1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4-Tuần 5

19 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4-Tuần 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về su tầm các mẫu chuyện , tấm gơng về khắc phục khó khăn trong học tập.. - HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét.. Bài 1: Củng

Trang 1

Thứ hai, ngày 1 tháng 10 năm 2007

Hoạt động tập thể

I Chào cờ.

II Sinh hoạt đội sao.

-Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Nhận thức đợc:

- Mỗi ngời đều có quyền có ý kiến

- Có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham giáy kiến của mình trong cuộc sống gia đình , nhà trờng.

3 Biết tôn trọng ý kiến của ngời khác.

II Chuẩn bị đồ dùng: Tấm bìa xanh, đỏ, tím, vàng Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Tại sao cần phải biết vợt khó

trong học tập ? Liên hệ bản thân

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Trò chơi Diễn tả “ Diễn tả” ”

- Yêu cầu HS các nhóm quan sát vật do

GV đa cho để nhận xét về ý kiến của bản

thân

- GV: Mỗi ngời khi đứng trớc một vấn đề

trong cuộc sống chúng ta cần có ý kiến

riêng của bản thân

* HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của việc bày

tỏ ý kiến.

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi 1,2

- Điều gì xảy ra nếu em không đợc tham

gia ý kiến ?

* HĐ3: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2

- GV đọc nội dung câu hỏi để HS bày tỏ ý

kiến bằng cách giơ thẻ

- Vì sao em lại chọn thẻ nh thế ?

- GV kết luận, khuyến khích HS tích cực

bày tỏ ý kiến của bản thân

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ

học, dặn dò HS về su tầm các mẫu

chuyện , tấm gơng về khắc phục khó khăn

trong học tập

HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớp theo dõi và nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Lớp theo dõi nhận xét

- HS phát biểu ý kiến của bản thân

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp

- HS nêu: Mọi ngời sẽ không biết đợc ý kiến của mình.

- HS đọc nội dung bài tập

- HS theo dõi và giơ thẻ theo yêu cầu của giaó viên

- HS giải thích lí do chọn thẻ

- HS theo dõi

- HS nêu ghi nhớ

- HS thực hiện theo sự hớng dẫn của giáo viên

Tập đọc Những hạt thóc giống

I Mục đích, yêu cầu.

1 Đọc đúng: truyền ngôi, sững sờ, luộc kĩ, trừng phạt.

- Cách đọc phù hợp với diễn biến của các nhân vật trong truyện

2 Hiểu:- Từ ngữ trong bài:bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.

- ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II Chuẩn bị đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn câu dài hớng dẫn học sinh đọc.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 2

Giáo viên Học sinh

A Bài cũ: Đọc thuộc lòng “ Diễn tả”.Tre Việt

Nam” kết hợp hỏi nội dung bài

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Luyện đọc.

- Y/c 1 HS đọc bài

Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1

- GV HD luyện đọc từ khó

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2

- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3

- Y/c HS đọc theo cặp

- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài

- GV đọc diễn cảm lại bài

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.

- Nhà vua đã chọn ngời nh thế nào để

truyền ngôi ?

- Nhà vua làm cách nào để chọn đợc ngời

trung thực ?

- Thóc luộc kĩ có nảy mầm đợc không?

- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì ?

kết quả ra sao?

- Đến khi phải nộp thóc cho nhà vua thì

Chôm đã làm gì ?

- Hành động của Chôm có gì khác mọi

ng-ời?

- Thái độ của mọi ngời thế nào khi nghe

Chôm nói thật là không có thóc ?

- Theo em , vì sao ngời trung thực là ngời

đáng quý?

* HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.

- Thầy theo dõi h/dẫn về giọng đọc

- Thầy h/dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3,4

- Thầy đọc mẫu, lu ý nhấn giọng

C Củng cố, dặn dò: Qua bài tập đọc

muốn nói với chúng ta điều gì ?

