1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76

45 797 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này gây ảnhhưởng rất nhiều đến sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm bao bì của Công ty.Ngoài ra, hiện nay, yêu cầu của các công ty đối tác ngày càng cao khiếnCông ty đang rất khó

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Trường đại học Kinh tế quốc dân

-Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế

Tên em là Nguyễn Minh Đạo, sinh viên lớp Kinh Tế Quốc Tế 51C

Trong thời gian từ 21/01/2013 đến 18/5/2013, em đã được tham gia thực tậptại Công ty TNHH Một Thành Viên 76 Trên cơ sở kiến thức đã học kết hợp vớiviệc quan sát, học hỏi thực tế, em đã nghiên cứu và hoàn thành chuyên để thực

tập với đề tài: “Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76 ”

Em xin cam đoan bài chuyên đề thực tập này là do em viết, không sao chépchuyên đề, luận văn khác Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoantrên trước Viện và nhà trường

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Minh Đạo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong bốn năm theo học chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế, Viện Thương mại

và Kinh tế quốc tế, trường đại học Kinh tế quốc dân, em đã được học hỏi, tiếpthu nhiều kiến thức đại cương cũng như chuyên ngành, là nền tảng cho em trêncon đường sự nghiệp sau này

Trên cơ sở những kiến thức đã được học, cùng với những kinh nghiệm thực

tế trong quá trình thực tập, em đã chọn đề tài: “Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm

bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76”

Em xin chân thành cảm ơn tới Công ty TNHH Một Thành Viên 76 và toànthể các cô chú làm việc tại Công ty TNHH Một Thành Viên 76 đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian thực tập, tìm hiểu thông tin và những kinhnghiệm thực tế trong công việc

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong viện Thương mại và

kinh tế quốc tế, đặc biệt là TS Nguyễn Anh Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ em

trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành bản chuyên đề thực tập này

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Minh Đạo

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 76 4

1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Một Thành Viên 76 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 4

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 76 10

1.2 Đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến xuất khẩu sản phẩm bao bì 11

1.2.1 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của Công ty 11

1.2.2 Đặc điểm nguồn lực tài chính của Công ty 12

1.2.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty 14

1.2.4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 15

1.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu bao bì của Công ty 16

1.3.1 Đặc điểm thị trường xuất khẩu của Công ty 16

1.3.2 Đối thủ cạnh tranh của Công ty 18

1.3.3 Biến động tỷ giá 19

1.3.4 Các nhân tố trong nước 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 76 22

2.1 Tình hình xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76 giai đoạn 2009-2012 22

2.1.1 Số lượng và Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76 giai đoạn 2009 – 2012 22

Trang 4

2.2.Những biện pháp mà Công ty TNHH một thành viên 76 áp dụng để

đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì 26

2.3 Đánh giá chung về xuất khẩu sản phẩm bao bì của công ty TNHH một thành viên 76 29

2.3.1 Những ưu điểm trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty 29

2.3.2 Những mặt tồn tại trong xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty 76 30 2.3.3 Nguyên nhân của những mặt tồn tại này 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 76 33

3.1 Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH một thành viên 76 đến năm 2020 33

3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH một thành viên 76 đến năm 2020 34

3.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối 34

3.2.2 Nâng cao trình độ tiếng Anh của đội ngũ nhân viên 34

3.2.3 Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm 35

3.2.4 Đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm 36

3.2.5 Giải pháp về các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng 37

3.3 Kiến nghị với Nhà nước 37

3.3.1 Chính sách về thuế 37

3.3.2 Chính sách tiền tệ, tài chính 37

3.3.3 Một số kiến nghị khác 38

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 76 5

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (ĐV: VND) 13

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty (2012) 14

Bảng 1.3 Các sản phẩm bao bì của Công ty 16

Bảng 1.4 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty 21

Bảng 2.1 Số lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty (2009 – 2013) 22

Bảng 2.2 Cơ cấu xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty 76 giai đoạn 2009 - 2012 24

