1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ

133 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản xuất ñã vượt nhu cầu tiêu thụ trong nước vì vậy xuất khẩu những sản phẩm này nói chung và chè nói riêng, có ý nghĩa quan trọng ñối với tăng trưởng kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

***

HOÀNG THỊ KIM SƠN

GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ ðEN CỦA CÔNG TY CHÈ PHÚ ðA, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.01.02

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận

Phú Thọ, ngày 30 tháng 05 năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Kim Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy cô giáo trong khoa kế toán

và quản trị kinh doanh, trường ñại học nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là thầy

cô trong bộ môn tài chính những người ñã truyền ñạt cho tôi kiến thức bổ ích

và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn,

ñã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể ñội ngũ cán bộ công ty chè Phú ða ñã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài tại công ty

Cuôi cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè

ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, ngày 30 tháng 05 năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Kim Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu ñồ viii

Danh mục sơ ñồ ix

PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Những vấn ñề lý luận chung về xuất khẩu 5

2.1.1 Các lý thuyết về thương mại quốc tế 5

2.1.2 Khái quát chung về xuất khẩu 13

2.1.3 Nội dung của hoạt ñộng xuất khẩu 19

2.2 Khái quát chung về xuất khẩu chè 23

2.2.1 Xuất khẩu chè là phù hợp với lợi thế so sánh của Việt Nam 23

2.2.2 Sự cần thiết của việc xuất khẩu chè trong nền kinh tế quốc dân 23

2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực xuất khẩu chè 24

2.3 Cơ sở thực tiễn 31

Trang 5

2.3.1 Khái quát về cây chè 31

2.3.2 Khái quát về tình hình xuất khẩu chè 40

PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 49

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty chè Phú đa 49

3.1.2 Tình hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của công ty 53

3.2 Phương pháp nghiên cứu 58

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 58

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 59

3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 59

3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 61

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63

4.1 Thực trạng sản xuất của công ty chè Phú đa 63

4.1.1 Cách thức tổ chức sản xuất 63

4.1.2 Tình hình chế biến chè ựen của công ty 67

4.2 Thực trạng xuất khẩu chè của công ty chè Phú đa 72

4.2.1 Cách thức tổ chức xuất khẩu 72

4.2.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng 80

4.2.3 Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu theo thị trường 87

4.2.4 Chất lượng chè xuất khẩu 91

4.3 Một số giải pháp chủ yếu ựẩy mạnh xuất khẩu chè của công ty ựến năm 2015 99

4.3.1 đánh giá các yếu tố tác ựộng ựến hoạt ựộng xuất khẩu chè 99

4.3.2 Quan ựiểm ựịnh hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu của ngành chè Việt Nam 105

4.3.3 định hướng phát triển của công ty chè Phú đa giai ựoạn 2012-2015 107

Trang 6

4.3.4 số giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu chè ñen của

công ty giai ñoạn 2012 - 2015 109

PHẦN V: KẾT LUẬN 119

5.1 Kết luận 119

5.2 Kiến nghị 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Ảnh hưởng của ñộ cao tới hàm lượng tamin trong búp chè 25

2.4 Sản lượng chè búp tươi của Kenya từ 2010-2012 372.5 Tình hình sản xuất chè búp tươi của Ấn ðộ từ 2010-2012 372.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường của

3.1 Tình hình lao ñộng của công ty trong 3 năm 2010-2012 553.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2010-2012 563.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012 584.1 Tình hình sản xuất chè nguyên liệu của công ty 674.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo thị trường 75

4.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng của công ty

4.5 Chênh lệch giá bán khi thay ñổi cách ñóng gói năm 2012 854.6 Các chỉ tiêu vật lý của chè ñen giai ñoạn 2010 - 2012 924.7 Hàm lượng nội chất trong sản phẩm chè ñen giai ñoạn 2010 -

4.11 Ảnh hưởng của quá trình ôi ngốt ñến thành phần sinh hóa và chất

Trang 8

4.12 Tỷ lệ hao hụt trong chế biến chè ñen 984.13 Tiêu dùng chè phân theo khu vực (%) năm 2012 1014.14 Một số chỉ tiêu sản xuất và xuất khẩu của ngành chè 1064.15 Kế hoạch sản xuất của công ty giai ñoạn 2013 - 2015 1094.16 Dự kiến kim ngạch xuất khẩu của công ty trong thời gian tới 1134.17 Dự kiến tỷ lệ hao hụt trong chế biến giai ñoạn 2013-2015 1174.18 Các chỉ tiêu làm việc của máy sấy băng tải 118

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Cơ cấu sản phẩm sản xuất của công ty năm 2010 714.2 Cơ cấu sản phẩm sản xuất của công ty năm 2011 714.3 Cơ cấu sản phẩm sản xuất của công ty năm 2012 714.4 Sản lượng chè xuất khẩu qua kênh phân phối cấp 1 734.5 Sản lượng chè xuất khẩu qua kênh phân phối cấp 2 744.6 So sánh tổng sản lượng chè xuất khẩu qua các kênh 764.7 So sánh giá chè xuất khẩu của công ty với giá thế giới 864.8 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 904.9 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2011 904.10 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2012 90

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter 11

Sơ ñồ 2.2: Ba chiến lược tổng quát 12

Sơ ñồ 2.3: Quy trình xuất khẩu hàng hóa 22

Sơ ñồ 3.1: Mô hình tổ chức của công ty chè Phú ða 53

Sơ ñồ 4.1: Cách thức tổ chức sản xuất của công ty 63

Sơ ñồ 4.2: Kênh phân phối cấp 1 72

Sơ ñồ 4.3: Kênh phân phối cấp 2 73

Sơ ñồ 4.4: Quy trình xuất khẩu sản phẩm chè ñen của công ty 77

Trang 11

PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là ñất nước năm trong vùng khí hậu nhiệt ñới, ñược thiên nhiêu ưu ñãi có nhiều thế mạnh về trồng trọt vì vậy một số cây trồng của Việt Nam có có sản lượng lớn như lúa, chè, cà phê sản xuất ñã vượt nhu cầu tiêu thụ trong nước vì vậy xuất khẩu những sản phẩm này nói chung và chè nói riêng, có ý nghĩa quan trọng ñối với tăng trưởng kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc ñẩy quá trình phát triển ñất nước, hầu hết các nước muốn phát triển, bên cạnh thị trường nội ñịa họ ñều hướng chiến lược vào sản xuất xuất khẩu như: xuất khẩu công nghệ, xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng, xuất khẩu máy móc thiết bị

Cùng với sự phát triển chung của kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam ñang từng bước ñi lên nhờ các thế mạnh căn bản của mình, trong ñó xuất khẩu nông sản nói chung xuất khẩu chè nói riêng ñóng vị trí hết sức quan trọng Sản lượng chè xuất khẩu tăng, trong thời gian qua ñã ñóng góp một phần ñáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta Chè ñược tiêu dùng rất phổ biến và ñược người tiêu dùng của hơn 100 nước trên thế giới ưa chuộng, ñây là một loại nước uống bảo vệ sức khỏe lý tưởng ngày nay

Trong các loại cây công nghiệp dài ngày, cây chè ñã từng bước khẳng ñịnh vị trí của mình không chỉ bằng việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng Do vậy, việc hòa nhập và mở rộng thị trường chè Việt Nam vào thị trường chè thế giới là một ñòi hỏi cấp thiết, góp phần tạo cơ sở ñể phát huy năng lực xuất khẩu chè, thiết lập uy tín tạo chỗ ñứng cho các sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế

Trang 12

Việt Nam ựược xếp thứ 5 về xuất khẩu sản phẩm chè của thế giới Các thị trường nhập khẩu chủ yếu sản phẩm chè của Việt Nam phải là Pakistan, Nga, đài Loan, Trung Quốc, Afganistan

