1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi

78 185 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả còn sử dụng ma trận SWOT để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp như: các giải pháp phát triển sản phẩm, phát triển thị trườn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ CẨM NHI

4118661

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã ngành: 52340120

Tháng 12/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ CẨM NHI

4118661

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN QUÁCH DƯƠNG TỬ

Tháng 12/2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của trường Đại Học Cần Thơ cùng với sự chấp thuận của Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ, qua hơn 2 tháng được thực tập tiếp xúc với thực tiễn tại Công ty cùng với vốn kiến thức lý thuyết tích lũy ở nhà trường qua 4 năm đã giúp em hoàn

thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất

khẩu gạo của Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ sang thị trường châu Phi”

Để hoàn thành được đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô Trường Đai học Cần Thơ và các anh chị ở Công ty Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời tri ân sâu sắc nhất đến:

- Ban Giám Hiệu Trường Đai học Cần Thơ, ban lãnh đạo khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, cùng tất cả các thầy cô đã tận tình dạy bảo và truyền đạt kiến thức để cho em có được kiến thức quý báo như ngày hôm nay

- Thầy Quách Dương Tử đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, sửa chữa những sai sót để giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

- Ban lãnh đạo Công ty Mekonimex/NS đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty Đặc biệt là chú Trần Đức Toàn và anh Nguyễn Thành Nghiệp, phòng Kinh doanh của Công ty dù bận rộn vẫn tận tình hướng dẫn và cung cấp

số liệu để em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đai học Cần Thơ, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, ban lãnh đạo của Công ty, cùng toàn thể các anh chị đang làm việc tại các phòng, ban dồi dào sức khoẻ và đạt được thành công mới trong công việc của mình Em xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Cẩm Nhi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2014

Sinh viên thƣc hiện

Huỳnh Thị Cẩm Nhi

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.2 Không gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu 9

2.1.4 Các hình thức xuất khẩu của Công ty 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 15

3.1 Giới thiệu về Công ty 15

3.1.1 Thông tin sơ lược 15

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 15

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 17

3.1.4 Nhân sự và cơ cấu tổ chức 17

Trang 9

3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011 đến nửa

đầu năm 2014 21

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 21

3.2.2 Thuận lợi và khó khăn 24

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI 26

4.1 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường châu Phi từ năm 2011 đến nửa đầu năm 2014 26

4.1.1 Tổng quan tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 26

4.1.2 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường châu Phi từ năm 2011 đến nửa đầu năm 2014 29

4.2 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công ty sang châu Phi từ năm 2011 đến nửa đầu năm 2014 40

4.2.1 Tình hình chung của Công ty về xuất khẩu gạo 40

4.2.2 Tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Mekonimex/NS sang châu Phi từ năm 2011 đến nửa đầu năm 2014 50

4.2.3 Đánh giá tình hình xuất khẩu gạo của Công ty sang châu Phi 51

4.2.4 Dự đoán nhu cầu tiêu thụ gạo ở các nước châu Phi trong thời gian tới 53

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 55

5.1 Cơ sở và quan điểm đề xuất giải pháp 55

5.2 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường châu Phi của Công ty Mekonimex/NS 55

5.2.1 Giải pháp về thị trường 55

5.2.2 Giải pháp về sản phẩm 56

5.2.3 Giải pháp về công nghệ 57

5.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 58

5.2.5 Các giải pháp khác 59

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 Kết luận 61

Trang 10

6.2 Kiến nghị 62

6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 62

6.2.2 Đối với Công ty 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 2011 – 2013 21 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua nửa đầu năm 2013 –

2014 23 Bảng 4.1 Tình hình nhập khẩu gạo của một số nước châu Phi trong năm 2013 38 Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu gạo của Công ty theo chủng loại qua các năm

2011 – 2013 42 Bảng 4.3 Sản lượng xuất khẩu gạo của Công ty theo chủng loại trong nửa đầu năm 2013 – 2014 42 Bảng 4.4 Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Công ty qua các giai đoạn 48 Bảng 5.1 Sản xuất gạo và nhu cầu nhập khẩu gạo châu Phi vào năm 2022 53

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 18 Hình 4.1 Sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013 26 Hình 4.2 Sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong nửa đầu năm 2013 – 2014 27 Hình 4.3 Một số thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các năm 28 Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang châu Phi trong giai đoạn 2011 – 2013 37 Hình 4.5 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn 2011 –

2013 40 Hình 4.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty trong nửa đầu năm 2013 – 2014 41 Hình 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo 5% tấm của Công ty qua các giai đoạn 43 Hình 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo 15% tấm của Công ty qua các giai đoạn 44 Hình 4.9 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo 25% tấm của Công ty qua các giai đoạn 45 Hình 4.10 Sản lượng xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu của Công ty qua các giai đoạn 46 Hình 4.11 Cơ cấu tỷ trọng theo hình thức xuất khẩu gạo của Công ty qua các giai đoạn 47

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay thì việc xuất khẩu đang được coi là một trong những con đường hữu hiệu

để tăng trưởng nền kinh tế Đối với một quốc gia thuần nông như Việt Nam, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng vẫn không thể nào thiếu sự đóng góp của ngành nông nghiệp nói chung và ngành nông sản nói riêng Với ưu thế là một quốc gia có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng và tập tục canh tác lâu đời, nước ta có đầy đủ tiềm năng để sản xuất các loại nông sản, đặc biệt là gạo, cung cấp cho các thị trường trên thế giới Mặt khác, gạo là một trong những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu của con người, nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này trên thế giới luôn có xu hướng gia tăng Vì vậy, việc xuất khẩu mặt hàng gạo của nước ta sang các nước khác có tiềm năng rất lớn

