1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 -tuan 5

29 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài Một người chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. - HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi + Những hình ảnh nào

Trang 1

TIẾT 8 TRE VIỆT NAM

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc rành mạch, trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

-Hiểu nội dung bài : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam:giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.( trả lời được các câu hỏi1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ đầu)

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Một người chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Giới thiệu:Cây tre luôn gắn bó với mỗi người dân Việt Nam Tre được làm từ các vật liệuxây nhà, đan lát đồ dùng và đồ mĩ nghệ Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam.“Tregiữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, …”

Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm hồn Việt Bài thơ Tre Việt Nam các em học hômnay sẽ giúp các em hiểu điều đó

- Bài thơ được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1 : Tre xanh nên thành tre ơi

+ Đoạn 2 : Ở đâu lá cành

+ Đoạn 3 : Yêu nhiều cho măng

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

*Đọc mẫu:GV đọc, chú ý giọng đọc:toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca.Đoạn 1:giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng, nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấmlửng ở dòng thơ thứ 3

Đoạn 2,3 : giọng đọc sảng khoái

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

Đoạn 4:ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy, tạo âm hưởng nối tiếp, dấu luyến như trong bảnnhạc

-Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự, khơng đứng khuất mình, bão bùng, ơm, níu, chẳng ở riêng,vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu, nhọn như chong lạ thường, dáng thẳng thân trịn, nhường, lạ,đâu,

- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỗi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ

- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm ( nhĩm 4)

- GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài thơ.

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi

+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên phẩm chất tốt đẹp của người Việt nam (cần cù,đồn kết, ngay thẳng)

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính cần cù?

Ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đất vơi bạc màu

Rễ siêng khơng ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên phẩm chất của người Việt Nam ?

- Khi khĩ khăn,“ bão bùng ” thì “ tay ơm tay níu ”, giàu đức hi sinh, nhường nhịn nhưnhững người mẹ Việt Nam nhường cho con manh áo cộc Tre biết yêu thương, đùm bọc,che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên lũy thành, tạo nên sức mạnh bất diệt, chiến thắngmọi kẻ thù, mọi gian khĩ như người Việt Nam

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng ?

Hình ảnh : Nịi tre đâu chịu mọc cong, cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng, thân trịncủa tre, tre già truyền gốc cho măng

+Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng ? Vì sao ?

Bão bùng thân bọc lấy thânTay ơm tay níu tre gần nhau thêm

-Hình ảnh này cho thấy cây tre cũng giống như con người : biết yêu thương, đùm bọc nhaukhi gặp khĩ khăn

+ Cĩ manh áo cộc tre nhường cho con : Cái mo tre màu nâu, khơng mối mọc, ngắn cũn baoquanh cây măng như chiếc áo mà tre mẹ che cho con

Nịi tre đâu chịu mọc congChưa lên đã nhọn như chong lạ thườngNgay từ khi cịn non nớt măng đã cĩ dáng khỏe khoắn, tính cách ngay thẳng, khẳng khái,khơng chịu mọc cong

+ Đoạn thơ kết bài cĩ ý nghĩa gì ?

- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ : xanh, mai sau, thể hiện rất tài tình sự kếtiếp liên tục của các thế hệ tre già, măng mọc

+ Nội dung chính: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam:giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

*Hoạt động 2: Đọc diễn cảm và học thuộc lịng

*Mục tiêu : Đọc diễn cảm tồn bài, phù hợp với nội dung, cảm xúc.

- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc

Trang 3

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng từng đoạn thơ và cả bài

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết đơn vị: giây, thế kỉ

- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm

- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II.CHUẨN BỊ

Một chiếc đồng hồ thật,loại cĩ cả ba kim giờ, phút, giây và cĩ các vạch chia theo từng phút

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

* Hoạt động 1:Giới thiệu giây, thế kỉ

* Mục tiêu: Biết đơn vị: giây, thế kỉ.

* Giới thiệu giây:

-GV cho HS quan sát đồng hồ thật, yêu cầu HS chỉ kim giờ và kim phút trên đồng hồ.+ Khoảng thời gian kim giờ đi từ một số nào đĩ (Ví dụ từ số 1) đến số liền ngay sau đĩ (ví

dụ số 2) là bao nhiêu giờ ?

+Khoảng thời gian kim phút đi từ 1 vạch đến vạch liền ngay sau đĩ là bao nhiêu phút ?+Một giờ bằng bao nhiêu phút ?