Năm 2011, người tiêu dùng trong nước và một bộ phận khách hàng ựã

bị Ộám ảnhỢ bởi sản phẩm Ộchè bẩnỢ của Việt Nam Tuy rằng việc làm này chỉ diễn ra ở một bộ phận rất nhỏ các hộ dân tự sản xuất và toàn bộ sản phẩm này ựều ựược xuất sang Trung Quốc Nhưng trong quãng thời gian ựó, các doanh nghiệp có uy tắn khá khó khăn trong việc sản xuất và ựảm bảo chất lượng cho sản phẩm cũng như thương hiệu của mình

Với tầm quan trọng như vậy, nên Việt Nam nói chung và công ty chè Phú đa nói riêng luôn tìm biện pháp tận dụng ưu thế ựể phát triển sản xuất kinh doanh chè

Công ty chè Phú đa là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh

và xuất khẩu sản phẩm chè ựen, ngoài ra có một phần nhỏ sản phẩm của công

ty ựược tiêu thụ trong nước

Với việc tăng cường công tác quản lý vườn chè, ựầu tư thâm canh, cải tạo vườn chè, sử dụng máy hái chè ựúng quy trình kỹ thuật; kết hợp trồng, chăm sóc chè giống mới ựảm bảo chất lượng nên năng suất chè búp tươi của công ty ngày càng ựược khẳng ựịnh

Trong những năm qua, công ty chè Phú đa ựã hoàn thiện và xây dựng ựược hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế: sản xuất chế biến mặt hàng chè sạch ựược áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 22000: 2005 và hệ thống an toàn thực phẩm HACCP

Tuy nhiên, hiện nay ngành chè Việt Nam, cũng như công ty chè Phú

đa còn có nhiều hạn chế như: chè xuất khẩu chủ yếu dưới dạng nguyên liệu thô nên lợi nhuận thu ựược nhỏ hơn nhiều so với tiềm năng và lợi thế của toàn

Trang 13

ngành ðiều này ảnh hưởng không nhỏ ñến tín nhiệm của khách hàng nước ngoài và làm giảm sút thị phần tiêu thụ so với các nước xuất khẩu chè khác

Mặc dù công ty chè Phú ða là một trong những doanh nghiệp sản xuất

và kinh doanh chè có hiệu quả và tạo dựng ñược uy tín trên thị trường quốc tế; tuy nhiên sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường chè thế giới, sự biến ñộng của một số thị trường truyền thống ñã có những ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của công ty Do vậy ñẩy mạnh xuất khẩu ở công ty chè Phú ða ñang ñược ñặt ra hết sức cấp thiết

Vào những năm 2000 – 2007, Công ty Chè Phú ða xuất khẩu hàng năm từ 11.000 ñến 12.000 tấn chè Thành phẩm/ năm, vượt khả năng sản xuất của công ty ( Công ty phải mua chè tư các ñơn vị khác ñể xuất khẩu ) Những năm gần ñây do tình hình kinh tế thế giới có nhiều thay ñổi, suy thoái, cắt giảm chi tiêu , thị trường chính bị biến ñộng, các loại ñồ uống khác tăng vì vậy lượng chè xuất khẩu giảm ñáng kể cụ thể năm 2011 –

2012 xuất khẩu trung bình mỗi năm ñạt dưới một nghìn tấn thành phẩm (chỉ bằng khoảng 1/10 trước ñây)

Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu

ñề tài: “Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè ñen của công ty chè

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu nông

sản nói chung, xuất khẩu chè ñen nói riêng;

2) Phân tích thực trạng xuất khẩu sản phẩm chè ñen của công ty chè Phú

ða giai ñoạn 2010-2012;

3) ðề xuất các giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu chè ñen của công ty chè Phú

ða ñến năm 2015

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Hoạt ñộng xuất khẩu sản phẩm chè ñen của công ty chè Phú ða

Khách hàng tiêu thụ sản phẩm chè ñen

− Một số sản phẩm thay thế trên thị trường có ảnh hưởng ñến sản lượng

xuất khẩu sản phẩm chè ñen của công ty

− Sự biến ñộng của thị trường chè thế giới làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng

xuất khẩu của công ty

Trang 15

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Những vấn ñề lý luận chung về xuất khẩu

2.1.1 Các lý thuyết về thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế là sự trao ñổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nền kinh tế có quốc tịch khác nhau thông qua hoạt ñộng mua, bán và lấy tiền tệ làm trung gian trao ñổi Thương mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt ñộng khác nhau, trên góc ñộ một quốc gia ñó chính là hoạt ñộng ngoại thương Theo lý thuyết của nhà kinh tế học David Ricardo thì mọi nước ñều có lợi khi tham gia vào phân công lao ñộng quốc tế và thương mại quốc tế, dù quốc gia ñó có lợi thế tuyệt ñối trong tất cả các mặt hàng hay không có lợi thế tuyệt ñối về bất kỳ mặt hàng nào

Mặc dù thương mại quốc tế ñã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người nhưng tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới ñược ñể ý ñến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần ñây Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty ña quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng cường thương mại quốc tế thường ñược xem như ý nghĩa cơ bản của “toàn

cầu hóa”

2.1.1.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith

A Smith là người ñầu tiên ñưa ra lý thuyết về lợi thế tuyệt ñối của hoạt ñộng ngoại thương A Smith ñã nghi ngờ về giả thuyết của chủ nghĩa trọng thương cho rằng, sự phồn vinh của một nước phụ thuộc vào số châu báu mà nước ñó tích trữ ñược Thay vào ñó, ông cho rằng sự giàu có thực sự của một nước là tổng số hàng hóa và dịch vụ có sẵn ở nước ñó Ông cho rằng những quốc gia khác nhau có thể sản xuất những loại hàng hóa khác nhau có hiệu quả hơn

Trang 16

A Smith cho rằng nếu thương mại không bị hạn chế thì lợi ích của thương mại quốc tế thu ñược do thực hiện nguyên tắc phân công Ông phê phán sự phi lý của những hạn chế trong lý thuyết trọng thương và chứng minh rằng mậu dịch sẽ giúp cả hai bên gia tăng gia sản – hiểu theo ý lợi tức thực sự

- qua việc thực thi một nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc phân công lao ñộng

Theo A Smith, nếu quốc gia chuyên môn hóa vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt ñối thì cho phép họ sản xuất sản phẩm với chi phí hiệu quả hơn nước khác

Ông ñã xây dựng mô hình thương mại ñơn giản dựa trên ý tưởng về lợi thế tuyệt ñối ñể giải thích thương mại quốc tế có lợi như thế nào ñối với các quốc gia Nếu quốc gia có thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn so với nước B, và nước B có thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so với nước A, thì lúc ñó mỗi quốc gia nên tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có hiệu quả hơn và xuất khẩu mặt hàng này sang quốc gia kia Trong trường hợp này mỗi quốc gia ñược coi là có lợi thế tuyệt ñối về sản xuất từng mặt hàng cụ thể Nói cách khác, một quốc gia sẽ ñược coi là có lợi thế tuyêt ñối về một mặt hàng nếu với cùng một ñơn vị nguồn lực, quốc gia ñó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, nghĩa là có năng suất cao hơn Nhờ có chuyên môn hóa sản xuất và trao ñổi mà cả hai quốc gia ñều trở nên sung túc hơn

Ngày nay, ñối với các nước ñang phát triển việc khai thác lợi thế tuyệt ñối vẫn có ý nghĩa quan trọng khi chưa có khả năng sản xuất một số loại sản phẩm, ñặc biệt là tư liệu sản xuất với chi phí chấp nhận ñược Ví dụ, việc không ñủ khả năng sản xuất ra máy móc thiết bị là khó khăn lớn ñối với các nước ñang phát triển, và là nguyên nhân dẫn tới ñầu tư thấp Mà các khoản tiết kiệm chưa thể trở thành vốn ñầu tư chừng nào tư liệu sản xuất các doanh nghiệp cần ñến chưa có Bởi vì các tư liệu sản xuất chưa sản xuất ñược trong nước mà phải nhập khẩu từ nước ngoài Khi tiến hành nhập những tư liệu sản