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- HS đọc và nêu nội dung nh mục 2

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- 1 HS đọc bài

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc: truyền ngôi, sững sờ, kĩ ,…

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS giải nghĩa từ (Chú giải)

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- HS đọc theo cặp

- 2 em đọc lại bài

- Vua muốn chọn một ngời trung thực để truyền ngôi

- HS : Phát cho mỗi ngời dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ … có thóc sẽ bị trừng phạt.

- Thóc này không thể nảy mầm đợc

- Chôm đã gieo trồng, dốc công sức chăm sóc nhng không nảy mầm

- Mọi ngời nô nức đến nộp thóc còn …,,

lo lắng đến trớc nhà vua quỳ tâu…,

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

- Mọi ngời sững cả ngời, ngạc nhiên, sợ hãi cho Chôm vì…,nói ra sự thật

- HS trả lời

- HS nêu giọng đọc

- 4em đọc 4 đoạn (đọc 2 lần)

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm

- Vài HS nêu nội dung bài học

- HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau Toán

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của trong năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học

II Chuẩn bị đồ dùng: Bảng phụ kẻ sẵn

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Đổi: 1phút = ? giây

1 thế kỉ = ? năm

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Củng cố về số ngày trong năm,

tìm hiểu năm nhuận và năm không

nhuận

Bài 1: Củng cố về số ngày trong từng

tháng của một năm

- Yêu cầu học sinh nêu tên các tháng có

30, 31, 28 (hoặc 29) ngày.

- Giáo viên củng cố cách xác định số

- Học sinhỏctả lời miệng

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét

- 1 – 2 HS thực hành lại trớc lớp

- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi

Trang 3

ngày các tháng trong năm bằng cách nắm

hai nắm tay

- Năm nhuận có ? ngày ? Năm không

nhuận có ? ngày?

Bài 2: Củng cố về đổi đơn vị đo ngày,

giờ, phút, giây

- GV hớng dẫn mẫu : 3 ngày = ? giờ

Vì 1 ngày = 24 giờ nên 3 ngày = 24 giờ x 3

= 72 giờ.Vậy ta viết 72 giờ vào chỗ chấm.

HĐ2: Củng cố về năm, thế kỉ, phút,

giây, gam.

Bài 3: Củng cố về năm, thế kỉ

- GV gọi HS lên bảng làm

- GV củng cố cách xác định năm đó

thuộc thế kỉ nào? Từ đó đến nay là bao

nhiêu năm?

Bài 4: Củng cố về phút, giây

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV củng cố lại các đơn vị đo thời gian

Bài 5: Củng cố về xem đồng hồ, gam

- GV gọi học sinh nêu miệng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò:

- T hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

nhận xét

- HS nêu: Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày

- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài rồi chữa bài

VD: 1/3 ngày = 8 giờ (24 : 3 = 8 giờ)

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS làm độc lập

- Học sinh lên bảng chữa bài: Năm 1789 thuộc thế kỉ 18,…

- Lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh lên bảng làm: Nam chạy: 60 :

4 = 15 (giây) Bình chạy: 60 : 5 = 12 (giây) => Bình chạy nhanh hơn Nam.

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán

Tìm số trung bình cộng

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ : Làm bài tập 5 tiết trớc.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

- GV giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ1: Tìm hiểu về trung bình cộng.

- Yêu cầu HS đọc ví dụ

- Bài cho ta biết gì và hỏi ta gì?

- Nếu rót đều số dầu đó vào mỗi can thì

số dầu trong mỗi can là bao nhiêu?

- Ta gọi số 5 là trung bình cộng của 6 và

4

- GV hớng dẫn ví dụ 2 tơng tự

- Vậy muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm nh thế nào?

- Gọi HS tìm ví dụ và thực hiện ví dụ

* HĐ2: Thực hành tìm số trung bình

cộng.

Bài 1: Củng cố về tìm số trung bình

cộng

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm thế nào ?