-GVchỉ chiếc kim cịn lại trên mặt đồng hồ và hỏi:Bạn nào biết kim thứ ba này là kim chỉ

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

-GV viết lên bảng: 1 phút = 60 giây

* Giới thiệu thế kỉ

-GV: Để tính những khoảng thời gian dài hàng trăm năm, người ta dùng đơn vị đo thờigian là thế kỉ, 1 thế kỉ dài 100 năm

-GV treo hình vẽ trục thời gian như SGK lên bảng và tiếp tục giới thiệu:

+Đây được gọi là trục thời gian Trên trục thời gian, 100 năm hay 1 thế kỉ được biểu diễn

là khoảng cách giữa hai vạch dài liền nhau

+Người ta tính mốc các thế kỉ như sau:

+Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất

+Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai

+Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba

+Từ năm 301 đến năm 400 là thế kỉ thứ tư

+ ………

+Từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ thứ hai mươi

-GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên trục thời gian Sau đĩ hỏi:

+Năm 1879 là ở thế kỉ nào ?

+Năm 1945 là ở thế kỉ nào ?

+Em sinh vào năm nào ? Năm đĩ ở thế kỉ thứ bao nhiêu ?

+Năm 2006 ở thế kỉ nào ? Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ bao nhiêu ? Thế kỉ này tính từnăm nào đến năm nào ?

-GV giới thiệu : Để ghi thế kỉ thứ mấy người ta thường dùng chữ số La Mã Ví dụ thế kỉthứ mười ghi là X, thế kỉ mười lăm ghi là XV

-GV yêu cầu HS ghi thế kỉ 19, 20, 21 Bằng chữ số La Mã

* Hoạt động 2:Thực hành

* Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm.

Bài 1

-HS tự làm bài

+Em làm thế nào để biết 1/3 phút = 20 giây ?

Vì 1 phút = 60 giây nên 1/3 phút = 60 giây : 3 = 20 giây

+Làm thế nào để tính được 1 phút 8 giây = 68 giây ?

…Vì 1 phút = 60 giây nên 1 phút 8 giây = 60 giây + 8 giây = 68 giây

+Hãy nêu cách đổi 1/2 thế kỉ ra năm ?

…1 thế kỉ = 100 năm, vậy 1/2 thế kỉ = 100 năm : 2 = 50 năm

+Lý Thái Tổ dời đơ về Thăng Long năm 1010, năm đĩ thuộc thế kỉ thứ mấy ?

+Năm nay là năm nào ?

+Tính từ khi Lý Thái Tổ dời đơ về Thăng Long đến nay là bao nhiêu năm ?

Trang 5

TIẾT 5 BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết được:Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác

II.CHUẨN BỊ:

-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-HS trả lời : Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến

…Sai, vì đi học là quyền của Tâm

-Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiếnliên quan đến việc học của mình Bố bạn phải cho bạn biết trước khi quyết định và cầnnghe ý kiến của Tâm

+Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quanđến em?

-Khi không được nêu ý kiến về những việc có liên quan đến mình có thể các em sẽ phảilàm những việc không đúng, không phù hợp

+Vậy, đối với những việc có liên quan đến mình, các em có quyền gì ?

…Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến

-Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

*Hoạt động 2 :Em sẽ làm gì?

* Mục tiêu: Biết xác định việc làm nào đúng việc làm nào sai.

-GV cho HS làm việc theo nhóm trao đổi 4 tình huống sau:

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên trình bày

+ Tình huống1:Em được phân công làm một việc không phù hợp với khả năng hoặc không phù hợp với sức khỏe của em Em sẽ làm gì ?

…Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích.+ Tình huống 2:Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình

…Em xin phép cô giáo được kể lại để cô không bị hiểu lầm

+ Tình huống 3:Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi

…Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian rảnh không ? Nếu được thì em muốn bố mẹ cho

Trang 6

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

+ Tình huống 4:Em muốn được tham gia vào một hoạt động của lớp, của trường

…Em nĩi với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình

-Kết luận : Khẳng định lại cách giải quyết trong các tình huống.Giải thích những tìnhhuống trên đều là những tình huống cĩ liên quan đến bản thân em

+Vậy, trong những chuyện cĩ liên quan đến các em, các em cĩ quyền gì ?

