+ Yêu cầu dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các con vật trong hình, sau đó - Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nócũng là thức ăn của rắn hổ man
Trang 1TUầN 34
Ngày soạn: 6/5
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2006
T1 TậP ĐọC(TCT:37)
TIếNG CờI Là LIềU THUốC Bổ
I Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: não, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, chữa bệnh.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cời
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổbiến khoa học
+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Thống lê, th giãn, sảng khoái, điều trị.
+ Hiểu bài báo muốn nói: Tiếng cời làm cho con ngời khác với động vật.Tiếng cời làm cho con ngời hạnh phúc, sống lâu Từ đó , làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui , sự hài hớc , tiếng cời.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi
cuối bài
+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời
+ GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
SGK và mô tả nội dung bức tranh
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
+ Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài GV theo dõi và sửa lỗi phát
âm cho từng em đọc cha đúng
+ Yêu cầu 1 HS đọc mục chú giải, tìm
hiểu nghĩa các từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn
* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: toàn bài
đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả tiếng cời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi
và trả lời câu hỏi
H: Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy
đánh dấu từng đoạn của bài báo?
H: Hãy nêu nội dung của từng đoạn?
- Hai em Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS nhắc lại tên bài
+ HS quan sát tranh và mô tả nội dungtranh
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 3 HS đọc nối tiếp bài
+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi và hiểucác từ khó
+ Luyện đọc trong nhóm bàn
+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
* Bài báo có 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu cời 400 lần.
+ Đoạn 2: Tiếp mạch máu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
* Nội dung từng đoạn:
+ Đoạn 1: Tiếng cời là đặc điểm quan trọng, phân biệt con ngời với loài vật khác + Đoạn 2: Tiếng cời là liều thuốc bổ
+ Đoạn 3: Những ngời có tính hài hớc chắc
Trang 2H: Ngời ta đã thống kê đợc số lần cời ở
ngời nh thế nào?
H: Vì sao nói tiếng cời là liều thuốc bổ?
H: Nếu luôn cau có nổi giận thì sẽ có nguy
cơ gì?
H: Ngời ta tìm cách tạo ra tiếng cời cho
bệnh nhân để làm gì?
H: Trong thực tế em còn thấy có những
bêùnh gì liên quan đến những ngời không
hay cời, luôn cau có nổi giận?
H: Em rút ra đợc điều gì khi đọc bài báo
này?
H: Tiếng cới có ý nghĩa nh thế nào?
* Đại ý: Tiếng cời làm cho con ngời khác
động vật Tiếng cời làm cho con ngời thoát
khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu.
+ Yêu cầu HS nêu lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Vì khi cời, tốc độ thở của con ngời tăng
đến 100 km 1 giờ, các cơ mặt th giãn thoảmái, não tiết ra 1 chất làm cho con ngời cócảm giác sảng khoái, thoả mãn
- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguycơ bị hẹp mạch máu
- Ngời ta tìm cách tạo ra tiếng cời cho bệnhnhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiếtkiệm tiền cho nhà nớc
+ Vẽ và trình bày đợc mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật
+ Hiểu con ngời cũng nh mắt xích trong chuỗi tức ăn và vai trò của nhân tố con ngờitrong chuỗi thức ăn
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ / 134, 135, 136, 137 SGK
III Hoạt động dạy học:
Trang 3Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ / 134, 135 SGK và nói những hiểu
biết của em về những cây trồng, con vật
đó
+Yêu cầu HS lần lợt phát biểu, mỗi em
chỉ nói về một tranh
* GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu
đều có mối quan hệ với nhau bằng quan
hệ thức ăn
* Tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động
nhóm
+ Yêu cầu dùng mũi tên và chữ để thể
hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây
lúa và các con vật trong hình, sau đó
- Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nócũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng,mèo, gà
- Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột,xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiềuloài động vật khác
- Cú mèo: thức ăn của cú mèo là cuột
- Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là
gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăn củacon ngời
- Gà: thức ăn của gà la 2thóc, sâu bọ, côntrùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của
đại bàng, rắn hổ mang, thức ăn của ngời
* Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từcây lúa
- 1 HS lên giải thích sơ đồ đã hoàn thành
Trang 4động vật hoang dã với chuỗi thức ăn
này?