Mặt khác, trong những năm qua, tình hình chính trị - kinh tế toàn cầu có nhiều diễn biến phức tạp, xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi Hiện nay, nước ta cũng đang gặp phải tình hình chiến sự diễn biến phức tạp với Trung Quốc trên Biển Đông đất nước, trước đó là việc tranh chấp chủ quyền với Trung Quốc đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam, điều đó càng tác động bất lợi đến tình hình kinh tế - chính trị của nước ta Đặc biệt, vào cuối năm 2010, sau khi Việt Nam tiến hành gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), bên cạnh những quyền lợi được hưởng như có thể xuất khẩu với mức thuế suất 0% vào các nước thành viên TPP, có thể gia tăng thương mại với Hoa Kỳ - thị trường lớn nhất trong TPP, có thể tăng hàng hóa xuất khẩu,… thì Việt Nam cũng không thể tránh khỏi những khó khăn thách thức nhiều hơn Khác với Tổ chức Thương mại Thế giới WTO – đã có khuôn khổ pháp lý, thì TPP còn đang trong giai đoạn xây dựng, đàm phán giữa các nước thành viên, chưa có cái gọi là tiêu chuẩn nên Việt Nam sẽ gặp phải nhiều khó khăn cũng như thách thức khi tuân thủ và thực hiện Tác động lớn nhất từ việc mở cửa thị trường cho các nước TPP sẽ làm cho sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tăng lên Do vậy mỗi doanh nghiệp không những phải tự hoàn thiện chính bản thân mình mà còn phải biết nắm bắt thời cơ, phát huy tối đa những thế mạnh hiện có, đồng thời phải cố gắng hạn chế ở mức tối

đa những yếu tố kìm hãm đến sự phát triển của công ty Thêm vào đó, các doanh nghiệp cũng cần phải có sự nhạy bén trong việc nắm bắt các tín hiệu từ

Trang 16

thị trường, đòi hỏi khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin cũng như dự đoán tình hình thị trường phát triển trong tương lai để từ đó có thể xác định hướng

đi phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi nhuận cho công ty, tạo uy tín trên thương trường, và Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ (Mekonimex/NS) cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó

Vốn có thế mạnh là nằm trên vùng đất thuộc đồng bằng sông Cửu Long,

có vựa lúa gạo lớn nhất cả nước, Mekonimex/NS có nhiều lợi thế trong việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản, đặc biệt là xuất khẩu gạo – một trong 10 loại nông sản chủ lực của Việt Nam Tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình xuất khẩu gạo của Công ty gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là việc xuất khẩu gạo sang các quốc gia ở châu Phi Với dân số hơn 1 tỷ người, nhu cầu tiêu dùng gạo rất cao, hơn nữa, đây lại là thị trường có dân số đói nghèo chiếm

tỷ lệ cao trên thế giới, vì vậy việc xuất khẩu gạo – nguồn lương thực chủ yếu – sang thị trường này có rất nhiều tiềm năng Vốn dĩ Công ty Mekonimex/NS đã tham gia xuất khẩu gạo sang thị trường này ngay từ những năm đầu thành lập, nhưng trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, việc xuất khẩu gạo của Công ty sang thị trường này không còn liên tục và ổn định như trước mà bị gián đoạn

và có sản lượng xuất khẩu không cao Nhận thấy đây là một thị trường có rất nhiều cơ hội và tiềm năng để thúc đẩy sự phát triển của Công ty, tôi quyết

định chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Công Ty Cổ

Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ sang thị trường châu Phi” để thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Mekonimex/NS sang thị trường châu Phi, từ đó nhận ra được những khó khăn, thiếu sót của Công ty để làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo sang thị trường này, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 17

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp thu thập tại Công ty trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến nửa đầu năm 2014

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường châu Phi tại Công Ty

Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Trần Thị Tuyết Hoa, (2012), “Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011”, Đại học Cần Thơ Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2009 đến năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh để tập trung nghiên cứu tình hình xuất khẩu gạo của công ty qua các năm theo từng mặt hàng, từng thị trường Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô để xác định các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động xuất khẩu gạo của công ty Tác giả còn sử dụng ma trận SWOT để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp như: các giải pháp phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu cũng như tình hình nhân sự nhằm cải thiện tình hình xuất khẩu gạo, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian tới Kết quả đạt được của đề tài là cho ta thấy được điểm mạnh cũng như hạn chế của Công ty, tuy nhiên cũng thấy được vị thế và uy tín của Công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường quốc tế

- Lê Thảo Hiền, (2011), “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo trực tiếp sang thị trường châu Phi của Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam Vinafood II”, Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2006 đến năm 2009 Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh, tổng hợp qua các năm về tình hình phát triển của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp sang thị trường này Kết quả đạt được của luận

Trang 18

văn này là cho chúng ta thấy được quy trình chế biến, đóng gói gạo xuất khẩu của công ty, hơn nữa cũng cho chúng ta thấy được quy mô phát triển của công

ty và năng lực cạnh tranh của công ty so với các công ty khác cùng ngành Bên cạnh đó cũng cho chúng ta thấy được những mặt còn khó khăn của công ty trong quá trình phát triển kinh doanh

