Nhận xét tình hình bài làm học sinh

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 153 - 157)

Tiết 98: Các thành phần biệt lập

III. Nhận xét tình hình bài làm học sinh

- Đã biết cách làm một bài văn qua các bớc tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài.

- Tất cả các bài viết đều đúng đối tợng, bớc đầu thể hiện sự quan sát, tìm hiểu về những kỷ niệm của mình.

- Một số bài đã có bố cục khá rõ ràng, rành mạch với ba phần: MB, TB, KB.

- Một số ít bài có lối diễn đạt khá rõ ràng, mạch lạc. Các câu văn đã có sự liên kết, ít mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Một số em làm bài tốt nh: … của nó”.

2. Nh ợc điểm

- Một số bài nội dung quá sơ sài:

- Cha thực sự hiểu yêu cầu của bài văn là phải cung cấp những tri thức chính xác khách quan về đối tợng nên vẫn có những chi tiết thiếu chính xác, cha cung cấp những số liệu cụ thể, mang tính đại khái. Nh các em:

- Còn có những bài viết cha rõ bố cục ba phần: MB, TB, KB. Diễn đạt còn kém, câu văn lủng củng, cha rõ ý.

- Một số bài dùng từ cha chính xác nh:

IV. Biện pháp thực hiện.

- Không ngừng trau dồi vốn kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới phơng pháp.

- Tăng cờng kiểm tra bài cũ, vở bài tập, vở soạn văn của học sinh.

- Tích cực chấm chữa bài cho học sinh. Đặc biệt là phải chấm cụ thể, chính xác, khách quan, chi tiết.

TuÇn 25

TiÕt 121: Sang thu

Hữu Thỉnh.

Ngày soạn : Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1. Kiến thức: Vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.

2. Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thơ hiện đại.

- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một bài thơ.

3. Thái độ:Thấy đợc nét tinh tế của mùa thu.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy - Học sinh: Chuẩn bị bài.

C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi D. Các hoạt động trên lớp:

153

Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài "Viếng lăng Bác" và nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ này.

Giới thiệu bài mới: Mùa thu là nguồn cảm hứng bất tận của thi nhân. Khoảnh khắc giao mua hạ - thu đã đọng lại ở bao vần thơ từ cổ chí kim. Với sang thu, nhà thơ Hữu Thỉnh góp một cái nhìn, một cảm nhận tinh tế, mới mẻ về thời điểm nên thơ này. Bài thơ miêu tả khung cảnh vùng đồng bằng Bắc Bộ khi thu vừa chớm đến. Bài học hôm nay ta sẽ cùng tìm hiểu sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh qua bài thơ " Sang thu ".

I. T×m hiÓu chung.

? Giới thiệu vài nét chính về tác giả Hữu Thỉnh.

Giáo viên lu ý: Hữu Thỉnh là nhà thơ viết nhiÒu, viÕt hay vÒ nh÷ng con ngêi, cuéc sống ở nông thôn, mùa thu. Nhiều vần thơ

thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vơng trớc trời đất trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng.

Giáo viên giải thích khái quát về bối cảnh thời gian, không gian mà bài thơ miêu tả.

Giáo viên đọc mẫu, 2 học sinh đọc.

Học sinh giải thích hai từ ở chú thích SGK. Học sinh nhận xét cách gieo vần?

II. Ph©n tÝch.

- Những từ ngữ, hình ảnh nào diễn đạt sự chuyển mùa.

?Sự biến đổi trời đất sang thu bắt đầu từ

đâu, gợi tả qua những hình ảnh, hiện tợng g×?

? Cảm xúc của tác giả khi miêu tả sự biến

đổi đất trời sang thu ?

? Những chuyển biến trong không gian lúc sang thu đợc Hữu Thỉnh cảm nhận bằng những rung động tinh tế kết hợp nhiều giác quan và đợc thể hiện qua những hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.

? Em hãy tìm những hình ảnh, từ ngữ

diễn đạt điều đó?

? Giá trị gợi cảm của các chi tiết, hình

ảnh đó?

