- Dặn hs về làm bài trong VBT và chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng - HS đọc yêu cầu và phân tích đề - Hs làm bài vào vở... Giới thiệu bài b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hướng d
Trang 1TUẦN: 5 Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2014
Toán TIẾT 21: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Giúp HS
- Củng cố về số ngày trong từng tháng của một năm
- Nắm được năm thường có 365 ngày & năm nhuận có 366 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, cách tính mốc thế kỉ
II.CHUẨN BỊ:
- Vở ô li
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài về nhà
- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thời gian đã học
30; 28 hoặc 29 ngày và số ngày trong 1 năm
thường ( năm nhuận)
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài, 2 hs TB lên bảng làm
- HS nhận xét, chữa bài và thống nhấtkết quả
- HS làm bài và chữa miệng
Trang 2- Tiết học này giúp em điều gì cho việc
sinh hoạt, học tập hàng ngày?
- Dặn hs về làm bài trong VBT và chuẩn
bị bài: Tìm số trung bình cộng
- HS đọc yêu cầu và phân tích đề
- Hs làm bài vào vở 1 HS khá làm bảngphụ
1 út= 15 giâ 4
1
út 12 â 5
ph = gi y
Mà : 12 giây < 15 giây Vậy : Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là : 15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số : 3 giây
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- Hs nêu ý kiến
Trang 3Tập đọc BÀI 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợiđức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhàvua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể & câu hỏi
-Hiểu các từ ngữ trong bài và nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ýnghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật -Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì của con
người VN?
- GV nhận xét & chấm điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hướng dẫn luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn
- Cho HS luyện đọc theo đoạn
+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách
ngắt nghỉ và giọng đọc
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV lưu ý về giọng đọc của các nhân vật
trong truyện và đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi ?
? Nhà vua làm cách nào để tìm được người
trung thực ?
? Thóc đã luộc chín rồi còn nảy mầm được
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ TreViệt Nam và trả lời câu hỏi
Trang 4không ?
- GV kết luận :
1 Mưu kế của nhà vua để để tìm người
trung thực, tài giỏi.
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết
2 Chôm là người trung thực, dũng cảm
? Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời
nói thật của Chôm ?
? Theo em, vì sao người trung thực là người
em sau mỗi đoạn để HS tìm đúng giọng đọc
của bài văn & thể hiện tình cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn (Chôm lo
lắng đến ……… từ thóc giống của ta!)
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Gà Trống & Cáo
vua xem ai là người trung thực,dũng cảm
- Đọc đoạn 2 Chôm đã gieo trồng, dốc côngchăm sóc nhưng thóc không nảymầm
- Mọi người nô nức không làmsao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật ,không sợ bị trừng phạt
- Đọc đoạn 3
- Mọi người sững sờ , ngạc nhiên ,
sợ hãi thay cho Chôm vì Chômdám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
- Đọc đoạn cuối bài
- Vì họ bao giờ cũng nói thật, làmđược nhiều việc có lợi cho dân, chonước Vì họ dám bảo vệ sự thật,bảo vệ người tốt …
- Hs đọc lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc phân vai
- HS nêu: Trung thực là đức tínhquý nhất của con người / Cần sốngtrung thực ……
Trang 5Thực hành Toán LUYỆN: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I/ MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau
- Củng cố mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ
II/ CHUẨN BỊ
- Nội dung bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3’
30’
1/ Bài cũ
? Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo khối lượng liền nhau
Gọi HS đọc yêu cầu
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì?
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
12tấn8tạ= 128kg 13tạ 15kg= 1315kg 1202kg= 12tạ 2kg
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài Dưới lớp làm ra vở Nhận xét
Đổi: 7 tấn 200kg= 7200kgMỗi xe chở số gạo là
7200: 3= 2400( kg)
Trang 6? Bài toán cho biết gì ? tìm gì
? Để biết được bạn nào chạy nhanh
Nhận xét 5phút = 300 g2dag 15g = 135g
Trang 7Địa lí BÀI 5: TRUNG DU BẮC BỘI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết vùng trung du Bắc Bộ là vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải
- Biết các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất ra chè
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người ở vùng trung du Bắc Bộ
- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
? Người dân ở vùng núi HLS làm những nghềgì? Nghề nào là nghề chính?
- Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
Tác dụng của ruộng bậc thang?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
? Mô tả bằng lời vùng trung du
? Nêu những nét riêng biệt của vùng trung duBắc Bộ?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
- 3 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc mục 1, quan sát tranhảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả lờicác câu hỏi
là vùng đồi Vùng đồi , đỉnh tròn , sườn thoải,xếp cạnh nhau như bát úp
Rừng cọ đồi chè
- Chỉ trên bản đồ hành chính VN
Trang 85’
lời và bổ sung: ngoài 3 tỉnh trên, vùng trung
du Bắc Bộ còn bao gồm một số huyện khác
của các tỉnh như Thái Nguyên
2 Chè và cây ăn quả ở trung du
HĐ2: Thảo luận nhóm
? Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc Bộ
? Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích
hợp cho việc trồng chè & cây ăn quả?