…Em cĩ quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẽ các mong muốn

+Theo em, ngồi việc học tập cịn những việc gì cĩ liên quan đến trẻ em ?

…Việc ở khu phố, việc nơi ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo…

-Kết luận : Những việc diễn ra xung quanh mơi trường các em sống, nơi các em sinh hoạt,hoạt động vui chơi, học tâp, các em đều cĩ quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia sẽ nhữngmong muốn của mình

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

* Mục tiêu: Biết mạnh dạng bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe và tơn trọng ý kiến

của người khác

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm

-GV phát giấy màu cho HS và yêu cầu HS thảo luận nhĩm: Câu nào nhĩm tán thành thì ghi

số của câu đĩ vào giấy màu đỏ, phân vâng thì ghi vào giấy màu vàng, nếu khơng tán thànhthì ghi vào giấy màu xanh

-HS thảo luận nhĩm thống nhất ý kiến của nhĩm mình

1.Trẻ em cĩ quyền cĩ ý kiến riêng về các vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em

2.Trẻ em cần lắng nghe, tơn trọng ý kiến người khác

3.Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em

4.Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đĩ đều phải thực hiện

-HS các nhĩm trình bày Giải thích

*Kết luận : Trẻ em cĩ quyền được bày tỏ ý kiến về việc cĩ liên quan đến mình nhưng cũng

phải biết lắng nghe và tơn trọng ý kiến của người khác Khơng phải mọi ý kiến của trẻ đềuđược đồng ý nếu nĩ khơng phù hợp

NGÀY DẠY : 22 - 9 - 2009

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thơng dụng) về chủ

điểm : Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trungthực và đặt câu

Trang 7

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

với một từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng”(BT3)

II.CHUẨN BỊ.

-Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 và 2

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Hoạt động :Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài

-HS thảo luận nhĩm và điền vào phiếu từ trái nghĩa với Trung thực và từ cùng nghĩa vớiTrung thực

+Từ cùng nghĩa với Trung thực : thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà,thật lịng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình,…

+Từ trái nghĩa với trung thực : điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, lừa đảo, lừabịp, lừa lọc,…

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2

-HS đọc yêu cầu của bài

-HS thực hiện vào vở, 3 HS lên bảng

-HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhĩm đơi

-Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận

-GV mở rộng và giải nghĩa một số từ :

+Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+Tin vào bản thân : Tự tin

+Quyết định lấy cơng việc của mình : tự quyết

+Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác : tự kiêu, tự cao

-Yêu cầu HS đặt câu

+Trong giờ học chúng ta nên tự tin vào bản thân mình

-GV nhận xét

Bài 4

-HS đọc yêu cầu bài

-Cho HS thảo luận nhĩm theo bàn

+Các thành ngữ, tục ngữ a,c,d : nĩi về tính trung thực

+Các thành ngữ, tục ngữ b,e : nĩi về lịng tự trọng

-GV nhận xét sửa sai

-GV giải nghĩa các câu trên

+Thẳng như ruột ngựa : Người cĩ lịng dạ ngay thẳng

Trang 8

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

+Giấy rách phải giữ lấy lề : Khuyên người ta dù nghèo đĩi, khĩ khăn, vẫn phải giữ nề nếp,phẩm giá của mình

3 Củng cố – dặn dị:

-Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào ? Vì sao ?

-Về nhà học thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ và các từ ngữ cĩ trong bài

-Chuẩn bị bài :Danh từ

TIẾT 21 LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm khơng nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II.CHUẨN BỊ.

-Kẻ sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

1 giờ = ? phút ; 1 phút = ? giây ; 1 thế kỉ = / năm

*GV giới thiệu : Những năm tháng 2 cĩ 28 ngày gọi là năm thường Một năm thường cĩ

365 ngày Những năm tháng 2 cĩ 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận cĩ 366 ngày

Cứ 4 năm thì cĩ một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là nămnhuận, năm 2008 là năm nhuận

*Bài 2

-HS tự đổi các đơn vị và yêu cầu HS nêu cách thực hiện

*Bài 3:

-HS làm bài cá nhân vào vở, nêu miệng trước lớp

-GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ khi Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay

…Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 năm đĩ thuộc thế kỉ XVIII

-HS thực hiện :

2009 – 1789 = 300 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm :

Trang 9

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

1980 – 600 = 1380Năm đĩ thuộc thế kỉ XIV-GV nhận xét – sửa sai

3.Củng cố- Dặn dị:

-Chuẩn bị bài :Tìm số trung bình cộng

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 9 VIẾT THƯ (kiểm tra viết)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần :đầu thư, phần chính, phần cuối thư)

II.CHUẨN BỊ :

-Phong bì mua hoặc làm

-Phần ghi nhớ ( viết vào bảng phụ)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

+Trong các giờ học trước các em đã tìm hiểu và học cách viết thư.Vậy em hãy nêu cáchtrình bày của một bức thư ?