Bảng 2.3 Kết quả đánh giá tỷ lệ sản phẩm hỏng của một số sản phẩm chính 30

Bảng 2.4 Tổng hợp khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm 31

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong xu thế hiện nay, Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu,

do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người Sự ra đời và pháttriển của kinh tế thị trường cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hộinhập Hội nhập diễn ra dưới nhiều hình thức, cấp độ và trên nhiều lĩnh vực khácnhau, theo tiến trình từ thấp đến cao Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn củathế giới hiện đại, nó gắn chặt với sự phát triển của kinh tế- thương mại Kinhnghiệm thực tiễn còn cho thấy, trong công cuộc hội nhập quốc tế ở nước ta, việc

mở rộng xuất khẩu hàng hóa vào thị trường thế giới, nhất là vào thị trường cácthành viên khác của WTO với tư cách là một đối tác bình đẳng sẽ khai thác đượcnhững tiềm năng, lợi thế của đất nước

Trong công cuộc hội nhập hiện nay, đẩy mạnh xuất khẩu cũng sẽ mang lại rấtnhiều lợi ích cho các doanh nghiệp Có thể thấy rằng, thông qua xuất khẩu cácdoanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuốc cạnh tranh trên thị trườngthế giới về giá cả, chất lượng Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mởrộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoàinước, trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phântán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt trong hoạt động kinh doanh, tăng cường

uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH Một Thành Viên 76 hiện đang tham gia xuất khẩu sản phẩmbao bì và đã đạt được những thành tựu đáng kể như: dẫn đầu hàng kinh tế xuấtkhẩu trong các công ty thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng Công ty là mộttrong những đối tác quan trọng của Tập đoàn IKEA (Thụy Điển) Tuy bị ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính toàn cầu nhưng doanh thu xuấtkhẩu năm 2012 của Công ty 76 vẫn đạt gần 30 triệu USD Bên cạnh đó, Công tyhiện đang gặp phải một số khó khăn nhất định trong việc xoay vòng vốn để đổimới kỹ thuật công nghệ: Dây chuyên máy móc sản xuất của Công ty chưa được

Trang 7

đầu tư mới và áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới Điều này gây ảnhhưởng rất nhiều đến sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm bao bì của Công ty.Ngoài ra, hiện nay, yêu cầu của các công ty đối tác ngày càng cao khiếnCông ty đang rất khó khăn trong việc sản xuất ra các sản phẩm vừa đủ tiêuchuẩn lại có giá cả phải chăng để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp xuấtkhẩu cùng mặt hàng bao bì này như Công ty cổ phần bao bì xi măng Bút Sơn,Công ty cổ phần bao bì xi măng Hoàng Thạch…

Chính vì lý do đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một ThànhViên 76 tôi đã chọn đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công tyTNHH Một Thành Viên 76” làm chuyên đề cuối khóa của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính nghiên cứu của đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bìcủa Công ty TNHH Một Thành Vên 76” là nghiên cứu đề xuất các giải pháp đẩymạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76 đếnnăm 2020 Để đạt được mục đích đó, chuyên đề cần tập trung giải quyết các vấn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của mộtdoanh nghiệp Cụ thể chuyên đề tập trung nghiên cứu việc đẩy mạnh xuất khẩusản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76 trong giai đoạn 2009-

2012, và đề xuất ra giải pháp đến năm 2020

Trang 8

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao

bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76.

Trang 9

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG

TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 76

1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Một Thành Viên 76

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

+ Tên công ty:

Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN76

Tên công ty viết tắt: CÔNG TY 76

Tên giao dịch quốc tế: 76 ONE MEMBER LIMITED LIABILITYCOMPANY

+ Năm thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên 76: 09/03/1971

+ Vốn điều lệ: 250.237.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷ hai trăm bamươi bảy triệu đồng)