Trang 17

xuất này, công nhân trong nước bắt ựầu học cách sử dụng máy móc thiết bị

mà trước ựây họ chưa biết và sau ựó họ học cách sản xuất ra chúng Về mặt này, vai trò ựóng góp của ngoại thương giữa các nước công nghiệp phát triển

và các nước ựang phát triển thông qua bù ựắp sự yếu kém về khả năng sản xuất tư liệu sản xuất và yếu kém về kiến thức công nghệ của các nước ựang phát triển cũng ựược ựánh giá là lợi thế tuyệt ựối

Lợi thế của một nước có thể là lợi thế tự nhiên hay do nỗ lực của nước ựó:

Ớ Lợi thế tự nhiên liên quan ựến các ựiều kiện khắ hậu và tự nhiên điều kiện tự nhiên có thể ựóng vai trò quyết ựịnh trong việc sản xuất có hiệu quả rất nhiều sản phẩm

Ớ Lợi thế do nỗ lực là lợi thế có ựược do sự phát triển của công nghệ và

sự lành nghề (nhờ chuyên môn hóa)

2.1.1.2 Lý thuyết lợi thế tương ựối của David Ricardo

Năm 1817, Ricardo ựã cho ra ựời tác phẩm ỘNguyên lý của kinh tế chắnh trị và thuế khóaỢ Trong tác phẩm này, ông ựã ựưa ra một lý thuyết tổng quát chắnh xác hơn về cơ chế xuất hiện lợi ắch trong thương mại quốc tế đó

là lý thuyết về lợi thế so sánh Ngày nay, lý thuyết của ông vẫn ựược các nhà kinh tế chấp nhận như một tuyên bố có căn cứ về những lợi ắch tiềm tàng của thương mại quốc tế

Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt ựối ựược xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về hiệu quả sản xuất tương ựối thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ hiệu quả sản xuất tương ựối

Quy luật lợi thế so sánh mà Ricardo rút ra là: mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia ựó có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm mà quốc gia ựó không có lợi thế so sánh

Trang 18

Kế thừa và phát triển lý thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith, Ricardo ñã nhấn mạnh: Những nước có lợi thế tuyệt ñối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt ñối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi thế so sánh nhất ñịnh về sản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất ñịnh về sản xuất các sản phẩm khác Bằng việc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước ñó có lợi thế so sánh, tổng lượng về sản phẩm trên thế giới tăng lên, kết quả là mỗi nước ñều có lợi ích từ thương mại Như vậy lợi thế so sánh là cơ

sở ñể các nước buôn bán với nhau và là cơ sở ñể thực hiện phân công lao ñộng quốc tế

2.1.1.3 Lý thuyết tỉ lệ các yếu tố Heckscher – Ohlin

Mô hình Heckscher – Ohlin nhấn mạnh sự khác biệt về nguồn lực (lao ñộng, vốn, ñất ñai) là nguồn gốc của ngoại thương Lý thuyết H-O ñược xây dựng trên hai khái niệm cơ bản là hàm lượng (hay mức ñộ sử dụng) các yếu tố

và mức ñộ dồi dào của các yếu tố

Theo lý thuyết này, một quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu

tố mà quốc gia ñó dư thừa tương ñối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu

tố mà quốc gia ñó khan hiếm tương ñối

Một mặt hàng ñược coi là sử dụng nhiều (một cách tương ñối) lao ñộng nếu tỷ lệ giữa lao ñộng và các yếu tố khác (như vốn hoặc ñất ñai) sử dụng ñể sản xuất ra một ñơn vị mặt hàng nào ñó lớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố ñó

ñể sản xuất ra một ñơn vị mặt hàng thứ hai Tương tự, nếu tỷ lệ giữa vốn và các yếu tố khác là lớn hơn thì mặt hàng ñược coi là có hàm lượng vốn cao

Chẳng hạn, mặt hàng X ñược coi là có hàm lượng lao ñộng cao nếu:

Trang 19

Lx, Ly là lực lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị X, Y

Kx, Ky là lượng vốn cần thiết để sản xuất ra một đơn vị X, Y

Một quốc gia được coi là dồi dào tương đối về lao động (hay về vốn) nếu tỷ lệ giữa lượng lao động (hay lượng vốn) và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đĩ lớn hơn tỷ lệ tương ứng của quốc gia khác: La

Lý thuyết H – O giải thích sự khác nhau giữa các yếu tố thừa hoặc yếu

tố khan hiếm tương đối hay nguồn lực sản xuất vốn cĩ của mỗi quốc gia Giả

sử giá cả sản phẩm được hình thành từ nhiều yếu tố, ban đầu là sự kết hợp giữa thị hiếu hay sở thích người tiêu dùng với sự phân phối thu nhập để tạo nên cầu sản phẩm cuối cùng, tiếp đĩ, nĩ là cơ sở để xác định cầu yếu tố sản xuất; cùng với cung yếu tố sản xuất nĩ lại xác định giá cả yếu tố sản xuất; cuối cùng giá cả yếu tố sản xuất kết hợp với kỹ thuật cơng nghệ tạo nên giá cả sản phẩm

Mơ hình này cĩ những dự đốn tương đối phù hợp với thực tế hơn so với mơ hình Ricardo:

− Các nước cĩ xu hướng sản xuất hai loại hàng hĩa (khơng cĩ chuyên mơn hĩa hồn tồn)

− Ngoại thương mang lại lợi ích cho một nước nhưng đồng thời cũng gây

ra tác động phân phối lại thu nhập bên trong một nước

2.1.1.4 Lợi thế cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranh thuận lợi trong ngành – đấu trường chính của các cuộc cạnh tranh Chiến lược cạnh tranh

Trang 20

nhằm mục ñích tạo lập một vị thế thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết ñịnh sự cạnh tranh trong ngành

Về cơ bản, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp

có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp ñã phải bỏ ra Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn (superior value) xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương ñương nhưng với mức giá thấp hơn các ñối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích ñộc ñáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường

Có 2 loại lợi thế cạnh tranh cơ bản mà doanh nghiệp có thể sở hữu: chi phí tối ưu (cost leadership) và khác biệt hóa (differentiation) ðiều quan trọng của bất cứ thế mạnh hay nhược ñiểm nào của doanh nghiệp cuối cùng vẫn là việc ảnh hưởng từ những ưu/khuyết ñiểm ñến chi phí và sự khác biệt hóa có liên quan Lợi thế về chi phí và khác biệt hóa ñến lượt chúng lại xuất phát từ cấu trúc ngành, thể hiện khả năng của doanh nghiệp chống chọi với 5 nguồn

áp lực tốt hơn ñối thủ cạnh tranh

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh cho phép các doanh nghiệp xem xét cả tổng thể phức hợp lẫn chi tiết những yếu tố mấu chốt trong cuộc cạnh tranh của ngành, cũng như việc xác ñịnh các chiến lược cải tiến ñể phát triển ngành

và khả năng sinh lợi của ngành Mô hình này không loại trừ nhu cầu sáng tạo trong việc tìm kiếm cách thức cạnh tranh mới mà còn hướng tiềm năng sáng tạo của các cấp quản lý vào những khía cạnh quan trọng nhất của cấu trúc ngành cho khả năng sinh lợi cao nhất trong thời gian dài

Trang 21

Sơ ñồ 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter

Hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản nêu trên kết hợp với phạm vi hoạt ñộng mà doanh nghiệp ñang theo ñuổi sẽ tạo ra 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát ñể ñạt hiệu quả hoạt ñộng trên trung bình trong ngành, ñó là: chiến lược chi phí tối ưu; chiến lược khác biệt hóa; và chiến lược tập trung