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

- Can 1: 6l, can 2: 4l Nếu rót đều thì mỗi can ? l

- Số dầu trong mỗi can là : ( 6 + 4 ): 2 = 5 ( lít )

- HS nêu lại vài lần

- HS thực hiện nh ví dụ 1

- HS nêu:Tìm số trung bình cộng ta tính tổng các số hạng rồi chia cho số các số hạng

- HS tìm ví dụ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài độc lập rồi chữa bài , lớp theo dõi nhận xét

- Ta tính tổng các số hạng rồi chia tổng đó cho số các số hạng

Trang 4

Bài 2: Củng cố về giải toán có lời văn

dạng trung bình cộng

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 3: Củng cố về tìm trung bình cộng

của các số tự nhiên liên tiếp

- GV gợi ý HS tìm ra số trung bình cộng

của dãy số cách đều chính là số chính

giữa của dãy

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

C Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm thế nào ?

- Nhận xét, đánh giá giờ học , giao bài

tập về nhà

- Học sinh lên bảng làm

4 em nặng: 36 +38 + 40 + 34 = 148 (kg)

Trung bình: 148 : 4 = 37 kg

- Lớp theo dõi, nhận xét

- HS tính:

(1 + 2 +3 + … + 9 ) : 9 = 45 : 9 = 5.

- HS tìm thêm cách giải

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Ta tính tổng các số hạng rồi chia tổng đó cho số các số hạng

Kể chuyện

Kể chuyện đ nghe, đ đọcã nghe, đã đọc ã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu.

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu truyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu truyện , biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có kĩ năng nghe , nhớ truyện khi nghe bạn kể cho nghe câu chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể chuyện , nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Một số truyện về tính trung thực

- Bảng phụ ghi sẵn yêu cầu 1a,b,c

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Kể lại câu truyện Một nhà thơ“ Diễn tả”

chân chính” và nêu nội dung câu truyện

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.

- GV ghi đề lên bảng và gạch chân các từ

ngữ quan trọng

- GV gọi HS đọc gợi ý 1, 2, 3 sách giáo

khoa

GV: Nếu không tìm đợc truyện ở ngoài

ch-ơng trình thì ta có thể kể lại những câu truyện

trong SGK tuy nhiên nếu kể lại những truyện

trong SGK thì điểm sẽ không cao bằng chọn

ngoài.

- GV yêu cầu HS giới thiệu truyện mình sẽ

kể trớc lớp

* HĐ2: HS thực hành kể chuyện.

- GV tổ chức cho HS luyện kể lại câu

truyện và tìm hiểu nội dung trong nhóm

- Gọi một HS nêu lại nội dung đánh giá

bạn kể truyện

- GV tổ chức cho HS kể lại nội dung câu

truyện

- GV theo dõi nhận xét HS kể chuyện

- HS kể lại và nêu ý nghĩa

- Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- Vài HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong sách giáo khoa

- HS theo dõi và lựa chọn truyện

- HS lần lợt giới thiệu truyện mình sẽ kể trớc lớp

VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện: Hãy tha thứ cho chúng cháu của tác giả

Thanh Quế Đây là câu chuyện kể về nỗi ân hận suốt đời của 2 cậu bé vì đã đa tiền giả cho

bà cụ bán hàng mù loà.

- HS luyện kể trong nhóm và trao đổi nội dung câu truyện

- HS nêu

- HS thi kể chuyện trớc lớp và nói nội dung truyện

- Lớp theo dõi nhận xét bạn kể, bình xét

Trang 5

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

bạn chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- Về nhà tập kể lại câu chuyện chuẩn bị tiết sau

Thứ ba, ngày 2 tháng 10 năm 2007

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Trung thực - tự trọng

I Mục đích, yêu cầu.

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề trung thực – tự trọng

- Nắm đợc nghiã và biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ đề nói trên để đặt câu

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập sách giáo khoa Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Đọc lại bài tập 2 tiết trớc

- Từ phức khác từ đơn nh thế nào ?

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ

đề trung thực tự trọng.