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp cần đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất,toàn bộ hoạt động sản xuất được tiến hành liên tục, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng cường công tác quản lý và tiêu thụ thành phẩm Tuy nhiên, yêu cầuđặt ra là bộ máy lao động gián tiếp phải gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu quản lý,

có như vậy mới tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm giảm chi phí,tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp Thực hiện các quyết định của Nhà nước

về sắp xếp lại lực lượng lao động, đồng thời cũng để phù hợp với những yêu

Trang 10

cầu của nền kinh tế thị trường Từ năm 1990 trở đi, Công ty 76 Bộ quốc phòng

đã thực hiện tinh giảm biên chế đối với các bộ phận lao động gián tiếp, bố trí

sắp xếp lại lao động cho phù hợp với nghề nghiệp, cấp bậc của từng người, tổ

chức lại dây truyền sản xuất tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các

phân xưởng sản xuất Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua

Hình 1.1

Nguồn : Phòng Quản lý nhân sự

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 76

Phòng

tổ chức lao động

Phòng chính trị

Phòng hành chính hậu cần

Phòng xuất nhập khẩu

Phân xưởng A5

Giám Đốc

Phó giám đốc kinh doanh

Phân xưởng A4

Phân xưởng A3

Phân xưởng A2

Phó giám đốc sản xuất

Phòng tài chính

kế toán

Phân xưởng A6

Phân xưởng A7

Phân xưởng A8

Trang 11

Thực hiện các quyết định của Nhà nước về sắp xếp lại lực lượng lao động,đồng thời cũng để phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế thị trường Từnăm 1990 trở đi, Công ty 76 Bộ quốc phòng đã thực hiện tinh giảm biên chế đốivới các bộ phận lao động gián tiếp, bố trí sắp xếp lại lao động cho phù hợp vớinghề nghiệp, cấp bậc của từng người, tổ chức lại dây truyền sản xuất tạo ra sựphối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các phân xưởng sản xuất.

Giám đốc: Là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty theo đúng

quy định của Bộ Quốc phòng và đại hội công nhân viên chức, chịu trách nhiệmtrước Công ty và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Phó giám đốc kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm kỹ thuật của Công ty,

chỉ đạo thực hiện các dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kiểm tra kỹ thuật đốivới những loại máy móc mà Công ty dự định mua về

Phó giám đốc kinh doanh: Là người phụ trách vấn đề kinh doanh, chỉ đạo

thực hiện các hợp đồng kinh tế về mua nguyên liệu, tiêu thụ thành phẩm, côngtác tiếp thị của Công ty

Phó giám đốc sản xuất: Là người phụ trách về lĩnh vực sản xuất của Công ty,

cung cấp các nguyên liệu để tạo đà cho quá trình sản xuất được liên tục

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Phòng Tổ chức lao động: Xây dựng và đề xuất các phương án, biện pháp

kiện toàn cơ cấu của đơn vị cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh.Quản lý quân số và tiền lương, định mức lao động Quản lý, thực hiện chínhsách theo phân cấp, xây dựng kế hoạch đào tạo huấn luyện hàng năm

Phòng Xuất Nhập khẩu: Phòng XNK là cơ quan quản lý của Nhà máy

thực hiện chức năng quản lý công tác XNK, Kinh doanh thương mại, dịch vụ uỷthác Tham mưu cho Đảng uỷ và Giám đốc về công tác XNK, quan hệ đối

Trang 12

ngoại, chính sách xuất - nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạtđộng XNK, đầu tư mở rộng thị trường của Nhà máy,

Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác và các kếhoạch khác có liên quan của Nhà máy

Chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và các hoạt độngngoại thương khác

Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu Kinh doanh thươngmại

Quản lý, theo dõi, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để đáp ứng cácyêu cầu của công tác xuất khẩu

Biên dịch tài liệu Anh - Việt, Việt - Anh phục vụ công tác sản xuấtkinh doanh của đơn vị

Phòng Kiểm nghiệm: Kiểm tra, kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán

thành phẩm và các sản phẩm mua ngoài nhập vào nhà máy

Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất

Đảm bảo công tác đo lường, phân tích, thử nghiệm phục vụ cho sản xuấttrong nhà máy Quản lý và định kỳ hiệu chỉnh, kiểm định các trang thiết bị dụng

cụ đo kiểm cũng như các yếu tố đảm bảo đến an toàn cảu thiết bị và con người

Phòng Tài chính Kế toán: Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản, tiền vốn đúng

nguyên tắc và có hiệu quả cao Bảo toàn phát triển vốn, bảo toàn năng lực sảnxuất quốc phòng

Tổ chức và quản lý tốt các giải pháp tài chính cho thực hiện nhiệm vụ chínhtrị của đơn vị Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê theo đúng luật kếtoán

Trang 13

Tổng kết và thực hiện công tác quyết toán tài chính và công khai tài chínhtheo quy định.

