Hệ thống hoá các từ loại khác

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 188 - 193)

Tiết 98: Các thành phần biệt lập

C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi

2. Hệ thống hoá các từ loại khác

Học sinh đọc bài tập 1:

Giáo viên treo bảng phụ - Học sinh điền kết quả vào bảng mẫu SGk.

Số từ Đại từ Lợng

từ Chỉ từ Phó từ Quan

hệ từ Trợ từ T2 từ Thán từ Ba

Mét N¨m

Tôi, bao nhiêu, bao giê, bÊy giê

Những ấy, đâu Đã, míi,

®ang

Của, nhng, nh, ở

Chỉ, cả

ngay Hả Trời ơi

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.

Giáo viên chia nhóm.

- Nhóm 1: Bài tập 1.

- Nhóm 2: Bài tập 2.

- Nhóm 3: Bài tập 3.

Học sinh trao đổi nhóm ( 5' ).

Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày Học sinh khác nhận xét bổ sung Giáo viên sửa, cho điểm.

Giáo viên treo bảng phụ: Cấu tạo của côm tõ.

Học sinh điền các thông tin theo mẫu.

II. Côm tõ.

1. Phân loại cụm từ.

a, Thành tố chính -> Danh từ:

Bài 1 : a.

- Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó.

PPT TT ( DT ) PPS - Một nhân cách rất Việt Nam.

PPT TT ( DT ) PPS - Một lối sống rất bình dị...

PPT TT ( DT ) PPS

b, Những ngày khởi nghĩa dồn đập ở làng b, Thành tố chính là động từ.

Bài 2 :

a, Đến, chạy xô, ôm chặt.

b, Lên.

c, Thành tố chính là tính từ.

Bài 3:

a, Việt Nam, bình dị, phơng Đông, mới, hiện đại.

b, Êm ả.

c, Phức tạp, phong phú, sâu sắc.

2. Cấu tạo của cụm từ.

Bài tập Phần trớc Phần trung tâm Phần sau

1. Cụm danh từ Tất cả những Mét

ảnh hởng TiÕng cêi nãi Lèi sèng

Quốc tế đó

xôn xao của đám ngời... lên.

Rất bình dị... Ph-

ơng Đông 2. Cụm động từ

Đã

Võa Sẽ

§Õn Lên

Ôm chặt

GÇn anh Cải chính Lấy cổ anh 3. Côm tÝnh tõ RÊt

Sẽ Không

Hiện đại Phức tạp

Êm ả Hơn

- Nhìn vào bảng trên em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của cụm từ?

- Căn cứ vào đâu để phân biệt các cụm từ? (Căn cứ vào thành tố chính làm thành phần trung tâm trong mỗi cụm từ).

III. Hớng dẫn học ở nhà.

- Nắm lại các loại cụm từ.

- Viết đoạn văn có cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Gạch chân dới cụm từ, ghi rõ tên gọi cụm từ.

--- Tiết 149: Luyện tập viết biên bản.

Ngày soạn: Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Ôn lại lí thuyết về đặc điểm và cách làm biên bản.

2. Kiến thức: Biết viết đợc một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dông.

3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng đặc điểm của biên bản.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, giáo án, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.

C. Ph ơng pháp: Nêu câu hỏi, đặt vấn đề D. Các hoạt động dạy học:

I. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của biên bản.

II. Bài mới:

I. H ớng dẫn ôn lí thuyết .

? Biên bản nhằm mục đích gì ?

Ngời viết biên bản phải có thái độ nh thế nào ?

? Nêu bố cục của một biên bản ?

? Lời văn và cách trình bày một biên bản có gì đặc biệt.

II. H ớng dẫn học sinh luyện tập Học sinh trao đổi nhóm bài 1.

? Nội dung ghi chép đã đầy đủ cha.

? Cần thêm bớt ý gì ?

? Cách sắp xếp các ý nh thế nào ? Em hãy sắp xếp lại.

I. ¤n lÝ thuyÕt:

1. Mục đích viết biên bản.

2. Bố cục của biên bản.

3. Cách trình bày một biên bản.

II. Luyện tập.

Bài 1 : Viết biên bản cuộc họp dựa vào các tình tiết

đã cho:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ.

- Tên biên bản.

- Thời gian, địa điểm cuộc họp.

- Thành phần tham dự.

- Diễn biến kết quả cuộc họp:

+ Khai mạc

+ Lớp trởng báo cáo

+ Hai bạn học sinh giỏi báo cáo kinh nghiệm.

+ Trao đổi + Tổng kết

- Thời gian kết thúc, kí tên.

Bài 2 : Học sinh làm theo 2 nhóm trong 5' lên trình bày.

Bài 3 : Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuấn.

Gợi ý: - Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai.

- Nội dung bàn giao nh thế nào ?