- Đinh Hoàng Ân, (2013) Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công

ty Cổ phần Nông sản Thực Phẩm Xuất khẩu Cần Thơ sang thị trường châu Á”, Đại học Cần Thơ Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ năm

2010 đến sáu tháng đầu năm 2013 Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh để phân tích sự biến động về sản lượng, giá cả và kim ngạch của thị trường châu Á nói chung và từng thị trường châu Á nói riêng Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức

độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả và sản lượng đến hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Tác giả còn sử dụng ma trận SWOT để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của Công ty tại thị trường châu

Á, từ đó đề ra một số giải pháp để phát triển như giải pháp phát triển thị trường; tăng cường công tác marketing, nghiên cứu thị trường; nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm; tập trung đào tạo nguồn nhân lực Kết quả đạt được của đề tài là cho ta thấy rõ hiệu quả hoạt động của Công ty trong giai đoạn từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2013, hiểu rõ được những mặt mạnh và hạn chế của Công ty, thấy được vị trí và uy tín của Công ty tại thị trường châu Á, hơn nữa cũng hiểu rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng của Công

ty đến hoạt động xuất khẩu gạo tại thị trường châu Á

Trang 19

CHƯƠNG 2

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ

sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ

ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được những lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế [2,tr.15]

Trong tác phẩm Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu, 2013 tác giả Lê Ngọc Hải cho rằng hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

2.1.2.1 Đối với nền kinh tế thế giới

Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương, là hoạt động đầu tiên trong thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như là trên toàn thế giới

Do những điều kiện khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh riêng

về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác Để khai thác được lợi thế và hạn chế những bất lợi, các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau, xuất khẩu những sản phẩm mình có lợi nhất Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu không nhất thiết phải diễn ra giữa các nước có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác Điều này được thể hiện trong lý thuyết về lợi thế so sánh của nhà kinh tế học David Ricardo: “Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với quốc gia khác

Trang 20

trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thương mại quốc tế để tạo ra lợi ích của mình” Và khi tham gia vào thương mại quốc tế thì “quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất các loại hàng hóa sẽ tiến hành chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng là ít bất lợi nhất và nhập khẩu các loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng là bất lợi lớn nhất” Tức là một quốc gia dù có bất lợi trong việc sản xuất đến đâu vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác lợi thế Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào việc sản xuất

và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế tương đối [5, tr.15]

2.1.2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

a Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước

Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển Để công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến

Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:

 Xuất khẩu hàng hóa;

 Đầu tư nước ngoài;

 Vay nợ, viện trợ;

 Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ;

 Xuất khẩu sức lao động;

Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ, tuy quan trọng, nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu

Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên Nhưng mọi cơ hội đầu

tư và vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn chủ yếu

Trang 21

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là điều tất yếu đối với mỗi quốc gia

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở

sự “thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp

Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng

để tổ chức sản xuất Quan điểm thứ hai chính là xuất phát từ nhu cầu của thị trường thể giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở:

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông, sợi hay thuốc nhuộm, công nghiệp tạo mẫu Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu, dầu thực vật, chè, có thể sẽ kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

 Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào mỗi quốc gia, nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới

 Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của mỗi quốc gia sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi quốc gia phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi được với thị trường

 Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường

Trang 22

c Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến việc làm và đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết sản xuất, chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu đang trực tiếp là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp

Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

Quan trọng hơn cả là việc xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, năng suất lao động cao và đời sống nhân dân được cải thiện

d Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế, Mặt khác, chính các quan

hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước.[1, tr.358]

2.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp

Ngày nay, mở rộng quan hệ với các thị trường ngoài nước là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Việc xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ đem lại các lợi ích sau:

- Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong nước và nước ngoài, trên cơ

sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia

Trang 23

sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất không những cả về chiều rộng mà còn cả chiều sâu Thêm vào đó, hoạt động xuất khẩu còn khuyến khích sự phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp chẳng hạn như hoạt động đầu tư nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, marketing và sự phân phối, sự mở rộng trong việc cấp giấy phép

- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút được lợi nhuận

- Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan

hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi ích của cả hai bên [5, tr.19]

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu

- Chính sách xuất khẩu của nhà nước

Chính sách xuất khẩu là hệ thống các quy định, công cụ và biện pháp thích hợp của Nhà nước để điều chỉnh hoạt động xuất khẩu của quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Mỗi quốc gia sẽ có một chính sách xuất khẩu khác nhau Tùy vào mục tiêu phát triển kinh tế mà các quốc gia đưa ra chính sách xuất khẩu cho phù hợp với tình hình hiện tại của quốc gia mình Và khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chính phủ về xuất khẩu

- Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệ với nhau, hay nói cách khác là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền tệ nước kia

Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến động của

tỷ giá hối đoái ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

Ví dụ như khi tỷ giá hối đoái tăng lên tức đồng tiền nội tệ mất giá, sẽ làm cho giá cả hàng hóa xuất khẩu có lợi thế hơn nên lúc này các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh xuất khẩu

Trang 24

- Thu nhập của nước nhập khẩu

Thu nhập là mức độ tăng trưởng GDP của một nước, là con số thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của một nước năm sau có cao hơn năm trước không Không một nhà xuất khẩu nào lại muốn hàng của mình được bán cho một nhà nhập khẩu không có tiền để rồi tự mình vướng vào rủi ro về mặt thanh toán Vì vậy, khi lựa chọn đối tác làm ăn, nhà xuất khẩu cần phải tìm hiểu kỹ càng về đối tác của mình để đảm bảo đối tác là có thật và có khả năng thanh toán

