Ngành chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ của Bắc Ninh nói riêng và của Việt Nam nói chung thật sự chỉ mới khởi sắc và trở thành một trong những ngành xuất khẩu dẫn ñầu của Việt Nam trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN THẠO
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU
ðỒ GỖ ðỒNG KỴ CỦA XÍ NGHIỆP ðỒ GỖ TIẾN ðĂNG
VÀO THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho khả năng tham gia luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Vũ Văn Thạo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành ñến các thầy, cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích và ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện bài luận văn này
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Trần Hữu Cường – Bộ môn Marketing, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cảm ơn HðND, UBND Từ Sơn, xí nghiệp gỗ Tiến ðăng trong làng nghề ðồng Kỵ- Từ Sơn – Bắc Ninh…ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã không ngừng ñộng viên, giúp ñỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Dù ñã cố gắng nhưng trình ñộ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo,
và các anh (chị) học viên góp ý ñể nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2013
Học viên
Vũ Văn Thạo
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Các ký hiệu viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ảnh, biểu ñồ, ñồ thị, sơ ñồ vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3 1.4 ðối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu 4 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƯC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu 5 2.1.1 ðồ gỗ và ñặc ñiểm của ñồ gỗ xuất khẩu 5
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan 7
2.1.3 Nội dung của các hoạt ñộng xuất khẩu 14
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xuất khẩu ñồ gỗ của DN 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 31 2.2.1 Tình hình xuất khẩu gỗ của Việt Nam 31
2.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu ñồ gỗ của các DN 33
2.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thúc ñẩy xuất khẩu ñồ gỗ của các doanh nghiệp 36
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38 3.1.1 Vị trí ñịa lý 38
3.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của xí nghiệp ñồ gỗ mỹ nghệ Tiến ðăng 39
Trang 53.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển của Xắ Nghiệp 40
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của Xắ Nghiệp 40
3.1.5 Các nguồn lực của Xắ Nghiệp cho SXKD 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47 3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 47
3.2.2 Phương pháp phân tắch 47
PHẦN IVKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng hoạt ựộng xuất khẩu ựồ gỗ đồng Kỹ của Xắ nghiệp Tiến đăng sang thị trường Trung Quốc 48 4.1.1 đặc ựiểm về thị trường Trung Quốc 48
4.1.2 Hoạt ựộng xuất khẩu ựồ gỗ đông Kỵ của XN Tiến đăng sang TQ 57
4.1.3 Thực hiện các giải pháp ựẩy mạnh xuất khẩu ựồ gỗ đồng Kỵ vào thị trường Trung Quốc 75
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ựộng xuất khẩu 83
4.1.5 Phân tắch ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội, thách thức ngành ựồ gỗ đồng Kỵ 87
4.1.6 đánh giá chung về hoạt ựộng xuất khẩu gỗ của doanh nghiệp 91
4.2 định hướng, mục tiêu và giải pháp thúc ựẩy xuất khẩu ựồ gỗ đồng Kỵ sang trường Trung Quốc 95 4.2.1 định hướng và mục tiêu 95
4.2.2 Các giải pháp thúc ựẩy xuất khẩu sản phẩm gỗ đồng Kỵ của xắ nghiệp 96
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102 5.2 Kiến nghị 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ giai ñoạn 2010 - 2013 31
3.1 Cơ cấu lao ñộng của xí nghiệp ñồ gỗ mỹ nghệ Tiến ðăng qua 3 năm
3.2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của xí nghiệp ñồ gỗ mỹ nghệ Tiến ðăng 44
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ñồ gỗ Tiến ðăng (2010 –
4.1 Tình hình xuất khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc 53
4.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa chủ yếu sang thị trường Trung Quốc 55
4.4 Danh sách một số nhà cung cấp chính cho Xí nghiệp 64
4.5 Số lượng hợp ñồng xí nghiệp ñã kí kết với ñối tác Trung Quốc trong 3
4.6 Danh sách KH thân thiết của xí nghiệp qua 3 năm 2011-2013 68
4.7 Cơ cấu sử dụng phương thức thanh toán hàng xuất khẩu của xí nghiệp 73
4.9 Giá một số sản phẩm cạnh tranh giữa xí nghiệp ở thị trường 78
4.11 Tình hình tài chính của xí nghiệp giai ñoạn 2010-2012 85
4.12 Kế hoạch chuẩn bị chi tiết khi ñi tham dự hội chợ, triển lãm 99
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ, SƠ ðỒ
Hình 2.1 Biểu ñồ thể hiện tốc ñộ tăng trưởng giá trị XK (tỷ USD) 33
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp ñồ gỗ mỹ nghệ Tiến ðăng 40
ðồ thị 4.1 biểu diễn tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – Trung Quốc 53
ðồ thị 4.2 biểu diễn cán cân thương mại giữa Việt Nam- Trung Quốc 54
Biểu ñồ 4.3 ðồ thị tình hình xuất khẩu ðồ gỗ ðồng Kỵ sang thị trường Trung
Sơ ñồ 4.2 Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu của Xí nghiệp 63
ðồ thị 4.4 Thể hiện sự thay ñổi lượng hàng bán ra trong 3 năm 69
Sơ ñồ 4.2 Quy trình thanh toán chuyển tiền qua Ngân hàng Công Thương VN 72
Trang 9PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cạnh tranh trong giai ñoạn mở cửa nền kinh tế thị trường là một yếu tố quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và của mỗi quốc gia Ngày nay những lợi thế riêng của một quốc gia không chỉ là những lợi thế truyền thống về ñất ñai, nhân lực, nguồn lực v.v nữa mà phần lớn ñó chính là chiến lược phát triển, cạnh tranh của quốc gia và của từng doanh nghiệp Ngành chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ của Bắc Ninh nói riêng và của Việt Nam nói chung thật sự chỉ mới khởi sắc và trở thành một trong những ngành xuất khẩu dẫn ñầu của Việt Nam trong những năm gần ñây.Mặt khác trong xu thế hội nhập kinh tế của Việt Nam ra thị trường thế giới, thị trường Trung Quốc là một thị trường rất lớn, ñầy tiềm năng và cũng là thị trường tiêu thụ rất khó tính ñối với tất cả các nước và việc chiếm thị phần trên thị trường này chỉ ñược quyết ñịnh bởi khả năng và năng lực cạnh tranh của từng quốc gia,từng doanh nghiệp Vấn ñề cạnh tranh và tìm cách nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình chính là yếu tố quyết ñịnh sự phát triển của mỗi quốc gia và của từng doanh nghiệp Chúng ta nên nhớ rằng “người chiến thắng hôm qua chưa chắc giành thắng lợi vào ngày mai”, do ñó việc vận dụng một số giải pháp, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia và của doanh nghiệp ngày hôm nay chính là yếu tố quyết ñịnh ñến chiến thắng ngày mai
Hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) truyền thống và ñồ gỗ mỹ nghệ có lịch
sử phát triển lâu ñời ở nước ta ðặc ñiểm nổi bật của sản xuất hàng TCMN là sử dụng nhiều lao ñộng sống, chính vì vậy sự mở rộng sản xuất ngành nghề thủ công truyền thống và ñồ gỗ mỹ nghệ có sức hút mạnh mẽ nguồn lao ñộng dồi dào trong nước, nhất là trong ñiều kiện hiện nay và những năm trước mắt lao ñộng dư thừa ở nước ta còn nhiều Mặt khác, phát triển và mở rộng sản xuất hàng TCMN có tác dụng to lớn trong việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
Trang 10cho người lao ñộng, nâng cao ñời sống nhân dân và góp phần tăng trưởng kinh tế
xã hội của ñất nước
Bắc Ninh cũng giống như bao làng quê khác của Việt Nam ñã và ñang phát triển ñi lên trong ñiều kiện mở cửa của nền kinh tế ðặc biệt tỉnh Bắc Ninh có nhiều làng nghề truyền thống với lịch sử hình thành và phát triển lâu ñời, cường thịnh qua hàng trăm năm, ñã ñược một số triều ñại phong tước sắc Hiện nay làng nghề ñược xác ñịnh là tiềm năng, thế mạnh, tạo ra nhiều việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao ñộng ở khu vực nông thôn, góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, trong ñó sản phẩm ñồ gỗ
mỹ nghệ ñược coi là sản phẩm thế mạnh của tỉnh Bắc Ninh Ngày nay kinh tế
- xã hội càng phát triển thu nhập của con người ngày càng cao, bên cạnh việc tiêu dùng những sản phẩm công nghiệp, con người có xu hướng tìm về với những sản phẩm thủ công ñể gần gũi hơn với thiên nhiên và ñể tận hưởng những giá trị về tinh thần Dự báo trong tương lai gần, nhu cầu về hàng TCMN nói chung và sản phẩm ñồ gỗ mỹ nghệ nói riêng trên thị trường trong nước và quốc tế có xu hướng ngày càng tăng, tỷ lệ thuận với mức ñộ cải thiện ñời sống của dân cư và sự phát triển của quan hệ thương mại Nhưng hiện nay các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu ñồ gỗ mỹ nghệ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ñồ gỗ mỹ nghệ ở ðồng Kỵ Bắc Ninh Bên cạnh ñó nhiều cơ sở không có ñiều kiện tham gia xuất khẩu trực tiếp, các ñơn ñặt hàng thường qua trung gian nên cũng hạn chế phát triển
