- Hớng dẫn so sánh hai số trong dãy số tự Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài - Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm... Nếu em là bạn Nam em sẽ làm gì?*G: Nếu chúng ta bị ốm lâu ngày thì trong học
Trang 1TUầN 4 Chủ điểm: “Măng mọc thẳng”
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức:
- Cho hát, nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: “Ông lão ăn xin”
- Trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hát
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2* Luyện đọc:
- Gọi HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/c 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hớng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1:
(?) Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
(?) Mọi ngời đánh giá ông là ngời nh
(?) Còn Gián Nghị Đại Phu thì sao?
(?) Đoạn 2 nói đến ai?
- Đoạn 3:
(?) Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
(?) Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay
ông đứng đầu triều đình?
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ông là ngời nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán
* Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi Vua
- HS đọc - cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi
+ Quan Tham Tri Chính Sự ngày đêm hầu hạ bên giờng bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông
đợc
* Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đờng hầu hạ.
- HS đọc , thảo luận và trả lời câu hỏi+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất
+ Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu Trần Trung Tá
Trang 3(?) Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên
khi ông tiến cử Trần Trung Tá?
(?) Trong việc tìm ngời giúp nớc sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành đợc
thể hiện nh thế nào?
(?) Vì sao nhân dân ca ngợi những
ng-ời chính trực nh ông?
(?) Đoạn 3 nói về điều gì?
(?) Qua câu chuyện trên tác giả muốn
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “Tre Việt nam”
+Vì bà thấy Vũ Tán Đờng ngày đêm hầu hạ bên ờng bệnh, tận tình chăm sóc mà lại không đợc ông tiến cử
gi-+ Ông cử ngời tài ba đi giúp nớc chứ không cử ngời ngày đên chăm sóc hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn ngời tài giỏi
để giúp nớc , giúp dân vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá
* Tô Hiến Thành tiến cử ngời tài giỏi giúp nớc.
*ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm
lòng vì dân, vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành
- HS ghi vào vở - nhắc lại ý nghĩa
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 4- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.
ii-Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án, SGk
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
iii-Phơng pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
iv-các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- GV nhận xét - chữa bài - ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
(?) Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của chúng ta
Trang 5(?) Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó?
(?) Làm thế nào để ta so sánh đợc chúng với
nhau?
* Kết luận: Bao giờ cũng so sánh đợc hai số
tự nhiên, nghĩa là xác định đợc số này lớn
hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia.
- Hớng dẫn so sánh hai số trong dãy số tự
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
Trang 6- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài,
- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập
IV,Các hoạt động dạy học :
Trang 7(?) Nếu em là bạn Nam em sẽ làm gì?
*G: Nếu chúng ta bị ốm lâu ngày thì trong
học tập ta phải nhờ bạn (hoặc tự mình)
chép bài, nhờ bạn nhờ thầy giáo giảng bài
để theo kịp các bạn
b-Hoạt động 2:
*Mục tiêu: Nêu đợc việc vợt khó trong
học tập của bản thân
-Cho H thảo luận đa ra những khó khăn
trong HT và cách giải quyết
-Y/c lớp lên kế hoạch giúp đỡ bạn đó
-G nhận xét - bổ sung những việc cha hợp
lí hoặc còn thiếu
4,Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học - CB bài sau
+ Đến nhờ cô giảng bài lại cho + Mợn vở của bạn để chép bài, nhờ bạn học giỏi giảng bài cho
+ Chép bài hộ bạn, hàng ngày xang nhà bạn giảng bài cho bạn
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-Nhóm khác nhận xét
-Thảo luận nhóm đôi bài tập 3
-Trình bày ý kiến của mình
VD: Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không mua đựơc
-Em thấy trời rét, buồn ngủ nhng em vẫn cố gắng dậy sớm để ôn bài
-Làm việc cá nhân bài tập 4 sgk
-H đọc y/c của bài nêu những khó khăn và biện pháp khắc phục
-VD: Trong giờ học vẽ, em không có bút màu/em hỏi mợn bút cảu bạn bên cạnh-Thiếu sách tham khảo mợn hoặc góp tiền mua chung với bạn
-Nhà ở xa trờng, trời ma rất to em mặc áo va và
đi đến trờng
-Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn cha làm xong bài tập Em báo với bạn là hoãn lại vì em cần phải làm xong bài tập
-H đọc ghi nhớ
+ Lớp lên kế hoạch: Những việc có thể làm thời gian, ngời nào làm những việc gì
-Đọc kế hoạch trớc lớp
Trang 8- Củng cố cho HS kỹ năng viết số, so sánh các số tự nhiên.