? Một loạt những từ ngữ diễn tả cảm giác và từ láy đã đợc sử dụng ở đây ? Hãy nêu

I. T×m hiÓu chung.

1. Tác giả:

- Tên thật: Nguyễn Hữu Thỉnh (1942) Quê ở Tam Dơng - Vĩnh Phúc.

- Từ năm 2000-> nay là Tổng th kí Hội nhà văn Việt nam.

2. Tác phẩm: sáng tác 1977.

- Là một trong những sáng tác thành công nhất của nhà thơ Hữu Thỉnh.

* Đọc: giọng nhẹ, nhịp chậm, khoan thai, trầm lắng thoáng suy t.

* Thể thơ: 5 chữ.

II. Ph©n tÝch .

1. Cảm nhận của nhà thơ trớc sự biến đổi của

đất trời sang thu:

- Bỗng nhận ra: sự đột ngột, bất ngờ.

+ Hơng ổi.

+ Giã se.

+ Sơng.

=> Tín hiệu của sự chuyển mùa: mùa thu đã về mang theo hơng ổi chín phả vào gió se (nhẹ, khô, lạnh) - nét đặc trng của sứ Bắc.

- Hình ảnh: Sơng chùng chình qua ngõ -> nhân hoá, từ láy gợi hình-> thể hiện sự duyên dáng, yểu

điệu của nàng tiên mùa thu...

- Hình nh: thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng.

=> Cảm nhận tinh tế bằng một tâm hồn nhạy cảm, tác giả thả hồn vào sự chuyển mùa của thiên nhiên, đất trời: một chút ngỡ ngàng, một chút bâng khuâng hơn cả là niềm vui trớc tạo vật.

2. Sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu:

- Hơng ổi lan vào không gian, phả vào gió se.

- Sơng đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng chuyển động chầm chậm nơi đờng thôn ngõ xóm.

- Dòng sông trôi một cách thanh thản gợi lên vẻ êm dịu của bức tranh thiên nhiên.

- Cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn,

đám mây, tiếng sấm...

=> Dấu hiệu chuyển mùa.

- Từ láy có sức gợi tả, gợi cảm: chùng chình, dềnh dàng, vội vã...

- Hình ảnh thơ: Mây mùa hạ... vắt... thu :

-> Hình ảnh nhân hoá bất ngờ, liên tởng thú vị,

giá trị biểu đạt của các từ láy.

? Bình luận hình ảnh thơ:

"Có đám... sang thu".

Giáo viên bình: Tất cả vạn vật đều hối hả, xôn xao khi thu về. Không còn cái gì gay gắt của mùa hè nóng nực, chỉ còn lại một bầu không gian ẩm ớt se lạnh. Một thoáng rối lòng để rồi nhờng lại cho thu.

Thu vừa chớm đến rất nhẹ, rất dịu, rất êm, mơ hồ nh cả đất trời rùng mình thay áo mới. Hữu Thỉnh không tả trời thu "xanh ngắt... cao" nh Nguyễn Khuyến mà chỉ

điểm vào bức tranh thu một chút mây v-

ơng lại của mùa hè vừa qua... Một khoảnh khắc giao mùa: Đám mây mùa hạ dịch chuyển dần về mùa thu. Cách cảm nhận thật độc đáo, tinh tế.

? Theo em hình ảnh, câu thơ nào thể hiện rõ một nét riêng của thời điểm giao mùa hạ - thu?

? Em hiểu nh thế nào về hai câu thơ cuối bài thơ

? Em có nhận xét gì về cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên của Hữu Thỉnh.

Học sinh, giáo viên liên hệ những câu thơ, câu ca dao của những nhà thơ khác nói về sự chuyển mùa.

III. Tổng kết.

tinh tÕ hÊp dÉn.

- "Vẫn còn bao nhiêu nắng" - Cái nắng không còn oi nồng gay gắt mà đó là sắc vàng nhạt của mùa thu.

- "Sấm... đứng tuổi" -> vừa mang nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tợng.

+ Nghĩa đen: Mùa hạ thờng có những cơn ma rào bất chợt + sấm bất ngờ. Khi trời đất chuyển mình sang thu, những cơn ma rào mùa hạ tha dần, sấm cũng không còn ầm ầm dữ dội -> Hàng cây đứng tuổi không còn giật mình bởi tiếng sấm bất ngờ n÷a.