Do thiếu thông tin thị trường nên doanh nghiệp không thể thực hiện ñược việc xác ñịnh mức giá phù hợp và cải tiến chất lượng Mặt khác thị trường tiêu thụ gặp khó khăn, thông tin kinh tế còn nhiều bất cập, chưa có khả năng mở rộng thị trường Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong các làng nghề truyền thống ñều phụ thuộc vào chủ bao tiêu và chủ bao mua Do phụ thuộc chủ bao tiêu về vốn và nguyên liệu, về thị trường tiêu thụ sản phẩm nên các cơ sở sản xuất, các hộ gia ñình thường xuyên bị các chủ bao mua chi phối
Từ thực trạng trên, ñể cho làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh nói
Trang 11chung và sản phẩm ựồ gỗ mỹ nghệ đồng Kỵ Bắc Ninh nói riêng phát triển theo hướng CNH, HđH, phù hợp với quá trình hội nhập của nền kinh tế ựất nước thì
cần có bước ựi và giải pháp thắch hợp Do ựó tôi chọn ựề tài ỘNghiên cứu giải pháp ựẩy mạnh xuất khẩu ựồ gỗ đồng Kỵ của xắ nghiệp ựồ gỗ Tiến đăng vào thị trường Trung QuốcỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tắch,ựánh gắa thực trạng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt ựộng xuất khẩu ựồ gỗ ựể ựề xuất giải pháp ựẩy mạnh xuất khẩu ựồ gỗ vào thị trường Trung Quốc của xắ nghiệp ựồ gỗ Tiến đăng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu ựồ gỗ của xắ
nghiệp vào thị trường
- đánh giá thực trạng hoạt ựộng xuất khẩu ựồ gỗ vào thị trường Trung Quốc của xắ nghiệp ựồ gỗ Tiến đăng trong 3 năm qua
- đề xuất giải pháp thúc ựẩy xuất khẩu ựồ gỗ vào thị trường Trung Quốc của
xắ nghiệp Tiến đăng cho những năm tới
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
- Kết quả nghiên cứu ựề tài là cơ sở ựể ựẩy nhanh tiến trình xây dựng thành công chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thị trường mở cửa hội nhập với các quốc gia trong và ngoài khu vực
- đề tài nghiên cứu chỉ ra ựược lợi ắch của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ựồ gỗ mỹ nghệ từ ựó ựưa ra một số kiến nghị giải pháp ựể ựẩy mạnh khả năng xuất khẩu của làng nghề truyền thống
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
- Sản xuất và chế biến ựồ gỗ mỹ nghệ sẽ góp phần tạo sự ổn ựịnh trong tiêu thụ sản phẩm truyền thống nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, giảm thiểu
Trang 12những rủi ro trong sản xuất ñồ gỗ, tiến tới hình thành các tiểu vùng sản xuất tập trung
ở tỉnh Bắc Ninh
- Xác ñịnh lợi ích của các doanh nghiệp sản xuất, cụ thể là xí nghiệp Tiến ðăng Xí nghiệp có thị trường tiêu thụ ổn ñịnh, sản xuất có lãi Xí nghiệp có nguồn nguyên liệu ñể phát triển sản xuất, kinh doanh
1.4 ðối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hoạt ñộng xuất khẩu ñồ gỗ ðồng
Kỵ của xí nghiệp ñồ gỗ Tiến ðăng ñể ñưa vào thị trường Trung Quốc
1.4.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược nghiên cứu từ tháng 05 năm 2012 ñến
tháng 10 năm 2013, thu thập thông tin, số liệu dùng cho ñề tài nghiên cứu từ năm 2010 ñến 2012
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu tại xí
nghiệp ñồ gỗ Tiến ðăng ( ðồng kỵ - Từ Sơn – Bắc Ninh) ðề tài với trọng tâm là tập trung vào hoạt ñộng xuất khẩu gỗ sang thị trường Trung Quốc
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
ðề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:
+ Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñồ gỗ trên ñịa bàn nghiên cứu
+ Các hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ ñồ gỗ
+ Các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng xuất khẩu ñồ gỗ sang thị trường
Trung Quốc
Trang 13PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƯC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu
2.1.1 ðồ gỗ và ñặc ñiểm của ñồ gỗ xuất khẩu
Gỗ là vật liệu thiên nhiên ñược sử dụng khá rộng rãi trong xây dựng và trong sinh hoạt vì những ưu ñiểm cơ bản sau: Nhẹ, có cường ñộ khá cao; cách
âm, cách nhiệt và cách ñiện tốt; dễ gia công (cưa, xẻ, bào, khoan ), vân gỗ có giá trị mỹ thuật cao Ở nước ta gỗ là vật liệu rất phổ biến Rừng Việt Nam có nhiều loại gỗ tốt và quý vào bậc nhất thế giới Khu Tây Bắc có nhiều rừng già và
có nhiều loại gỗ quý như: trai, ñinh, lim, lát, mun, pơmu Rừng Việt Bắc có lim, nghiến, vàng tâm Rừng Tây Nguyên có cẩm lai, hương Ngày nay với kỹ thuật gia công chế biến hiện ñại người ta có thể khắc phục ñược những nhược ñiểm của gỗ, sử dụng gỗ một cách có hiệu quả hơn như: sơn gỗ, ngâm tẩm gỗ, chế biến gỗ dán, tấm dăm bào và sợi gỗ ép Sản phẩm ñồ gỗ là mặt hàng xuất khẩu phát triển tương ñối mạnh trong khoảng 10 năm trở lại ñây.Tuy mới phát triển xong ñồ gỗ Việt Nam ñã thể hiện là mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn và ñóng góp góp quan trọng vào sự tăng trưởng xuất khẩu của cả nước.Liên tục trong các năm từ 2000 ñến nay,kim ngạch xuất khẩu ñồ gỗ ñã chiếm vị trí trong top 5 các mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, trong ñó thị trường chủ lực của mặt hàng này hiện nay là Trung Quốc Tuy nhiên sự tăng trưởng này chưa phải là bền vững,giá trị gia tăng của mặt hàng này còn thấp.Thị trường ñồ gỗ Việt Nam ở Trung Quốc còn ñược coi là rất trẻ, và xuất khẩu có xu hướng chậm lại do tác ñộng của cuộc khủng hoảng kinh tế khiến các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này trong nước gặp nhiều khó khăn
Việt Nam ñã có nghề mộc từ lâu ñời và mang tính cổ truyền Sản phẩm ñồ gỗ của Việt Nam có những ñặc ñiểm riêng không trùng lặp với những sản phẩm gỗ ở các nước trong khu vực châu Á Trong những năm gần ñây, ngành chế biến gỗ ñã có những chuyển biến rất cơ bản và ñã có những bước tăng trưởng nhảy vọt
Sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam từ chỗ chỉ là sản phẩm thô (gỗ tròn,
gỗ xẻ) ñã phát triển lên một trình ñộ gia công cao hơn, áp dụng công nghệ tẩm,
Trang 14sấy, trang trắ bề mặtẦ xuất khẩu các sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm có giá trị gia tăng về công nghệ và lao ựộng Có thể chia các sản phẩm gỗ xuât khẩu của Việt Nam thành 4 nhóm chắnh:
Nhóm thứ nhất: Nhóm sản phẩm ựồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn
ghế, vườn, ghế băng, dù che nắng, ghế xắch ựuẦ làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựaẦ
Nhóm thứ hai: Nhóm sản phẩm ựồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn
ghế, giường tủ, giá kê sách, ựồ chơi, ván sànẦ làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như da, vảiẦ
Nhóm thứ ba: Nhóm ựồ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm
Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ của Việt Nam không chỉ có chất lượng mà còn vô cùng phong phú về mẫu mã phục vụ cho mọi nhu cầu của cuộc sống, từ ựồ trang trắ nội thất như bàn, ghế, tủ, ựènẦ ựến các loại tượng, ựồ trang sức, ựồ dùng nhà bếpẦ, ựã ựược ựưa ựến hơn 100 quốc gia trên thế giới, trong ựó phải kể ựến các thị trường lớn như đài Loan, Hồng Kông, các nước Châu Âu ựem lại kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 30 triệu USD
Nguồn nguyên liệu cho sản phẩm gỗ xuất khẩu từ chỗ dựa vào rừng tự nhiên là chắnh ựã chuyển sang dựa vào nguồn gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tắch rừng tự
Trang 15nhiên hiện có của Việt Nam là 9.44 triệu ha, trữ lượng 720.9 triệu m3 gỗ để bảo
vệ môi trường và ựảm bảo sự phát triển bền vững, Chắnh phủ ựã giới hạn khai thác gỗ từ những rừng tự nhiên tại ựịa phương chỉ khoảng 300.000m3 mối năm trong giai ựoạn 2000 ựến 2010, củ yếu ựể phục vụ cho nhu cầu xây dựng, sản xuất ựồ gỗ trong nước (250.000 m3) và sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu (50.000 m3) để bù ựắp sự thiếu hụt về nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên, hàng năm Viêt Nam phải nhập khẩu khoảng 250.000 ựến 300.000 m3 gỗ từ các nước lân cận và tăng cường sử dụng gỗ rừng trồng, ván nhân tạo ựể sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn gỗ nhập khẩu từ các nước đông Nam Á như Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia thường không ổn ựịnh do chắnh sách lâm sản của các quốc gia này luôn thay ựổi, trong khi nguồn nhập khẩu từ các quốc gia khác như New Zealand, Australia, Thụy điển, đan Mạch, Phần Lan, Canada, Mỹ, Châu Phi lại cách xa về ựịa lý nên giá thành nguyên liệu bị ựội lên rất cao, giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam
Nhằm chủ ựộng chuẩn bị nguồn gỗ, bên cạnh việc trồng rừng, Việt Nam cũng ựang tắch cực phát triển các nhà máy sản xuất ván nhân tạo, ựóng một vai trò quan trọng cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu: Nhà máy ván sợi MDF Gia Lai công suất 54.000m3 sản phẩm/năm, MDF Sơn La với công suất 15.000 m3 sản phẩm/năm, MDF Bình Thuận với công suất 10.000 m3 sản phẩm/năm, Nhà máy Ván dăm Thái Nguyên với 16.500m3 sản phẩm/năm, Thái Hòa (Nghệ An) 15.000m3 và Hoành Bồ (Quảng Ninh) 3.000m3/năm
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan
2.1.2.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt ựộng trao ựổi hàng hóa và dịch vụ cho (ra) nước ngoài dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ hàng hóa - tiền tệ, quan hệ thị trường nhằm mục ựắch lợi nhuận Trong chiến lược kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp phải xác ựịnh ựược những yếu tố quan trọng mang lại thành công cho chiến lược kinh doanh của mình, một trong những yếu tố ựó là cách thức thâm nhập thị trường Xuất khẩu ựược coi là một hình thức xâm nhập thị trường ắt rủi
Trang 16ro và chi phắ thấp so với các hình thức khác Có thể hiểu xuất khẩu là một hoạt ựộng kinh doanh vượt ra khỏi biên giới quốc gia, là hoạt ựộng kinh doanh mang tắnh quốc tế đó chắnh là việc bán hàng hóa, dịch vụ trong nước ra nước ngoài Theo ựiều 28 mục 1 chương 2 luật thương mại Việt Nam 2005 thì xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa ựược ựưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc ựưa vào khu vực ựặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam ựược coi là khu vực hải quan riêng theo quy ựịnh của pháp luật
Các hình thức xuất khẩu chủ yếu bao gồm: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian, xuất khẩu buôn bán ựối lưu, gia công xuất khẩu, tái xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ
a) Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chắnh doanh nghiệp sản xuất hoặc ựặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau ựó xuất khẩu sản phẩm này cho khách nước ngoài
Hình thức xuất khẩu trực tiếp ựòi hỏi chắnh các doanh nghiệp trực tiếp bán sản phẩm của mình ra nước ngoài Hình thức này có ưu ựiểm là xắ nghiệp có thể kiểm soát toàn bộ hoặc từng phần kế hoạch marketing ở nước ngoài, thu thập ựược thông tin phản hồi ở thị trường, từ ựó có thể cải tiến sản phẩm trong sản xuất, trong kinh doanh xuất khẩu, tập trung nỗ lực của mình cho sản phẩm do mình sản xuất và bảo vệ tốt hơn nhãn hiệu, bản quyền và những tài sản vô hình, ựem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, do không mất khoản chi phắ trung gian và tăng uy tắn cho doanh nghiệp nếu hàng hoá thoả mãn yêu cầu của ựối tác giao dịch, có ựiều kiện thâm nhập thị trường, chủ ựộng trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá Tuy nhiên, phương thức này còn bộc lộ một số nhược ựiểm như: không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng ựược, ựòi hỏi một lượng vốn tương ựối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng, dễ gặp rủi
ro, sai lầm khi giao dịch ở một thị trường mới, người tiến hành phải có năng lực hiểu biết về kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương và phải có thời gian tắch luỹ kinh nghiệm Nếu các doanh nghiệp không nắm bắt kịp thời thông tin hoặc am hiểu ắt
Trang 17về thị trường thế giới và ñối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức kinh doanh này không phải là ít
b) Xuất khẩu gián tiếp
Hình thức xuất khẩu này không ñòi hỏi sự tiếp xúc giữa nhà sản xuất và người mua ở nước ngoài Nhà sản xuất bán sản phẩm của mình cho một xí nghiệp khác và xí nghiệp ñó tiếp tục làm công tác xuất khẩu trực tiếp Phương thức này thường áp dụng ñối với các Công ty có quy mô nhỏ hoặc trung bình mới xâm nhập thị trường chưa ñủ ñiều kiện xuất khẩu trực tiếp Hình thức xuất khẩu gián tiếp cũng gặp phải một số nhược ñiểm là nhà sản xuất không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng ðiều này làm cho nhà sản xuất không biết ñược sở thích mong muốn của khách hàng Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau:
- Các Công ty quản lý xuất khẩu (Exporrt Management Company - EMC): Công ty quản lý xuất khẩu hoạt ñộng như một phòng xuất nhập khẩu của công ty EMC sẽ thực hiện việc tìm kiếm thị trường cho nhà sản xuất, cố vấn cho nhà sản xuất về thị trường nước ngoài Dịch vụ EMC ñược thanh toán bằng tiền hoa hồng
- Khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer): Là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của các công ty nhập khẩu nước ngoài Họ là những người ñược ñào tạo và có hiểu biết về ñiều kiện cạnh tranh trên thị trường thế giới Hình thức này nhà sản xuất không cần phải ñích thân ra nước ngoài ñể ñàm phán trực tiếp với ñối tác Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần xem xét kỹ khách hàng ñể thiết lập mối quan hệ
- Nhà uỷ thác xuất khẩu (Exporrt Commission House): Là những người ñại diện cho người mua nước ngoài cư trú trên nước của nhà xuất khẩu Hoạt ñộng dựa trên lợi ích của người mua và người mua trả tiền uỷ thác Khi chuẩn bị
có ñơn ñặt hàng nhà uỷ thác lập phiếu ñặt hàng với nhà sản xuất và lo mọi chi tiết liên quan ñến quá trình xuất khẩu Bán hàng cho các nhà uỷ thác là một
Trang 18phương thức thuận lợi cho xuất khẩu, việc thanh toán diễn ra nhanh chóng cho nhà sản xuất, những vấn ñề vận chuyển do nhà uỷ thác chịu hoàn toàn
- Môi giới xuất khẩu (Exporrt Borker): Là thực hiện chức năng làm môi giới giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu mà không xử lý mua bán trực tiếp Người môi giới ñược nhà xuất khẩu uỷ nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt ñộng của họ Những người này thường chuyên về một mặt hàng, nhóm hàng nhất ñịnh ðiểm quan trọng là họ có thể hoạt ñộng ñộc lập cho người bán và người mua
- Hãng buôn xuất khẩu (Export Merchants): Hãng buôn xuất khẩu thường ñóng tại nước xuất khẩu và mua hàng của người chế biến hoặc của nhà xuất khẩu, sau ñó tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu Những rủi ro trong quá trình xuất khẩu hàng hoá do hãng buôn chịu Nhược ñiểm khi sử dụng hãng buôn xuất khẩu là không thể tiếp cận với thị trường nước ngoài Do ñó không nhạy cảm với thị trường nước ngoài trước sự biến ñộng của thị trường
- Hiệp hội xuất khẩu (Export Association): Liên kết với nhau giữa các thành viên ñể xuất khẩu ra thị trường, thống nhất giá bán tạo ra sức mạnh cho các thành viên xâm nhập thị trường
Thời gian qua xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ta diễn ra với hình
thức này là: Doanh nghiệp ngoại thương với vai trò trung gian xuất khẩu thay
cho các ñơn vị sản xuất bằng các thủ tục cần thiết ñể xuất khẩu và hưởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu
Ưu ñiểm của hình thức này là hạn chế ñược rủi ro, trách nhiệm ít bởi người ñứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, không ñòi hỏi vốn lớn Tuy nhiên, lợi nhuận thu ñược cho doanh nghiệp ngoại thương không cao Còn ñối với doanh nghiệp xuất khẩu, khi thực hiện phương thức này
họ sẽ mất một khoản phí uỷ thác mà không ñược tiếp cận với khách hàng nước ngoài, không tìm hiểu ñược về thị trường xuất khẩu
c) Buôn bán ñối lưu
Buôn bán ñối lưu là hình thức trong ñó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán ñồng thời là người mua, lượng hàng trao ñổi với nhau có
Trang 19giá trị tương ñương ở ñây mục ñích xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hoá có giá trị tương ñương, vì những ñặc ñiểm ñó người ta gọi phương thức này là xuất nhập khẩu liên kết hoặc phương thức hàng ñổi hàng
Các hình thức buôn bán ñối lưu như: hàng ñổi hàng, giao dịch bù trừ, mua ñối lưu, chuyển giao nghĩa vụ, bồi hoàn, mua lại
d) Gia công xuất khẩu (gia công quốc tế)
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong ñó một bên nhận gia công nguyên vật liệu hay bán thành phẩm của bên kia ñặt gia công nhằm thu lợi nhuận (phí gia công)
Hình thức này ñược vận dụng khá phổ biến, nó mang lại lợi ích to lớn cho cả 2 bên ñặt gia công và bên nhận gia công Phương thức này ñặt ra về phía nhà nước cần phải có một cơ chế ñịnh hướng và quản lý hoạt ñộng gia công Về phía các doanh nghiệp phải nghiên cứu lựa chọn khai thác có hiệu quả hình thức gia công
Các hình thức gia công như gia công thuê, gia công mua ñứt bán ñoạn và gia công kết hợp
e) Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vượt qua biên giới quốc gia nhưng khách hàng vẫn có thể mua ñược ở hình thức này doanh nghiệp không cần phải ñích thân ra nước ngoài ñàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại tìm ñến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp không phải làm thủ tục hải quan, không phải thuê phương tiện vận chuyển, không phải mua bảo hiểm hàng hoá Hình thức này thường ñược áp dụng với nước có