+ Kết quả công việc đã làm trong tuần.

+ Các phơng tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời điểm bàn giao

Củng cố - Kiểm tra đánh giá. Hãy viết biên bản sinh hoạt lớp.

III. Hớng dẫn học ở nhà.

- Làm hoàn chỉnh bài tập 4. Chuẩn bị bài tiếp theo.

--- Tiết 150: Hợp đồng

189

Ngày soạn: Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu, mục đích và tác dụng của hợp đồng.

2. Kĩ năng: Viết đợc một hợp đồng đơn giản.

3. Thái độ: Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đã đợc thảo luận và kí kết.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, giáo án, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.

C. Ph ơng pháp : Nêu câu hỏi, đặt vấn đề...

D.. Các hoạt động dạy học:

I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

II. Bài mới:

I. Tìm hiểu đặc điểm của hợp đồng.

Học sinh đọc văn bản SGK.

? Tại sao cần phải có hợp đồng ?

? Hợp đồng ghi lại những nội dung gì ?

? Hợp đồng cần đạt đợc những yêu cầu g× ?

? Nội dung chủ yếu của một văn bản hợp đồng ? ( Các bên tham gia kí kết, các điều khoản, nội dung thoả thuận giữa các bên, hiệu lực của hợp đồng ).

Qua phân tích ví dụ, em hiểu hợp đồng là gì ?

Học sinh đọc ghi nhớ 1.

? Kể tên một số hợp đồng mà em biết?

II. Cách thức làm hợp đồng.

? Biên bản hợp đồng gồm mấy phần?

? Cho biết nội dung từng phần gồm những mục nào?

? Khi viết hợp đồng cần lu ý điều gì?

? Cách dùng từ ngữ và viết câu trong hợp đồng có gì đặc biệt?

? Em rút ra kết luận gì về cách làm hợp

đồng?

Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK.

III. H ớng dẫn luyện tập . Học sinh đọc bài tập 1.

Gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời.

I. Đặc điểm của hợp đồng:

1. VÝ dô:

- Vì nó là loại văn bản có tính chất pháp lí, là cơ sở

để các bên tham gia kí kết, ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi để đảm bảo cho công việc thu đợc kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia.

- Nội dung: Sự thoả thuận, TN về trách nhiệm nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia.

- Yêu cầu: Phải tuân theo các điều khoản của pháp luật, cụ thể, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, đơn nghĩa, tránh dùng từ ngữ chung chung: có thể, có lẽ, nói chung, phÇn lín...

2. Ghi nhí: SGK.

II. Cách làm hợp đồng:

* Ghi nhí: SGK.

III. Luyện tập.

Bài tập 1:

Chọn tình huống b, c, e để viết hợp đồng.

Củng cố - Kiểm tra đánh giá.

- Viết phần mở đầu của bản hợp đồng thuê nhà.

III. Hớng dẫn học ở nhà.

- Làm hoàn chỉnh bài tập 2.

- Soạn bài tiếp theo.

TuÇn 31

Tiết 151 - 152: Bố của Xi mông.

G. Mô - Pa - Xăng.

Ngày soạn: Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những khao khát, ớc mơ của em.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.

- Nhận diện đợc những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự.

3. Thái độ: Nhận thức đợc tình cảm gia đình là thiêng liêng và cao quí.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, giáo án, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.

C. Ph ơng pháp: Nêu câu hỏi, đặt vấn đề...

D. Các hoạt động dạy học:

I. Kiểm tra bài cũ: Kể tên các tác phẩm thuộc nhà văn Pháp đã học ở lớp 6, 8 ? - Buổi học cuối cùng - Đô đê.

- Ông Giuốc - đanh mặc lễ phục của Mô li - e - Đi bộ ngao du - Ru xô.

II. Giới thiệu bài mới: Mô - Pa - Xăng là nhà văn hiện thực xuất sắc của nớc Pháp thế kỉ XIX, nổi tiếng toàn thế giới về thể loại truyện ngắn (Mụ xô va, Lão Mi lông, Món gia tài, Bà Êc - mê... )

"Bố của Xi - mông" chạm tới một vấn đề xã hội đời thờng rất nhạy cảm và sâu sắc:

thái độ của mọi ngời đối với những ngời phụ nữ lỡ lầm, đặc biệt là đối với những đứa trẻ không có bố - nạn nhân của những ngời đàn ông vô trách nhiệm và bạc tình, bạc nghĩa.

I. Tìm hiểu chung văn bản.

Gọi một học sinh đọc chú thích SGK.

? Vài nét chính về tác giả.

Giáo viên giải thích thêm về tác giả, tác phẩm (SGV).

Giáo viên kể tóm tắt tác phẩm ?

Học sinh đọc + giải nghĩa từ khó.

? Em hãy kể tóm tắt đoạn trích trong SGK.