Nguồn lực tài chính mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có một nền tảng vững chắc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các chiến lược đã đề ra, cũng như có điều kiện tạo nên những sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển Trái lại, nếu doanh nghiệp có nguồn lực tài chính yếu, thường gây ra những khó khăn lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế Vì vậy, để có thể đứng vững trên thị trường lâu dài, nhà xuất khẩu phải đảm bảo mình có nguồn tài chính đủ mạnh để có thể đối đầu với những thách thức trong thời gian đầu mới tham gia thị trường

- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là một yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường Để thâm nhập thành công vào thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, vững nghiệp vụ, hiểu biết

về thị trường xuất khẩu và điều quan trọng là phải giỏi ngoại ngữ Nếu một nhà xuất khẩu có một đội ngũ nguồn nhân lực không đủ nghiệp vụ chuyên môn, trình độ sinh ngữ thấp thì sẽ đối mặt với rất nhiều rủi ro và không thể phát triển Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển vững mạnh trên thị trường quốc tế, thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào

- Sản phẩm

Để đưa một sản phẩm tham gia vào thị trường xuất khẩu thì sản phẩm đó phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Về chất lượng: phải đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng,

về tiêu chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu Thường thì những nước phát triển luôn đề ra các tiêu chuẩn kỹ thuật rất khắt khe Còn các nước đang và chậm phát triển thì những rào cản này được quy định thông thoáng hơn

 Về số lượng: sản phẩm xuất khẩu phải đảm bảo được số lượng luôn ổn định và có thể cung cấp kịp thời được những đơn hàng lớn do khách hàng đặt

Trang 25

ra Vì không một nhà nhập khẩu nào lại muốn mua hàng của một đối tác mà có nguồn cung không ổn định và không đáp ứng được yêu cầu về số lượng của mình

Ngoài việc đáp ứng được những yếu tố trên thì sản phẩm của doanh nghiệp phải không ngừng được nâng cao chất lượng và xây dựng được thương hiệu vững mạnh thì mới có thể phát triển bền vững trên thị trường quốc tế

- Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp sẽ định ra cho mình một thị trường mục tiêu khác nhau, mỗi thị trường sẽ có những quy định và nhu cầu khác nhau Tuy nhiên, khi bước vào thị trường thì đầu tiên doanh nghiệp se phải đối mặt với những rào cản về thuế quan và phi thuế quan Đối với hàng rào thuế quan, nếu thuế cao sẽ đẩy giá cả của hàng hóa lên cao, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đối với hàng rào phi thuế quan như các tiêu chuẩn kỹ thuật

sẽ cản trở việc xuất khẩu của doanh nghiệp vào thị trường, đặc biệt là các tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước phát triển luôn rất khắt khe [4,tr.3]

2.1.4 Các hình thức xuất khẩu của công ty

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: xuất khẩu trực tiếp, ủy thác xuất khẩu, gia công quốc tế, xuất khẩu qua đại lý nước ngoài, hình thức tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu,… Mỗi hình thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của từng đơn vị

mà từng công ty có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình Riêng đối với Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ,

có hai hình thức xuất khẩu chủ yếu là: xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu

2.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp

Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của mình cho các doanh nghiệp cá nhân nước ngoài, với hình thức này, các doanh nghiệp trực tiếp liên hệ với khách hàng và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hóa ra nước ngoài không qua bất kỳ một tổ chức trung gian nào Để thực hiện hoạt động xuất khẩu này, doanh nghiệp phải đảm bảo một số điều kiện như: có khối lượng hàng hóa lớn, có thị trường ổn định, có năng lực thực hiện xuất khẩu,…

 Ưu điểm:

- Tận dụng được hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 26

- Giá cả, phương tiện vận chuyển, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán, do bên mua và bên bán chủ động thỏa thuận và quyết định

- Giảm được chi phí trung gian, do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Có điều kiện thâm nhập, kịp thời tiếp thu được ý kiến trực tiếp từ khách hàng, nhanh chóng khắc phục được sai sót

- Chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp

 Nhược điểm:

- Dễ xảy ra rủi ro

- Nếu doanh nghiệp không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới có thể gặp phải nhiều bỡ ngỡ, dễ mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình

- Khối lượng hàng hóa khi giao dịch trên thị trường phải lớn thì mới có thể bù đắp được chi phí giao dịch như: thủ tục hải quan, thuế, điều tra thị trường…

- Doanh nghiệp phải thực hiện mọi hoạt động trên các mặt của công tác xuất khẩu như: nghiên cứu, tìm hiểu về bạn hàng, loại hàng hóa định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa ra trao đổi, mục tiêu và yêu cầu của công việc… [3, tr.32]

2.1.4.2 Ủy thác xuất khẩu

Là hình thức bán hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ ba)

Hình thức xuất khẩu ủy thác không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước, cho nên để bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có khả năng xuất khẩu trực tiếp Với thực tế đó, xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

 Ưu điểm

- Tổ chức trung gian thường có đủ cơ sở vật chất nhất định, cũng như

am hiểu về tình hình pháp luật và tập quán địa phương, do đó, thông qua họ, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí và giảm rủi ro