+ Yêu cầu HS giải thích chuỗi sơ đồ
thức ăn
* GV: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức
ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật hoang dã, ta thấy có nhiều mắt
xích hơn Mỗi loài sinh vật không phải
chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có
thể với nhiều chuỗi thức ăn Cây là thức
ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật
Cây lúa Rắn hổ mang
* Kiến thức:
+ Củng cố lại cho HS thấy rõ những hành vi, kĩ năng về: Biết yêu lao động và quí trọng
ngời laođộng, biết bày tỏ ý kiến và biết ứng xử với mọi ngời, biết giữu gìn các công trìnhcông cộng
+ Nội dung1 số câu chuyện về tấm gơng ngời tốt việc tốt
III/ Hoạt động dạy – học học
* Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gơng ( 12 phút)
+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gơng, mẩu chuyện
nói về nội dung ôn tập ở các bài Đạo Đức ở bài 10,
11,12,13, 14
+ Nhận xét về bài kể của HS
+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK
* GV kết luận theo từng bài trong SGK
Trang 5I Mục tiêu:* Giúp HS:
+ ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
+ Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
+ Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS lần lợt đọc kết quả
+ GV kết luận kết quả đúng
Bài 2: ( 7 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV viết lên bảng 3 phép tính đổi sau:
Trang 6+ Yêu cầu HS làm tiếp các phép tính đổi
+ GV gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu
cách giải
+ Gọi 1HS lên bảng gải, lớp giải vào vở
sau đó GV thu 5 bài chấm, nhận xét và sả
+ HS làm bài sau đó sửa bài
+ 1 HS đọc, 2 HS tìm hiểu bài toán và nêucách giải
+ 1 Em lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà
* Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 2
Kể CHUYệN ĐợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu:
+ Giúp HS kể đợc một câu chuyện về một ngời vui tính mà em biết
+ Yêu cầu HS có thể kể thành chuyện: kể sự việc của ngời đó, gây cho em những ấn tợngsâu sắc hoặc kể không thành chuyện, kể về đặc điểm, tính cách của ngời đó bằng những
sự việc minh hoạ, truyện phải có nhân vật, tình tiết, ý nghĩa truyện
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
+ Lời kể tự nhiên, chân thực, sinh động, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
+ Viết sẵn trên bảng lớp đề bài
+ Bảng phụ viết lời gợi ý 3
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng kể một câu chuyện - Lớp theo dõi và nhận xét.
Trang 7đã nghe, đã đọc về một ngời có tinh thần lạc
quan, yêu đời
+ Gọi HS nghe kể nêu ý nghĩa truyện bạn
vừa kể
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hớng dẫn HS kể chuyện.
a) Tìm hiểu đề bài ( 5 phút)
+ GV gọi HS đọc đề bài
+ GV phân tích đề bài và dùng phấn màu
gạch chân dới các từ: vui tính, em biết.
+ Yêu cầu 1 HS đọc phần gợi ý, lớp đọc
ngời vui tính, nêu những sự việc minh hoạ
cho đặc điểm, tính cách của ngời đó hoặc kể
lại một câu chuyện về một ngời vui tính để
lại cho em ấn tợng sâu sắc
c) Kể trớc lớp ( 15 phút)
+ GV goị HS thi kể chuyện
+ Yêu cầu HS cả lớp chú ý theo dõi để nhận
xét đánh giá bạn kể chuyện theo các tiêu chí
+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
than nghe và chuẩn bị bài sau
họcxi-+ So sánh và hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con ngời, hoạt
động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng bằngBắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học
Trang 8III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lới câu hỏi về nội
dung của bài trớc
- GV nhận xét , cho điểm HS
2.