? Đoạn trích có thể chia bằng mấy phÇn ? Néi dung?

? Nhận xét cách kể chuyện? Ngôi kể?

II. H íng dÉn ph©n tÝch .

? Đoạn trích gồm mấy nhân vật chính ? Học sinh đọc lời dẫn chuyện trong phÇn chó thÝch SGK.

? Phần đầu văn bản đã kể và tả tâm trạng của Xi mông trong hoàn cảnh cụ thể nào ?

Học sinh đọc đoạn 1:

? Đoạn văn kể tả lại chuyện gì ? Cảnh g× ?

? Xi mông ra bờ sông để làm gì ?

?Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự tử ?

I. T×m hiÓu chung.

1. Tác giả:

- Mô - Pa - Xăng (1850 - 1893) là nhà văn nổi tiếng ở Pháp với xu hớng truyện ngắn, hiện thực.

2. Tác phẩm: (Đoạn trích).

- Văn bản "Bố của Xi mông" là một đoạn trích nằm ở phần đầu truyện ngắn cùng tên.

- Đọc - kể tóm tắt:

- Bố cục: (Diễn biến sự việc).

- Tâm trạng tuyệt vọng của Xi mông.

- Xi mông gặp bác Phi - Líp.

- Bác Phi Líp đa Xi mông về nhà.

- Ngày hôm sau ở trờng.

II. Ph©n tÝch:

1. Nhân vật Xi mông.

* Đau đớn, tuyệt vọng vì không có bố

* Tâm trạng ở bờ sông:

+ ý nghĩ hành động: Bỏ nhà ra bờ sông định tự tử.

+ Cảnh thiên nhiên đẹp: trời ấm, ánh mặt trời sởi ấm bãi cát... khiến em nghĩ đến nhà, đến mẹ.

+ Chợt nhớ đến nhà, đến mẹ nổi đau khổ lại trở về, em lại khóc (ngời em rung lên, những cơn nức nở... em chỉ khóc hoài... mắt đẫm lệ, giọng nghẹn ngào... oà khóc).

+ Nói năng: ấp úng, ngắt quãng không nên lời.

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật phù hợp với tâm lí lứa tuổi, cá tính của Xi mông.

* Khi gặp bác Phi Líp:

"Cháu không có bố" đợc nhắc 2 lần -> khẳng định sự 191

? Nỗi đau đớn tuyệt vọng đợc biểu hiện nh thế nào ?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Xi mông?

? Khi gặp bác Phi - Líp, Xi mông có tâm trạng nh thế nào ?

? Câu nói của Xi mông nói với bác Phi - Líp "Bác có muốn làm bố cháu không" thể hiện điều gì?

Học sinh đọc đoạn cuối.

?Thái độ của Xi mông trớc sự trêu chọc của bạn bè?

? Qua phân tích nhân vật Xi mông em cảm nhận đợc gì về nhân vật này?

? Bài học rút ra từ câu chuyện này.

? Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng - sốt qua những nét cụ thể nào?

? Có ý kiến cho rằng: Chị là ngời h hỏng. Nhng cũng có ngời cho chị là ngời tốt nhng trót lầm lỡ mà thôi? ý kiến em thế nào? Hãy chứng minh.

? Cảm nhận của em về chị B.Lăng - sốt Giáo viên cho học sinh liên hệ.

? Tâm trạng của bác Phi- Líp đợc miêu tả qua mấy giai đoạn? Đó là những giai

đoạn nào?

? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bác Phi - Líp qua từng giai đoạn.

? Em cã nhËn xÐt g× vÒ diÔn biÕn t©m trạng của bác Phi Líp?

? Tình yêu thơng ấy của Bác với Xi mông thể hiện rõ nét nhất qua cử chỉ nào của bác? Hãy bình giá cử chỉ ấy?

? Nêu cảm nhận của em về bác Phi Líp Giáo viên liên hệ, bình.

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 3 nhân vật trong đoạn trích và cách miêu tả của tác giả?

? Trong câu chuyện này ai là ngời đáng thơng, ai là ngời đáng trách? Vì sao?

? Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì qua thái độ, hành động của lũ trẻ bạn Xi mông.

III. Tổng kết luyện tập.

? Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuËt ?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK.

tuyệt vọng, bất lực của em.

- Câu nói "Bác có... không?" -> Sự khao khát có một ngời bố của em -> phù hợp với tâm lí, tâm trạng của Xi mông.

- Em quát vào mặt chúng mạnh mẽ nh ném một hòn

đá: "Bố tao... Phi Líp" -> niềm tự hào, hãnh diện vì đã có một ngời bố.