Phòng Kế hoạch Vật tư: Là cơ quan đảm nhận công tác quản lý, xây dựng

và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, mua sắm, quản lý, cấp phát và thanhtoán vật tư trong đơn vị, chịu sự lãnh đạo của đảng ủy, quản lý điều hành củagiám đốc và sự hướng dẫn chỉ đạo của cơ quan tổng cục về nghiệp vụ

Tham mưu đề xuất với đảng ủy GĐ nhà máy về các biện pháp trong côngtác kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác cung ứng vật tư đạt hiệu quả caonhất Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung công tác đồng thời hướng dẫnkiểm tra các xí nghiệp, phòng ban, phân xưởng trong đơn vị tổ chức thực hiệnTham mưu cho lãnh đạo, chỉ huy nhà máy giao kế hoạch sản xuất quốcphòng và kinh tế cho các đơn vị trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh danh đượctổng cục phê duyệt

Lập kế hoạch mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ sản xuất theo kế hoạchtháng, quý, năm

Tổ chức mua sắm, quản lý, cấp phát và thanh toán vật tư, dụng cụ trong toànnhà máy

Phòng Kỹ thuật công nghệ: có chức năng, nhiệm vụ trước Giám đốc về

công tác xây dựng phương án phát triển kỹ thuật, tiến bộ kỹ thuật, xây dựng quytrình công nghệ, các chế độ bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, xây dựng tiêuchuẩn hoá kỹ thuật sản phẩm, xây dựng và bổ sung các định mức kinh tế kỹthuật, đổi mới sản phẩm Công ty

Phòng Chính trị: có chức năng làm công tác đảng công tác chính trị trong

Công ty

Phòng Hành chính hậu cần: có chức năng nhiệm vụ phục vụ đời sống cho

công nhân trong Công ty, giúp Giám đốc giải quyết các vấn đề hậu cần củaCông ty

Trang 14

Các phòng ban chức năng trong Công ty đều có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau và cùng phối hợp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khá nhịp nhàng,

ăn ý, luôn đảm bảo tốt nhiệm vụ chung của toàn Công ty

Các phân xưởng trực thuộc: Hiện nay Công ty có 8 phân xưởng, chức

năng và nhiệm vụ của từng phân xưởng như sau:

(1): Phân xưởng A1, có nhiệm vụ đảm bảo công tác cơ điện và dụng cụ cho quátrình sản xuất cho toàn nhà máy

(2): Phân xưởng A2, có nhiệm vụ và chức năng dệt manh

(3): Phân xưởng A3, có nhiệm vụ và chức năng may, gấp bó, đóng gói hoànchỉnh sản phẩm thành phẩm

(4): Phân xưởng A4, có nhiệm vụ và chức năng may, gấp bó, đóng gói hoànchỉnh sản phẩm thành phẩm

(5): Phân xưởng A5, có nhiệm vụ và chức năng sản xuất sơn, lưới ngụytrang, tăng vải bạt phục vụ quốc phòng

(6): Phân xưởng A6, có nhiệm vụ và chức năng sản xuất cắt phôi sản phẩm,gấp bó hoàn chỉnh sản phẩm thành phẩm, đóng khay, quấn màng chít, đóng contcác sản phẩm

(7): Phân xưởng A7, có nhiệm vụ và chức năng dệt manh, tráng manh, cắtphôi sản phẩm

(8): Phân xưởng A8, có nhiệm vụ và chức năng kéo sợi, tráng màng BOPP,cắt dây quai đồng bộ sản phẩm

Nhận xét: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty luôn đảm bảo tínhthống nhất trong toàn công ty Các phòng ban luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ củacấp trên giao phó Tuy nhiên cơ cấu tổ chức chưa phát huy được hết hiệu quảcủa việc quản lý do vẫn còn thiếu một số phòng ban quan trọng như phòng

Trang 15

Marketing Vì thế công ty cần xây dựng phòng Marketing cho riêng mình nhằmđạt hiệu quả tốt trong quản lý.

