Tiến trình lên lớp

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 181 - 184)

Tiết 98: Các thành phần biệt lập

D. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp:

2.Đề bài :Viết một bài văn nghị luận nói về tình hình tệ nạn xã hội ở địa phương em Gợi ý

I. Yêu cầu

- Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương.

II . Cách làm

- Chọn bất cứ sự việc, hiện tượng nào có ý nghĩ ở địa phương.

VD:Vấn đề môi trường, vấn đề giúp đỡ người nghèo, vấn đề tệ nạn xã hội.

181

- Đối với sự việc hiện tượng được chọn phải có dẫn chứng như là một sự việc, hiện tượng của xã hội nói chung cần được quan tâm.

- Nhận định chỗ đúng chỗ bất cập, không nói quá, không giảm nhẹ.

- Bày tỏ thái độ: Tán thành hay không tán thành.

4. Củng cố : Hệ thống lại kiến thức của bài

5. Dặn dò : Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới: Trả bài tập làm văn số 7.

TiÕt 143 : KiÓm tra

Chơng trình địa phơng

Ngày soạn: Ngày kiểm tra:

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Ôn tập và hệ thống lại các tác phẩm về văn học Thanh Hóa đã đợc học trong chơng trình địa phơng.

- Rèn kĩ năng viết văn.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: đề kiểm tra hình thức tự luận.

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.

III. Néi dung:

Phân tích hình ảnh ngời cha trong truyện ngắn“ Ngời tình của cha” của Từ Nguyên Tĩnh”( Tài liệu dạy học kiến thức địa phơng Ngữ văn và lịch sử lớp 9, nhà xuất bản Thanh Hóa- 2006)

Đáp án:

Bài văn đảm bảo các ý cơ bản sau:

I. Mở bài: Mở bài tự nhiên, hấp dẫn, giới thiệu đợc hình ảnh ngời cha trong truyện ngắn “ Ngời tình của cha” của Từ Nguyên Tĩnh.

II. Phân tích: Phần thân bài đảm bảo đợc các ý cơ bản sau:

- Nhân vật ngời cha là 1 ngời lính phục viên trở về với đời thờng sau cuộc chiến tranh.

-Nhân vật ngời cha là 1 ngời đàn ông chịu thơng chịu khó, rất yêu con gái:

+ Tình thơng yêu ấy đã đợc Thu Trang giới thiệu và khẳng định ở ngay câu mở

đầu: “Có lẽ ít ngời cha trên cuộc đời này thơng yêu con nh cha tôi’’.

+ Ngời cha ở vậy từ lúc vợ mất, khi Thu Trang mới lên hai, dạy dỗ con, nuôi con khôn lớn, học hành.

+ Ông xoay sở cuộc sống bằng nghề đạp xích lô. Thành phố nhỏ miền Trung của Thu Trang chắc hẳn có nhiều ngời quen thuộc với hình ảnh 1 ngời đầu chớm hói, có nớc da rám nắng và đứa trẻ gái ngồi trên ghế mây thờng rong ruổi trên đờng. Đó chính là hình ảnh của cha con Thu Trang.

+ Có lẽ do vợ mất sớm nên ông dành tất cả tình yêu thơng cho con gái. Thu Trang đã

lớn lên trong sự nhọc nhằn thức khuya dậy sớm nai lng đạp xích lô của cha.

+ Hàng ngày ông lo từng mớ rau, quả cà và cả việc vá may.Ông phải dậy sớm đón khách đi chợ, đón ngời từ ga tàu về. Nhiều hôm phố xóm đã cơm nớc ngồi xem ti-vi

ông mới lạch xạch đạp chiếc xe cà khổ về nhà, hì hụi lau chùi rồi dùng xích sắt khoá

vào chân giờng. Bởi tài sản ngoài 3 gian nhà lá, trong nhà chẳng còn thứ gì đáng giá

ngoài chiếc xích lô cũ kĩ. Với 2 chiếc giờng từ khi Thu Trang ra đời, 1 chiếc đã mọt.

+ Ông đi làm từ mờ sáng nhng cơm nớc đậy sẵn lồng bàn cho con gái. Tối nào trở về dù khuya ông cũng mua cho con lúc thì quả xoài, hôm thì hộp kẹo.

+ Chỉ với chiếc xích lô cũ kĩ nhng ông có 1 mơ ớc lớn. Đó là con ngựa sắt ấy sẽ đa con gái ông vào trờng đại học. Quả thật, ông đã giành hết tình thơng yêu, hi vọng, tự hào vào đứa con gái bé nhỏ.

+ Những hôm vắng khách, ông bảo con gái lên xe ngồi và 2 cha con dạo khắp phố phờng. Đó là những lúc Thu Trang thấy cha tơi cời 1 cách trẻ trung, là những giây phút thật hạnh phúc với 2 cha con.

+ Bị con hiểu lầm, ông cũng chỉ thanh minh 1 cách yếu ớt rồi tiếng nói nh bị tắc nghẽn nơi cổ họng. Ông lặng lẽ đi tìm khi Thu Trang bỏ chạy ra khỏi nhà, rồi nhẹ nhàng giục con về nhà với dáng điệu ảo não.

