Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số HS giải thích cách đổi của a, Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789.. + Vua phát cho mỗi ngư
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn:25/9/2010 Ngày dạy:27/9/2010
TiÕt 2 ThÓ dôc
GV bé m«n d¹y Ti
ế t 3 Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không
nhuận.
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào HS làm bài 1, 2, 3
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5 HS khuyết tật: làm được phép cộng, trừ số
có 2, 3 chữ số, phép nhân 2, đổi đơn vị đo thời gian đơn giản.
- GD HS có thái độ tốt trong học tập, biết vận dụng kiến thức đã học vào
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2;
1 HS giỏi Làm BT 3 tr 25
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GVgiới thiệu ghi tựa đề lên bảng
19 Bác đi tìm đường cứu nước vào thế
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
Trang 2không nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV: Những năm tháng 2 có 28 ngày
gọi là năm thường Một năm thường có
365 ngày Những năm tháng 2 có 29
ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận
có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một năm
nhuận
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
gọi một số HS giải thích cách đổi của
a, Quang Trung đại phá quân Thanh
vào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ
nào?
b, Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm
1980 Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm
nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Bài 4:( HS khá, giỏi), nếu còn thời
gian.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
- HS khuyết tật: 1 phút = 60 giây, 1giờ
= 60 phút
- HS đọc và tự làm bài vở
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
- Nguyễn Trãi sinh năm:
Trang 3- Hiểu các từ ngữ : sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật.
- HS trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 4
- HS khuyết tật: đọc được: có, một, ông, vua, cao, tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- GD HS yêu quý hạt thóc và luôn có tính trung thực.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
HS: SGK, vở ghi chép, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi sau:
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của
ai?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi tựa đề.
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:Yêu cầu HS mở SGK
- HS theo dõi
Trang 4- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp: 3 đoạn
Đoạn 1 : Ngày xưa… đến bị trừng
phạt
Đoạn 2 : Có chú bé … đến nảy mầm
được
Đoạn 3 : Mọi người … đến của ta.
Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm.( GV nêu giọng
nảy mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy
mầm được Vậy mà vua lại giao hẹn,
- HS giải nghĩa từ trong SGK.
- HS ngồi cạnh nhau luyện đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: + Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.
+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không
có sẽ bị trừng phạt.
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi + Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.
- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ
tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng
Trang 5+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì
đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- Nêu ý của đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói.
- Ý đoạn 3 nhằm nêu lên điều gì?
- Đọc thầm đoạn cuối và trả lời:
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những
gì do tính thật thà, dũng cảm của
mình?
+ Theo em, vì sao người trung thực
là người đáng quý?( Dành cho HS
khá, giỏi )
- đoạn này cho biết điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc."
Chôm lo lắng thóc giống của ta."
- Sự ngạc nhiên của mọi người khi chôm nói lên sự thật.
- Đọc thầm đọan cuối + Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban.
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.
* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.,
- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
+ Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
Trang 6luyện đọc.
- Gọi 3 HS đọc đoạn diễn cảm
- HS tham gia đọc theo vai.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài trên.
Chuẩn bị bài sau: Gà Trống và Cáo,
trả lời các câu hỏi SGK và học thuộc
Tìm số trung bình cộng
I.Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HS khuyết tật biết cộng, trừ số có 3 chữ số
- GDHS có tinh thần học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống II.Đồ dùng dạy - học:
GV: - Hình vẽ và đề bài toán 1, 2 SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
HS: - SGK, vở, bút, bảng con
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 3, 4 tr26
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu, ghi tựa đề
b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
dầu chia cho số can
+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy
tổng chia cho 2, 2 chính là số các số
hạng của tổng 4+ 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm : Ba số 25, 27,
32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2can
- Là 28
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừatìm được chia cho 3
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 +72) : 4 = 54
Trang 832, 48, 64, 72.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: HS khá, giỏi làm thêm câu d
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm
- GV chữa bài
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 HS khá, giỏi
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1
đến 9 - GV yêu cầu HS làm bài
chấm
- Tìm số trung bình cộng của các số tựnhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45Trung bình cộng của các số tự nhiên liêntiếp từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5
- 2 HS nêu
- HS cả lớp
Tiết 2 Chính tả
Những hạt thóc giống
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời
Trang 9- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HS khuyết tật: viết một số từ đơn giản: có, một,
ông, vua, cao, tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mẫu chữ, ít sai lỗi chính tả
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp, SGK
HS: SGK, vở, bút, bảng con,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài viết chính tả và hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
- GV đọc, nhắc HS viết lời nói trực tiếp
sau dấu 2 chấm phối hợp với dấu gạch
đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- dìu dịu, gióng giả, con dao, bângkhuâng bận bịu,
+ Trung thực được mọi người tin yêu vàkính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõngdạc, truyền ngôi,…
- Viết vào bảng con
- HS viết vào vở theo đúng yêu cầu
- HS khuyết tật viết: có, một, ông, vua,
cao, tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữcòn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâunay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân-len qua- leng keng- áo len- màu đen-khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: a,Con nòng nọc b, Chim én
Trang 10- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b
vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố trên
Chuẩn bị bài sau: Người viết truyện thật
thà
- Ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nởthành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dướinước Lớn lên nòng nọc rụng đu
ôi, nhảy lên sống trên cạn
- Lắng nghe
Tiết 3 Địa lí
Trung du Bắc Bộ
I.Mục đích, yêu cầu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tìnhtrạng đất đang bị xấu đi
- HS khuyết tật nêu sơ qua một số cây được trồng ở trung du Bắc Bộ
- HS khá, giỏi nêu được quy trình chế biến chè
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
.1.Kiểm tra bài cũ :
Trang 112.Chè và cây ăn quả ở trung du :
*Hoạt động nhóm 4:( 5 phút)
- HS thảo luận nhóm
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì ?