? Chỉ vị trí của Thái Nguyên trên bản đồ hành
chính Việt Nam
? Em có nhận xét gì về chè của Thái Nguyên?
? Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản lượng
chè của Thái Nguyên trong những năm qua
? Quan sát H3, nêu quy trình chế biến chè
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
3 Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
? Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đồi
bị trọc hoàn toàn?
? Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi
đây đã làm gì?
? Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích
trồng rừng ở Bắc Giang trong những năm gần
- Dựa vào kênh chữ và kênh hình ởmục 2 SGK thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời câuhỏi
- HS quan sát tranh , ảnh đồi trọc+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt dođốt phá rừng làm nương rẫy đểtrồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi ,
… người dân đã trồng cây trẩu, keo,
sở …
- HS nêu
- HS đọc ghi nhớ
Trang 9Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2014
Toán TIẾT 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
*Giúp HS
-Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
-Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
-Vận dụng giải toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ:
- Vở ô li
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài về nhà
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Nội dung:
* Giới thiệu số TBC & cách tìm số TBC
- GV giới thiệu bài toán và hình vẽ tóm tắt
nội dung đề toán
- Gv hướng dẫn hs phân tích đề bài và gạch
dưới các yếu tố đề bài cho
- Yêu cầu hs nêu cách tìm số dầu ở mỗi can
- GV nhận xét: Can thứ nhất có 6l dầu, can
thứ hai có 4l dầu Ta nói rằng: trung bình
mỗi can có 5l dầu Số 5 gọi là TBC của hai
số 6 và 4
- Yêu cầu HS nêu cách tính TBC của hai số
6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV hướng dẫn HS thay lời giải Số dầu rót
đều vào mỗi can là bằng lời giải Trung
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 10làm như thế nào?
* GV chốt về cách tìm TBC của hai số
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được cách tìm số trung bình cộng của ba số
* GV chốt lại cách tìm TBC của nhiều số
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình
- GV có thể hướng dẫn HS cách viết gọn bài
giải thành một lời giải
* Chốt lại cách giải bài toán có văn dạng tìm
số trung bình cộng
Bài tập 3:
- Gv giúp hs nắm vững yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS xác định có bao nhiêu số tự
- Vài HS nhắc lại
- HS tính & nêu kết quả
- Hs tự làm bài vào vở ô li và HSyếu chữa miệng
- Từng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kg
- Hs đọc đề bài
- Hs xác định và tự làm bài
- Hs đọc bài làm Lớp nhận xét, chữabài
Trang 11Tập đọc TIẾT 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗidòng thơ Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng & tính cách cácnhân vật
-Hiểu ý ngầm sau các lời nói ngọt ngào của Cáo & Gà Trống
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác & thông minhnhư Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài
Những hạt thóc giống & trả lời câu hỏi
trong SGK
- GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
nghĩa 1 số từ khó trong bài
- Yêu cầu đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài
- GV hướng dẫn giọng đọc vui, dí dỏm,
thể hiện đúng tâm trạng & tính cách
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 - 3 lần)
Trang 12? Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
? Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc bài thơ & thể hiện đúng
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn 1
- GV đọc diễn cảm đoạn thơ
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để báo cho Gà biết tin tức mới : Từnay, muôn loài đã kết thân Gà hãyxuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân
- Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt
1 Cáo dụ gà trống xuống đất để ăn thịt
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là
ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịtGà
- Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặpchó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà
đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy,
lộ mưu gian
2 Gà đã làm cho cáo lộ rõ mưu gian
Cáo khiếp sợ , hồn lạc phách bay ,quắp đuôi , co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳnglàm gì được mình , còn bị mình lừa lạiphải phát khiếp
- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo
mà giả bộ tin lời Cáo , mừng khi nghethông báo của Cáo Sau đó báo lại choCáo biết chó săn cũng đang chạy đến
để loan tin vui làm Cáo khiếp sợ quắpđuôi , co cẳng chạy
3 Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
- HS đọc lại
- 3 HS đọc theo đoạn
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
Trang 13tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
Lịch sử TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Học xong bài này, hs biết:
-Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ
-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắcđối với nhân dân ta
-Căm thù giặc & bồi dưỡng lòng tự hào với truyền thống bất khuất, không chịu làm
nô lệ của nhân dân ta
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
? Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?
? Người Lạc Việt & người Âu Việt có
những điểm gì giống nhau?