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 76

Chức năng của Công ty 76

Ngành nghề kinh doanh của công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại

- Sản xuất sơn các loại

- Sản xuất hàng nhựa, vải mưa, các loại tăng, bạt vải, bao bì từ sợi

tổng hợp ;

- Sản xuất bao bì bằng giấy bìa

- Sản xuất bao bì từ plastic

- Sản xuất các sản phẩm khác từ nhựa plastic

- Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su

- Sản xuất, kinh doanh hàng may

- Tái chế phế liệu

- In nhãn mác trên các loại bao bì

- Đại lý bán buôn, bán lẻ : xăng dầu, vật tư, phụ tùng xe máy ;

điện-điện tử

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

- Xuất khẩu các mặt hàng do Công ty sản xuất

- Kinh doanh vật tư, thiết bị chậm luân chuyển và thanh lý

Nhiệm vụ của Công ty 76

- Xây dựng và tổ chức kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mà công ty đã đăng

ký trong giấy phép kinh doanh

- Xây dựng và đề ra các mục tiêu chiến lược cho công ty

- Tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu thị trường về sản phẩm mà công ty đangkinh doanh

Trang 16

- Thiết lập các mối quan hệ với các nhà cung cấp sản phẩm nhằm đa dạng hóa sản phẩm mà công ty kinh doanh.

- Tổ chức nghiên cứu sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và hoàn thiện bộ máy quản lý

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của công ty

- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên Đào tạo, nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và thực hiện đầy đủ các chính sách đối với nhà nước

1.2 Đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến xuất khẩu sản phẩm bao bì

1.2.1 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của Công ty

Trong những năm gần đấy, để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì Công tyTNHH Một Thành Viên 76 đã trú trọng hơn vào việc nâng cơ sở hạ tầng và đầu

tư trang thiết bị mới

Cụ thể, năm 2008 nhà máy đầu tư tăng năng lực sản xuất với giá trị 27,89 tỷđồng gồm mua sắm thiết bị 16,37 tỷ, cải tạo 3400m2 nhà xưởng, xây mới2400m2 nhà xưởng với giá trị 11,1 tỷ Năm 2009 xây mới nhà điều hành sảnxuất, năm 2010 xây mới 2400m2 nhà xưởng mua sắm 300 máy may các loại vớigiá trị 2,6 tỷ; giúp cho nhà máy đáp ứng được tiến độ, chất lượng sản phẩm.Làm tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị như máy tráng, máy dệt, máy tạohạt, cải tạo mở rộng mặt bằng sản xuất, sắp xếp lại theo quy trình sản xuất giảmcông vận chuyển, tiết kiệm chi phí và hợp lý cho quá trình sản xuất, cải thiệnmôi trường làm việc cho người lao động Thường xuyên kiểm tra, kiểm định antoàn cho các thiết bị, thực hiện quản lý kỹ thuật theo phân cấp cho phù hợp vớiyêu cầu nhiệm vụ và thực tế sản xuất Chính vì thế, chất lượng sản phẩm bao bìcủa Công ty liên luôn ổn định giúp cho kim ngạch xuất khẩu của Công ty luôntăng trưởng trong những năm gần đây

Trang 17

1.2.2 Đặc điểm nguồn lực tài chính của Công ty

Công ty TNHH Một Thành Viên 76 là một doanh nghiệp trực thuộc bộ quốcphòng với số vốn điều lệ 250.237.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷ hai trăm

ba mươi bảy triệu đồng) Trong những năm qua, Doanh thu thuần, lợi nhuận gộpđều tăng mạnh Nguyên nhân tăng doanh thu thuần là do sản lượng tiêu thụ tăng.Điều này là tín hiệu rất tốt vì khách hàng ngày càng tín nhiệm sản phẩm củaCông ty hơn nên nhu cầu ngày càng tăng Có thể thấy rằng, các hoạt động trongcông ty đều phát sinh chi phí, đặc biệt có những khoản chi phí rất lớn như : Thumua nguyên vật liệu, chi phí nhân công, nghiên cứu phát triển sản phẩm… Dovậy công ty cần có nguồn vốn rồi rào để có thể đáp ứng được các khoản chi phí