Trang 27

- Thông qua mạng lưới phân phối của tổ chức trung gian, doanh nghiệp không những có thể tiết kiệm được chi phí xây dựng kênh phân phối, mà còn

có cơ hội mở rộng thị trường, đặc biệt là ở những thị trường mới

 Nhược điểm

- Kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của nhà trung gian

- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường và thường phải đáp ứng những yêu cầu của người trung gian

- Lợi nhuận bị chia sẻ [3, tr.33]

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu nghiên cứu là số liệu thứ cấp được thu thập tại Công ty Mekonimex/NS thông qua các báo cáo tài chính và các số liệu chứng từ khác tại Công ty trong 03 năm gần đây nhất: 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm

2014 Ngoài ra còn sử dụng các số liệu thông qua internet trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 để phục vụ cho việc phân tích đề tài Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), các báo cáo phân tích của ngành, các bài viết đăng trên các bài báo, trang web và các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1và 2: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp giữa

các năm để thấy được tình hình biến động xuất khẩu gạo của Công ty

Khái niệm phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều trong phân tích hoạt động kinh doanh

Tiêu chuẩn so sánh

 Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

 Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

 Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

 Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

Trang 28

Điều kiện so sánh

Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

Các phương pháp so sánh

 Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

ΔΥ = Y1 – Y0 (2.1) Trong đó:

Y0: chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc)

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích ΔΥ: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

 Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích

so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

%1000

ΔΥ : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích từ mục tiêu 1 và mục tiêu 2, làm

cơ sở và kết hợp với phương pháp tự luận, suy luận để đề xuất giải pháp thúc đẩy quá trình xuất khẩu gạo sang thị trường châu Phi và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 29

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

3.1.1 Thông tin sơ lược

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần

Thơ

- Tên giao dịch đối ngoại: CANTHO AGRICULTURAL PRODUCTS

AND FOODSTUFF EXPORT JOINT STOCK COMPANY

- Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: MEKONIMEX/NS

- Địa chỉ: 152-154 đường Trần Hưng Đạo, Phường An Nghiệp, Quận

Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Tiền thân của Công ty là Công ty Hợp doanh sản xuất chế biến hàng xuất

nhập khẩu Hậu Giang ra đời vào năm 1980 Do sự thay đổi trong nước và có

những yêu cầu mới đặt ra nên Công ty chỉ hoạt động với tên gọi này trong 3

năm

b Giai đoạn 1983 – 1985

Ngày 05/06/1983, căn cứ quyết định 110/QĐ – UB của Ủy ban Nhân dân

tỉnh Hậu Giang đã quyết định chuyển từ Công ty Hợp doanh sang loại hình

Doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty Sản xuất Chế biến hàng xuất

nhập khẩu Trong giai đoạn này, Công ty chuyển sang loại hình kinh doanh

mới nên cơ cấu có nhiều thay đổi, bộ máy quản lý chưa tích lũy được nhiều

kinh nghiệm nên việc kinh doanh không gặp nhiều thuận lợi Ngoài ra, với sự

tác động của các Chính sách Nhà nước đã ràng buộc Công ty trong việc kinh

Trang 30

doanh khiến hoạt động công ty ở thế bị động và gặp nhiều khó khăn Dù toàn thể nhân viên đã cố gắng nhưng lợi nhuận vẫn chưa đạt được kết quả cao

d Giai đoạn 1992 – 1997

Trong giai đoạn này, vì sự chia tách tỉnh nên Công ty đổi lại thành tên là Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ vào ngày 28/11/1992 Đến năm 1997, Công ty đã sáp nhập Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ và Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào Công ty

e Giai đoạn 1998 đến nay

Năm 1998, Công ty là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mêkong, Mêkong Gas Ngày 01/10/1998, tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giầy da Tây Đô Tháng 02/2004, sáp nhập Xí nghiệp May Meko, Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

Đến ngày 20/07/2010, Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

đã chuyển sang cổ phần hóa, thành Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ theo quyết định số 3355/QĐ – UBND ban hành ngày 28/12/2008 của UBND TP Cần Thơ

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất khẩu có uy tín của TP Cần Thơ, với kim ngạch xuất khẩu đạt

từ 9.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm Trải qua hơn 30 năm hoạt động với nhiều khó khăn thử thách, Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá và đang ngày càng mở rộng quy mô để vươn ra thị trường thế

Trang 31

giới Hiện nay, mạng lưới Công ty gồm có: Xí nghiệp bao bì carton, Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm kho Trà Nóc Liên doanh trong nước có Công ty Liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô, liên doanh với nước ngoài có Xí nghiệp Thủ công

Mỹ nghệ Meko

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

- Xuất khẩu: sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ gồm có: nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến rau quả tươi và xay xát gạo; thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản

chế biến; sản phẩm may mặc, giày da, hàng thủ công mỹ nghệ

- Nhập khẩu: ngoài việc xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế về sản xuất, Công ty cũng nhập khẩu các sản phẩm đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất như: phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ

nông nghiệp

- Kinh doanh: vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp,

phương tiện giao thông, chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu

- Đại lý ký gửi hàng hóa xuất nhập khẩu

- Kinh doanh ngành da, kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng ngành

dệt và may, hàng thiết bị văn phòng

- Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu

- Sản xuất bao bì carton, giấy xeo, in lụa

- Sản xuất chế biến thức ăn gia súc

3.1.4 Nhân sự và cơ cấu tổ chức

3.1.4.1 Tình hình nhân sự

Hiện nay, tình hình nhân sự của Công ty gồm có:

- Hội đồng quản trị: gồm 04 thành viên

- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên

- Ban Tổng Giám đốc: có 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc

Trang 32

 Cụm kho: 03 người

3.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng, có 03 Phòng nghiệp vụ: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh và các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của Công ty, 2014

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

3.1.4.3 Nhiệm vụ của các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông

có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Với nhiệm vụ là thông

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

NHÀ MÁY XAY XÁT LÚA GẠO THẠNH THẮNG

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GẠO XUẤT KHẨU THỚI THẠNH

CÁC XÍ NGHIỆP LIÊN

DOANH (02 XÍ NGHIỆP)

Trang 33

qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, để từ đó đưa ra các quyết định về chiến lược, phương án và nhiệm vụ sắp tới Ngoài ra còn tiến hành bổ sung và sửa chữa các điều lệ của Công ty, bầu ra và bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và bộ máy tổ chức của Công ty Số lần họp Đại hội cổ đông diễn ra ít nhất mỗi năm 1 lần

- Hội đồng quản trị

Do Đại hội đồng cổ đông của Công ty bầu ra Là cơ quan quản trị của Công ty, có đầy đủ quyền hạn nhân danh Công ty để đưa ra các quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Ban Kiểm soát

Do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, với nhiệm kỳ 5 năm thực hiện nhiệm

vụ thay mặt cổ đông kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, trong điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

- Ban Tổng Giám đốc

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm có 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người điều hành Công ty, lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, quyết định mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền

- Phòng Kế toán

Làm nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất nhập khẩu và sổ sách kế toán của Công ty (như: thanh lý các hợp đồng mua bán, các khoản nợ, thực hiện nộp thuế theo đúng nghĩa vụ với Nhà nước…), quyết toán hàng quý, sáu tháng, một năm Phòng Kế toán còn tổ chức công tác kế toán, kế hoạch thống

kê, phân tích hoạt động tài chính phục vụ cho công tác theo dõi báo cáo nợ vay ngân hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang

Trang 34

thiết bị, vật tư hoặc báo cáo lãi lỗ hàng tháng, kỳ trong xí nghiệp sản xuất kinh doanh và các nguồn khác nếu có Ngoài ra thì việc thu chi đúng theo quy định Nhà nước, công tác quản lý kiểm soát tài chính và ghi chép các hợp đồng, tình hình sử dụng vốn, hạch toán công nợ phải được minh bạch, rõ ràng

- Phòng Kinh doanh

Là bộ phận giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động mua bán hàng hóa xuất khẩu Thực hiện giao dịch quốc tế, hoàn thiện các chứng từ xuất khẩu, theo dõi thanh toán với khách hàng nước ngoài Ngoài ra còn xây dựng

kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm để trình Ban Giám đốc Do hiện nay, Công ty vẫn chưa có phòng Marketing riêng biệt và chuyên môn hóa nên phòng Kinh doanh còn có nhiệm vụ là làm một số các hoạt động marketing cho Công ty Nhìn chung, có thể nói phòng Kinh doanh là một trong những phòng ban quan trọng, không chỉ giúp cho Ban Giám đốc trong các hoạt động mua bán mà còn giúp đảm nhiệm việc xây dựng các hoạt động về marketing cho Công ty

Các bộ phận khác

Phân xưởng và xí nghiệp chế biến gạo sẽ thực hiện thu mua gạo từ các nơi trong thành phố Cần Thơ, sau đó chế biến thành thành phẩm phục vụ cho xuất khẩu

Xí nghiệp bao bì chuyên sản xuất bao bì đóng gói phục vụ cho công tác xuất khẩu và kinh doanh bao bì phục vụ cho khách hàng như: thùng carton các loại, bao bì phục vụ đóng gói

Nhìn chung, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khá hợp lý Tuy nhiên Công ty vẫn chưa có phòng Marketing và phòng Kế hoạch để có thể hỗ trợ, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định tiếp cận, xâm nhập thị trường, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng hoặc xây dựng thương hiệu cũng như nâng cao uy tín cho Công ty Các nhiệm vụ này đang được phòng Kinh doanh đảm nhận nên chức năng của hai phòng này chưa được chuyên sâu, ngoài ra còn ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của phòng Kinh doanh

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN NỬA ĐẦU NĂM 2014

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Với hơn 30 năm hình thành và phát triển, mặc dù trải qua không ít khó khăn và thử thách, nhưng để có được thành tựu như ngày hôm nay đều là do

sự nỗ lực không ngừng của tất cả các thành viên trong Công ty Dưới đây là

Trang 35

bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014:

-Trong đó: Chi phí lãi vay 2.967 3.16 2.089 193 6,50 -1.071 -33,89

Tổng chi phí 341.064 494.444 490.314 153.380 44,97 -4.130 -0,84 Tổng lợi nhuận trước thuế 26.109 10.000 1.881 -16.109 -61,70 -8.119 -81,19

Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty, 2014

Năm 2011, đồng bằng sông Cửu Long bị lũ lớn, ngập lụt trên diện rộng, làm hàng nghìn hecta lúa bị thiệt hại cao, nhất là ở các tỉnh đầu nguồn như An Giang, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang… Nhưng nhờ có sự kết hợp giữa người dân trồng lúa với các cơ quan chức năng nên đã kiểm soát và hạn chế tối thiểu thiệt hại xảy ra Do vậy việc thu mua lúa gạo của Công ty để xuất khẩu vẫn được đảm bảo Cùng với đó là việc Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng nên vẫn đạt doanh thu cao, 367.173 triệu đồng, trong đó doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 347.578 triệu đồng Đây là hoạt động đem lại nguồn thu nhiều nhất, quan trọng nhất của Công ty