2.1.2.2 Thị trường xuất khẩu
Nói ñến thị trường là ta hình dung ra ñó là nơi xảy ra các hoạt ñộng kinh doanh "Thị trường " chính là một phạm trù của kinh tế hàng hoá ra ñời Thuật
Trang 20ngữ " thị trường " ựược rất nhiều nhà nghiên cứu kinh tế ựịnh nghĩa Song cho ựến nay vẫn chưa có một khái niệm nào mang tắnh khái quát thống nhất và trọn vẹn Vì trong mỗi thời kì phát triển, trên mỗi khắa cạnh, lĩnh vực thị trường lại ựược ựịnh nghĩa một cách khác nhau
Theo trường phái Cổ ựiển thì:Thị trường là nơi diễn ra các trao ựổi, mua
bán hàng hoá Theo ựịnh nghĩa này thì thị trường ựược vắ như "một cái chợ " có
ựầy ựủ không gian và thời gian, dung lượng cụ thể, xong nó chỉ phù hợp với thời
kì sản xuất chưa phát triển các hình thức mua bán trao ựổi còn ựơn giản Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển tới trình ựộ cao, các hình thức mua bán trao ựổi trở lên phức tạp ựa dạng phong phú thì khái niệm này không còn phù hợp Theo khái
niệm hiện ựại (P.A SAMUELSON ) thì "Thị trường là một quá trình mà trong
ựó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác ựộng qua lại với nhau ựể xác ựịnh giá cả và số lượng hàng hoá" Như vậy thị trường là tổng thể các quan hệ
về lưu thông hàng hoá, lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và các dịch vụ Khái niệm này ựã " lột tả" ựược bản chất của thị trường trong thời kỳ phát triển này, song khái niệm này mới chỉ ựứng trên khắa cạnh của nhà phân tắch kinh tế nói về thị trường chưa giúp cho doanh nghiệp xác ựịnh ựược mục tiêu của mình
Theo MC CARTHY: Thị trường có thể hiểu là một nhóm khách hàng
tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán ựưa ra sản phẩm khác nhau với cách thức khác nhau ựể thoả mãn nhu cầu ựó Khái
niệm này không những nói lên ựược bản chất của thị trường mà còn giúp cho doanh nghiệp xác ựịnh ựược mục tiêu, phương hướng kinh doanh của mình: đó
là hướng tới khách hàng, mục tiêu tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng ựể ựạt ựược lợi nhuận tối ựa
Trên cơ sở khái niệm MC Carthy thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp ựược ựịnh nghĩa như sau: Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp tức là những khách hàng nước ngoài ựang mua hoặc sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp ấy Qua khái niệm này doanh nghiệp không chỉ xác ựịnh ựược mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 21là hướng tới khách hàng với nhu cầu ñặc trưng của họ mà còn xác ñịnh rõ nhu cầu, cơ cấu nhu cầu ñó mang ñặc tính cơ bản của thị trường quốc tế, bị chi phối bởi tập quán văn hoá, ngôn ngữ lối sống, ñiều kiện tự nhiên của các nước ñó
* Vai trò của thị trường
a Thị trường là yếu tố quyết ñịnh sự sống còn ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục ñích của các nhà sản xuất hàng hoá là sản xuất ra hàng hoá ñể bán, ñể thoả mãn nhu cầu của người khác Vì thế các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách ñơn lẻ mà mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều phải gắn với thị trường Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra không ngừng theo chu kỳ mua nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị… trên thị trường ñầu vào, tiến hành sản xuất ra sản phẩm, sau ñó bán chúng trên thị trường ñầu ra
Doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trường hay nói cách khác thị trường
ñã tác ñộng và có ảnh hưởng quyết ñịnh tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hoá tiêu thụ ñược càng nhiều và khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Bởi thế còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sản xuất kinh doanh bị ñình trệ và các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản Trong nền kinh tế thị trường hiện ñại,
có thể khẳng ñịnh rằng thị trường có vai trò quyết ñịnh tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
b Thị trường ñiều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá :
Thị trường ñóng vải trò hướng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường
ñể quyết ñịnh sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào ? và cho ai? Sản xuất kinh doanh ñều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu ñó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình Bởi vì ngày nay nền sản xuất ñã phát triển ñạt tới trình ñộ cao, hàng hoá và dịch vụ ñược
Trang 22cung ứng ngày càng nhiều và tiêu thụ trở nên khó khăn hơn trước Do ñó, khách hàng với nhu cầu có khả năng thanh toán của họ, bộ phận chủ yếu trong thị trường của doanh nghiệp, sẽ dẫn dắt toàn bộ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thị trường tồn tại một cách khách quan nên từng doang nghiệp chỉ có thể tìm phương hướng hoạt ñộng thích ứng với thị trường Mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biết nhu cầu của thị trường kết hợp với khả năng của mình
ñể ñề ra chiến lược, kế hoạch và phương án kinh doanh hợp lý nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và xã hội
c Thị trường phản ánh thế và lực của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp hoạt ñộng trên thương trường ñều có một vị thế cạnh tranh nhất ñịnh Thị phần (phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh ñược) phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường
Thị trường mà doanh nghiệp chinh phục ñược càng lớn chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng càng mạnh, số lượng sản phẩm tiêu thụ ñược càng nhiều và
do ñó mà vị thế của doanh nghiệp càng cao
Thị trường rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn tới doanh thu và lợi nhuận nhanh hơn, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp tái ñầu tư hiện ñại hoá sản xuất, ña dạng hoá sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Khi ñó thế và lực của doanh nghiệp cũng ñược củng cố và phát triển
2.1.3 Nội dung của các hoạt ñộng xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài So với hoạt ñộng buôn bán trong nước thì nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố phức tạp hơn do phải thực hiện trong môi trường kinh doanh quốc tế Vì vậy, nó ñược tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu: từ nghiên cứu thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, giao dịch ñàm phán ký kết hợp ñồng, tổ chức thực hiện hợp ñồng cho ñến khi hàng hoá ñến cảng và chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành thủ tục thanh toán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ ñều phải nghiên cứu kỹ lưỡng và ñặt trong mối
Trang 23quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt ñược các lợi thế nhằm ñảm bảo xuất khẩu ñạt hiệu quả cao nhất
a Nghiên cứu thị trường quốc tế
Có thể nói, ñây là hoạt ñộng ñầu tiên cần tiến hành hết sức cẩn thận, chu ñáo Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra ñược quy luật vận ñộng của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến ñổi nhu cầu cung cấp và giá cả hàng hoá ñó trên thị trường, giúp cho họ giải quyết ñược những vấn ñề thực tiễn kinh doanh, theo yêu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá
Công việc này bao gồm:
- Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới:
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá, ở ñâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở ñó có thị trường
Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là việc ngiên cứu không chỉ giới hạn ở lĩnh vực lưu thông mà cả ở lĩnh vực sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá Những biến ñổi trong quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá cụ thể ñược biểu hiện tập trung trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá ñó
Nghiên cứu thị trường hàng hoá nhằm ñem lại sự hiểu biết về quy luật vận ñộng của chúng Mỗi thị trường hàng hoá cụ thể có quy luật vận ñộng riêng, quy luật ñó ñược thể hiện qua những biến ñổi nhu cầu, cung cấp và giá
cả hàng hoá trên thị trường, nắm chắc các quy luật của thị trường hàng hoá ñể vận dụng giải quyết hàng loạt các vấn ñề của thực tiễn kinh doanh liên quan ít nhiều ñến vấn ñề thị trường như thái ñộ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường ñối với hàng hoá các ngành tiêu thụ mới, các hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường
Trong nghiên cứu thị trường thế giới, ñặc biệt khi muốn kinh doanh xuất khẩu thành công, ñiều không thể thiếu ñược là phải nhận biết sản phẩm xuất
Trang 24khẩu có phù hợp với thị trường và năng lực của doanh nghiệp hay không
Muốn vậy, ta phải xác ñịnh các vấn ñề sau:
+ Thị trường cần mặt hàng gì?