Những ñối thủ mới tiềm năng

Người mua

Những ñối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh giữa các ñối thủ hiện hữu

Sản phẩm thay thế

Nhà

cung cấp

Nguy cơ từ những ñối thủ mới

Sức mạnh ñàm phán của người bán

Nguy cơ từ sản phẩm và dịch vụ thay thế

Sức mạnh ñàm phán của người mua

Trang 22

LỢI THẾ CẠNH TRANH Chi phí thấp Khác biệt hóa Mục tiêu rộng 1 Chi phí tối ưu 2 Khác biệt hóa PHẠM VI

CẠNH

TRANH Mục tiêu hẹp 3A Tập trung vào

chi phí

3B Tập trung vào khác biệt hóa

Sơ ñồ 2.2: Ba chiến lược tổng quát

 Chi phí tối ưu: Theo ñó, doanh nghiệp dự ñịnh sẽ trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp nhất trong ngành Doanh nghiệp có phạm vi hoạt ñộng rộng và phục vụ nhiều phân khúc của ngành, có thể còn hoạt ñộng trong những ngành liên quan khác – nói về chiều rộng của doanh nghiệp, thường là rất quan trọng ñối với lợi thế chi phí Nguồn gốc của lợi thế chi phí thì khác nhau tùy theo từng ngành và phụ thuộc vào cấu trúc của ngành ñó

 Khác biệt hóa: Trong chiến lược này, doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội

ñể trở thành “người duy nhất” trong ngành, theo con mắt nhìn nhận chung của người mua dưới khía cạnh nào ñó Chiến lược này chọn lựa một hoặc vài thuộc tính của sản phẩm mà người mua ñánh giá quan trọng, tiếp ñó ñịnh vị mình là người duy nhất có thể ñáp ứng nhu cầu ñó Và mức giá riêng sẽ là tương xứng với sự ñộc ñáo này Khác biệt hóa có thể dựa trên chính sản phẩm, hệ thống phân phối, phương pháp marketing, hoặc những yếu tố khác trên diện rộng

 Tập trung: Chiến lược này khá khác biệt với các chiến lược trên vì

nó ñược xây dựng trên cơ sở chọn lựa phạm vi cạnh tranh hẹp trong ngành Người áp dụng chiến lược này chọn một phân khúc hoặc nhóm các phân khúc

và ñiều chỉnh các chiến lược của mình ñể phục vụ các phân khúc này, mà

Trang 23

ngay trong phân khúc mục tiêu mặc dù nhìn chung họ không nắm giữ một lợi thế nào

Chiến lược tập trung gồm 2 biến thể: Chiến lược tập trung vào chi phí (tìm kiếm lợi thế về chi phí trong phân khúc mục tiêu) và chiến lược tập trung vào khác biệt hóa (nhắm ñến sự khác biệt trong phân khúc mục tiêu)

Một chiến lược cạnh tranh tổng quát cũng chưa thể giúp doanh nghiệp ñạt kết quả hoạt ñộng trên trung bình nếu chiến lược này không bến vững khi ñối mặt trước các ñối thủ cạnh tranh Tính bền vững của 3 chiến lược nói trên ñòi hỏi những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể kháng cự ñược trước những ñộng thái của các ñối thủ cạnh tranh hoặc trước sự phát triển của ngành

2.1.2 Khái quát chung về xuất khẩu

2.1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt ñộng ngoại thương, trong ñó hàng hóa dịch vụ ñược bán, cung cấp cho nước ngoài nhằm thu ngoại tệ

Nếu xem xét dưới góc ñộ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản ñầu tiên của doanh nghiệp khi bước vào lĩnh vực kinh doanh quốc tế Mỗi doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ra nước ngoài Do vậy mà xuất khẩu ñược xem như là chiến lược kinh doanh quốc tế quan trọng của doanh nghiệp

Có nhiều lý do khuyến khích doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu:

− Sử dụng những lợi thế của quốc gia, của doanh nghiệp

− Giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm do nâng cao năng suất lao ñộng

− Nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

− Giảm rủi ro do tối thiểu hóa sự dao ñộng của nhu cầu

Trang 24

2.1.2.2 Vai trò của hoạt ñộng xuất khẩu

a) ðối với doanh nghiệp

Xuất khẩu luôn ñòi hỏi các doanh nghiệp phải ñổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng, ña dạng hóa sản phẩm, hạ giá thành, bên cạnh ñó xuất khẩu còn tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trên thế giới trên quan ñiểm hai bên cùng có lợi, ñồng thời cùng chia sẻ rủi ro trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tăng cường uy tín của doanh nghiệp

Xuất khẩu còn khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp như hoạt ñộng ñầu tư, nghiên cứu mở rộng và phát triển thị trường

b) ðối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng, chủ yếu ñể doanh nghiệp phát triển ñồng thời góp phần cho sự phát triển của ñất nước, tạo tiền ñề ñể Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

ðẩy mạnh xuất khẩu tạo ñiều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng nhiều ngành nghề mới ñó là yếu tố quan trọng kích thích ñổi mới trang thiết

bị, công nghệ sản xuất là cơ sở ñể tăng trưởng kinh tế

Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp ñầu vào cho sản xuất, khai thác tối ña các nguồn lực sản xuất trong nước Bên cạnh

ñó, xuất khẩu tạo tiền ñề về kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước, là phương tiện quan trọng tạo vốn, tiếp thu khoa học kỹ thuật

và công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào trong nước nhằm hiện ñại hóa nền kinh tế của ñất nước, tạo ra năng lực sản xuất mới

Thông qua hoạt ñộng xuất khẩu, hàng hóa trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng, thông qua cuộc cạnh tranh này buộc các nhà sản xuất trong nước phải hoàn thiên công

Trang 25

tác quản lý, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường

Xuất khẩu tác ñộng trực tiếp ñến việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện ñời sống của nhân dân, ñồng thời là cơ sở mở rộng và thúc ñẩy kinh tế ñối ngoại giữa các quốc gia với nhau Hoạt ñộng xuất khẩu là hoạt ñộng chủ yếu, cơ bản là hình thức ban ñầu của hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại, từ ñó thúc ñẩy các mối quan hệ khác như: du lịch quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế, tín dụng…Ngược lại hoạt ñộng của những ngành này là ñiều kiện tiền ñề cho hoạt ñộng xuất khẩu phát triển

c) ðối với nền kinh tế thế giới

Thông qua hoạt ñộng xuất khẩu, các quốc gia tham gia vào sự phân công lao ñộng quốc tế Xét trên tổng thể nền kinh tế thế giới thì chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sẽ làm cho việc sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn và tổng sản phẩm xã hội trên toàn thế giới tăng lên Bên cạnh ñó xuất khẩu góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế giữa các quốc gia với nhau

2.1.2.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

a) Xuất khẩu tại chỗ

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại chính ñất nước của mình ñể thu ngoại tệ, thông qua việc giao hàng cho các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng ngay tại chính lãnh thổ của quốc gia ñó và theo

sự chỉ ñịnh của phía nước ngoài; hoặc cũng có thể bán hàng qua khu chế xuất hay các xí nghiệp chế xuất ñang hoạt ñộng ngay tại chính lãnh thổ nước ñó

ðặc ñiểm của hình thức này là hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới ñến tay khách hàng Doanh nghiệp tham gia hình thức này

có thể tránh ñược một số rắc rối trong thủ tục hải quan, giảm ñược chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hoá

b) Gia công xuất khẩu

Trang 26

Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong

ñó người ñặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu, hoặc bán thành phẩm theo mẫu và ñịnh mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người ñặt gia công ñể nhận tiền công