Trang 36

Năm 2012 là năm Công ty đạt doanh thu cao nhất, 504.444 triệu đồng, trong đó doanh thu thuần đạt 495.233 triệu đồng, nhưng lợi nhuận trước thuế chỉ đạt khoảng 10.000 triệu, thấp hơn so với năm 2011 khoảng 61,70% Nguyên nhân doanh thu tăng là do trong năm này, Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng với số lượng lớn, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, nhập khẩu mạnh với số lượng ấn tượng 11.370 tấn, tăng thêm 9.370 tấn so với năm 2011 Ngoài ra năm này, Công ty còn xuất hiện thêm đối tác mới là Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore nên góp phần đem lại nguồn doanh thu cao cho Công

ty Còn việc lợi nhuận giảm là do Công ty tiến hành các hoạt động chào hàng, giới thiệu sản phẩm với đối tác nhiều hơn, cùng với các khoản bao bì, đóng gói, vận chuyển tăng do xuất khẩu nhiều làm chi phí bán hàng tăng lên Hơn nữa đây là năm Công ty tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy xay xát lúa gạo Thạnh Thắng nên càng làm tăng thêm nhiều chi phí phát sinh khác như tiền lương, chi phí vật liệu văn phòng, các khoản bảo hiểm, hội đoàn… nên làm khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tăng Do đó, tổng chi phí trong năm này tăng nhiều so với năm 2011

Sang năm 2013, do các bạn hàng truyền thống như Indonesia, Philippines, Malaysia dần hạn chế nhập khẩu nên tổng doanh thu của Công ty chỉ đạt 492.195 triệu đồng, thấp hơn so với năm 2012 là 12.249 triệu đồng, trong đó doanh thu thuần đạt 482.250 triệu Đây là năm không chỉ riêng Công

ty mà kể cả các doanh nghiệp khác cũng gặp phải rất nhiều khó khăn Thị trường xuất khẩu gạo xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh mới, các thị trường truyền thống như Indonesia, Malaysia,… lại thực hiện chính sách tự túc lương thực, hạn chế nhập khẩu, thêm vào đó là việc Thái Lan đẩy mạnh xuất khẩu gạo tồn kho làm giá giảm sâu, gây nên nhiều khó khăn trong việc xuất khẩu gạo trong năm Do đó, Công ty đã linh hoạt đẩy mạnh hơn các hoạt động buôn bán trong nước nhằm nâng tổng doanh thu của Công ty lên cao hơn Ngoài buôn bán gạo, cám, tấm như mọi năm, Công ty còn bán thêm mặt hàng mới là củi trấu và trấu, do đó, phát sinh thêm nhiều chi phí cho hoạt động thu mua, chuyên chở, bảo quản,… Vì vậy, năm này chi phí bán hàng tăng cao hơn năm ngoái là 3.201 triệu đồng Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thì giảm 4.017 triệu đồng, do tình hình hoạt động nhà máy xây lát lúa gạo mới của Công ty đã dần đi vào hoạt động ổn định, do đó có thể giảm chi phí về khoản này Dù cố gắng hạn chế những chi phí có thể phát sinh, nhưng đây là năm Công ty thu về lợi nhuận thấp nhất, chỉ khoản 1.881 triệu đồng Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán và giá thành bán ra của Công ty có

sự chênh lệch không cao, ký kết những đơn đặt hàng có giá thấp, vì vậy Công

Trang 37

ty không thu được lợi nhiều Qua đó cũng cho thấy đây là năm Công ty gặp nhiều khó khăn

3.2.1.2 Nửa đầu năm 2013 – 2014

Để hiểu rõ hơn hoạt động kinh doanh của Công ty trong sáu tháng đầu năm 2014, dưới đây xin đưa ra bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn nửa đầu năm 2013 – 2014:

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua nửa đầu năm

Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty, 2014

Trong nửa đầu năm 2013, ngay tại thời điểm người dân thu hoạch lúa thì mưa lớn kéo dài, liên tục, làm hạt lúa lên mầm, chất lượng gạo thấp gây khó khăn cho các công ty trong việc thu mua tạm trữ lúa gạo, Công ty Mekonimex/NS cũng không ngoại lệ Do vậy, chi phí bán hàng trong thời gian này tăng cao hơn nửa đầu năm 2014 là 2.641 triệu đồng Thêm vào đó, do lượng gạo xuất khẩu nửa đầu năm 2013 thấp hơn so với năm 2014 nên cũng làm tổng doanh thu đạt thấp, chỉ đạt 212.221 triệu đồng, thấp hơn 6 tháng đầu năm 2014 là 9.511 triệu đồng

Nửa đầu năm 2014, thị trường Trung Quốc vẫn do ảnh hưởng của giá gạo nội địa tăng cao nên quốc gia này tiếp tục ra sức nhập khẩu, vẫn là khách