+ Hình 1,2 cho biết những cây trồng
nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?
+ Trong những năm gần đây, ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
trồng loại cây gì ?
+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế
biến chè ( Dành cho HS khá, giỏi)
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì ?
+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở
- Nổi tiếng là chè thơm ngon
- Trồng để phục vụ trong nước và xuấtkhẩu
- Chuyên trồng cây ăn quả đạt hiệu quảkinh tế cao
- HS quan sát tranh ,ảnh và trả lời
- Hái chè - phân loại chè – vò, sấy khô –các sản phẩm chè
- HS nhận xét ,bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốtphá rừng làm nương rẫy để trồng trọt vàkhai thác gỗ bừa bãi
Trang 12Tiết 1 Toán
Luyện tậpI.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- HS vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, bảng phụ
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2, kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Chúng ta phải tính trung bình số đo chiều
cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-Có mấy loại ô tô ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27-HS đọc rồi giải vở, HS khác nhận xét Bài giải
Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm
-1 HS đọc
-Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thựcphẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm
Trang 13-Mỗi loại có mấy ô tô ?
-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả bao
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV kiểm tra vở của một số HS
Bài 5: ( Nếu còn thời gian) Dành cho HS
-GV tổng kết giờ học, về nhà làm bài tập trên
và chuẩn bị bài sau: Biểu đồ tr 28,29
-Có 5 chiếc ô tô loại chở 36 tạ thực phẩm và
4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực phẩm
-Chở được tất cả 36 x 5 = 180 tạ thực phẩm.-Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạ thựcphẩm
-Chở được 180 + 180 = 360 tạ thưc phẩm -Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô
-Lấy số trung bình cộng của hai số nhân với 2
ta được tổng của hai số
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và
an toàn
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng;
được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hóa
chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch
có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực
phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản
Trang 14đúng cách những thức ăn chưa dùng hết) HS khuyết tật nêu được và hằng ngày
HS: SGK, theo nhóm 4: rau tươi, ít rau héo,
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của
HS mà GV yêu cầu ở tiết trước
- GV giới thiệu: ghi tựa đề
* Hoạt động 1: Ích lợi của việc ăn rau
và quả chín hàng ngày
- HS thảo luận cặp đôi với các câu hỏi:
1) Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày
không ăn rau ?
2) Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi
ích gì ?
- Gọi các HS trình bày và bổ sung ý
kiến
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại
rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất
khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất
xơ trong rau, quả còn giúp chống táo
bón Vì vậy hàng ngày chúng ta nên
chú ý ăn nhiều rau và hoa quả
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đi chợ mua
hàng Hoạt động nhóm 4( 5 phút)
- GV yêu cầu cả lớp sử dụng các loại
rau, đồ hộp mình mang đến lớp để tiến
HS khuyết tật nêu được và hằng ngày
cần một số rau quả, chín-HS lắng nghe
- HS để gọn những thứ mình có vào 1chỗ
- Các đội cùng đi mua hàng
Trang 15- Các đội hãy cùng đi chợ, mua những
thứ thực phẩm mà mình cho là sạch và
an toàn
- Sau đó giải thích tại sao đội mình
chọn mua thứ này mà không mua thứ
Nội dung phiếu: Phiếu 1
1) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi,
sạch
2) Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã
ôi ?
Phiếu 2 1) Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều
gì ?
2) Vì sao không nên dùng thực phẩm
có màu sắc và có mùi lạ ?
Phiếu 3 1) Tại sao phải sử dụng nước sạch để
rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn ?
2) Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
Phiếu 4 1) Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau
xong ?
- Mỗi đội cử 2 HS tham gia Giới thiệu
về các thức ăn đội đã mua
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
- Chia nhóm và nhận phiếu câu hỏi
- Các nhóm lên trình bày, nx, bổ sungPhiếu 1
1) Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giátrị dinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa,mốc,
2) Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng làrau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, khôngdính là thịt đã bị ôi
Phiếu 21) Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sửdụng, không dùng những loại hộp bịthủng, phồng, han gỉ
2) Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ cóthể đã bị nhiễm hoá chất của phẩm màu,
dễ gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài chosức khoẻ con người
Phiếu 31) Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn vàdụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.2) Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngonmiệng, không bị đau bụng, không bị ngộđộc, đảm bảo vệ sinh
Phiếu 41) Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảmbảo nóng sốt, ngon miệng, không bị ruồi,muỗi hay các vi khuẩn khác bay vào.2) Thức ăn thừa phải bảo quản trong tủlạnh cho lần sau dùng, tránh lãng phí vàtránh bị ruồi, bọ đậu vào
- 3 HS nhắc lại
- HS cả lớp