+ Tình hình tiêu dùng mặt hàng ñó như thế nào?
+ Mặt hàng ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?
+ Tình hình sản xuất mặt hàng ñó như thế nào?
+ Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng ñó?…
- Dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng:
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá ñược giao dịch trên một phạm vi thị trường nhất ñịnh Nhưng nó không xác ñịnh mà thay ñổi tình hình theo những nhân tố tổng hợp theo những giai ñoạn nhất ñịnh Có thể chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hưởng ñối với dung lượng thị trường
+ Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lượng thị trường biến ñổi có tính
chất chu kỳ như sự vận ñộng của tình hình kinh tế của các nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước phương Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hoá
+ Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài ñến sự biến ñổi của dung lượng
thị trường như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, các chế ñộ chính sách của Nhà nước, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng và ảnh hưởng của hàng hoá thay thế…
+ Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời tới dung lượng thị trường
Nhóm nhân tố này có thể kể ra như: hiện tượng ñầu cơ trên thị trường gây ra những biến ñổi về cung cầu, bão lụt hạn hán… cũng có thể gây ra những biến ñổi về cung cầu ñối với những loại hàng hoá nhất ñịnh
Như vậy, khi nghiên cứu thị trường các loại hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào ñặc ñiểm của chúng ñể ñánh giá ñúng ảnh hưởng của các nhân tố, xác ñịnh nhân
tố chủ yếu có ý nghĩa quyết ñịnh tới xu hướng vận ñộng của thị trường trong giai ñoạn hiện tại và tương lai ðặc biệt, trong kinh doanh quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng, việc nắm vững dung lượng thị trường giúp cho các nhà
Trang 25kinh doanh cân nhắc ñể ñề ra những quyết ñịnh kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp lấy thời cơ, nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Cùng với việc nghiên cứu dung lượng thị trường, người kinh doanh còn phải nắm ñược nhiều thông tin khác như: tình hình kinh doanh các mặt hàng ñó trên thị trường, các ñối thủ cạnh tranh của mình Quan trọng hơn nữa là phải nắm
và hiểu ñược các ñiều kiện chính trị, luật pháp, văn hoá, tập quán buôn bán ở từng khu vực ñể có thể hoà nhập với thị trường, nhằm giảm tối ña những sơ xuất trong giao dịch kinh doanh
- Lựa chọn ñối tác buôn bán:
Mục ñích của hoạt ñộng này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh
an toàn và có lợi Nội dung cần thiết ñể nghiên cứu lựa chọn ñối tác bao gồm:
+ Quan ñiểm kinh doanh của thương nhân ñó
+ Lĩnh vực kinh doanh của họ
+ Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ
+ Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ
+ Những người ñược uỷ quyền và phạm vi chịu trách nhiệm của họ ñối với nghĩa vụ của công ty
Lựa chọn ñối tác giao dịch ñể xuất khẩu tốt nhất nên chọn những người nhập khẩu trực tiếp, hạn chế các hoạt ñộng trung gian vì nó chỉ thích hợp khi thâm nhập thị trường mới, mặt hàng mới… cần nắm bắt các thông tin thị trường
Có thể nói, việc lựa chọn ñối tác giao dịch có căn cứ khoa học là ñiều kiện quan trọng ñể thực hiện thắng lợi các hoạt ñộng mua bán trong thương mại quốc tế Song việc lựa chọn ñối tác giao dịch cũng tuỳ thuộc một phần vào kinh nghiệm của người nghiên cứu và truyền thống trong mua bán của mình
- Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, ñồng thời biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt ñộng kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân như: quan hệ cung cầu hàng hoá, tích luỹ tiêu dùng…giá cả luôn gắn liền với thị trường và chịu tác ñộng của nhiều nhân tố Trong kinh doanh quốc tế,
Trang 26giá cả thị trường càng trở nên phức tạp do buơn bán ở các khu vực khác nhau, thời gian dài hơn, hàng vận chuyển qua nhiều nước với các chính sách thuế khác nhau ðể thích ứng với sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất
là thực hiện định giá linh hoạt, phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp Thơng thường việc định giá dựa vào:
+ Giá thành sản xuất sản phẩm
+ Sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng
+ Giá cả các hàng hố cạnh tranh
Ngồi ra các doanh nghiệp cịn phải xem xét đến các quy định của chính phủ nước chủ nhà và nước xuất khẩu để cĩ thể định giá sản phẩm đáp ứng địi hỏi của các quy định này Khi định giá cần tuân thủ các bước:
+ Bước 1: Phân tích chi phí
+ Bước 2: Phân tích, dự đốn thị trường
+ Bước 3: Vùng giá và các mức giá dự kiến
+ Bước 4: Lựa chọn giá tối đa
+ Bước 5: Xác định cơ cấu giá
+ Bước 6: Báo giá cho khách hàng
Nghiên cứu giá cả được coi là vấn đề chiến lược vì nĩ ảnh hưởng trực tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp ðịnh giá đúng sẽ đem lại thắng lợi cho nhà xuất khẩu, tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ
- Thanh tốn trong thương mại quốc tế:
Thanh tốn quốc tế là một khâu rất quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hố Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh xuất khẩu phần nhiều nhờ vào
sự lựa chọn phương thức thanh tốn Thanh tốn là bước đảm bảo cho người xuất khẩu thu được tiền và người nhập khẩu nhận được hàng
Thanh tốn quốc tế cĩ thể hiểu đĩ là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng cĩ liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hố đã được thoả thuận trong hợp đồng kinh tế Trong xuất khẩu hàng hố việc thanh tốn phải xem xét đến các vấn đề:
Trang 27+ Tiền tệ trong thanh toán quốc tế: Việc sử dụng tiền tệ nào ñược hai bên thoả thuận và ñược ghi rõ trong hợp ñồng ðồng tiền ñược chọn thường là tiền tệ
có khả năng chuyển ñổi cao và ổn ñịnh Ngoài ra còn cần phải xác ñịnh tỷ giá dùng trong thanh toán và thời ñiểm xác ñịnh tỷ giá ñể tránh ñược những rủi ro và tranh chấp có thể xảy ra sau này
+ ðịa ñiểm thanh toán: Có thể ở nước người nhập khẩu hoặc ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trong thực tế việc xác ñịnh ñịa ñiểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết ñịnh, ñồng thời cũng còn thấy rằng dùng ñồng tiền thanh toán của nước nào thì ñịa ñiểm thanh toán thường ở nước ấy
+ Thời hạn thanh toán: Trong thanh toán quốc tế, ñiều kiện thời hạn thanh toán trong các nghiệp vụ ngoại thương là phức tạp hơn cả, thường theo các cách sau: thanh toán trước khi giao hàng( CBD ), thanh toán khi giao hàng( COD ), thanh toán ngay sau khi giao bộ chứng từ( CAD ), thanh toán sau khi giao hàng… tuỳ thuộc vào mối quan hệ làm ăn giữa các bên và ñiều kiện của người bán cũng như người mua mà có thể chọn một trong các cách ñó hay cũng có thể vận dụng kết hợp các kiểu thanh toán ñó
+ Phương thức thanh toán: tức là chỉ người bán dùng cách nào ñể thu tiền
về, người mua dùng cách nào ñể trả tiền Trong buôn bán, người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khác nhau ñể thu tiền về hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũng ñều xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, ñầy ñủ, ñúng và yêu cầu của người mua là nhập hàng ñúng số lượng, chất lượng, ñúng hạn Các phương thức thanh toán thường dùng trong ngoại thương gồm:
• Phương thức chuyển tiền: là phương thức mà trong ñó khách hàng( người trả tiền )yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất ñịnh cho một người khác( người hưởng lợi )ở một ñịa ñiểm nhất ñịnh bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Có thể chuyển tiền bằng ñiện, bằng thư…
• Phương thức ghi sổ: Người bán mở một tài khoản( hoặc một quyển sổ )
Trang 28ựể ghi nợ người mua sau khi người bán ựã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, ựến từng ựịnh kỳ( tháng, quý, năm) người mua trả tiền cho người bán
Ớ Phương thức nhờ thu: Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng thì uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra Nhờ thu có hai loại là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Ớ Phương thức tắn dụng chứng từ: là một sự thoả thuận, trong ựó một ngân hàng( ngân hàng mở thư tắn dụng )theo yêu cầu của khách hàng( người yêu cầu