- Thành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và kỹ năng nhận biết hình vuông
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
ii-Đồ dùng dạy – học:
- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III-Phơng pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
iv-các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
a 0 ; 10 ; 100
b 9 ; 99 ; 99
- HS chữa bài vào vở
Trang 9- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả lời
các câu hỏi:
(?) Có bao nhiêu số có một chữ số?
(?) Số nhỏ nhất có hai chữ số là số nào?
(?) Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
(?) Có bao nhiêu số có hai chữ số?
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng HS lên bảng làm
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
- Yêu cầu HS đọc đề bài:
(?) Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu cầu
+ Là số: 99 + Có 90 số có hai chữ số
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS chữa bài vào vở
- Đọc y/cầu của bài tập
+ Là số tròn chục + HS kể: Gồm các số: 60; 70; 80; 90 + X có thể là: 70; 80; 90
Trang 10- Nắm đợc thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chuyện, tạo thành cốt truyện
II-Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu của bài tập 1 (phần nhận xét)
- Hai bộ băng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện cổ tích cây khế (Bài tập 1 - phần luyện tập)
III-Phơng pháp:
- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
(?) Một bức th thờng gồm những phần
nào?
(?) Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài
- Trả lời câu hỏi
- Nhắc lại đầu bài
- HS tìm hiểu ví dụ
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Đọc lại và làm theo y/c của đề bài
+ Sự việc chính là những sự việc quan trọng,
Trang 11- Yêu cầu HS chỉ ghi một sự việc bằng
một câu
- Nhận xét bổ sung
2 Chuỗi sự việc trên đợc gọi là cốt
truyện Vậy theo em cốt truyện là gì?
* Sự việc khởi nguồn cho các sự việc khác
(là phần mở đầu của truyện).
* Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói
lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện
(là phần diễn biến của truyện).
* Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu
và phần chính (là phần kết thúc của
quyết định diễn biến các câu chuyện mà khi thiếu
nó câu chuyện không còn đúng ND và hấp dẫn nữa
*Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu
khóc bên tảng đá
*Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình
cảnh khốn khó bị bọn Nhện ức hiếp và đòi ăn thịt
*Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi
đến chỗ mai phục của bọn nhên
*Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án
sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phá vòng vây hãm hại Nhà Trò
*Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo Nhà
Trò đợc tự do
- Nhận xét - bổ sung
-HS đọc yêu cầu+ Cốt truyện là chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
- HS đọc yêu cầu
+ Cốt truyện gồm có ba phần: Mở đầu, diễn biến
và kết thúc
Trang 12- Nêu y/c của bài tập.
- Tổ chức cho HS thi kể theo thứ tự đã
e) Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra nh cũ,
nh-ng nh-ngơi anh may túi quá to và lấy quá nhiều vành-ng g) Ngời anh bị rơi xuống biển và chết.
Trang 13Bài 7
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
A - Mục tiêu:
* Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thờng xuyên phải thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)
III – Bài mới
- Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng
1 - Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Giải thích đợc lý do cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng
xuyên đổi món
(?) Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thờng xuyên đổi
- Nêu theo y/cầu của GV
- Ghi đầu bài lên bảng
- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi mà GV đa ra
+ Nêu đợc sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn
Trang 14=> Các thức ăn chứa nhiều chất bột
đ-ờng, vitamin, chất khoáng và chất xơ cần
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi
- Tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối
- H/s quan sát tháp d2 cân đối trung bình cho 1
ng-ời (Tr.17)
- Thảo luận nhóm đôi:
+ Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT + 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, 1kg đậu phụ + 600g dầu mỡ vừng, lạc
+ Dới 500g đờng
+ Dới 300g muối
- Báo cáo kết quả theo cặp (Hỏi - Trả lời)
- Nhận xét - bổ sung
- Chơi trò chơi: “Đi chợ”
- 2 em 1 cặp thi kể, viết tên các loại thức ăn, đồ uống hàng ngày
- Từng học sinh chơi sẽ giới thiệu trờng lớp những
Trang 15ĐHĐN - trò chơI “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
I Mục tiêu
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, trái, đằng sau Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trơng đúng động tác
- Trò chơi chạy đổi chỗ vỗ tay nhau Yêu cầu chơi đúng luật, hứng thú trong khi chơi
II Địa điểm - Phơng tiện
- Sân thể dục
- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi, trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung - Phơng pháp thể hiện
tay, cổ chân, hông, vai, gối, …
- Thực hiện bài thể dục phát triển
chung
2x8 nhịp
Đội hình khởi độngcả lớp khởi động dới sự điều khiển của
cán sựCơ bản 18-20 phút
7 phút Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn
*
********
********
********
Trang 16GV nêu tên trò chơi hớng dẫn cách chơi
* Hiểu các từ ngữ trong bài: luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhờng…
- Cảm nhận đợc nội dung: Cây tre tợng trng cho con ngời VN Qua hình tợng cây tre tác giả
ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của ngời VN: Giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III) Phơng pháp:
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 17- Đọc bài: “Một ngời chính trực” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết
(?) Những câu thơ nào nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với con ngời
Việt Nam?
*GV: Tre có tự bao giờ không ai biết
Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với
con ngời tự ngàn xa, tre là bầu bạn
của ngời Việt Nam.
(?) Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
* Nhờng: Dành hết cho con
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Câu thơ: Tre xanh + Xanh tự bao giờ?
+ Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh
- HS lắng nghe
* Sự gắn bó lâu đời của tre đối với ngời V.Nam.
- HS đọc - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết: Không đứng khuất mình bóng râm
+ Hình ảnh:
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con
Trang 18(?) Những h/ảnh nào tợng trng cho
tính cần cù?
(?) Những hình ảnh nào gợi lên tinh
thần đoàn kết của ngời Việt Nam?
(?) Những hình ảnh nào của cây tre
điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để
thể hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục
của các thế hệ tre già măng mọc.
(?) Qua bài thơ trên tác giả muốn ca
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn
+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn truyền cái gốc cho con Tre luôn mọc thẳng không chịu mọc cong…
* Phẩm chất tốt đẹp của cây tre Việt Nam.
+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
* Nói lên sức sống lâu bền, mãnh liệt của cây tre.
+ Lắng nghe
* ý nghĩa:
Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con ngời VN: giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tợng cây tre.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 19ki-lô Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng, biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng.
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm BT, biết áp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày
ii-Đồ dùng dạy - học :
- GV: Giáo án, SGK, cân bàn (nếu có)
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
iii-Phơng pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
iv-các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 203 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Giới thiệu Yến - Tạ - Tấn:
* Giới thiệu Yến:
- GV y/c HS nêu lại các đơn vị đo khối lợng
* Giới thiệu Tấn:
- GV giới thiệu và ghi bảng:
- Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- Yêu cầu HS tự ớc lợng và ghi số cho phù
hợp với từng con vật
- GV nhận xét chung
*Bài 2:
- Y/c HS lên bảng điền số thích hợp vào
- HS ghi đầu bài vào vở
+ HS nêu: ki-lô-gam; gam
Trang 21chỗ chấm, cả lớp làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
* Bài 4: Bài toán.
- Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
- Yêu cầu HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
- HS chữa bài vào vở
Trang 22I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Nắm đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng việt, ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép): phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu cả vần) giống nhau (từ láy)
2) Kỹ năng: Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
3) Thái độ: Hs có thái độ đúng đắn trong học tập, yêu thích bộ môn
- Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1) ổn định tổ chức:
- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trớc: Nêu ý nghĩa của một câu
mà em thích
(?) Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào? Nêu ví dụ?
- GV nxét và cho hs điểm
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài - “Ghi đầu bài lên bảng”
b) Tìm hiểu bài:
I Phần nhận xét:
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Y/c hs suy nghĩ và thảo luận cặp đôi
(?) Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành?
- Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn
- 2 H/s thực hiện y/c
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng: ăn, ngửa, ngựa
+ Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng: xe đạp, học sinh, sách vở
- Nhận xét
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Đọc, cả lớp theo dõi
- H/s ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau lặng im
do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
Trang 23* Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại
với nhau gọi là từ ghép.
* Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi
- Gọi hs đọc y/c của bài
- Phát giấy và bút dạ cho hs trao đổi và
+ Cổ: có từ xa xa, lâu đời
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
+ Thầm thì: Lặp lại âm đầu th.
+ Cheo leo: Lặp lại vần eo.
+ Chầm chậm: Lặp lại cả âm đầu ch và vần âm + Se sẽ: Lặp lại âm đầu s và âm e.
- Hs lắng nghe
- H/s đọc to, cả lớp đọc thầm lại
- Đọc phần ghi nhớ/SGK+ Các tiếng:
- Tình, thơng, mến đứng độc lập đều có nghĩa - Ghép chúng lại với nhau, chúng bổ sung nghĩa cho nhau
+ Từ láy “săn sóc” có 2 tiếng lặp lại âm đầu
+ Từ láy “khéo léo” có 2 tiếng lặp lại vần eo
+ Từ láy “luôn luôn” có 2 tiếng lặp lại cả âm