…Một bức thư gồm 3 phần :

1.Mở đầu bức thư

+Ghi địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi

2 Nội dung bức thư

+Nêu lí do và mục đích viết thư

+Thăm hỏi người nhận thư

+Thơng báo tình hình người nhận thư

+Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm

* Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu đề.

* Mục tiêu:Nắm được nội dung yêu cầu của đề bài.

* Mục tiêu: Biết viết một lá thư cĩ đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội

dung : thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành

-HS thực hành viết thư

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

Trang 10

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

-Thu bài của HS, chấm nhanh một số bài

-GV đọc một bài hay của HS

3.Củng cố – Dặn dị.

-Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài : Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

KHOA HỌC

TIẾT 9 SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết được cần ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩ nguồn gốc

thực vật

-Nêu lợi ích của muối I-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thĩiquen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

II.CHUẨN BỊ:

-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm cĩ chứa I-ốt và những tác hại do khơng

ăn muối I-ốt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

+Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài cũ

-GV nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới

Giới thiệu:

+Yêu cầu HS mở sgk trang 20 và đọc tên bài

+Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn ? Bài học hơm nay sẽ giúpcác em trả lời được câu hỏi này

* Hoạt động 1 :Trị chơi :”Kể tên những mĩn rán (chiên) hay xào”

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các mĩn ăn chứa nhiều chất béo.

-GV tiến hành trị chơi theo các bước:

+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử một trọng tài giám sát đội bạn

+GV cùng các trọng tài đếm số các mĩn 2 đội kể được và cơng bố kết quả

+Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật ?

-Dầu thực vật hay mỡ động vật đều cĩ vai trị trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béochúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2 :Vì sao cần ăn kết hợp chất béo động vật và chất béo thực vật.

* Mục tiêu: Biết tên số mĩn ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo

thực vật.Nêu ích lợi của việc phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩnguồn gốc thực vật

Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong sgk và đọc kĩ các mĩn ăn rồi thảo luận nhĩmđơi

Trang 11

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

+Những mĩn ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

…Những mĩn ăn : thịt rán, tơm rán, cá rán, thịt bị xào,…

+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật ?

…Vì trong chất béo động vật cĩ chứa a-xít béo no, khĩ tiêu, trong chất béo thực vật cĩnhiều a-xít béo khơng no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo dinh dưỡng vàtránh được các bệnh về tim mạch

-HS đại diện nhĩm trình bày

-GV nhận xét từng nhĩm

-GV chốt lại và cho HS đọc phần thứ nhất của mục bạn cần biết

-Kết luận :Trong chất béo động vật như mỡ, bơ cĩ nhiều a-xít béo no Trong chất béo thựcvật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương cĩ nhiều a-xít béo khơng no Vì vậy sử dụng cả mỡ

và dầu ăn để khẩu phần ăn cĩ đủ loại a-xít.Ngồi thịt mỡ, trong ĩc và phủ tạng động vật cĩchứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức

ăn này

* Hoạt động 3 :Tại sao nên sử dụng muối I-ốt và khơng nên ăn mặn.

* Mục tiêu:Nĩi về lợi ích của muối i- ốt Nêu tác hại của thĩi quen ăn mặn.

-GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối I-ốt

-HS mang tranh ảnh ra và trình bày

-GV yêu cầu các em quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi :

-HS thảo luận nhĩm đơi

+Muối I-ốt cĩ ích lợi gì cho con người ?

…Muối I-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày

+Ăn muối I-ốt để tránh bệnh bướu cổ

+Ăn muối I-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực

-GV yêu cầu HS đọc phần 2 của mục cần biết

+Muối I-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì cĩ tác hại gì ?

-Kết luận:Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bệnh huyết áp cao

TIẾT 9 NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy được tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

Trang 12

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm dám nĩi lên sự thật.(trả lờiđược các câu hỏi 1,2,3)

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lịng bài “Tre Việt Nam”và trả lời câu hỏi :

+Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Của ai ?

+Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?

-GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài.

Yêu cầu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và trả lời câu hỏi :

+Bức tranh vẽ cảnh gì ? Cảnh này em thường gặp ở đâu ?

-Từ bao đời nay những câu chuyện cổ luơn là những bài học ơng cha ta muốn răn dạy concháu Qua câu chuyện : Những hạt thĩc giống ơng cha ta muốn nĩi gì với chúng ta ? Các

em cùng học bài hơm nay

Ghi tựa bài

- Bài văn được chia làm 4 đoạn

+Đoạn 1 : Ngày xưa …đến bị trừng phạt

+Đoạn 2 : Cĩ chú bé … đến nảy mầm được

+Đoạn 3 : Mọi người … đến của ta

+Đoạn 4 : phần cịn lại

-Giúp HS ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài

+Chú ý câu : Vua ra lệnh phát cho người dân mỗi người một thúng thĩc về gieo trồng/ vàgiao hẹn : ai thu được nhiều thĩc nhất / sẽ được truyền ngơi, ai khơng cĩ thĩc nộp /sẽ bịtrừng phạt

- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỗi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ

- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm ( nhĩm 4)

- GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài

- HS đọc thầm tồn truyện

+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngơi ?

- Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngơi

+Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế ?

…Vua phát cho mỗi người dân một thúng thĩc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn : aithu được nhiều thĩc nhất sẽ được truyền ngơi, ai khơng cĩ thĩc sẽ bị trừng phạt

Trang 13

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

+ Thĩc đã luộc chín cịn nẩy maầm được khơng ?

-Thĩc luộc kĩ thì khơng thể nảy mầm được

* Đoạn 2

+Theo lệnh vua chú bé Chơm đã làm gì ? Kết quả ra sao ?

…Chơm gieo trồng, em dốc cơng chăm sĩc mà thĩc vẫn khơng nảy mầm

+Hành động của cậu bé chơm cĩ gì khác mọi người ?

…Mọi người khơng dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Cịn Chơm dũng cảm dám nĩi sựthật dù em cĩ thể bị trừng trị

* Đoạn 3

* Ghi chú : Dành cho HS khá giỏi

+Theo em, vì sao nguời trung thực là người đáng quý ?

- Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

* Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm-GV đọc mẫu

Chơm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu :

-Tâu bệ hạ ! con khơng làm sao cho thĩc nảy mầm được

Mọi người đều sững sờ trước lời thú tội của Chơm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi cịn ai để chết thĩc giống khơng Khơng ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ơn tồn

nĩi:

-Trước khi phát thĩc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thĩc ấy lại cịn mọc được ?

Những xe thĩc đầy ắp kia / đâu phải thu được từ thĩc giống của ta !

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

* Hoạt động 1:Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm.

* Mục tiêu: Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.

Trang 14

Giáo án lớp 4 Tuuần 5

Bài tốn 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn

+Cĩ tất cả bao nhiêu lít dầu ?

+Nếu rĩt đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can cĩ bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tốn

-Nếu rĩt đều số lít dầu đĩ vào 2 can thì mỗi can cĩ 5 lít Ta nĩi trung bình mỗi can cĩ 5 lít

Số 5 được gọi là số trung bình cộng của 2 số 4 và 6

+Can thứ nhất cĩ 6 lít dầu, can thứ hai cĩ 4 lít dầu.Vậy trung bình mỗi can cĩ mấy lít dầu?+Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Giúp HS biết cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4

+Bước thứ nhất trong bài tốn trên ta tính gì?

+Để tính số lít dầu rĩt đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ?

-Như vậy, để tìm số dầu trung bình mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.+Tổng 6 và 4 cĩ mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chiacho 2 2 chính là số các số hạng của tổng 4+6

Bài tốn 2

-Yêu cầu HS đọc đề tốn

+Bài tốn cho ta biết gì ?

+Bài tốn hỏi gì ?

+Em hiểu câu hỏi của đề tốn như thế nào ?

-Yêu cầu HS hoạt động nhĩm tìm cách giải

+Ba số 25, 27, 32 cĩ trung bình cộng là bao nhiêu ?

+Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25, 27, 32 ta làm thế nào ?

+Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, 72

+Bài tốn cho biết gì ?

+Bài tốn yêu cầu chúng ta làm gì ?

Bốn bạn cân nặng số kg là :

Ngày đăng: 30/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w