Bài mới Giới thiệu bài ghi đề
Hoạt động 1:Hoạt động cả lớp ( 15 phút)
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ địa lý Việt Nam
treo tờng các địa danh :
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan –
họcxi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ,
các đồng bằng duyện hải miền Trung, các cao
nguyên Tây Nguyên
+ Các thành phố lớn : Hà Nội , Hải Phòng , Huế ,
Đà Nẵng , Đà Lạt , Thành phố Hồ Chí Minh, Cần
thơ
+ Biển Đông ; quần đảo Trờng Sa , Hoàng Sa ;
các đảo Cát Bà , Côn Đảo , Phú Quốc
Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm ( 15 phút)
+ GV phát phiếu theo nhóm, yêu cầu các nhóm
hoàn thành nội dung thảo luận, sau đó trình bày
Mở RộNG VốN Từ: LạC QUAN - YêU ĐờI
I Mục đích yêu cầu:
+ Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan - yêu đời.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh với các từ thuộc chủ điểm
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng
Trang 9H: Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong
câu?
H: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi
nào?
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
H: Trong các từ đã cho có từ nào em cha hiểu
nghĩa?
+ Gọi HS giải nghĩa các từ đó
Vui chơi: hoạt động giải trí.
Vui lòng: vui vẻ trong lòng.
Giúp vui: làm cho ai việc gì đó.
Vui mừng: rât vui vì đợc nh mong muốn.
Vui sớng: vui vẻ và sung sớng.
Vui thích: vui vẻ và thích thú.
Vui thú: vui vẻ và hào hứng.
Vui tính: ngời có tính tính tình vui vẻ.
Mua vui: tìm cách tiêu khiển.
Vui vẻ: có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng vui.
Vui vui: có tâm trạng thích thú.
* GV: Muốn biết từ phức đã cho là từ chỉ hoạt
động, cảm giác hay tính tình trớc hết các em phải
hiểu nghĩa của các từ đó và khi xếp từ cần lứu ý:
+ Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
Ví dụ:
* Học sinh đang làm gì trong sân?
* Học sinh đang vui chơi trong sân trờng.
H: Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào? Cho
ví dụ
H: Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi nào? Cho
ví dụ?
* GV: Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ
tính tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi cảm
thấy thế nào và là ngời thế nào? Em hãy đặt câu?
+ Nhận xét câu trả lời của HS
* GV kết luận lời giải đúng:
a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua vui.
b) Từ chỉ cảm giác: Vui lòng, vui mừng, vui
s-ớng, vui thích, vui thú, vui vui.
c) Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tơi.
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.
Bài 2: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
+ Gọi HS dới lớp đọc câu của mình
* GV theo dõi sửa lỗi cho HS
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc
- HS nêu những từ mình cha hiểu.+ HS giải thích từng từ, em khác bổ sung
+ HS lắng nghe
- Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi
cảm thấy thế nào?
* Đợc điểm tốt bạn cảm thấy thế nào?
* Đợc điểm tốt tớ thấy vui thích.
+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi
* Bạn Lan là ngời thế nào?
* Bạn Lan là ngời vui vẻ
* Em rất vui sớng khi đợc điểm tốt.
Trang 10Bài 3: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng
+ Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm
* GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS nhớ các từ thuộc chủ điểm và đặt câu
với các từ miêu tả tiếng cời
* Lớp em, bạn nào cũng vui vẻ.
+ 1 HS đọc
+ HS làm việc trong nhóm
+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng
* HS viết các từ vào vở: ha hả, hì hì, khúc khích, rúc rích, hinh hích, hi hí, hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khinh khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa.
+ HS nối tiếp đặt câu:
* Cả lớp cời sặc sụa khi nghe cô giáo
kể chuyện hài.
* Mấy bạn nữ rúc rích cời.
* Bọn khỉ cời khanh khách.
* Bạn Hà cời ha hả ra điều thích thú lắm.
+ Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
+ Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thu7c1 cho trớc
+ Tính chu vi và diện tích của hình vuông
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 1 em lên bảng làm bài luyện
thêm ở tiết trớc và vở bài tập ở nhà của
cạnh song song với nhau, các cạnh
vuông góc với nhau có trong hình vẽ
Bài 2: ( 7 phút)
+ GV yêu cầu HS nêu cách vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 3 cm
+ GV yêu cầu HS vẽ hình sau đó tính
chu vi và diện tích hình vuông
, lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc,+ HS làm bài
* Hình thang ABCD có:
- Cạnh AB và cạnh CD song song với nhau
- Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau.+ 2 HS nêu cách vẽ hình, lớp theo dõi và nhận xét
+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đờng thẳng vông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm; BC = 3cm
+ Nối C với D ta đợc hình vuông ABCD có cạnh 3cm cần vẽ
+ HS làm vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở
Trang 11Bài 3: ( 8 phút)
+ Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình
chữ nhật, sau đó tính chu vi và diện tích
của 2 hình này
+ Nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai
+ Yêu cầu HS sửa bài
+ GV nhận xét và kết luận bài làm đúng
Bài 4: ( 8 phút)
+ GV gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu
cách giải
H: Bài toán hỏi gì?
H: Để tính đợc số viên gạch cần để lát
nền phòng học ta phải biết những gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV thu một số bài làm chấm, sau đó
nhận xét và sửa bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS học bài và tiếp tục ôn
kiểm tra nhau
3 HS quan sát hình vuông, hình chữ nhật, sau đó làm bài
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 4 + 3) x 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12 ( cm)Diện tích hình vuông là:
3 x 3 = 9 ( cm2)Vậy a;b;c Sai
- Diện tích của một viên gạch lát nền Sau
đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1viên gạch
- Học thuộc các bài hát : Chúc mừng , Bàn tay mẹ , Chim sáo , Chú voi con ở Bản
Đôn , Thiếu nhi thế giới liên hoan
- Hát đúng giai điệu , lới ca và tập hát diễn cảm
- Oõn tập đọc nhạc:
+ Học thuộc tên nột nhạc Đọc đúng cao độ , trờng độ , kết hợp hát lời ca
+ Học thuộc giai điệu và lời ca các bài TĐN số 5 , 6 kết hợp gõ đệm
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Nhạc cụ quen dùng,máy nghe , băng nhạc các bài hát lớp 4
- Một số động tác phụ hoạ cho bài hát
2.Học sinh:
- SGK Aõm nhạc 4
- Nhạc cụ gõ
Trang 12III/ Hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ: Gọi 3 HS hát bài Vầng
trăng cổ tích.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Oõn các bài hát ( lần
- Cho HS nghe hai âm với hai mức độ
- Cho HS nghe ba âm với hai mức độ
HS làm theo hớng dẫn của giáo viên
Mỗi tốp 5 HS lên biểu diễn bài hát kêựt hợp một
+ HS biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong bài văn
+ Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, câu văn, diễn đạt ngữ pháp
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của
Trang 13+ GV nhận xét về việc HS hiểu đề, viết đúng
yêu cầu của đề nh thế nào?