+ Nghĩa bóng: Hình ảnh sấm + hàng cây đứng tuổi là hình ảnh ẩn dụ. Sấm: những bất thờng của cuộc đời, của xã hội trong cuộc sống mỗi ngời.

Hàng cây đứng tuổi tợng trng cho những con ngời từng trải, trải qua bao sóng gió cuộc đời. Hữu Thỉnh muốn nhắn gửi: khi con ngời đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trớc, những tác động bất thờng của ngoại cảnh cuộc đời.

=> Cách cảm nhận và miêu tả của tác giả: tinh tế, liệt kê, thông minh để lí giải sự chuyển mùa của thiên nhiên, đất trời.

III. Tổng kết - luyện tập.

1. Ghi nhí: SGK.

2. Luyện tập

Củng cố - Kiểm tra đánh giá.

- Viết đoạn văn cảm nhận về mùa thu qua bài thơ.

III. Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Làm bài luyện tập ở SGK.

- Soạn bài tiếp theo

--- TiÕt 122: Nãi víi con.

Y Phơng.

Ngày soạn:23/ 2 Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1. Kiến thức:

- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái.

- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hơng.

- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ.

2. Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình.

- Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.

3. Thái độ: Bồi dỡng tâm hồn yêu gia đình, tự hào quê hơng, dân tộc.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy...

- Học sinh: Chuẩn bị bài.

C. Ph ơng phá p: Thuyết trình, nêu câu hỏi...

D. Các hoạt động dạy học:

I. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Sang thu". Nêu cảm nhận của em về hai c©u cuèi.

155

II. Bài mới: Tình cảm gia đình là thứ tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng. Đã có biết bao bài thơ hay đợc khơi nguồn từ dòng nớc mát này. Bài thơ “ Nói với con” của nhà thơ Y Phơng mà chúnh ta tìm hiểu hôm nay nằm trong mạch nguồn ấy.

I. T×m hiÓu chung.

? Nêu những nét khái quát về tác giả, đặc

điểm thơ của Y Phơng ?

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

? Nhận xét thể thơ? (Tự do).

Giáo viên hớng dẫn đọc (nhẹ nhàng, thiết tha nh lời tâm tình thủ thỉ).

Học sinh đọc.

? Bài thơ viết về điều gì?

? Nêu bố cục của bài thơ?

? Em có nhận xét gì từ bố cục này ? II. Ph©n tÝch.

? 4 câu thơ đầu cho em cảm nhận đợc điều g× ?

HS: GĐ đầm ấm chan chứa tình yêu thơng của cha mẹ. Mỗi bớc đI chập chững của con thơ, đều đợc cha mẹ mừng vui, nâng niu đón nhận. Không khí GĐ hạnh phúc,:

cã tiÕng nãi, tiÕng cêi th©n mËt.

? Để diễn tả sự lớn lên của con, tác giả đã

dùng hình ảnh nào? Em nhận xét gì về cách nãi Êy?

? Hãy phân tích hình ảnh thơ để thấy con đ- ợc trởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng, nghĩa tình của quê hơng.

Học sinh đọc đoạn thơ còn lại.

? Ngời cha đã nói với con về những đức tính gì của ngời đồng mình ?

I. T×m hiÓu chung.

1. Tác giả:

- Dân tộc Tày (Cao Bằng).

- Thơ ông mộc mạc, chân thành, sâu lắng tha thiết, giàu hình ảnh của con ngời Miền núi.

2. Tác phẩm:

Trích từ: Thơ Việt Nam 1945 - 1985.

Đọc, tìm hiểu chú thích.

* Bài thơ là lời ngời cha nói với con về cội nguồn, sức mạnh quê hơng....

Bố cục: 2 đoạn

- Từ đầu... trên đời: Con lớn lên trong tình yêu thơng, sự nâng đỡ của cha mẹ trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hơng.

- Còn lại: Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hơng và niềm mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thèng Êy.

-> Từ tình cảm gia đình mở rộng ra tình cảm quê hơng, từ những kỉ niệm gần gũi, thiết tha mà nâng lên lẽ sống.

