- Chủ đề: Tình bạn thân thiết giữa chú bé Ali
ôsa với 3 đứa trẻ hàng xóm sông, thiếu tình th-
ơng, bất chấp cản trở của ngời lớn.
- Nghệ thuật kể chuyện:
+ Tù thuËt.
115
+ So sánh chính xác.
+ Đối thoại ngắn gọn, sinh động, phù hợp với t©m lÝ nh©n vËt.
+ Đời thờng, cổ tích lồng vào nhau.
2. Luyện tập : Câu 1 SGK .
*.Củng cố - Cảm nhận của em về những đứa trẻ có hoàn cảnh bất hạnh.
III. Hớng dẫn học ở nhà
- Kể chuyện về tình bạn của em.
- ¤n tËp cuèi k×.
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 90 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I A. M ục tiêu cần đạt :
HS cần đạt:
1. Nhớ lại các kiến thức đã học về phần Tiếng Việt và phần Văn.
2. Đánh giá năng lực làm bài tập trắc nghiệm và tự luận Tiếng Việt, Văn học.
3. Có đợc những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.
B. Ph ương tiện 1. GV chuẩn bị
- Chấm, trả bài cho HS;
- Đề bài, đáp án và biểu điểm;
- Thống kê kết quả, những u nhợc điểm chủ yếu trong các bài viết của HS.
2. HS chuẩn bị - Bài kiểm tra;
- Tự đánh giá, nhận xét, sửa chữa;
- ý kiến, kiến nghị (nếu có).
C. Ph ương pháp: Nêu vấn đề D. Tô ̉ chức dạy học
Hoạt động 1: Trả bài cho HS.
Thảo luận nhóm: Cho HS thảo luận đề bài, tìm ra đáp án.
- GV kết luận và nêu đáp án.
Hoạt động 2: Kết luận:
- GV đánh giá chung về u điểm, nhợc điểm, lu ý những lỗi cần khắc phục và phơng pháp làm bài tập trắc nghiệm, tự luận:
- Ưu điểm: Làm bài nghiêm túc, đúng yêu cầu, không sao chép, đảm bảo thời gian, có chuẩn bị kĩ trớc khi viết.
- Nhợc điểm:
+ Nhiều em làm phần tự luận còn tẩy xóa bẩn, chứng tỏ các em cha đọc kĩ câu lệnh và cha suy nghĩ kĩ trớc khi lựa chọn đáp án.
+ Nhiều em cha biết phân đoạn, chữ viết xấu, trình bày thiếu khoa học, hiện t- ợng sai câu, sai chính tả vẫn còn. Một số ít em làm bài còn qua loa, chiếu lệ, cha có sự tiến bộ trong bài làm.
*. Kết quả
Giỏi Khá TB yếu Kém Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài:
Về nhà ôn tập học kì I
---
Ngày soạn: Ngày dạy:
ôn tập A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Kiến thức: Nắm vững những kiến thức đã học trong chơng trình để làm bài tập.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, vân dụng kiến thức để làm bài tập.
3. Thái độ:Có ý thức vận dụng đúng kiến thức.
B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : thuyết trình, nêu vấn đề.
D. Các hoạt động dạy học :
I. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. (5 phút).
II. Bài mới : Nội dung ôn tập:
Đề bài. Trình bày những cảm nhận của mình về tình cảm cha con sâu sắc trong hoàn cảnh éo le của hai nhân vật Ông Sáu và bé Thu qua đoạn trích đã học trong truyện ngắn Chiếc lợc ngà của nhà văn nguyễn Quang Sáng.
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Đúng phơng pháp tạo lập một văn bản nghị luận về tác phẩm truyện.
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài: Trình bày những cảm nhận của mình về tình cảm cha con sâu sắc trong hoàn cảnh éo le của hai nhân vật Ông Sáu và bé Thu qua đoạn trích đã học trong truyện ngắn Chiếc lợc ngà của nhà văn nguyễn Quang Sáng.
- Những cảm nhận của thí sinh cần phải xuất phát từ cốt truyện, nhân vật chi tiết tình tiÕt.
- Kĩ năng hành văn cách cảm thụ tác phẩm.
2. Yêu cầu về nội dung:
Thí sinh có thể có nhiều cách diễn đạt miễn là đảm bảo những nội dung sau:
* Nói qua về nội dung của tác phẩm và chỉ rõ hai tình huống:
- Tình huống thứ nhất: Ông Sáu khát khao về gặp con nhng bé Thu kiên quyết không nhận cha.Khi gặp thì cha đã đi.
- Tình huống thứ hai: Ông Sáu làm Lợc ngà tặng con, nhng ông đã hi sinh khi cha kịp trao cho con.