=> Xi mông là nhân vật rất đáng thơng, đáng yêu, em buồn tủi bất hạnh vì không có bố. Nhng cuộc sống đã đem lại hạnh phúc cho em: em đã có một ngời bố chân chính, thực sự-> sức mạnh để em sống, học tập một cách tự tin, vững vàng hơn.=> Gia đình có vai trò quan trọng đối với con trẻ.

2. Nh©n vËt B. L¨ng - sèt:

- Ngôi nhà của chị: nhỏ, quét vôi trắng, hết sức sạch sẽ.

- Thái độ với khách: đứng nghiêm nghị... nh muốn cấm đàn ông bớc qua ngỡng cửa...

- Nỗi lòng đối với con:

+ Tê tái đến tận xơng tuỷ, nớc mắt lã chã tuôn rơi.

+ Lặng ngắt và quằn quại vì hổ thẹn.

=> Tất cả điều đó chứng tỏ chị là ngời phụ nữ xinh

đẹp, đức hạnh.

3. Nh©n vËt Phi LÝp:

* Khi gặp Xi mông:

- Đặt tay lên vai em ôn tồn hỏi, nhìn em một cách nh©n hËu.

-> Bác rất thơng em: "Ngời ta sẽ cho cháu một ông bè".

* Khi đa Xi mông về nhà: Nghĩ bụng có thể đùa cợt

đợc với chị:" tự nhủ thầm.... lần nữa ".

* Khi gặp chị B. Lăng - sốt: hiểu ra là không thể bỡn cợt với chị -> cảm mến ngời phụ nữ từng lầm lỡ nhng có một phẩm chất tốt đẹp.

* Khi đối đáp với Xi mông: Bác đồng ý nhận làm bố của Xi mông vì bác thơng cậu bé + sự cảm mến chị B L¨ng - sèt.

-> Từ ý định đùa cợt thờng tình của đàn ông -> sự nghiêm túc thực sự; từ sự an ủi của ngời lớn với đứa trẻ có hoàn cảnh éo le đến tình yêu thơng đích thực.

=> Là ngời nhân hậu, giàu tình thơng đã cứu sống Xi mông, nhận làm bố của Xi mông đem lại niềm vui cho em.

HS làm việc độc lập

=> Lòng cảm thông và tình yêu thơng bạn bè, nhất là những bạn có hoàn cảnh đặc biệt: nghèo khó, mồ côi, tật nguyền... không nên xa lánh, ghẻ lạnh, thờ ơ, càng không nên trêu chọc, rẻ khinh...

III. Tổng kết - Luyện tập:

1. Ghi nhí: SGK 2. Luyện tập:

? Em thích chi tiết nào trong chuyện?

Cảm nhận của em về chi tiết đó.

Củng cố - Kiểm tra đánh giá.

- Cảm nhận của em về nhân vật bé Xi - mông?

III. Hớng dẫn học bài ở nhà.

- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về Phi - líp.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Tiết 153, 154: Ôn tập về truyện.

Ngày soạn: Ngày dạy:

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại đã học trong chơng tr×nh Ng÷ v¨n 9.

- Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện, tình huống truyện.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp, hiện thực hoá kiến thức.

3. Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng các kiến thức về các tác phẩm truyện.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.

- Học sinh: Chuẩn bị bài.

C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi D. Các hoạt động dạy học:

I. Hớng dẫn học sinh lập bảng ôn tập và điền thể loại, nội dung trong bảng.

II. Thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam - Giáo viên hớng dẫn học sinh kẻ bảng.

- Học sinh lên bảng điền (cột 2-5)

- Học sinh nhắc lại nội dung chính từng bài- giáo viên tóm tắt - học sinh ghi.

- Giáo viên bật máy chiếu có ghi các nội dung cần điền sau:

TT Tên tác phẩm Tác giả Năm sáng tác Tóm tắt nội dung

1 Làng Kim Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của

ông Hai ở nơi tản c khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê S2, thiên nhiên với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ngời nhân dân

2 Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn

Thành Long 1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của cô kĩ s mới ra trờng với ngời thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tợng trên núi cao Sa Pa - Qua đó ca ngợi những ng- ời lao động thầm lặng, có cách sống

đẹp, cống hiến sức mình cho đất nớc.

3 Chiếc lợc ngà Nguyễn

Quang Sáng 1966 Câu chuyện cảm động về hai cha con

ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ -> ca ngợi tình cha con thắm thiết...

4 Bến quê Nguyễn Minh

Ch©u 1985

5 Những ngôi

sao xa xôi Lê Minh

Khuê 1971

II. T×m hiÓu nÐt chÝnh vÒ néi dung.

? Học sinh nêu những nội dung chủ yếu của tác phẩm truyện Việt Nam

? Hãy nêu những phong cách chung và riêng ở từng nhân vật trong các tác

Một phần của tài liệu giáo án văn 9 kỳ 1 năm học 2018 2019 (Trang 188 - 193)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(209 trang)
w