đó Tuy nhiên, với việc nguồn lực tài chính ngày một lớn mạnh Công ty 76 cóthể đầu tư để cải tạo nhà xưởng, cùng với đó là mua sắm các trang thiết bị kỹthuật tiên tiến trên thế giới như máy tráng màng pp, máy ép dẻo… Từ đó, có thểđáp ứng được các tiêu chí mà Công ty đối tác yêu câù về chất lượng cũng như sốlượng sản phẩm bao bì Qua đó, làm cho sự tín nhiệm với Công ty ngày càngtăng và sẽ làm kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng ổn định Vì thê, Công ty nênduy trì và phát huy vì đó là nguyên nhân mang tính bền vững

Bảng 1.1 cho thấy doanh thu, và lợi nhuận của Công ty tăng lên nhanhchóng Năm 2012 tăng 46% về doanh thu so với năm 2011 và 39% về lợinhuận Từ đó, ta có thể thấy được việc làm ăn của Công ty đang đi đúng hướng

và phát triển vượt bậc qua từng năm Việc doanh thu và lợi nhuận tăng ổn địnhtrong những năm gần đây sẽ giúp Công ty có thể xoay vòng vốn đầu tư trangthiết bị, công nghệ tiên tiến trên thế giới nhằm mục đích tăng chất lượng cũngnhư chất lượng của sản phảm bao bì Qua đó, tăng kim ngạch xuất khẩu hàngnăm

Trang 18

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (ĐV: VND)

662.384.263.68 1

453.569.741.321 Doanh thu hàng kinh tế xuất khẩu 485.455.077.97

2

1.975.427.725 70.966.090

Giảm giá hàng bán 124.638.178 70.966.090 Giảm trừ doanh thu năm trước 1.850.789.547

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ ( 10 = 01-02 )

1 0

660.408.835.95 6

453.498.775.231

4 Giá vốn bán hàng 1

1

VI.2 7

596.166.164.35 8

416.275.682.779

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ ( 20 = 10 -11 )

2 0

64.242.671.598 37.223.092.452

6 Doanh thu hoạt động tài chính 2

1

VI.2 6

7.783.783.263 4.262.705.414

7 Chi phí tài chính 2

2

VI.2 8

23.473.248.102 18.122.104.239

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 5 VI.3 4.118.111.501 4.196.098.055

Trang 19

1 0

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 5

2

VI.3 0

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN ( 60 = 50 –

51 -52)

6 0

19.355.136.601 13.936.006.184

Nguồn: Phòng kế hoạch

1.2.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty

Đối với bất kì một xí nghiệp hay tổ chức kinh tế nào thì lực lượng hoạtđộng luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng, then chốt trong việc thực hiệnquá trình sản xuất kinh doanh Nhận thức rõ điều đó ngay từ khi thành lập,công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức sắp xếp một cách hợp lý, khoa học,không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ lao động của công ty Tổng số lao động của toàn Công ty có hơn1.600 cán bộ công nhân viên được phân bổ như Bảng 1.2

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty (2012)

Nguồn: Phòng quản lý nhân sự

Công ty 76 là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩmbao bì nên Công ty có cơ cấu lao động chủ yếu là lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ

Trang 20

hơn 80% , lao động gián tiếp chỉ chiếm gần 20% Với số lượng lao động trựctiếp khá lớn và làm việc trong môi trường nhà máy sản xuất nên có thể ảnhhưởng đến sức khỏe và năng suất lao động vì thế công ty rất chú ý quan tâm tới