+ Bố cục của bài văn
+ Diễn đạt câu ý
+ Dùng từ làm nổi bật hình dáng, hoạt động
của con vật
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ,
dùng hình ảnh miêu tả hình dáng nổi bật của
con vật
+ Về chính tả, hình thức trình bày bài văn
* GV cần nêu tên cụ thể những bài viết đúng
yêu cầu, lời văn sinh động, chân thật, có sự
liên kết giữa mở bài, thân bài và kết bài
* Nh ợc điểm:
+ GV nêu những lỗi điển hình về ý, về dùng từ,
đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả
+ GV viết lên bảng phụ các lỗi phổ biến
+ Yêu cầu HS phát hiện lỗi, nêu cách sửa lỗi
* Hoạt động 2: Hớng dẫn chữa bài và viết lại
một đoạn văn ( 15 phút)
+ Yêu cầu HS tự chữa bài của mình, bằng cách
trao đổi với bạn bên cạnh
+ GV gợi ý cho HS viết lại đoạn văn khi:
- Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
- Đoạn văn lủng củng, diễn đạt cha rõ ý
- Đoạn văn dùng từ cha hay
- Mở bài, kết bài đơn giản
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại của
mình
* Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn
hay, bài văn tốt ( 10 phút)
+ GV gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài đợc
điểm cao đọc cho cả lớp nghe, sau mỗi HS đọc,
GV hỏi để HS tìm ra cách dùng từ, lối diễn đạt,
ý hay
* Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ GV dặn HS về nhà đọc lại bài viết của mình
và chuẩn bị bài sau
+ HS lắng nghe để sửa chữa
+ 5 HS đọc lại bài viết của mình, lớptheo dõi và nhận xét bài viết của bạn.+ 3 HS đọc bài văn hay cho cả lới nghe
Trang 14họcxi-+ So sánh và hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con ngời, hoạt
động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng bằngBắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học
+ Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích bản đồ, lợc đồ, sơ đồ
+ Tôn trọng các nét đặc trng văn hoá của ngời dân ở các vùng miền
II Đồ dùng dạy học:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Nôi dung thi hái hoa dân chủ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung
yêu cầu tiết học
+ Nhiệm vụ của các đội chơi: lần lợt lên bốc thăm, trúng địa danh nào, thì đội đó sẽ chỉ
+ GV chuẩn bị sẵn một ô chữ với các ô hàng dọc và hàng ngang
+ Nhiện vụ của các đội chơi: sau khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nàonghĩ ra trớc thì phất cờ xin trả lời
+ Mỗi ô hàng ngang trả lời đúng thì ghi đợc 5 điểm
+ ô chữ hàng dọc trả lời đúng ghi đợc 20 điểm, nếu sai thì không có điểm
Trang 157. M U ô I
1 Đây là từ diễn tả sự nhiều lúa khi nói đến đồng bằng Nam Bộ
2 Vùng biển nuớc ta là một bộ phận của biển này
3 Đây là tên một dân tộc sống lâu đời ở Tây nguyên mà có 3 chữ cái
4 Tên của một quần đảo nổi tiếng thuộc tỉnh Khánh Hoà
5 Đỉnh núi đợc mệnh danh là nóc nhà của tổ quốc
+ HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió
+ Lắp đợc từng bộ phận và lắp con quay gió đúng kĩ thuật, đúng quy trình
+ Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của con quay gió
+ Hoàn thành sản phẩm lắp ghép và trng bày theo nhóm
II Đồ dùng dạy học:
+ Mẫu con quay gió đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV kiểm tra kết quả ở tiết trớc mà HS
đã làm đợc
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
Khi cánh quạt quay thì các bánh
đai phải quay theo
+ Yêu cầu HS dựa vào tiêu chuẩn trên để
tự đánh giá sản phẩm của mình và của
+ Các nhóm lắng nghe để thực hiện đánh giá
+ HS dựa vào các tiêu chuẩn trên để đánh giásản phẩm của mình và các bạn
+ Lớp lắng nghe
+ HS thực hiện tháo các chi tiết
+ HS lắng nghe và nhớ chuẩn bị cho tiết sau
Trang 16+ Nhận biết và vẽ hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
+ Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV vẽ hình lên bảng yêu cầu HS quan
sát sau đó trả lời câu hỏi
H: Đoạn thẳng nào song song với đoạn
+ Gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhật
ABCD kích thớc chiều dài 5 cm, chiều
rộng 4cm
Hai em lam lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳngAB
- Đoạn thẳng CD vuống góc với đoạn thẳngBC
+ HS quan sát hình
+ 2 HS tìm hiểu bài toán
- Biết diện tích hình chữ nhật, sau đó lấy diệntích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
- Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tíchcủa hình vuông nên ta có thể tính diện tíchcủa hình vuông, sau đó suy ra diện tích hìnhchữ nhật
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
- Vẽ đờng thẳng vuông góc với AB tại A, vẽ
đờng thẳng vuông góc với AB tại B Trên hai
đờng thẳng đó lấy AD = 4 cm, BC = 4 cm
- Nôí C với D ta đợc hình chữ nhật ABCD cóchiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