Ưu ñiểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, nhận ñược các thiết bị công nghệ tiên tiến ñể phát triển sản xuất

Hình thức này ñược áp dụng khá phổ biến ở các nước ñang phát triển

có nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ và nguồn nguyên liệu sẵn có Gồm 3 hình thức gia công quốc tế:

1) Nhận nguyên liệu giao thành phẩm: Thực chất ñây là hình thức làm thuê cho bên ñặt gia công và bên nhận gia công không ñược quyền chi phối sản phẩm làm ra

2) Mua ñứt, bán ñoạn dựa trên hợp ñồng mua bán dài hạn với nước ngoài: Thực chất ñây là hình thức bên ñặt gia công giao nguyên vật liệu, giúp

ñỡ kỹ thuật cho bên nhận gia công và bao tiêu sản phẩm

3) Kết hợp: Bên ñặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu

c) Xuất khẩu ủy thác

ðây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và ñược hưởng phí trên việc xuất khẩu ñó Xuất khẩu ủy thác gồm 3 bên: bên ủy thác (không ñược quyền thực hiện các ñiều kiện về giao dịch mua bán hàng hóa, phương thức thanh toán…); bên nhận ủy thác xuất khẩu và bên nhập khẩu

Trang 27

Xuất khẩu uỷ thác ñược áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không ñược phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có ñiều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm ñơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình, bên nhận uỷ thác ñược nhận một khoản thù lao gọi là phí

d) Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các ñơn vị sản xuất trong nước, xuất khẩu

ra nước ngoài thông qua các tổ chức của mình

Ưu ñiểm của hình thức này là lợi nhuận thu ñược của các doanh nghiệp thường cao hơn các hình thức khác, có thể nâng cao uy tín của mình thông qua quy cách và phẩm chất hàng hóa, có thể tiếp cận trực tiếp thị trường, nắm bắt ñược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Tuy nhiên, nó ñòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng trước một lượng vốn lớn ñể sản xuất hoặc thu mua và rủi ro kinh doanh rất lớn Trong hình thức xuất khẩu này ñòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trường nước ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ

e) Xuất khẩu qua các ñại lý ở nước ngoài

Là hình thức doanh nghiệp có hàng xuất khẩu thuê doanh nghiệp nước ngoài làm ñại lý bán hàng của mình và thu ngoại tệ về Ưu ñiểm là doanh nghiệp không cần ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt ñộng thương mại ở nước ngoài mà vẫn có thể thâm nhập và phát triển thương hiệu ở nước ngoài

Trang 28

f) Tạm nhập, tái xuất

Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàng hóa của một nước sau ñó tái xuất khẩu sang một nước khác mà không cần qua chế biến tại Việt Nam

Hình thức này có ưu ñiểm là các doanh nghiệp có thể thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ra ban ñầu; không phải tổ chức sản xuất, ñầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cao

g) Chuyển khẩu

ðược hiểu là việc mua hàng hoá của một nước (nước xuất khẩu) ñể bán hàng hoá cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào nước tái xuất Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền

về từ nước nhập khẩu

Ưu ñiểm là tạo ra một thị trường rộng lớn, quay vòng vốn và ñáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nước không thể ñáp ứng ñược, tạo ra thu nhập Nhưng các doanh nghiệp lại phụ thuộc rất nhiều vào nước xuất khẩu

về giá cả, thời gian giao hàng Ngoài ra, người làm công tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậy bén với tình hình thị trường

và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp ñồng mua bán

h) Xuất khẩu mậu biên

Thực chất ñây là hình thức xuất khẩu tự doanh ñặc biệt, doanh nghiệp

tự tổ chức ñưa hàng hóa của mình ñến các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt Nam với Trung Quốc, Campuchia, Lào ñể xuất khẩu

Với mục tiêu là ña dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau, tùy theo ñiều kiện cụ thể của mình ðối với công ty chè Phú ða, hình thức xuất khẩu ñược sử dụng chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp

Trang 29

2.1.3 Nội dung của hoạt ựộng xuất khẩu

2.1.3.1 Nghiên cứu thị trường và xác ựịnh mặt hàng xuất khẩu

a) Nghiên cứu thị trường

Thị trường quốc tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau, thường là ựa dạng và phong phú hơn nhiều so với thị trường nội ựịa Các nhân

tố này có thể mang tắnh vĩ mô và vi mô Có trường hợp ựược thể hiện một cách rõ ràng song cũng có trường hợp rất tiềm ẩn khó nắm bắt ựối với nhà kinh doanh nước ngoài Việc nghiên cứu này tạo khả năng cho các nhà kinh doanh thấy ựược quy luật vận ựộng của từng hàng hoá cụ thể thông qua sự biến ựổi nhu cầu, nguồn cung cấp và giá cả hàng hoá ựó trên thị trường, giúp

họ giải quyết ựược các vấn ựề thực tiễn kinh doanh

Nghiên cứu thị trường là hoạt ựộng tiên quyết ựầu tiên ựối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường quốc tế đó là quá trình ựiều tra, khảo sát ựể tìm khả năng bán hàng (mua hàng) ựối với một hoặc một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiện mục tiêu ựó Trong nghiên cứu thị trường xuất khẩu phải chỉ ra:

− Thị trường nào là có triển vọng nhất ựối với sản phẩm của doanh nghiệp

− Dung lượng thị trường là bao nhiêu

− Sản phẩm cần có những thay ựổi, thắch ứng gì ựối với những ựòi hỏi của thị trường

− Chọn phương pháp bán nào là phù hợp

Tiến trình nghiên cứu thị trường bao gồm các bước thu thập thông tin,

xử lý thông tin và ra quyết ựịnh

Quá trình nghiên cứu và xâm nhập thị trường của doanh nghiệp bao giờ cũng bắt ựầu từ thị trường chung, thị trường sản phẩm, thị trường thắch hợp ựến thị trường trọng ựiểm

Trang 30

Nội dung nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cấu thành thị trường: cung, cầu, giá cả và sự cạnh tranh; nghiên cứu luật pháp liên quan đến mua bán hàng hĩa trên thị trường như luật thương mại, luật hải quan, luật chống phá giá, chống độc quyền và thơng lệ quốc tế; các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ thực hiện hợp đồng kinh tế như vận tải, bảo hiểm

Các yếu tố để lựa chọn thị trường là quan hệ chính trị, kinh tế, thương mại giữa các nước, vị trí địa lý, các biện pháp bảo hộ mậu dịch, hệ thống phân phối, mức tăng tiêu thụ, khả năng nhập khẩu, giá hàng xuất nhập khẩu và các đặc điểm văn hĩa - xã hội là các yếu tố cần xem xét, cân nhắc

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tình hình thị trường, đối tác và tiềm năng của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu riêng biệt cho từng thị trường hay chiến lược chung tồn cầu cho các thị trường trọng điểm

b) Xác định mặt hàng xuất khẩu

Nhận biết hàng hĩa xuất khẩu cần tìm hiểu giá trị thương phẩm của hàng hĩa, tình hình sản xuất mặt hàng, chu kỳ sống mà sản phẩm đang trải qua, tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng kinh doanh

Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu là số tiền Việt Nam phải chi ra để thu được một đơn vị ngoại tệ Trên cơ sở so sánh tỷ suất này với tỷ giá hối đối hiện hành, với mức doanh lợi thu được từ thị trường trong nước để quyết định

cĩ xuất khẩu hàng hĩa hay khơng?