Trang 38

hàng lớn nhất của Công ty, điều đó cũng góp phần làm tổng doanh thu tăng cao Cũng trong thời gian này, do Công ty thực hiện chính sách tăng lương nên chi phí quản lý doanh nghiệp so với cùng kỳ năm ngoái tăng 2.297 triệu đồng Thêm vào đó là do Công ty thu mua lúa nguyên liệu với giá cao, trong khi lại nhận được những đơn đặt hàng có giá trị thấp, vì vậy mà tổng chi phí chênh lệch với tổng doanh thu không cao, lợi nhuận Công ty thu được chỉ đạt 365 triệu đồng Mặc dù vậy lợi nhuận nửa đầu năm 2014 vẫn cao hơn so với cùng

kỳ năm 2013 là 220 triệu đồng, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đã phần nào thuận lợi hơn so với năm rồi

Tóm lại, qua 3 năm (2011 – 2013) và nửa đầu năm 2014 hoạt động, có lẽ đối với Công ty, năm 2013 là năm khó khăn nhất, vì đây là thời điểm tình hình kinh tế Việt Nam cũng như thế giới có nhiều biến động, các khách hàng truyền thống lại hạn chế nhập khẩu, thị trường gạo thế giới xuất hiện nhiều đối tác mới, trong khi đó tình hình thu mua lúa gạo nguyên liệu lại có nhiều chuyển biến khó nắm bắt, ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Công ty Vì vậy, để có thể phát triển tốt, Công ty phải kịp thời nắm bắt những thời cơ, có sự chuẩn bị tốt để ứng phó với thị trường Bên cạnh đó, Công ty còn cần phải chú ý đổi mới cách thức kinh doanh, tìm kiếm phát triển những thị trường tiềm năng, quan tâm những hoạt động đem lại nguồn thu nhập khác, nâng cao lợi nhuận của Công ty, hạn chế các chi phí phát sinh trong việc quản lý, bán hàng để tối

đa hóa lợi nhuận, như vậy hiệu quả kinh doanh của Công ty mới được nâng cao

3.2.2 Thuận lợi và khó khăn

Để hiểu rõ hơn những thuận lợi cũng như khó khăn mà Công ty gặp phải trong quá trình xuất khẩu, đề tài sẽ đưa ra một vài nhận xét sau đây:

3.2.2.1 Thuận lợi

Với hơn 30 năm hình thành và phát triển, cùng với đội ngũ nhân viên luôn nhiệt tình, đoàn kết, Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, từ việc thu mua lúa gạo đến việc mua bán ở nội địa cũng như trên thị trường quốc tế, tạo được uy tín, sự tín nhiệm đối với khách hàng

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã tạo dựng được mối quan hệ lâu năm với nhiều khách hàng, có thị trường ổn định, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Công ty

Vốn nằm trên vùng đất có vựa lúa gạo lớn nhất cả nước, lại nằm trên địa bàn Cần Thơ có tuyến đường giao thông quan trọng cả về đường bộ và đường

Trang 39

thủy, Công ty có nhiều lợi thế trong việc thu mua lúa gạo tạm trữ, phục vụ

xuất khẩu và có thể vận chuyển hàng hóa thuận lợi

3.2.2.2 Khó khăn

Do Công ty không có vùng nguyên liệu riêng biệt nên không chủ động được nguồn nguyên liệu, chủ yếu thu mua lúa gạo từ những thương lái nên khó kiểm soát được chất lượng thành phẩm gạo, đôi khi còn phải tái chế biến lại làm tăng chi phí chế biến

Tình hình kinh tế cả nước không ổn định, giá cả thị trường trong thời gian qua có nhiều biến động khó lường, trong khi đó giá nội địa lại ở mức cao, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Tuy có thị trường ổn định, nhưng những thị trường truyền thống này trong thời gian qua lại tự túc lương thực, hạn chế nhập khẩu, làm giảm doanh thu cũng như lợi nhuận cho Công ty

Ngày đăng: 24/11/2015, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 32)
Bảng  kết quả hoạt động  kinh doanh của Công ty từ năm 2011 đến sáu tháng  đầu năm 2014: - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
ng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014: (Trang 35)
Hình 4.1 Sản lƣợng xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.1 Sản lƣợng xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 40)
Hình 4.2 Sản lƣợng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong nửa đầu năm - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.2 Sản lƣợng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong nửa đầu năm (Trang 41)
Hình 4.3 Một số thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các năm - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.3 Một số thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các năm (Trang 42)
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang châu Phi trong - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang châu Phi trong (Trang 50)
Bảng 4.1 Tình hình nhập khẩu gạo của một số nước châu Phi trong năm - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Bảng 4.1 Tình hình nhập khẩu gạo của một số nước châu Phi trong năm (Trang 51)
Hình 4.5 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.5 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn (Trang 53)
Hình 4.6 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty trong nửa - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.6 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty trong nửa (Trang 54)
Hình 4.7 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo 5% tấm của Công ty - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.7 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo 5% tấm của Công ty (Trang 56)
Hình 4.8 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo 15% tấm của Công ty - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.8 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo 15% tấm của Công ty (Trang 57)
Hình 4.9 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo 25% tấm của Công ty - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.9 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo 25% tấm của Công ty (Trang 58)
Hình 4.10 Sản lƣợng xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu của Công - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.10 Sản lƣợng xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu của Công (Trang 59)
Hình 4.11 Cơ cấu tỷ trọng  theo hình thức xuất khẩu gạo của Công ty qua - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Hình 4.11 Cơ cấu tỷ trọng theo hình thức xuất khẩu gạo của Công ty qua (Trang 60)
Bảng 4.4 Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Công ty qua các giai đoạn - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ sang thị trường châu phi
Bảng 4.4 Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Công ty qua các giai đoạn (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w