* Những biểu hiện của tình cha con:
- Nhân vật Thu là những cử chỉ lời nói khi gặp cha và khi nhận cha(chọn những chi tiết tiêu biểu xúc động)
- Nhân vật ông Sáu: tâm trạng, thái độ, hành động với con.
* Thí sinh cảm nhận đợc tình cha con cảm động trong hoàn cảnh eo le của thời kì
chiến tranh. Tình huống đa ra rất phù hợp, hấp dẫn. Từ câu chuyện này rút ra bài học cho bản thân.
Ngày soạn: Ngày dạy:
ôn tập A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Kiến thức: Nắm vững những kiến thức đã học trong chơng trình để làm bài tập.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, vân dụng kiến thức để làm bài tập.
3. Thái độ:Có ý thức vận dụng đúng kiến thức.
B
. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : thuyết trình, nêu vấn đề.
D. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
II. Bài mới: Nội dung ôn tập:
Đề bài
Câu 1: (1 điểm).Ngời lính trong bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu và ngời lính trong bài thơ "BTTĐXKK" của Phạm Tiến Duật có điểm gì chung?
Câu 2: (5 điểm).Trong đời sống của mình, con ngời gắn bó với nhiều con vật nuôi.
Em hãy giới thiệu về một trong các loài vật nuôi ấy.
117
Đáp án - biểu điểm
Câu 1: (1 điểm).HS nêu đợc những nét chính nh sau:
- Đó là những ngời lính cách mạng - những anh bộ đội cụ Hồ. Họ có đầy đủ những phẩm chất của ngời chiến sĩ cách mạng nh:
+ Yêu Tổ quốc thiết tha, sẵn sàng hy sinh tuổi xuân cho Tổ quốc.
+ Dũng cảm, vợt lên trên khó khăn, gian khổ, nguy hiểm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Đặc biệt, họ có chung tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó.
C©u 2: (5 ®iÓm).
1. Yêu cầu cần đạt.
HS viết đợc một văn bản thuyết minh có đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Cách diễn đạt hành văn cần trong sáng, mạch lạc.Bài thuyết minh cần giới thiệu đợc các đặc điểm chính sau đây của đối tợng:
a. Nguồn gốc, đặc điểm của loài vật nuôi đó (đặc điểm về ngoại hình, cấu tạo cơ
thể, trọng lợng, bản năng...)
b. Lợi ích của loài vật nuôi đó đối với môi trờng, đối với con ngời.
c. Thái độ của con ngời và sự quan tâm của họ tới việc bảo tồn và phát triển loài vật đó. Tình cảm của con ngời đối với loài vật đó.
Bài viết cần kết hợp giữa các yếu tố thuyết minh với các yếu tố miêu tả cho bài viết thêm sinh động (VD: miêu tả ngoại hình, tính nết vật nuôi...)
2. BiÓu ®iÓm.
- Mở bài: 0,5 điểm.
- Kết bài: 0,5 điểm.
- Thân bài: mỗi ý 1 điểm.
Sử dụng yếu tố miêu tả: 1 điểm. Hình thức trình bày: 1 điểm.
TuÇn 19
Tiết 91 + 92: Bàn về đọc sách.
Ngày soạn: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :- ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.
- Phơng pháp đọc sách có hiệu quả.
2. Kĩ năng: - Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch không sa đà đi phân tích ngôn từ.
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận.
3. Thái độ: Có tinh thần hăng say đọc sách.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : thuyết trình, nêu vấn đề, đặt câu hỏi...
D. Các hoạt động dạy học.
I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
II. Bài mới:
HS nêu thông tin về tác giả, tác phÈm.
HS t×m luËn ®iÓm.
GV cho HS đọc.
Sách có tầm quan trọng nh thế nào?
Đọc sách có ý nghĩa gì?
Mối quan hệ giữa đọc sách và học vÊn ra sao?
Hiện nay ngoài con đờng đọc sách còn con đờng nào khác không?
VÝ dô
GV cho HS đọc phần 2.
GV nêu vấn đề: Cái hại đầu tiên trong việc đọc sách hiện nay nhiều vô kể là gì?
Để chứng minh cho cái hại đó, tác giả đã so sánh, biện thuyết nh thế
i/ T×m hiÓu chung:
1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của TQ.
2/ Tác phẩm:
Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ sau.
Vấn đề nghị luận: bàn về đọc sách.
Bài có 3 luận điểm: ( bố cục)
+ Từ đầu- thế giới mới: khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc cần thiết phải đọc sách.
+ Tiếp- lực lợng: Nêu khó khăn, các thiên hớng sai lệch dễ mắc phải trong tình hình đọc sách hiện nay.
+ Còn lại: bàn về phơng pháp đọc sách.