ðây là bước quan trọng thể hiện tư tưởng chỉ bán cái mà thị trường cần chứ khơng phải bán cái mà doanh nghiệp đang cĩ

2.1.3.2 Lập phương án kinh doanh

Nội dung của phương án kinh doanh thường bao gồm:

− Những đánh giá khái quát về thị trường và thương nhân: cung cầu, giá

cả thị trường trong thời gian tới

Trang 31

− Chọn mặt hàng, thời cơ và phương thức xuất khẩu

− Mục tiêu và biện pháp thực hiện

− Ước tính sơ bộ hiệu quả xuất khẩu: Xác ñịnh các chỉ tiêu tỷ suất ngoại

tệ xuất khẩu, tỷ suất doanh lợi, ñiểm hòa vốn và thời gian hoàn vốn Phương án kinh doanh hàng xuất khẩu là cơ sở ñể ñàm phán ký kết hợp ñồng xuất khẩu với bạn hàng nước ngoài

2.1.3.3 Giao dịch, ñàm phán, ký kết hợp ñồng xuất khẩu

Trang 32

phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ liên quan ựến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua; còn bên bán phải thanh toán tiền hàng

và nhận hàng

Sơ ựồ 2.3: Quy trình xuất khẩu hàng hóa

2.1.3.4 đánh giá kết quả hoạt ựộng xuất khẩu

Cần phân tắch hoạt ựộng xuất khẩu theo từng mặt hàng, từng thị trường

và từng khách hàng cụ thể ựể làm căn cứ ựánh giá hoạt ựộng xuất khẩu nói chung của doanh nghiệp Cần làm rõ:

− Về lượng hàng xuất khẩu tăng giảm so với kỳ trước và so với kế hoạch

− Giá trị kim ngạch ựạt ựược của từng mặt hàng, từng thị trường, từng khách hàng sơ với kỳ trước và kế hoạch

− Mức ựộ chiếm lĩnh thị trường ựối với mặt hàng, nhóm hàng quan trọng, tăng giảm và nguyên nhân

− Các ý kiến phản hồi của khách hàng, của cơ quan quản lý về hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp

− Uy tắn của doanh nghiệp và triển vọng phát triển xuất khẩu

− Các vướng mắc trong quá trình thực hiện, các ý kiến ựề xuất với cơ

Kiểm tra

hàng hoá XK

Thuê phương tiện vận chuyển

Mua bảo hiểm hàng hoá

Làm thủ tục hải quan

Giao hàng

lên tàu Thanh toán

Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trang 33

2.2 Khái quát chung về xuất khẩu chè

2.2.1 Xuất khẩu chè là phù hợp với lợi thế so sánh của Việt Nam

Trong ựiều kiện nông nghiệp Việt Nam từ nền nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ chuyển sang sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa cần phải nhanh chóng vận dụng các lý thuyết về lợi thế so sánh

ựể xác ựịnh hướng kinh doanh của mỗi vùng, mỗi ựịa phương cũng như cho từng doanh nghiệp Thực tế cho thấy, chỉ trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh, thực hiện chuyên môn hóa kết hợp với phát triển tổng hợp, nông nghiệp Việt Nam mới từng bước thâm nhập vào thị trường nông sản thế giới

Mặt khác, Việt Nam có lợi thế so sánh về ựiều kiện tự nhiên như khắ hậu, ựất ựai, ựịa lý; các nguồn lực tự nhiên có ảnh hưởng rất rõ ựến thương mại quốc tế: Là một quốc gia đông Nam Á có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa nên

ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc ựa dạng hóa các loại cây nông sản, trong

ựó có cây chè Như vùng trung du và miền núi phắa Bắc Việt Nam từ lâu ựã nổi tiếng với những vùng chè bạt ngàn xanh Từ các loại chè truyền thống cho ựến chè mới xây dựng thương hiệu như chè Ô Long, Vân Long, Kim Tuyên,

Bát Tiên ựều có tiếng từ những vùng ựất này

Không chỉ có lợi thế so sánh về ựiều kiện tự nhiên mà Việt Nam còn có lợi thế về nguồn lực Với khoảng 80% dân số làm nghề nông, bởi vậy lực lượng này thực sự ựáp ứng nhu cầu và là yếu tố thúc ựẩy sự phát triển trong sản xuất và xuất khẩu chè

2.2.2 Sự cần thiết của việc xuất khẩu chè trong nền kinh tế quốc dân

Theo số liệu thống kê của VITAS, hiện nay cả nước có khoảng 136.000

ha chè, với năng suất bình quân khoảng 7 tấn/ha, sản lượng chè cả nước ựạt gần 824.000 tấn búp tươi; trong ựó có khoảng 40.000 ha chè shan tuyết, chiếm 30% diện tắch chè cả nước, tập trung ở vùng núi cao phắa bắc như: Hà Giang, Yên Bái, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Phú Thọ Với diện tắch gần

Trang 34

20.000 ha, Thái Nguyên là một trong những tỉnh ñứng ñầu cả nước về diện tích canh tác, số lượng, chất lượng sản phẩm từ cây chè

Theo báo cáo của hiệp hội chè Việt Nam, tỉ trọng xuất khẩu chè của Việt Nam tương ñối cao, năm 2010 ñạt hơn 73%: lượng chè xuất khẩu cả năm

2010 ñạt 132.000 tấn, với kim ngạch 194 triệu USD Năm 2011, mặc dù diện tích chè cả nước giảm 2,8% so với năm 2010 (giảm do những vườn chè cũ năng suất thấp bị chặt bỏ) song sản lượng thu hoạch vẫn tăng 6,5%, ñạt 888.600 tấn, kim ngạch xuất khẩu ñạt xấp xỉ 200 triệu USD

Ở nhiều tỉnh, thành phố ở vùng trung du miền núi phía bắc và một số tỉnh phía Nam, cây chè giữ vị trí chủ lực trong việc phát triển kinh tế, xóa ñói,

giảm nghèo Cây chè không chỉ ñem lại giá trị kinh tế mà còn mang tính văn

hóa, xã hội sâu sắc bởi tác ñộng ñến số ñông người nghèo, tạo công ăn việc làm, giúp nông dân, nhất là nông dân vùng trung du miền núi có cuộc sống ổn ñịnh, khấm khá hơn

2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực xuất khẩu chè

2.2.3.1 Chất lượng sản phẩm

Chất lượng chè xuất khẩu chịu tác ñộng bởi nhiều nhân tố khác nhau gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng ñến khâu sản xuất chè nguyên liệu; và các yếu tố phát sinh trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và chế biến sản phẩm

a) ðiều kiện ñất ñai, nguồn nước tưới

Chè yêu cầu về ñất không nghiêm khắc lắm, nhưng ñể cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn ñịnh thì ñất trồng chè phải ñạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Cụ thể: ñộ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0; ñất trồng phải có ñộ sâu ít nhất là 80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường

Trang 35

ðịa hình và ñịa thế có ảnh hưởng rất rõ ñến sinh trưởng và chất lượng chè Thực tiễn ở Trung Quốc, Ấn ðộ và Nhật Bản cho thấy: chè trồng trên núi cao có hương thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp và ñồng bằng Kinh nghiệm nhận thấy chè ñược chế biến từ nguyên liệu ở núi cao Srilanca

có mùi thơm của hoa mà hương vị ñó không thể có ñược trong chè trồng ở khu vực thấp

Bảng 2.1: Ảnh hưởng của ñộ cao tới hàm lượng tamin trong búp chè

ðộ cao so với mặt biển (m) 3 75 113 130 150 260 Hàm lượng tamin (%) 23,28 23,28 24,96 25,2 25,66 26,06

Nguồn: Theo nghiên cứu của hiệp hội chè Việt Nam

Chè là loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nước và vấn ñề cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của cây chè lại càng quan trọng hơn Yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm ñối với cây chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố ñều trong các tháng Bình quân lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100 mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt

Mưa còn ảnh hưởng ñến chất lượng chè, chè ñông xuân có chất lượng cao, chè vụ thu có chất lượng thấp Nước có ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng

và phẩm chất chè Khi cung cấp ñủ nước, cây chè sinh trưởng tốt, lá to mềm, búp non và phẩm chất có xu hướng tăng lên