mở thư tắn dụng )sẽ trả một số tiền nhất ựịnh cho một người khác( người hưởng lợi số tiền của thư tắn dụng )hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền ựó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng
từ thanh toán phù hợp với những quy ựịnh ựề ra trong thư tắn dụng
Ớ Phương thức thư uỷ thác mua (Authority to purchase, viết tắt là A/P)
Ớ Thư ựảm bảo trả tiền( Letter of Guarantee-L/G )
Ớ Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài(Escrow Account)
b Lập phương án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu ựược trong quá trình nghiên cứu thị trường, ựơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương án này là kế hoạch hoạt ựộng của doanh nghiệp nhằm ựạt tới những mục tiêu xác ựịnh trong kinh doanh Việc xây dựng phương án này bao gồm:
+ đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt ựộng kinh doanh và những thuận lợi khó khăn
+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, ựiều kiện và phương thức kinh doanh Sự lựa chọn này phải có tắnh thuyết phục trên cơ sở phân tắch tình hình có liên quan
+ đề ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán, thị trường xuất khẩu đề ra
và thực hiện các biện pháp ựể ựạt ựược mục tiêu ựó Những biện pháp này bao gồm : ựầu tư vào cải tiến bao bì, ký kết hợp ựồng kinh tế, quảng cáo, tham gia hội chợ quốc tế, mở rộng ựại lýẦ
Trang 29+ Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như: Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, ñiểm hoà vốn…
c Nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty hoặc một ñịa phương, một vùng hoặc toàn bộ ñất nước có khả năng và bảo ñảm ñiều kiện xuất khẩu ñược Khi nói ñến nguồn hàng cho xuất khẩu phải gắn với một ñịa danh cụ thể, không thể nói ñến một nguồn hàng chung chung, không phải là của ai, có ñảm bảo chất lượng quốc tế hay không Do vậy, không phải toàn bộ khối lượng hàng hoá của một ñơn vị, một công ty, một ñịa phương, một vùng ñều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ một phần hàng hoá ñạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu Một nguồn hàng xuất khẩu mạnh là rất quan trọng ñối với doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu vì nó góp phần ñáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu thị trường, thực hiện ñúng hợp ñồng với chất lượng tốt Vì vậy, công việc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một công việc rất quan trọng ñối với mỗi doanh nghiệp
ðể tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể ñầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất, có thể là thu gom hoặc có thể ký kết hợp ñồng mua với các chân hàng, các ñơn vị sản xuất Tuỳ theo ñặc ñiểm của ngành hàng
mà người ta có thể tự sản xuất hoặc ký hợp ñồng mua kết hợp với việc hướng dẫn kỹ thuật
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu bao gồm các công ñoạn:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu:
Là nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trường như thế nào? Khả năng cung cấp hàng ñược xác ñịnh bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng ñã có và ñang sẵn sàng ñưa vào lưu thông Với nguồn hàng này chỉ cần thu mua, phân loại, bao gói là có thể xuất khẩu ñược Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trên thị trường ðối với nguồn hàng này các
Trang 30doanh nghiệp ngoại thương phải có ñầu tư, có ñơn hàng, có hợp ñồng kinh tế…thì người sản xuất mới tiến hành sản xuất
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nhằm xác ñịnh chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã, công dụng, chất lượng, giá cả, thời vụ, những ñặc ñiểm riêng của từng loại mặt hàng
Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng phải xác ñịnh ñược giá cả trong nước của hàng hoá so với gia cả quốc tế Sau khi ñã tính ñủ chi phí vào giá thu mua như chi phí thu mua hàng, vận chuyển, bao gói, phân loại thì lợi nhuận thu về là bao nhiêu
Cuối cùng, việc nghiên cứu nguồn hàng phải nắm ñược chính sách quản
lý của Nhà nước về mặt hàng ñó Mặt hàng ñó có ñược phép xuất khẩu hoặc có chính sách khuyến khích xuất khẩu hay không Trong thực tế các chính sách này
có thể thay ñổi do vậy, công tác dự báo có ý nghĩa hết sức quan trọng
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu:
Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các ñại lý, hệ thống kho hàng ở các ñịa phương, các khu vực có mặt hàng thu mua Hệ thống thu mua phải gắn với các phương án vận chuyển hàng hoá, với ñiều kiện giao thông của các ñịa phương Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở ñảm bảo tiến ñộ thu mua và chất lượng hàng hoá
- Ký kết hợp ñồng:
Thông thường, các doanh nghiệp ngoại thương bằng các hoạt ñộng marketing của mình tìm ñược ñối tác nước ngoài có nhu cầu về một mặt hàng nào ñó mà trong nước có khả năng sản xuất ñược rồi ký kết hợp ñồng xuất khẩu với họ sau ñó mới giao dịch ký hợp ñồng với các nhà sản xuất, các chân hàng ñể thực hiện hợp ñồng ngoại thương Hai hợp ñồng này có nhiều ñiều khoản giống nhau, hợp ñồng ngoại thương là cơ sở cho hợp ñồng thu mua tạo nguồn
Tuy nhiên trong buôn bán quốc tế không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tìm ñược khách hàng trước rồi mới tiến hành thu mua tạo nguồn nên các doanh nghiệp có thể chủ ñộng thu mua theo kế hoạch, ñồng thời tiến hành tìm
Trang 31kiếm bạn hàng ựể tiêu thụ hàng hoá
- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu:
Sau khi ký kết hợp ựồng với các chân hàng và các ựơn vị sản xuất, doanh nghiệp ngoại thượng phải lập kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và chỉ ựạo các bộ phận thực hiện kế hoạch
- Tiếp nhận, bảo quản và giao hàng cho xuất khẩu:
Phần lớn các hàng hoá trước khi xuất khẩu ựều phải trải qua một số kho
ựể phân loại, ựóng gói hoặc ựợi làm các thủ tục xuất khẩu Bảo quản hàng hoá nhằm giữ gìn hàng hoá ựủ về số lượng, chất lượng và giảm thiểu các hao hụt mất mát cho hàng xuất khẩu Giao hàng là khâu cuối cùng, khi giao hàng cần quan tâm tới quy cách thủ tục giao hàng và phải có ựầy ựủ giấy tờ, hoá ựơn hợp lệ
+ đàm phán qua ựiện thoại: bằng hình thức này sẽ giảm bớt thời gian, giúp cho các nhà kinh doanh tiến hành ựàm phán khẩn trương, kịp thời cơ Nhưng trao ựổi qua ựiện thoại không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết ựịnh nên sau khi trao ựổi bằng ựiện thoại cần có thủ tục xác nhận nội dung ựã ựàm phán
+ đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: đây là hình thức cẩn thận, có tác dụng ựẩy nhanh tốc ựộ giải quyết các vấn ựề mà các bên cùng quan tâm tuy
Trang 32nhiên phương pháp này rất tốn kém
Các bước tiến hành ựàm phán:
Bước 1: Chào hàng( phát giá )là lời ựề nghị ký kết hợp ựồng từ phắa
người bán ựưa ra Trong buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện
ró ý ựịnh bán hàng của mình Tuỳ vào loại ựơn chào hàng nào mà chúng có tắnh chất pháp lý khac nhau
Bước 2: Hoàn giá là một ựề nghị mới do bên nhận chào hàng ựưa ra sau
khi ựã nhận ựược ựơn chào hàng của bên kia nhưng không chấp nhận hoàn toàn giá chào hàng Khi hoàn giá thì coi như chào hàng trước ựó bị huỷ bỏ Trong kinh doanh quốc tế, mỗi lần giao dịch thường phải qua nhiều lần hoàn giá mới ựi ựến kết thúc
Bước 3: Chấp nhận là sự ựồng ý hoàn toàn tất cả mọi ựiều kiện chào hàng
mà phắa bên kia ựưa ra, khi ựó tiến hành ký kết hợp ựồng
Bước 4: Xác nhận: sau khi hai bên ựã thoả thuận với nhau về ựiều kiện
giao dịch thì ghi lại tất cả những ựiều ựã thoả thuận gửi cho bên kia đó là văn bản có chữ ký của cả hai bên
- Hợp ựồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá:
Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, ựàm phán có kết quả thì
ựi ựến lập và ký kết hợp ựồng Hợp ựồng có quy ựịnh rõ ràng và ựầy ựủ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia
Hợp ựồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc ựối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta đây là hình thức tốt nhất ựể bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh ựược những biểu hiện không ựồng nhất trong ngôn từ hay quan niệm vì các ựối tác tham gia thuộc các quốc tịch khác nhau
Các ựiểm cần lưu ý khi ký kết hợp ựồng:
+ Hợp ựồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phải phản ánh ựúng, ựầy ựủ các vấn ựề ựã thoả thuận
+ Ngôn ngữ dùng trong hợp ựồng là thứ ngôn ngữ phổ biến mà hai bên
Trang 33cùng thông thạo
+ Chủ thể ký kết hợp ñồng phải là người có ñủ thẩm quyền ký kết
+ Hợp ñồng nên ñề cập ñầy ñủ các vấn ñề về khiếu nại, trọng tài ñể giải quyết tranh chấp nếu có tránh tình trạng tranh chấp kiện tụng kéo dài
- Thực hiện hợp ñồng:
Sau khi hợp ñồng ñã ñược ký kết thì ñơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu phải thực hiện theo các quy ñịnh ñã ký kết trong hợp ñồng, tiến hành sắp xếp những phần việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến ñộ thực hiện hợp ñồng, ghi lại những diễn biến kịp thời, những văn bản phát ñi và nhận ñược ñể xử lý và giải quyết cụ thể ðồng thời phải ñảm bảo ñược quyền lợi quốc gia và lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp
Trình tự thực hiện hợp ñồng xuất khẩu như sau:
Hình 2.1: Trình tự thực hiện hợp ñồng xuất khẩu
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xuất khẩu ñồ gỗ của DN
2.1.4.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô
- Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Hoạt ñộng xuất nhập khẩu thực chất là bắc cầu ñể giao lưu hàng hoá giữa trong nước và ngoài nước, trong quá trình ñó sẽ bộc lộ sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội giữa các nước Bởi vậy trình ñộ phát triển kinh tế giữa các nước, trình ñộ dân trí, thu nhập và mức sống của dân cư, sự ổn ñịnh của
Trang 34mơi trường pháp luật của quốc gia nhập khẩu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quy
mơ hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu
Một nền kinh tế phát triển ổn định của quốc gia nhập khẩu sẽ tạo điều kiện tốt để các doanh nghiệp mở rộng xuất khẩu, ngược lại, một nền kinh tế suy thối, khủng hoảng chắc chắn sẽ khơng kích thích việc nhập khẩu ðiều này làm giảm khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu
Một yếu tố khác cĩ ảnh hưởng đến khả năng mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp đĩ là tỷ giá hối đối Xuất khẩu là đưa hàng hố từ nước này sang bán ở nước khác để thu ngoại tệ Vì vậy mỗi tỷ giá của đồng nội tệ với các ngoại
tệ sẽ quyết định tính kinh tế của việc xuất khẩu Các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh xuất khẩu khi mối quan hệ này cĩ lợi cho họ, ngược lại khi mối quan hệ này bất lợi, các doanh nghiệp sẽ cĩ xu hướng giảm xuất khẩu
- Các nhân tố thuộc về mơi trường chính trị, pháp luật
Hoạt động xuất khẩu này rất nhạy cảm với sự thay đổi của tình hình chính trị thế giới và trong nước; việc thay đổi đường lối đối nội, đối ngoại một quốc gia thường kéo theo sự thay đổi chính sách xuất nhập khẩu, điều này trực tiếp tác động tới khả năng mở rộng hay thu hẹp hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Xuất khẩu cịn phụ thuộc vào đường lối, chính sách của quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu trong từng giai đoạnh nhất định ðiều này được thể hiện thơng qua các chính sách thuế, chính sách bảo hộ xuất khẩu và chính sách hạn chế xuất khẩu
Ngược lại, những quy định của quốc gia nhập khẩu về hạn mức nhập khẩu, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, về thuế quan, quy định về thủ tục giao dịch, về bảo hành sản phẩm cũng như việc thực hiện nghiêm túc hay khơng các quy định ấy trong thực tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu trong một doanh nghiệp
- Các nhân tố thuộc về mơi trường tự nhiên
Trang 35Các ñiều kiện tự nhiên sẽ quyết ñịnh khả năng của nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác ñể chế biến xuất khẩu, nó ảnh hưởng ñến lợi thế so sánh của một doanh nghiệp trong việc ñẩy mạnh xuất khẩu
Các yếu tố ñịa lý, ñịa hình, vị trí của doanh nghiệp trong quan hệ với hệ thống giao thông quốc tế cũng như khoảng cách tới thị trường tiêu thụ quan trọng sẽ có ảnh hưởng, quyết ñịnh ñến chi phí vận tải và thời gian cần thiết ñưa hàng hoá ñến nơi tiêu dùng
Ngoài ra vị trí ñịa lý cũng có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra khả năng ñể phát triển các dịch vụ tái xuất khẩu, chuyển khẩu và xuất khẩu tại chỗ
- Các nhân tố thuộc về môi trường tâm lý - xã hội
Truyền thống lịch sử và văn hoá của quốc gia nhập khẩu là một nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng xuất khẩu của bất cứ một doanh nghiệp nào Tập quán, thị hiếu, thói quen tiêu dùng của dân chúng chính là sự biểu hiện cụ thể nhất của lối sống trong một quốc gia
ðể ñảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra có thể thâm nhập vào một thị trường nào ñó trên thế giới, người sản xuất cần phải có sự am hiểu thật sâu sắc về truyền thống dân tộc, ñời sống văn hoá, phong cách sống của dân
cư nước nhập khẩu ñể từ ñó hiểu rõ về thị hiếu, thói quen của người tiêu dùng Thực tế cho thấy hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và xuất khẩu ñồ gỗ nói riêng khi xuất khẩu sang các nước Châu Á thì rất dễ dàng, song khi xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Bắc Mỹ thì lại gặp rất nhiều trở ngại, khó khăn chủ yếu là do các nhà sản xuất Việt Nam chưa có hiểu biết ñầy ñủ về thị hiếu, thói quen tiêu dùng của người tiêu dùng các nước phương Tây
2.1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
* Quy mô và yêu cầu của thị trường về sản phẩm
ðể có thể ñẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp, trước hết trên thị trường phải có nhu cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp xuất khẩu với một quy mô ñủ lớn, ñồng thời sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất cũng phải có khả năng ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của thị trường về chất lượng, chủng loại, mẫu mã, uy tín, giá cả và
Trang 36các dịch vụ kèm theo khả năng ñáp ứng các yêu cầu của thị trường là ñiều kiện cơ bản ñể một doanh nghiệp có thể ñẩy mạnh xuất khẩu của mình
* Khả năng ñáp ứng của các ngành cung cấp nguyên liệu
ðể có thể mở rộng và phát triển xuất khẩu ñồ gỗ của một doanh nghiệp bất kỳ, vấn ñề quan trọng mà doanh nghiệp phải quan tâm ñó là khả năng ñáp ứng các nguồn cung cấp, ñặc biệt là nguồn nguyên liệu Chính khả năng ñáp ứng của các nguồn cung cấp nguyên liệu về quy mô, chất lượng, cơ cấu chủng loại sẽ
là nhân tố cơ bản quyết ñịnh quy mô, chất lượng, cơ cấu, sản phẩm xuất khẩu của một doanh nghiệp trên thị trường Nói cách khác khả năng ñáp ứng của các nguồn cung cấp nguyên liệu sẽ là nhân tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng ñẩy mạnh xuất khẩu ñồ gỗ của một doanh nghiệp
Ngoài ra khả năng ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu về các yếu tố cơ sở hạ tầng như: giao thông vận tải, ñiện nước, thông tin liên lạc cũng có vai trò rất lớn trong việc ñảm bảo khả năng ñẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp
* Mức ñộ cạnh tranh trên thị trường
Khả năng xuất khẩu của một doanh nghiệp sẽ giảm ñi theo mức ñộ gia tăng của việc cạnh tranh trên thị trường Trong ngành xuất khẩu ñồ gỗ, khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp xuất khẩu ñồ gỗ thường ñược thể hiện trên các khía cạnh sau ñây:
- Quy mô xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu ñồ gỗ là một thị trường không
lớn nhưng rất khắt khe về giá cả, chất lượng và tiến ñộ giao hàng ðể ñảm bảo hiệu quả và nâng cao khả năng trên thị trường, các doanh nghiệp có quy mô lớn
sẽ có nhiều lợi thế hơn các doanh nghiệp nhỏ
- Tính linh hoạt: Thị trường xuất khẩu ñồ gỗ có những quy luật vận ñộng
riêng của nó, thường việc thay ñổi nhu cầu thị trường diễn ra rất nhanh do ñó doanh nghiệp có khả năng nhanh chóng ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường sẽ
có nhiều lợi thế trong cạnh tranh
- Khả năng ñáp ứng về tính ña dạng của sản phẩm: Sản phẩm ñồ gỗ phục
vụ cho rất nhiều nhu cầu khác nhau với nhiều góc ñộ khác nhau Vì vậy một
Trang 37doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh khi có khả năng ñáp ứng ñược các yêu cầu phong phú, ña dạng của khách hàng về chủng loại sản phẩm
- Khả năng ñáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng: ðặc ñiểm cơ bản của sản
phẩm ñồ gỗ là ñể phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của người dân ở nước nhập khẩu Vì vậy tiêu chuẩn chất lượng thường rất chặt chẽ, các sản phẩm chỉ ñược phép nhập khẩu khi ñã xác ñịnh là ñủ tiêu chuẩn chất lượng Muốn xâm nhập và mở rộng thị trường ñể ñẩy mạnh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải có khả năng ñáp ứng ñược các yêu cầu này, ñây hiện ñang là khâu yếu của các doanh nghiệp xuất khẩu ñồ gỗ Việt Nam nói chung
- Giá cả tiêu thụ: Vì các doanh nghiệp xuất khẩu hiện tại của Việt Nam
chưa có khả năng tổ chức hoạt ñộng phân phối, tiêu thụ sản phẩm ở các nước nhập khẩu mà thường bán hàng thông qua hệ thống phân phối của các khách hàng trung gian nước ngoài Trong trường hợp này, yếu tố giá cả tỏ ra là một yếu
tố cạnh tranh khá mạnh trong việc thuyết phục các khách hàng trung gian tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp mình
- Tên tuổi, uy tín của nhà xuất khẩu: Về mặt tâm lý, người tiêu dùng tỏ ra
an tâm và sẵn sàng chấp nhận sản phẩm của một nhà cung cấp mà mình ñã tin dùng và ñã có uy tín hơn là một nhà cung cấp ít tên tuổi
- Khả năng hoạt ñộng hữu hiệu của các trung gian:
ðể thực hiện hoạt ñộng xuất khẩu , các doanh nghiệp xuất khẩu TCMN
phải thông qua một loạt các trung gian khác như: các trung gian vận chuyển, các trung gian thanh toán, các trung gian phân phối, tiêu thụ sản phẩm… Chính khả năng hoạt ñộng hữu hiệu của các trung gian này sẽ góp phần quan trọng trong việc ñẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp
* Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất ñồ gỗ xuất khẩu:
Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu có thể có
những cơ hội ñể ñẩy mạnh xuất khẩu, tuy nhiên các cơ hội ñó có ñược doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất nắm bắt ñể trở thành hiện thực hay không còn tuỳ thuộc vào khả năng
nội tại của mình Khả năng nội tại ñó ñược thể hiện trên các khía cạnh sau:
Trang 38- Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất: ðể sản phẩm có thể thâm nhập
và cạnh tranh ñược trên thị trường xuất khẩu thì sản phẩm của doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất phải có khả năng ñáp ứng ñược ñầy ñủ những yêu cầu khắt khe nhất của thị trường về chất lượng Chính trình ñộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất sẽ quyết ñịnh khả năng ñó
- Trình ñộ tay nghề của công nhân: Ngoài vấn ñề kỹ thuật sản xuất, tay
nghề của người thợ làm ra sản phẩm TCMN là một yếu tố rất quan trọng ñể sản xuất gia công hàng TCMN xuất khẩu vì nó ảnh hưởng ñến chất lượng, giá thành sản phẩm Khả năng xuất khẩu sẽ tăng lên nếu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có một ñội ngũ lao ñộng chất lượng cao, có khả năng sản xuất mọi loại sản phẩm theo yêu cầu của thị trường với chất lượng cao nhất và chi phí ít nhất ðiều này sẽ góp phần tạo ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên thị trường xuất khẩu về giá cả, chất lượng và tính ña dạng của sản phẩm
- Trình ñộ tổ chức quản lý: Hoạt ñộng xuất khẩu TCMN ñòi hỏi phải có sự nỗ
lực phối hợp cao và ñồng bộ giữa tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh
từ khâu tổ chức nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm ñến khâu cung cấp nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất, bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ ðiều này ñòi hỏi các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh xuất khẩu TCMN phải có một trình ñộ tổ chức quản lý nhất ñịnh, nó cũng chính là một nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng ñẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp, một cơ sở sản xuất
- Trình ñộ marketing: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất sẽ ñược cải thiện không chỉ ở việc sản xuất ñược các sản phẩm chất lượng cao, giá rẻ mà còn tuỳ thuộc rất lớn vào các nỗ lực hoạt ñộng marketing Trình
ñộ marketing thể hiện ở trình ñộ thực hiện các công việc như: nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, tổ chức quảng cáo, khuyếch trương, tổ chức cho sản phẩm thâm nhập thị trường mới, cải tiến mẫu mã, bao bì ñóng gói, nâng cao uy tín, tên tuổi của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên thị trường quốc tế
- Khả năng về tài chính: Khả năng tài chính của doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra khả năng ñẩy mạnh xuất khẩu của
Trang 39một doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Bởi vì suy cho cùng tất cả các yếu tố ñảm bảo khả năng ñẩy mạnh xuất khẩu giới thiệu ở trên chỉ có thể thực hiện ñược khi mà doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có ñược nguồn tài chính phong phú
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình xuất khẩu gỗ của Việt Nam
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản
phẩm gỗ giai ñoạn 2010 - 2013
ðơn vị: Tỷ USD
Nguồn: Số liệu của Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê, năm 2013
Năm 2010, ñứng trước những ñiều kiện thuận lợi về giá cả, nguồn cung, ñơn hàng hàng xuất khẩu, cùng với khoảng thời gian cuối năm, khi xuất khẩu ñồ
gỗ ngoài trời bước vào mùa vụ, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam
có triển vọng tiếp tục tăng cao Trong năm 2010, tổng kim ngạch xuất gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam ñạt 3,4 tỷ USD, tăng 31,2 % so với năm 2009 Ngành chế biến gỗ có tốc ñộ phát triển mạnh mẽ thời gian qua là nhờ chính sách ổn ñịnh của Nhà nước và DN ñã tận dụng tốt cơ hội khi Trung Quốc bị Mỹ ñánh thuế chống bán phá giá ñồ gỗ
Mục tiêu ñặt ra cho ngành gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu năm 2011 ñạt 4 tỷ USD, nhưng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này chỉ ñạt 3,9 tỷ USD, tăng 14,7 % so với năm 2010 Trong năm này, khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ là chi phí ñầu vào tăng mạnh Về nguyên liệu, thì giá gỗ nguyên liệu năm nay tăng 20 - 30%, trong khi doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu ñến 80% gỗ nguyên liệu Cùng với các yếu tố tăng giá ñầu vào khác nên giá thành sản phẩm ñã tăng cao Trong khi giá xuất khẩu gỗ tại các thị trường
Mỹ, EU, Nhật tăng không ñáng kể, thêm vào ñó, tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại cộng với khủng hoảng nợ công của một số quốc gia châu Âu như Hy
Trang 40Lạp, Ireland, Bồ đào Nha,Ầ cũng khiến cho nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa sụt giảm trong ựó có gỗ và các sản phẩm gỗ Ngoài ra, trong thời gian tới, thị trường nhập khẩu ựồ gỗ lớn của Việt Nam là Mỹ và EU sẽ áp dụng nhiều tiêu chuẩn mới ựối với mặt hàng gỗ xuất khẩu vào các nước này, nhất là các quy ựịnh
về nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu (đạo luật Lacey của Mỹ)
Năm 2012, mặt hàng gỗ và các sản phẩm gỗ của nước ta ựạt kim ngạch xuất khẩu 4,76 tỷ USD, tăng 22,1 % so với năm 2011 Mức tăng trưởng này rất ựáng ựược ghi nhận bởi ựây là lần ựầu tiên xuất khẩu gỗ nước ta ựã vượt qua mốc 4 tỷ USD, vượt xa so với kỷ lục cũ của cả năm 2011 là trên 3,9 tỷ USD Sự thành công của xuất khẩu gỗ năm 2012 là do việc tăng trưởng trên nhiều thị trường mang lại Việc Mỹ áp dụng chắnh sách tài khóa áp thuế chống bán phá giá lên sản phẩm gỗ từ thị trường Trung Quốc, nên những dòng sản phẩm mới và khách hàng mới từ Mỹ ựến Việt Nam nhiều hơn.Trong khi ựó, ngành ựồ gỗ Nhật Bản lại ựang thu hẹp quy mô do giá nhân công tăng cao Vì thế, gỗ Việt Nam ựang ựược các nhà nhập khẩu Nhật Bản quan tâm ngày càng nhiều hơn Mặt khác, Nhật Bản cũng là một thị trường thân thiện và an toàn ựối với các doanh nghiệp gỗ Việt Nam Vì thế, xuất khẩu gỗ sang Nhật Bản năm vừa qua tăng trưởng khá tốt Bên cạnh 2 thị trường lớn nói trên, xuất khẩu gỗ sang nhiều thị trường khác cũng có sự tăng trưởng khá ấn tượng Thị trường Trung Quốc trong năm ngoái ựã vươn lên thành thị trường lớn thứ 2 của ựồ gỗ Việt Nam
Xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2013 thiết lập kỷ lục mới với 5,56 tỷ USD, tăng 16,8 % so với năm 2012 Trong năm 2013,ngành xuất
có khá nhiều thuận lợi khi nhu cầu tiêu thụ ựồ gỗ từ các thị trường tiêu thụ trọng ựiểm như Mỹ, Nhật, EU ựang tăng lên; các khách hàng EU, Mỹ lẫn Nhật ựều chuyển từ ựặt hàng sản xuất ở Trung Quốc sang Việt Nam ựã ựem lại nhiều thuận lợi và cơ hội cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu ựồ gỗ Việt Nam Nhưng bên cạnh ựó, xuất khẩu gỗ của Việt Nam cũng phải ựối mặt với không ắt khó khăn khi các yếu tố ựầu vào liên tục tăng khiến giá thành sản phẩm không thể không tăng theo điều này khiến sức cạnh tranh của ựồ gỗ Việt Nam bị giảm