bộ phận lao động trực tiếp này để đảm bảo tính ổn định sản xuất của nhà máy

Về phía lao động gián tiếp thì phần lớn là cán bộ chỉ đạo quản lý lao động trựctiếp vì thế công ty cũng chú trọng, nâng cao việc đào tạo quản lý ở bộ phận này.Lao động nữ chiếm tỉ lệ 60% với 1003 người, lao động nam là 683 ngườichiếm 40% tổng số lao động của Công ty Việc bố trí các bộ phận lao động chocông nhân theo năng lực, theo sức khỏe là rất cần thiết Ví dụ công nhân nữ sẽđược bố trí vào các phân xưởng đòi hỏi sự khéo léo tỉ mỉ Nam công nhân sẽđược bố trí vào các phân xưởng có tính chất sức khỏe Với sự bố trí này, sảnphẩm bao bì của Công ty khi xuất đi sẽ vừa đáp ứng đủ số lượng yêu cầu cũngnhư chất lượng sản phẩm Qua đó, sẽ tăng thêm sự tín nhiệm của đối tác giúpkim ngạch xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty có thể tăng trưởng ổn định.Ngoài ra, Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chiếm19.68% người trong tổng số lao động của Công ty, đây là nguồn nhân lực có khảnăng nghiên cứu, tiếp nhận, cải tiến, chuyển giao công nghệ góp phần làm đadạng hoá sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Hiện nay,Công ty còn tuyển thêm một số các cán bộ có trình độ tiếng anh tốt để có thểthương thảo hợp đồng với đối tác Với lực lượng lao động của Công ty hiện nayvẫn đảm bảo nhu cầu cung ứng sản phẩm hàng hóa cho thị trường Tuy nhiêntrong vài năm tới, khi nền kinh tế tiếp tục đẩy mạnh và phát triển trong nền kinh

tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp mọc ra rất nhiều, các mẫu mã sảnphẩm chất lượng của các đối thủ cạnh tranh được nâng cao… thì đối tượng laođộng này là chưa đủ giúp Công ty hoàn thiện cho các chiến lược, mục tiêu màcông ty đưa ra Chính vì thế, để góp phần nâng cao hiệu quản sản xuất cùng với

đó là tăng kim ngạch xuất khẩu Công ty phải đào tạo những kỹ năng cần thiếtcho cán bộ công nhân viên và cùng với đó là tuyển dụng, bổ sung thêm nhữnglao động có tay nghề tốt

1.2.4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Trang 21

Hiện nay, Các sản phẩm bao bì của Công ty 76 có thể chia thành 3 nhómchính Nhóm thứ nhất : Manh dệt PP gồm các sản phẩm như túi siêu thị xanh loại to,túi siêu thị xanh trung bình Nhóm thứ hai : Manh dệt PE có bạt tarpaulin Nhómthứ 3 : Manh dệt PP có tráng màng

Thời kỳ đầu, khi mới bắt đầu sản xuất và xuất khẩu sản phẩm bao bì cho tậpđoàn IKEA, Công ty 76 chủ yếu xuất khẩu sản phẩm bao bì thuộc nhóm manh dệt

PP, ví dụ như :Túi siêu thị xanh loại to, Túi siêu thị xanh loại trung bình, Túi xeđẩy, Túi Dimpa 65… Nhóm này là các loại bao bì có chất liệu bền bì phù hợp vớithị hiếu lúc đó, tuy nhiên điểm yếu của dòng sản phẩm này đó là mẫu mã của nhómsản phẩm này chưa đa dạng, khá đơn điệu gần như chỉ là các mẫu bao bì một mầu

và không có hoạ tiết in trên bao bì Chính vì điều này, làm cho sự lựa chọn của kháchhàng là rất hạn hẹp Nhận thức được điều đó, vào năm 2009 Công ty 76 đã đầu tưthiết bị tráng màng tiên tiến để phát triển dòng sản phẩm manh dệt PP có tráng màng

và dòng sản phẩm manh dêt PE Dòng sản phẩm này vừa có những ưu điểm củadòng sản phẩm thuộc nhóm manh dệt pp đó là sự bền bì lại vừa có mẫu mã đẹp hơn.Điều này, đã làm cho khác hàng có thêm sự lựa chọn về mặt hàng của Công ty Sảnphảm bao bì của Công ty luôn đáp ứng được những yêu cầu cả về chất lượng cũngnhư mẫu mã của khách hàng, làm tăng sự tín nhiệm của đối tác với Công ty Chính

vì thế, từ năm 2009 đến nay, kim ngạch xuất khẩu của Công ty 76 liên tục tăngtrưởng, năm sau hơn năm trước từ 10% – 15%