Bài 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp

- GV theo dõi khuyến khích các nhóm

làm nhanh và chính xác

- GV củng cố chốt lại lời giải đúng

Bài 2 Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, đặt câu với

một từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu

với một từ trái nghĩa với trung thực.

- GV gọi học sinh đặt câu

- GV theo dõi, chốt lại kết quả đúng

Bài 3 : Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV củng cố và chốt lại lời giải đúng

Bài 4 : Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV củng cố và chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại bài tập 1

- Nhận xét, đánh giá giờ học Về học

bài , chuẩn bị bài sau

- 2 học sinh đọc bài, trả lời

- Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS các nhóm trả lời:

+ thẳng thắn, thật thà, ngay thẳng, thành thật, thật tâm, bộc trực, chính trực, … + dối trá, gian dối, lừa bịp, bịp bợm, gian ngoan, gian giảo, gian trá, …

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời:

a Bạn Lan rất thật thà./ Tô Hiến Thành nổi tiếng là ngời chính trực , thẳng thắn.

b Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối

trá.

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập

- HS làm việc độc lập

- HS chữa bài (ý c), lớp theo dõi nhận xét

- HS vài em nêu lại

- HS tìm hiểu y/c bài tập

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS các nhóm trả lời:

+ C1 Chỉ ngời có lòng dạ ngay thẳng.

+ C2 Dù nghèo đói vẫn phải giữ gìn nề nếp + C3 Lời nói khó nghe nhng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.

+ C4 Nh C1.

+ C5 Nh C2.

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS nêu

- Chuẩn bị ở nhà

Thứ t, ngày 3 tháng 10 năm 2007

Tập đọc

Gà trống và cáo

I Mục đích, yêu cầu.

1 Đọc đúng: vắt vẻo, quắp đuôi, bạn hữu.

2 Hiểu: Từ ngữ: Đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay.

Trang 6

Hiểu ý nghĩa bài thơ: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh gà trống, chớ tin vào những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh cáo.

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị đồ dùng: Tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Đọc bài “ Diễn tả” Những hạt thóc

giống” , kết hợp hỏi nội dung bài

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Luyện đọc.

- Y/c 1 HS đọc bài

Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1

- GV HD luyện đọc từ khó

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2

- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3

- Y/c HS đọc theo cặp

- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài

- GV đọc diễn cảm lại bài

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.

- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?

- Tin tức Cáo báo cho Gà trống biết là

thật hay bịa đặt ?

- Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

- Vì sao Cáo lại bỏ chạy ?

- Thấy cáo bỏ chạy, thái độ của Gà nh thế

nào?

- Gà thông minh ở những điểm nào?

- GV nêu câu hỏi 4 SGK

* HĐ3: Luyện đọc và học thuộc lòng.

- Thầy theo dõi hớng dẫn về giọng đọc

- Thầy hớng dẫn HS đọc diễn cảm toàn

bài thơ

- Thầy hớng dẫn đọc thuộc lòng bài thơ

C Củng cố, dặn dò:

- GV hỏi về nội dung bài thơ

- Nhận xét, đánh giá giờ học ,về học bài

và chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc và nêu nội dung bài , lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- 1 HS đọc bài

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc:vắt vẻo, quắp đuôi, bạn hữu,,…

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS giải nghĩa từ (Chú giải)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- HS đọc theo cặp

- 2 em đọc lại bài

- Gà đứng vắt vẻo trên cành cây, Cáo

đứng dới đất đon đả mời gà xuống đất để báo cho gà biết

- Đó là tin bịa ra nhằm dụ Gà trống xuống đất để ăn thịt

- Gà biết là cáo sẽ lừa mình…,

- Vì Gà nói có chó săn

- Khoái chí cời khì…,

- Gà không bóc trần âm mu…,

- Thảo luận theo cặp và nêu: (ý 3)

- HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- HS luyện đọc diễn cảm, lớp theo dõi nhận xét

- HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ

- Vài HS nêu nội dung bài thơ

- Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ chuẩn bị bài tiếp theo

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng

- Vận dụng để giải tốt các bài toán về trung bình cộng có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: - Muốn tìm số trung bình

cộng của nhiều số ta làm nh thế nào ?

