vật ông hoạ sĩ có vai trò, vị trí nh thế nào trong truyện.
? Nhân vật ông hoạ sĩ đã bộc lộ quan
điểm về con ngời và nghệ thuật ở chi tiết nào?
? Vì sao ông cảm thấy "nhọc quá" khi kí hoạ và suy nghĩ về những điều anh
1. Thiên nhiên Sa Pa:
- Những rặng đào, đàn Bò lang cổ có đeo chuông ở các đồng cỏ.
- Những cây trồng "rung tít trong nắng".
- Những cây tử kinh màu hoa cà.
- Mây bị nắng xua cuộn tròn từng cục...
- Nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng c©y hõng hùc nh mét bã ®uèc lín.
- Nắng chiều làm cho bó hoa... rực rỡ hơn.
=> Thiên nhiên Sa Pa thơ mộng, tráng lệ, hữu tình đầy chất thơ, trữ tình -> nh mời gọi, cuốn hút, hấp dẫn du khách.
2. Con ngời ở Sa Pa:
a, Anh thanh niên:
- Là nhân vật chính đợc miêu tả xuất hiện trong cuộc gặp gỡ chốc lát nhng đủ để các nhân vật khác kịp ghi một ấn tợng về chân dung để từ đó cảm nhận về con ngời và đất Sa Pa. Có những con ngời lặng lẽ làm việc và hiến dâng cho đất nớc: "Trong cái im ... đất nớc"
* Hoàn cảnh sống:
- Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cây cỏ, mây núi Sa Pa.
* Công việc: đo gió, ma, nắng, tính mây, dự báo thời tiết ... -> đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, có tinh thần trách nhiệm cao (nửa đêm, m- a tuyết, giá lạnh cũng phải trở dậy để làm việc ...)
-> Dù gian khổ, vất vả anh vẫn hoàn thành nhiệm vụ vì:
+ Lòng yêu nghề, anh hiểu đợc ý nghĩa công việc đất nớc (đánh giặc Mỹ-Giáo viên liên hệ ...)
+ Anh tìm thấy niềm vui trong công việc (Khi ta làm việc ... chết mất)
+ Anh sắp xếp cuộc sống ngăn nắp và tạo nguồn vui bằng việc đọc sách.
=> Là ngời cởi mở, chân thành, hiếu khách, khiêm tốn.
=> Tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ ngắn ngủi nhân vật tự bộc bạch tự nhiên những nét đẹp tính cách, tâm hồn, tình cảm.
b, Nhân vật ông hoạ sĩ (nhà văn ẩn mình).
- Ngời kể chuyện nhập vào nhân vật để quan sát, miêu tả từ cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính trong truyện.
- Ông "xúc động, bối rối" khi nghe anh thanh niên kể chuyện. Bằng sự từng trải nghề nghiệp và niềm khao khát của ngời nghệ sĩ đi tìm đối tợng của NT ông cảm nhận đợc anh chính là
đối tợng ông cần, là nguồn khơi gợi sáng tác:
Đó chính là niềm say mê lao động và vẻ hồn nhiên của anh.
- Vì những điều anh nói thổi bùng ngọn lửa 97
thanh niên nói?
? Hình tợng anh thanh niên đợc đề cao nh thế nào trong suy nghĩ của ông?
? Việc thay đổi điểm nhìn trần thuật của tác giả có tác dụng gì?
? Vì sao nhà văn đa nhân vật cô gái vào câu chuyện?
Giáo viên phân tích+ bình Tổng kết-luyện tập:
“Lặng lẽ Sa Pa" nh một bài thơ giàu chất trữ tình? Vậy chất trữ tình đó đợc tạo ra bởi những yếu tố nào?
? Ngoài yếu tố trữ tình, truyện còn hấp dẫn ngời đọc bởi những thành công nghệ thuật nào?
? Phát biểu chủ đề của truyện
?
Học sinh đọc to ghi nhớ.
? Em suy nghĩ gì về nhan đề "Lặng lẽ Sa Pa" ?
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên?
đam mê công việc nh thời trai trẻ và ý tởng đa anh vào sáng tác cần nhọc công rất nhiều.
=> Anh thanh niên là mẫu ngời lao động trí thức lí tởng, là niềm tự hào cổ vũ thế hệ trẻ Việt Nam sống, cống hiến cho đất nớc.
=> Điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩa của nhân vật ông hoạ sĩ -> cùng với nhân vật chính đã góp phần thể hiện chủ đề t t- ởng tác phẩm .
c, Các nhân vật khác:
- Nhân vật bác lái xe, cô gái (anh kĩ s, anh cán bộ nghiên cứu sét vắng mặt)-> góp phần làm nổi bật nhân vật chính thêm sinh động, thể hiện phẩm chất con ngời Sa Pa say mê lao
động, thầm lặng cống hiến.
III. Tổng kết-luyện tập:
1. Nghệ thuật.
- Là một tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình:
+ Thiên nhiên Sa Pa thơ mộng, tráng lệ, hữu tình, nên thơ ...
+ Con ngời Sa Pa đẹp giản dị, chân thành tâm hồn trong trẻo, giàu tình yêu thơng. Họ đã sống và làm việc trong lặng lẽ mà không hề cô độc bởi sự gắn bó của họ với đất nớc và mọi ngời.
=> Tất cả tạo nên chất trữ tình, chất thơ bàng bạc của thiên truyện, ngọt ngào sâu lắng đầy d vị.
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện đơn giản, tạo tình huống tự nhiên, ngôi kể, điểm nhìn trần thuật hợp lí.
2. Chủ đề:
- Ca ngợi tính cách, phẩm chất cao đẹp của hình ảnh ngời thanh niên - con ngời lao động mới XHCN - trong công việc thầm lặng của m×nh.
- Tác giả muốn nói với ngời đọc: "Trong cái lặng im ... đất nớc".
- Qua câu chuyện về anh thanh niên, tác phẩm cũng gợi ra vấn đề về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục đích chân chính đối với con ngời.
*.Củng cố - Kiểm tra đánh giá. Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên.
III.Hớng dẫn học ở nhà. - Hoàn thành phần luyện tập.
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết TLV số 3.
Ngày soạn: Ngày viết: