Phương pháp nghiên cứu

Một phần của tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ (Trang 68 - 73)

ðể ủạt ủược mục tiờu ủề ra, ủề tài sử dụng hướng tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu. ðiều này có nghĩa là xem xét tình hình sản xuất, kinh doanh xuất khẩu của cụng ty khụng chỉ sử dụng một chỉ tiờu ủơn lẻ mà bằng hệ thống cỏc chỉ tiờu, ủề cập nhiều khớa cạnh của cụng ty như vị thế của cụng ty và phản ứng thớch hợp với cỏc tỏc ủộng bờn ngoài của mụi trường kinh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 59 doanh xuất khẩu. Hoạt ủộng xuất khẩu cũn thể hiện thụng qua cỏc chỉ tiờu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu như: kim ngạch xuất khẩu, giá bán sản phẩm …

3.2.2 Phương pháp thu thp s liu

Trong bài chỳng tụi sử dụng số liệu thứ cấp ủược thu thập theo bảng sau:

Thông tin Nguồn thu thập

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của ủề tài

Sách, báo, tạp chí,website…

- Số liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty và các thông tin như: thực trạng, giải phỏp, ủịnh hướng…cỏc hoạt ủộng xuất khẩu của công ty

- Bỏo cỏo hoạt ủộng sản xuất kinh doanh

- Báo cáo của các phòng trong công ty (về tình hình xuất khẩu, lao ủộng…)

3.2.3 Phương pháp phân tích s liu 3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng cỏc số tuyệt ủối, số bỡnh quõn ủể tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu thể hiện tình hình sản xuất, xuất khẩu, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.

3.2.3.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc): So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước ủể thấy rừ xu hướng thay ủổi về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thấy ủược những biến ủổi tốt hay xấu như thế nào ủể cú biện phỏp khắc phục trong thời gian tới.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 60 Phương phỏp này ủược thực hiện thụng qua việc tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu tương ủối (từ những số liệu thu thập ủược tại cụng ty) ủể ủỏnh giỏ thực trạng hoạt ủộng kinh doanh xuất khẩu của cụng ty, từ ủú thấy ủược hiệu quả của một số giải phỏp ủẩy mạnh xuất khẩu mà cụng ty ủó ỏp dụng.

3.2.4 Phân tích ma trn SWOT

Ma trận SWOT là một trong những công cụ khách quan và hiệu quả nhất ủối với doanh nghiệp trong việc quyết ủịnh khả năng bờn trong của doanh nghiệp như thế nào, khi phải ủối ủầu với những hiểm họa và tận dụng ủược những cơ hội. Ma trận bao gồm cỏc yếu tố bờn ngoài doanh nghiệp và bên trong doanh nghiệp:

Cỏc ủặc tớnh Tớch cực Tiờu cực

Bên trong Có thể kiểm soát

S - Mạnh

Tạo ra lợi thế cạnh tranh

W - Yếu

Khả năng xuất hiện vấn ủề Bên ngoài

Ngoài tầm kiểm soát

O - Cơ hội

Tiềm năng cho tăng trưởng

T - Thách thức Có thể cản trở sự tiến bộ

Tiến hành tỡm hiểu những ủiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội, thỏch thức từ ủú ủưa ra những kết hợp hợp lý, ủú chớnh là những giải phỏp hữu hiệu cho doanh nghiệp trong việc ra quyết ủịnh.

Trong phương pháp nghiên cứu này, tôi tiến hành tìm hiểu về hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh xuất khẩu của cụng ty thụng qua cỏc tài liệu ủó ủược cụng bố, cỏc phương tiện thụng tin ủại chỳng và qua cỏc thụng tin thu thập ủược trong quỏ trỡnh thực tập ủể từ ủú ủưa ra những kết hợp nhằm phỏt huy ủược ủiểm mạnh, tận dụng ủược cơ hội, khắc phục ủược những khú khăn, cú biện phỏp thớch hợp ủối với thỏch thức.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 61 Các kết hợp của ma trận SWOT

SWOT Cơ hội (O) Thách thức/ Nguy cơ (T)

Mặt mạnh (S) Tận dụng cơ hội ủể phỏt huy thế mạnh (O/S)

Tận dụng mặt mạnh ủể giảm thiểu nguy cơ (S/T)

Mặt yếu (W) Nắm bắt cơ hội ủể khắc phục mặt yếu (O/S)

Giảm thiểu mặt yếu ủể ngăn chặn nguy cơ (W/T)

3.2.4 Các ch tiêu nghiên cu a) Doanh thu

Là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu ủược trong kỳ kế toỏn, phỏt sinh từ cỏc hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh thụng thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Gồm doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và các doanh thu khác.

Doanh thu bán hàng = Khối lượng sản phẩm tiêu thụ * giá bán hàng Doanh thu tài chắnh: đó là các khoản lãi chênh lệch tỉ giá giữa ựồng ngoại tệ và nội tệ.

b) Chi phí

Là cỏc hao phớ về nguồn lực ủể doanh nghiệp ủạt ủược một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thỡ ủú là số tiền phải trả ủể thực hiện cỏc hoạt ủộng kinh tế như sản xuất, giao dịch, .. nhằm mua ủược cỏc loại hàng húa, dịch vụ cần thiết cho quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh.

Có nhiều loại chi phí: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Nếu chi phí < doanh thu thì doanh nghiệp có lãi, nếu chi phí > doanh thu thì doanh nghiệp thua lỗ, do vậy cần có biện pháp quản lý và sử dụng tốt chi phí.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 62 c) Lợi nhuận

ðõy là chỉ tiờu quan trọng ủỏnh giỏ hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp, giỳp doanh nghiệp tỏi ủầu tư hay mở rộng hoạt ủộng sản xuất kinh doanh, gồm có lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận thực tế càng lớn thỡ hoạt ủộng của cụng ty càng cao.

P = TR - TC

Trong ủú: P: Lợi nhuận thu ủược từ hoạt ủộng xuất khẩu TR : Tổng doanh thu từ hoạt ủộng xuất khẩu TC: Tổng chi phớ bỏ ra cho hoạt ủộng xuất khẩu

d) Nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước: ðây là phần thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức thuế nộp trong kỳ = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

e) Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

ðõy là chỉ tiờu bằng giỏ trị, phản ỏnh mặt hàng chủ ủạo xuất khẩu của cụng ty, chất lượng và uy tớn của loại hàng ủú trờn thị trường thế giới

Sự thay ủổi kim ngạch xuất khẩu( doanh thu) của cụng ty qua 3 năm trên một số thị trường chính

Mức giỏ bỏn sản phẩm tại thời ủiểm kớ hợp ủồng với cỏc khỏch hàng G = Z + L, trong ủú: G là giỏ bỏn sản phẩm tại thời ủiểm kớ hợp ủồng

Z là chi phí giá thành sản xuất L là lợi nhuận trước thuế

Một phần của tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ (Trang 68 - 73)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(133 trang)