Bảng 1.3 Các sản phẩm bao bì của Công ty

I Nhóm I - Manh dệt PP

1 Túi siêu thị xanh loại to

2 Túi siêu thị xanh loại trung bình

III Nhóm III - Manh dệt PP có tráng màng

1 Túi phân loại rác s4

2 Túi phân loại rác có giá đỡ

3 Túi phân loại rác 3p

4 Túi giáng sinh

Nguồn: Phòng kế hoạch

Trang 22

1.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu bao bì của Công ty

1.3.1 Đặc điểm thị trường xuất khẩu của Công ty

Các sản phẩm bao bì của Công ty 76 chủ yếu được xuất khẩu cho tập đoànIKEA – Thụy Điển với trụ sở tại nhiều nước trên Thế giới và mỗi một nước khixuất khẩu sản phẩm bao bì sang, Công ty luôn gặp phải khó khăn nhất định bởiCông ty luôn phải chịu những tác động từ các chính sách thuế nhập khẩu cùngvới đó là các chính sách bảo hộ mậu dịch của các Quốc gia đó

Ngoài ra, Công ty còn phải tuân theo những điều khoản, quy định củaIKEA Về chất lượng sản phẩm liên quan đến các vấn đề kỹ thuật, chất lượng vàmôi trường được dựa trên tầm nhìn và ý tưởng kinh doanh của IKEA và nó đượcthể hiện trong các chính sách về chất lượng và môi trường

Làm kinh doanh với IKEA có nghĩa là hoàn toàn chịu trách nhiệm trongviệc đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng và được phân phối với điềukiện xã hội và môi trường tốt Việc này không có dung sai đối với sự an toàn vàsức khỏe của khách hàng trong một số lĩnh vực sau:

- Các sản phẩm của IKEA dành cho trẻ em

- Những nguyên liệu tấm, nguyên liệu có độ tỏa mùi thấp

- Những hóa chất đáng ngờ trong các sản phẩm tiếp xúc với thực phẩmvà/hoặc da

Chất lượng sản phẩm chứng tỏ nhà cung cấp có điều kiện tốt để sản xuấtcác sản phẩm IKEA, cụ thể là:

- Thiết kế theo tài liệu của IKEA

- Nhà cung cấp hiểu và đáp ứng các tiêu chuẩn của IKEA

- Nhà cung cấp có thể sản xuất các sản phẩm với dung sai xác định theotài liệu sản phẩm của IKEA

Một cách để đánh giá chất lượng sản phẩm của IKEA là thông qua phảnhồi từ phía khách hàng Phản hồi từ phía khách hàng cho chúng ta biết được baonhiêu sản phẩm mà khách hàng có phản hồi do thay đổi trong suy nghĩ, lỗi sản

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (đồng chủ biên) (2010), Giáo trình Kinh Tế Quốc Tế, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2010
5. Nguyễn Thi Hương, Tạ Lợi (đồng chủ biên) ( 2007 ) , Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương- lý thuyết và thực hành- tập 1, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương- lý thuyết và thực hành- tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân
6. Nguyễn Thi Hương, Tạ Lợi (đồng chủ biên) ( 2009 ) , Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương- lý thuyết và thực hành- tập 2, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương- lý thuyết và thực hành- tập 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân
1. Công ty TNHH Một Thành Viên 76, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009-2012 Khác
2. Công ty TNHH Một Thành Viên 76, Các thông tin, tài liệu về kỹ thuật, quy trình hoạt động giai đoạn 2009-2012 Khác
3. Công ty TNHH Một Thành Viên 76, Các thông tin, tài liệu của phòng quản lý nhân sự giai đoạn 2009-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công ty (2012) - Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công ty (2012) (Trang 18)
Bảng 2.4. Tổng hợp khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm - Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của Công ty TNHH Một Thành Viên 76
Bảng 2.4. Tổng hợp khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w