Chè yêu cầu ñộ ẩm không khí cao, trong suốt thời kỳ sinh trưởng ñộ ẩm không khí thích hợp là vào khoảng 85% Thiếu nước, ñộ ẩm không khí và ñộ

ẩm của ñất không ñủ thì sức sinh trưởng của búp sẽ yếu, lá trở nên dày và cứng, hình thành nhiều búp mù, phẩm chất kém

Lượng mưa và phân bố lượng mưa của một nơi có quan hệ trực tiếp tới thời gian sinh trưởng và mùa thu hoạch chè dài hay ngắn, do ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng cao hay thấp

Trang 36

Bảng 2.2: Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè

-12

Sản lượng chè

trong năm (%) 0,39 7,2-5,34 10,35 14,74 16,66 13,22 16,50 10,60 4,06 Lượng mưa

> 100

Nguồn: Theo nghiên cứu của hiệp hội chè Việt Nam

b) Về giống chè

Cây chè là loại cây lâu năm với thời gian sinh trưởng rất dài, trồng một lần và thu hoạch trên 40 năm hoặc lâu hơn nữa Sự đầu tư trồng chè rất tốn kém, do đĩ việc thiết kế trồng những giống cao sản sẽ cho hiệu quả kinh tế lớn, năng suất cao và chất lượng tốt Việc đưa giống chè cao sản và những giống mới là những yếu tố đảm bảo cho năng suất chè cao và ổn định song song với trồng chè bằng hạt giống tốt tuyển lựa

Theo đánh giá của Hiệp hội chè Việt Nam, thương hiệu chè Việt hiện vẫn khá mờ nhạt, bởi những hạn chế trong phương thức canh tác, ý thức sản xuất sạch của người trồng chè Mặt khác, phần lớn diện tích chè hiện cĩ trên

cả nước là giống chè trung du lá nhỏ, năng suất, chất lượng kém (vị chè hơi đắng, hương kém thơm), đang bị thối hĩa Phía Bắc trồng phổ biến 3 giống: Chè Shan ở vùng cao, chè Trung du và PH1 ở vùng thấp Ngồi ra cịn cĩ các giống mới khác như: LDP1, LDP2, TR777, Vân Xương, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Yabukita và 17 giống của Nhật đang khảo nghiệm, chiếm diện tích chưa đáng kể Phía Nam cĩ các giống Shan, Ấn ðộ, TB11, TB14…

Trong những năm qua, viện nghiên cứu chè đã cĩ nhiều cố gắng trong việc nhập nội thuần hố, chọn lọc cá thể và lai tạo giống nhằm tạo ra một tập đồn giống tốt và phong phú Tuy nhiên, các giống này hiện nay vẫn chưa

Trang 37

ñược ứng dụng rộng rãi và theo quy hoạch cụ thể, nên việc cải thiện về năng suất, chất lượng của toàn ngành còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất chè có chất lượng cao và ña dạng hóa sản phẩm

c) Công nghệ trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến sản phẩm

Trong quá trình trồng, chăm bón thì quy trình kỹ thuật chưa ñược thực hiện nghiêm túc, không thâm canh ngay từ ñầu Bón phân chưa ñủ, thiếu cân ñối, nặng về phân ñạm thiếu hữu cơ và vi lượng Cơ cấu phân bón như vậy không những làm nghèo ñất, kiệt quệ cây chè, mà còn làm tăng vị ñắng chát, giảm hương thơm của sản phẩm Cá biệt, một số ñơn vị áp dụng công thức bón phân cân ñối ñã tạo nên chất lượng chè rất ñặc trưng như Mộc Châu, Thanh Niên ðặc biệt, vấn ñề nghiêm trọng ñáng báo ñộng hiện nay là việc sử dụng thuốc trừ sâu tuỳ tiện, không ñúng liều lượng, chủng loại và quy trình

Chè xuất khẩu chủ yếu là chè ñen, do ñó tiêu chuẩn thu hái cần ñược ñảm bảo ñể có hàm lượng tanin cao so với búp chè dùng chế biến chè xanh Chè sinh trưởng tốt thường có tỷ lệ búp 1 tôm 2 lá (P+2) và 1 tôm 3 lá (P+3) sau mỗi lứa hái ðể ñạt ñược số búp nhiều trên tán chè sau mỗi lần hái, thì yếu tố quan trọng nhất là số lượng búp ñủ tiêu chuẩn phải cao Những vườn chè cao sản thường có số lượng búp P+2 và P+3 trên 65% và búp mù dưới 35% Nếu số lượng búp trên tán chè cao, sau mỗi lần hái sẽ ñưa ñến năng suất của toàn vườn chè cao

Trong vườn chè ñang khai thác, hái chè là biện pháp ảnh hưởng lớn ñến năng suất và sức sống của cây Một trong những tiêu chuẩn quan trọng ñể thu hái chè là trên tán chè có trên 30% số búp có ñủ tiêu chuẩn hái Do ñó việc ñảm bảo ñúng tiêu chuẩn hái cũng như lứa hái ñúng quy ñịnh là cơ sở quan trọng ñể cho năng suất cao

Tuy nhiên, hiện nay việc hái chè và thu mua chè búp tươi không theo tiêu chuẩn ñã diễn ra trong hầu khắp cả nước; ñiển hình là ở những vùng buôn

Trang 38

bán chè sôi ñộng như Yên Bái, Phú Thọ, Lâm ðồng Ở những vùng này, vào thời ñiểm chính vụ, nhiều ñơn vị không mua ñược chè B, thậm chí cả chè C nếu xét ñúng tiêu chuẩn Nhiều nơi không có khái niệm chè A, B Chè hái quá già (5 – 7 lá ) và lẫn loại ñã gây trở ngại cho quá trình chế biến, thiết bị chóng

hư hỏng và tất cả dẫn ñến chất lượng thấp, hàng kém sức cạnh tranh Vấn ñề ñặt ra là phải chú trọng xây dựng vùng nguyên liệu sạch, ñể cây chè sẽ phát huy cao hơn nữa vai trò là cây xóa ñói, giảm nghèo, giúp làm giàu cho các hộ nông dân

d) Vận chuyển chè nguyên liệu về nơi chế biến

Khi búp chè ñã hái ra khỏi cây thì dù muốn dù không công ñoạn chế biến cũng ñã ñược bắt ñầu, ñó là quá trình héo Từ ñây, búp chè ñã phải tham gia vào quá trình với những ñòi hỏi khắt khe về thời gian và ñiều kiện bảo quản Chính vì vậy, vận chuyển chè búp tươi có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm

Hiện nay, khâu vận chuyển còn có nhiều nhược ñiểm : Thứ nhất, số lần cân nhận, thu mua và vận chuyển trong ngày ít, thường chỉ 2 lần/ ngày (so với

Ấn ðộ là 4 – 6 lần/ngày ), nên chè thường bị lèn chặt ở sọt hái trong thời gian dài, dẫn ñến bị ngốt, nhất là vào mùa hè Thứ hai, khoảng cách vận chuyển xa làm kéo dài thời gian vận chuyển Thứ ba, không có xe chuyên dùng chở chè

và không thực hiện ñúng quy trình vận chuyển cũng dễ gây ôi ngốt dập nát

2.2.3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Những năm gần ñây, tuy ñã mở rộng nhiều thị trường, nhưng do chè Việt Nam chất lượng thấp và không có thương hiệu, lại phụ thuộc thương lái trung gian nước ngoài nên bị lũng ñoạn, ép giá Theo hiệp hội chè Việt Nam, chè của Việt Nam xuất khẩu ra thế giới chủ yếu dưới dạng chè thô; chè xuất

Trang 39

khẩu có bao gói, mẫu mã mang thương hiệu còn rất hạn chế nên giá bán thấp, chưa có thị trường ổn ñịnh và bền vững