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Củng cố cách tìm số trung bình

cộng.

Bài 1: Củng cố cách tìm số trung bình

cộng

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS làm độc lập

- HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét

VD: Số trung bình cộng của 96; 121;

Trang 7

- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

- Nêu cách tìm trung bình cộng của nhiều

số

* HĐ2: Củng cố giải toán có lời văn

dạng trung bình cộng.

Bài 2: Củng cố giải toán có lời văn dạng

trung bình cộng

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 3:

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

Bài 4

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- Hớng dẫn học sinh tìm 5 ô tô đi trớc và

4 ô tô đi sau rồi mới tìm tổng 9 ô tô

- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 5: Củng cố về cách 1 số khi biết trung

bình cộng của 2 số

- GV gọi học sinh lên bảng làm.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò:

- T hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

143 là: (96 + 121 + 143) : 3 = 120

Đáp số: 120.

- HS nêu: Ta tính tổng các số đó rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng.

- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét

Tổng số đo chiều cao của năm bạn HS:

138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 Trung bình chiều cao của mỗi HS là:

(138 + 132 + 130 + 136 + 134): 5 = 134 (cm)

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh lên bảng làm

Tổng của hai số: 9 x 2 = 18.

Số cần tìm là: 18 12 = 6.

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

5 ô tô: 36 x 5 = 180 (tạ).

4 ô tô: 45 x 4 = 180 (tạ).

Trung bình: (180 + 180) : 9 = 40( tạ)

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

Tổng của 2 số: 9 x 2 = 18.

Số cần tìm: 18 12 = 6

Đáp số: 6

Thứ 5, ngày 4 tháng 10 năm 2007

Toán

Biểu đồ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh

- Biết đọc và phân tích trên biểu đồ tranh

- Bớc đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh

II Chuẩn bị đồ dùng:

Bảng phụ vẽ sẵn các biểu đồ nh sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: - Muốn tìm số trung bình

cộng của nhiều số ta làm nh thế nào?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ1:Làm quen với biểu đồ tranh.

- GV treo biểu đồ yêu cầu HS quan sát

- Biểu đồ trên có mấy cột?

- Nhìn vào từng cột cho ta biết gì ?

- Biểu đồ trên có mấy hàng?

- Nhìn vào từng hàng cho ta biết gì?

- GV gọi HS đọc lại biểu đồ

- HS nêu; lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS quan sát và nêu

- 2 cột

Cột trái: Tên các gia đình.

Cột phải: Số con, số con trai, gái của từng gia đình.

- HS chỉ và nêu: 5 hàng

- HS nêu: + Hàng thứ nhất: Gia đình cô Mai có 2 con gái.

+ Hàng thứ 2 : Gia đình cô Lan có 1 con trai…

Trang 8

* HĐ2:Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu học sinh quan sát biểu đồ

- Giáo viên gọi HS đọc biểu đồ

- Giáo viên củng cố cách đọc biểu đồ

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên củng cố cách dựa vào biểu đồ

để tìm số liệu và vận dụng để giải toán có

lời văn

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên theo dõi, chốt lại lời giải

đúng

C Củng cố, dặn dò:

- T hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- HS quan sát biểu đồ

- Học sinh đọc biểu đồ

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài rồi chữa bài

Bài giải

Số thóc thu đợc trong năm 2002 là:

10 x 5 = 50 ( tạ )

50 tạ = 5 tấn Năm 2002 thu hoạch nhiều hơn năm 2000:

50 40 = 10 (tạ) Cả 3 năm: 40 + 30 + 50 = 120 (tạ)

120 tạ = 12 tấn…

- Học sinh nêu lại cách đọc biểu đồ tranh

Trang 9

Tập làm văn Viết th ( Kiểm tra viết)

I Mục đích, yêu cầu.