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê
(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu
các nhóm so sánh tình hình nước ta
trước & sau khi bị phong kiến phương
Bắc đô hộ
- GV giải thích thêm các khái niệm chủ
quyền, văn hoá
- GV nhận xét, chốt lại bằng bảng phụ
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179TCN
Từ năm 179 TCN -> 938 SCN
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các
ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lênbáo cáo kết quả làm việc
Trang 14Chủ
quyền
Là 1 nướcđộc lập
Nước ta thành quận, huyện của PKP.Bắc
Kinh tế Độc lập
& tự chủ
Bị phụ thuộc
Văn hoá Có
phong tục tập quán riêng
Dân ta phải sửa đổi theo phong tục tập quán của người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
? Nêu tình hình nước ta trong thời kì bị
phong kiến phương Bắc đô hộ
- GV nhận xét giờ học
- Dặn hs về học bài và chuẩn bị bài:
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa saocho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộckhởi nghĩa
- Hs đọc bài làm
- Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS đọc ghi nhớ
Trang 15BỒI DƯỠNG TOÁN CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN I/ MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm ; biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày ; củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học , cách tính mốc thế kỉ
- Làm được các bài tập thực hành
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II/ CHUẨN BỊ
- Nội dung bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3’
30’
1 Ồn định tổ chức
2 Bài mới :
a, Giới thiệu bài :
Ghi tựa bài ở bảng
b) Giới thiệu : Năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm không
nhuận là năm mà tháng 2 chỉ có 28
ngày
+ Hướng dẫn HS dựa vào phần a để
tính số ngày trong một năm nhuận
và không nhuận
Bài 2 :
Cho HS đọc yêu cầu bài
Cho HS tự làm, đọc bài nhận xét bài
- Tự làm bài rồi chữa bài lần lượt theo từng cột
Trang 16Bài 5: An sinh ngày 29/2 Hỏi cứ
mấy năm thì An mới tổ chức sinh
Trang 17Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2014
Toán TIẾT 23: LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp HS củng cố về
-Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng & cách tìm số trung bình cộng
-Giải bài toán tìm số trung bình cộng
II.CHUẨN BỊ:
- Vở ô li
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài về nhà
? Nêu cách tìm TBC của nhiều số?
- GV hướng dẫn thêm HS yếu: Hiền, Văn
Linh, Quang Huy
- HS đọc đề và phân tích đề
- HS tự làm vào vở, 2 hs TB lênbảng làm
Giải Tổng số người tăng thêm trong 3năm là : 96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm số dân của
xã tăng thêm là: 249 : 3 = 83 (người) Đáp số : 83 người
Giải Tổng số đo chiều cao của 5 em là :
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm)
Trang 18Bài tập 4 :
- Gv hướng dẫn HS phân tích đề và cách làm
- GV cho HS làm và chữa bài
* Chốt lại cách giải các bài toán về tìm TBC
(trường hợp chưa biết rõ các số hạng)
Bài tập 5 :
? Làm thế nào để tính được TBC của 2 số?
? Vậy nếu TBC của 2 số là 9 thì ta biết được
gì?
Biết tổng của 2 số, biết 1 số thì ta có thể tìm
được số còn lại bằng cách nào
- GV cho HS làm và chữa bài
* Chốt lại cách tìm 1 số khi biết số TB cộng
của số đó với 1 số đã cho
3.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trung bình
cộng và tìm 1 số khi biết số TB cộng của số
360 : 9 = 40 (tạ) = 4 (tấn) Đáp số: 4 tấn
- HS đọc đề bài
…lấy tổng hai số chia cho 2
…biết được tổng hai số
…lấy tổng hai số trừ đi số đã biết
- HS làm bài vào vở, 1 Hs giỏi lênbảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
- HS nêu
Trang 19Luyện từ và câu BÀI 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng
- Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
- Từ điển
-VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
? Có mấy loại từ ghép? Lấy VD
? Từ láy có những trường hợp nào?
- Cho HS tự trao đổi, làm bài
* GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ cùng nghĩa với từ trung thực Từ
trái nghĩa với từ trung thực
- Cho hs tự trao đổi làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và
ý nghĩa của từ “ Tự trọng”
- HS trả lời, lấy VD
- 2 HS TB đọc bài làm
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp vàoVBT
- Hs đọc bài làm HS khác nhận xét, bổsung ý kiến
- 1 HS đọc to lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với từ
cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đãđặt
- HS đọc nội dung bài
- Từng cặp HS trao đổi và nêu ý kiếncủa bản thân
Trang 20- CHo hs làm việc theo nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài và chuẩn bị bài: Danh từ
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giảiđúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi về ý nghĩa vàcách phân loại các thành ngữ, tục ngữ đóvào các nhóm
- Đại diện các nhóm đọc lại kết quả
- Hs trả lời