Hiện nay có quá nhiều công ty tham gia xuất khẩu chè, nhiều công ty xuất khẩu tổng hợp không chuyên về chè Những công ty này không gắn với cây chè, họ chỉ kinh doanh thuần túy là có lãi nên có thể sẵn sàng chào bán các loại chè chất lượng thấp ðây là một trong những nguyên nhân ñể các cơ

sở sản xuất chè vẫn tiếp tục sản xuất ra chè chất lượng thấp, giá rẻ, làm ảnh hưởng ñến uy tín của cả ngành chè Việt Nam

Ngay cả việc xuất chè thô, Việt Nam cũng còn kém xa Kenya, Bangladesh và Indonesia Các quốc gia này sử dụng thương hiệu ngành là chất lượng sản phẩm và phương thức bán hàng qua sàn ñấu giá nên tránh ñược hiện tượng ép giá, lại vừa phát huy ñược giá trị của mình mà không cần làm công tác thương hiệu sản phẩm

2.2.3.3 Tổ chức quản lý và con người

Là một quốc gia có tiềm năng phát triển chè, nhưng nghịch lý là chè Việt Nam lại có giá gần như rẻ nhất thế giới vì chất lượng không ñảm bảo Nguyên nhân của vấn ñề này là do khâu tổ chức quản lý (ngay từ vùng chè nguyên liệu) còn nhiều thiếu sót

Thứ nhất, các cơ sở chế biến chè xuất hiện ngày càng nhiều, nhưng ñi kèm với nó lại không có các vùng chè nguyên liệu, ñiều này làm mất cân ñối cung cầu nguyên liệu trên thị trường, từ ñó làm cho các cơ sở, nhà máy chế biến bị thiếu nguyên liệu sản xuất Chính ñiều này khiến cho tình trạng tranh giành nguyên liệu trên thị trường, trực tiếp ñẩy những người trồng chè vào vòng xoáy của lợi nhuận, bất chấp chất lượng chè

Thứ hai, nông dân chưa gắn liền trách nhiệm của mình vào sự tồn vong của ngành chè, còn chạy theo lợi nhuận nên thường sử dụng phân bón, chất

Trang 40

hóa học sai tiêu chuẩn Việc khai thác chè diễn ra quá mức không ñi cùng với việc ñầu tư cải tạo khiến cho cây chè kém phát triển, năng suất thấp

Thứ ba, trong quá trình thu hái chè, người dân cũng chưa áp dụng ñúng các khâu trong thu hái, bảo quản chè, vì thế khiến cho chè nguyên liệu bị hư hỏng, dập nát, ôi… Những ñiều này ñã làm giảm chất lượng chè thành phẩm,

từ ñó chè Việt Nam bị mất giá trên thị trường thế giới

Vì thế, quản lý chặt tiêu chuẩn ñầu ra, xây dựng cơ chế gắn kết có trách nhiệm giữa nông dân - doanh nghiệp ñể dần dần nâng cao chất lượng chè Việt Nam; xóa ñi tiếng xấu sản xuất manh mún, không ñảm bảo chất lượng, chè bẩn là một việc làm cần thiết ðiều này sẽ góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh nói chung và xuất khẩu chè nói riêng

2.2.3.4 Chính sách của Nhà nước

Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, tự do thương mại, cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt, môi trường hoạt ñộng của doanh nghiệp biến ñổi không ngừng Do vậy, doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế càng phải nỗ lực ñể nâng cao khả năng cạnh tranh Nhận thức ñược những thách thức doanh nghiệp phải ñương ñầu, chính phủ nhiều nước, nhất là ở các nước phát triển, ñã ñẩy mạnh quá trình cải cách hành chính nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho hoạt ñộng kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

Nhà nước coi doanh nghiệp là ñối tác, có nghĩa là tạo thuận lợi về mặt pháp lý cho doanh nghiệp hoạt ñộng, lắng nghe họ khi xây dựng chính sách, luật pháp và quan trọng nhất là tạo môi trường thuận lợi và bình ñẳng cho mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau trong môi trường bình ñẳng ñó

Nhà nước ta ñã thực hiện chủ trương khuyến khích các thành phần kinh

tế tham gia xuất khẩu, và ñã chủ chương thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu

Ngày đăng: 15/11/2015, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Marketing chiến lược, http://marketingchienluoc.com Link
14. Website của cục xúc tiến thương mại – Bộ NN và PTNT Việt Nam: http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-VN/137/55/158/0/Default.aspx Link
15. Số liệu thống kê từ website của tổng cục hải quan: http://Custom.gov.vn Link
1. Trần Văn Chu (2000), Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Khác
2. Nguyễn Văn Dung (2007), Quản trị kinh doanh quốc tế, NXB thống kê Khác
3. Hoàng Minh ðường (2005), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại - tập 2, NXB lao ủộng – xó hội Khác
4. Lê Thế Giới (1999), Quản trị marketing, NXB giáo dục Khác
5. Dương Hữu Hạnh (2005), Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu, NXB thống kê Khác
6. Hoàng Lê Minh (2007), Marketing trong quản trị kinh doanh, NXB Hà Nội 7. Thỏi Hựng Lõm (2007), Marketing trong thời ủại Net, NXB lao ủộng - xóhội Khác
8. Nguyễn Phúc Thọ (2006), Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế, NXB nông nghiệp Khác
9. Võ Thanh Thu (2003), Quan hệ kinh tế quốc tế, NXB thống kê Khác
10. ðỗ Hữu Vinh (2006), Marketing xuất nhập khẩu, NXB tài chính Khác
11. Bỏo cỏo tỡnh hỡnh hoạt ủộng kinh doanh xuất nhập khẩu của cụng ty chố Phú ða trong các năm 2010 - 2012 Khác
12. Bảng thống kờ tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty trong 3 năm 2010 – 2012 14. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của cụng ty giai ủoạn 2013 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 2.2 Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè (Trang 36)
Bảng 2.6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường của Việt Nam từ 2010-2012 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 2.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường của Việt Nam từ 2010-2012 (Trang 58)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty trong 3 năm 2010-2012 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty trong 3 năm 2010-2012 (Trang 65)
Bảng 3.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm (Trang 66)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 (Trang 68)
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất chè nguyên liệu của công ty - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất chè nguyên liệu của công ty (Trang 77)
Bảng 4.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo thị trường - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo thị trường (Trang 85)
Bảng 4.4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng của công ty từ 2010-2012 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng của công ty từ 2010-2012 (Trang 92)
Bảng 4.5: Chờnh lệch giỏ bỏn khi thay ủổi cỏch ủúng gúi năm 2012 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.5 Chờnh lệch giỏ bỏn khi thay ủổi cỏch ủúng gúi năm 2012 (Trang 95)
Bảng 4.6: Cỏc chỉ tiờu vật lý của chố ủen giai ủoạn 2010 - 2012 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.6 Cỏc chỉ tiờu vật lý của chố ủen giai ủoạn 2010 - 2012 (Trang 102)
Bảng 4.8: Tỉ lệ các loại chè búp tươi - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 Tỉ lệ các loại chè búp tươi (Trang 104)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của quỏ trỡnh ụi ngốt ủến thành phần sinh - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của quỏ trỡnh ụi ngốt ủến thành phần sinh (Trang 107)
Bảng 4.12: Tỷ lệ hao hụt trong chế biến chố ủen - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.12 Tỷ lệ hao hụt trong chế biến chố ủen (Trang 108)
Bảng 4.15: Kế hoạch sản xuất của cụng ty giai ủoạn 2013 - 2015 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.15 Kế hoạch sản xuất của cụng ty giai ủoạn 2013 - 2015 (Trang 119)
Bảng 4.17: Dự kiến tỷ lệ hao hụt trong chế biến - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa  tỉnh phú thọ
Bảng 4.17 Dự kiến tỷ lệ hao hụt trong chế biến (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w