- Củng cố kĩ năng viết th: Viết đợc một lá th thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn, bày

tỏ tình cảm chân thành theo đúng thể thức

- Đảm bảo tính tự giác, độc lập

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Giấy kiểm tra, tem, phong bì th

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung ghi nhớ

III Các hoạt động dạy học:

A Mở đầu: Gọi HS nêu lại ghi nhớ tiết

trớc

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.

-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Giáo viên hỏi về sự chuẩn bị cho giờ

kiểm tra

- Giáo viên ghi đề kiểm tra lên bảng

- Đối tợng viết th là ai?

- Nội dung viết th là gì ?

- Giáo viên nhắc nhở học sinh trớc khi

viết th

* HĐ2: Thực hành viết th

- Giáo viên theo dõi cho HS làm bài

- Giáo viên theo dõi, hớng dẫn thêm cho

học sinh yếu

- Giáo viên nhắc nhở HS sau khi viết th

xong chỉ bỏ vào phong bì nhng không

dán

C Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Về học bài chuẩn bị bài sau

- HS nêu , lớp nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc lại ghi nhớ SGK

- HS nêu sự chuẩn bị

- HS đọc lại đề

- Đối tợng viết th là bạn thân ở xa

- Viết th thăm hỏi bạn về tình hình học tập của bạn

- HS theo dõi

- HS thực hành viết th

- Học sinh yếu làm bài dới sự giúp đỡ của giáo viên

- Học sinh nộp bài

- HS theo dõi

- Chuẩn bị nh HD của GV

Trang 10

Lịch sử

Nớc ta dới ách đô hộ của các Triều đại phong kiến phơng bắc

I Mục tiêu: Giúp học sinh;

- Biết từ năm 179TCN đến năm 938 nớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô

hộ

- Kể lại đợc một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PK phơng Bắc đối với nhân dân ta

- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng dậy khởi nghĩa dành chính quyền, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong sgk phóng to, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Nêu những thành tựu của nớc

Âu Lạc?

B Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu tình hình nớc ta sau

khi bị PK phơng Bắc đô hộ.

- Đất nớc ta rơi vào ách đô hộ của phong

kiến phơng Bắc từ năm nào đến năm nào?

GV: Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN

nớc ta trở thành quận, huyện của PK

ph-ơng Bắc

- Tình hình kinh tế đất nớc ta nh thế nào?

- Về văn hoá thì nh thế nào?

- Giáo viên củng cố và chốt lại nội dung

hoạt động

* HĐ2: Tìm hiểu các cuộc khởi nghĩa

thời kì này

- Yêu cầu HS làm việc với SGK và thảo

luận theo cặp rồi ghi lại theo trình tự thời

gian các cuộc khởi nghĩa trong thời kì

này

- Giáo viên gọi địa diện các nhóm trả lời

- Giáo viên nhận xét

GV chốt lại:Mặc dù bị đàn áp dã man

nhng với truyền thống bất khuất nhân

dân ta liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh

đuổi quân xâm lợc giành lại tự do.

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- HS nêu , lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- Nớc ta rơi vào ách đô hộ của PK phơng Bắc từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN

- HS theo dõi

- Bị phong kiến phơng Bắc đô hộ bóc lột

- Thảo luận theo cặp và nêu

- HS thảo luận theo cặp và nêu trớc lớp

Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938

Khởi nghĩa Hai Bà Trng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dơng Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng.

- HS theo dõi nhận xét

- Học sinh nêu nội dung bài học

Chính tả

(Nghe viết) : Những hạt thóc giống

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài : “ Diễn tả”.Những hạt thóc giống

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có ăm đầu hoặc vần dễ lẫn

II Chuẩn bị đồ dùng:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 13/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên ghi đề kiểm tra lên bảng. - Đối tợng viết th là ai? - Giáo án lớp 4-Tuần 5
i áo viên ghi đề kiểm tra lên bảng. - Đối tợng viết th là ai? (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w