II. Ph©n tÝch:

1. Nói với con về cội nguồn sinh dỡng:

* 4 câu đầu: Tình yêu thơng của cha mẹ.

- Hình ảnh:

Ch©n bíc -> cha Chân bớc -> mẹ

=> Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt.

-> T duy đặc trng của ngời miền núi.

- Từng bớc đi, tiếng nói, tiếng cời đợc cha mẹ chăm chút, vui mừng đón nhận.

* Con lớn khôn, trởng thành trong cuộc sống lao

động, thiên nhiên thơ mộng, nghĩa tình quê h-

ơng.

- Ngời đồng mình: -> sự mộc mạc của ngời dân tộc Tày.

- Hình ảnh: Đan lờ. Vách nhà ken.

=> Miêu tả cụ thể, nói lên sự gắn bó, quấn quýt.

-> Cuộc sống lao động cần cù, êm đềm, tơi vui.

- Hình ảnh: Rừng cho hoa.

Đờng... tấm lòng.

=> Nhân hoá -> thiên nhiên che chở nuôi dỡng con ngời cả về tâm hồn, lối sống.

=> GĐ, quê hơng là nôi êm của đời con.

2. Những đức tính cao đẹp của " ngời đồng mình" và mơ ớc của ngời cha về con mình.

- Đức tính cao đẹp của ngời đồng:

m×nh:

+ Vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ, gắn bó với quê hơng dẫu còn cực nhọc, đói nghèo.

+ Mộc mạc, giàu chí khí, niềm tin, cần cù, nhẫn nại đã làm nên quê hơng với truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp.

- Phép lặp từ ngữ "Ngời đồng mình"-> dặn dò

? Trong cách nói ấy ngời cha muốn truyền cho đứa con tình cảm gì với quê hơng ?

? Giải thích các câu thơ

" Sống trên.. phong tục "

? Nhận xét gì về tình cảm của ngời cha dành cho con ?

III.Tổng kết.

Nhận xét về nghệ thuật của bài.

(Hình ảnh cụ thể mộc mạc, có sức khái quát, giàu chất thơ).

? Qua bài thơ em cảm nhận đợc tình cảm gì

của ngời cha dnhf cho con ?

? §iÒu lín nhÊt ngêi cha muèn truyÒn cho con, giáo dục con là gì ?

Học sinh đọc to ghi nhớ.

IV. Luyện tập

con:

+ Phải có tình nghĩa thuỷ chung với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua gian nan, thử thách bằng ý chí, niềm tin của mình.

+ Muốn con tự hào với truyền thống quê hơng->

tự tin vững bớc trên đờng đời.

=> Ngời cha thể hiện tình cảm yêu thơng, trìu mến thiết tha và niềm tin tởng của ngời cha vào ngêi con.

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật: Giọng trìu mến thiết tha, cách nói dùng nhiều hình ảnh dân tộc miền núi.

2. Néi dung:

- Là thơng yêu tha thiết và tin tởng.

- Tự hào về gia đình, quê hơng.

- Tự tin ở bản thân khi bớc vào đời.

IV. Luyện tập:

- Phân tích một hình ảnh thơ gây ấn tợng nhất trong em.

Củng cố - Kiểm tra đánh giá.

- Viết đoạn văn cảm nhận về tình cha con qua bài thơ.

III. Hớng dẫn HS học bài ở nhà.

- Trả lời câu hỏi vào vở bài tập.

- Học bài cũ ở nhà.

- Soạn bài: Nghĩa tờng minh và hàm ý.

--- Tiết 123 Nghĩa tờng minh và hàm ý.

Ngày soạn:23/ 2 Ngày dạy A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:- Khái niệm nghĩa tờng minh và hàm ý.

- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày.

2. Kĩ năng: - Nhận biết đợc nghĩa tờng minh và hàm ý trong câu.

- Giải đoán đợc hàm ý trong văn cảnh cụ thể.

- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.

3. Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng nghĩa tờng minh và hàm ý vào giao tiếp.

B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy...

- Học sinh: Chuẩn bị bài.

C. Ph ơng phá p: Nêu câu hỏi, đặt vấn đề.

D. Các hoạt động dạy học:

I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

II. Bài mới:

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 153 - 157)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(209 trang)
w