+ Phút cuối cùng, ông vẫn gắng dặn con phải sống tự lập vì không có ai nuôi con và tìm cách cho Thu Trang đoàn tụ với ngời mẹ bất hạnh, để em bớt đi nỗi cô đơn.

* Rõ ràng, tuy là đàn ông, sống trong cảnh gà trống nuôi con nhng ngời cha của T.T

đã thực hiện cả chức năng của ngời mẹ với con gái.Điều đó cho thấy ông là 1 ngời cha tuyệt vời, đã hết lòng thơng yêu, hi sinh hạnh phúc cá nhân để lo cho con.

- Ông cũng là 1 ngời chồng thuỷ chung và yêu thơng vợ hết mực:

+ Hay kể về mẹ bằng những lời ngọt ngào. Ông hay kể đến mức Trang thuộc lòng về hình ảnh ngời mẹ.

+ Ông luôn nhớ đến vợ – ngời phụ nữ có nụ cời đầm ấm dễ thơng.

+ Ông nhớ tất cả những kỉ niệm với ngời vợ đã khuất. Nhìn những quả đồi bát úp mọc chi chít thông, ông nhớ đến Tây Nguyên nhiều thông. Bởi lán giao liên của ông và vợ ở dới gốc thông, những đêm trăng sáng, bao giờ bà cũng đánh thức ông cho bằng đợc, bà bảo những cây thông nó đang trò chuyện và ngắm trăng đấy ! Thỉnh thoảng ông mua cá lóc về nấu canh vì: ‘’ Thu Trang con không nhớ ? Mẹ con là chúa thích ăn canh cá lóc đó.

+ Ông ở vậy nuôi con từ lúc vợ mất và không đi bớc nữa. Có lẽ ông muốn thay vợ làm tròn bổn phận von gái đáng thơng.

+ Ông kể về vợ với giọng ngọt ngào. Kể xong, lần nào ông cũng thắp hơng lên bàn thờ vợ.

* Nh vậy, nhân vật ngời cha của Thu Trang còn là 1 ngời chồng hết lòng thơng yêu và thuỷ chung với vợ.

- Đánh giá đóng góp của nhà văn Từ Nguyên Tĩnh đối với văn học địa phơng Thanh Hóa: Tác phẩm giàu chất nhân văn, có cái nhìn mới về hình ảnh ngời cha trong gia

đình. Nhân vật ngời cha giàu tình cảm,yêu thơng vợ con hết mực và giàu đức hi sinh.

Đó là sự tiếp nối của phẩm chất cao đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ ở thời bình, khi đất nớc hết chiến tranh.( có thể liên hệ với hình ảnh ngời lính trong các bài thơ thời chống Pháp, chống Mĩ và sau chiến tranh: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh tr¨ng)

III. Kết bài: Biết khép lại bài văn, liên hệ thực tế, tạo đợc d âm cho ngời đọc.

Tiết 144: Trả bài tập làm văn số 7.

Ngày soạn : Ngày dạy:

I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nhận ra những u điểm, nhợc điểm về nội dung và hình thức trình bày trong bài viết của mình.

- Thấy đợc phơng thức khắc phục, sửa chữa các lỗi trong bài.

183

- Ôn tập lại kiến thức về lí thuyết và kĩ năng làm bài bình luận tác phẩm văn học.

II. Chuẩn bị: Hoàn thành công việc chấm bài, thống kê lỗi trong bài làm của học sinh, bài văn mẫu ( nếu có ).

III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn tự luận.

* Phần trắc nghiệm và tự luận nh đáp án (có trong bộ hồ sơ).

* Giáo viên chép đề lên bảng, cho học sinh tìm hiểu đề, lập dàn ý- Sau đó giáo viên nêu dàn ý nh đáp án ở trong bộ hồ sơ.

Hoạt động 2: Trả bài - Học sinh tự nhận xét.

- Giáo viên trả bài cho học sinh.

- Học sinh đọc bài làm của mình, đối chiếu với đáp án của giáo viên.

- Học sinh tự nhận xét bài làm của mình, gọi học sinh đọc phần tự nhận xét.

Hoạt động 3: Chữa lỗi

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng tự ghi lỗi trong bài của mình - học sinh tự chữa (Lỗi về từ, câu, diễn đạt, chính tả...).

- Học sinh khác nhận xét bổ sung.

- Giáo viên sửa.

Hoạt động 4: Nhận xét chung, tổng kết.

Giáo viên nhận xét chung:

- Bài làm tốt: L Trang, Ngọc, Hương...

- Bài làm kém: Đ. Hiếu, Nguyờn, Thành...

- Giáo viên đọc một số bài khá cho học sinh nghe.

Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà.

- Giáo viên nhắc nhở một số lỗi cơ bản phải khắc phục ngay.

- Về xem lại, nắm chắc cách làm bài nghị luận về một tác phẩm văn học.

- Chuẩn bị bài: Biên bản

--- Tiết 145: Biên bản.

Ngày soạn: Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Mục đích, nội dung yêu cầu của biên bản và các loại biên bản thờng gặp trong cuéc sèng.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết biên bản.

3. Thái độ : Có ý thức sử dụng đúng đặc điểm của biên bản.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, vở ghi, tài liệu, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: SGK, vở ghi, tài liệu, chuẩn bị bài.

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 181 - 184)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(209 trang)
w