* Cơ quan ủiều hành hoạt ủộng của cụng ty bao gồm 0 tổng giỏm ủốc và 0 phú tổng giỏm ủốc và 01 giỏm ủốc thị trường.
P.hành chính nhân sự
Trung tâm kho bãi, nhập
và xuất
chè thành phẩm
Tổng giỏm ủốc
Phó tổng giỏm ủốc
Giỏm ủốc thị trường
P.tài chính kế toán P.kế hoạch
tổng hợp Hội ủồng quản trị
Xí nghiệp chè Phú sơn
Xí nghiệp chè
Thanh Niên Xí nghiệp chè Phú Long
Cỏcủồi trồng chố Nhà mỏy chế biến Cỏcủồi trồng chố
Cỏcủồi trồng chố Nhà mỏy chế biến Nhà mỏy chế biến Cỏcủồi trồng chố
Xí nghiệp chè Tân Phú
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 54
* Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty
Cụng ty là một trong những doanh nghiệp cú quy mụ hoạt ủộng lớn trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ. Cụng ty ủó tạo ra cụng ăn việc làm cho nhiều lao ủộng, khụng chỉ trờn ủịa bàn huyện Thanh Sơn mà cũn thu hỳt ủược lao ủộng từ nơi khác tới làm việc.
a) Về số lượng
Cụng ty luụn duy trỡ số lao ủộng khỏ ủụng, do dặc thự của ngành sản xuất nờn lao ủộng của cụng ty chia ra thành: cụng nhõn cụng nghiệp ( trong dây chuyền sản xuất của các nhà máy ), công nhân nông nghiệp (chiếm số ủụng nhất trong tổng số lao ủộng, bố trớ ở cỏc ủội sản xuất chố ) và lao ủộng gián tiếp ( các phòng ban giúp việc).
Cụ thể, qua bảng 3.1 cho thấy tổng số lao ủộng của cụng ty luụn ủược duy trỡ khỏ ổn ủịnh. Bỡnh quõn qua 3 năm, ủội ngũ lao ủộng của cụng ty khụng tăng mà cú sự sụt giảm 1,71%. Nguyờn nhõn của vấn ủề này là do một số lượng cỏn bộ, cụng nhõn ủến tuổi nghỉ hưu, nhưng cụng ty chưa tuyển người thay thế.
b) Về chất lượng
Với ủối tượng là lao ủộng giỏn tiếp, hầu hết là cú trỡnh ủộ từ cao ủẳng trở lờn, Cỏc giỏm ủốc Xớ nhiệp, Quản ủốc nhà mỏy ủều cú trỡnh ủộ ðại học, bố trí những người có kinh nhiệm lâu năm, là người có vai trò quan trọng trong ủiều hành sự vận hành của Xớ nhiệp, nhà mỏy, nờn luụn ủược duy trỡ ở mức ổn ủịnh ( 100% qua 3 năm), cú dự phũng và bổ sung ngay khi cần thiết.
Những công nhân công nghiệp phần lớn là qua trung cấp công nghệ chế biến chè, hoặc có chứng chỉ nghề , công nhân nông nghiệp, phần lớn là lao ủộng phổ thụng. ðể ủỏp ứng ủược yờu cầu làm việc, hàng năm cụng ty cú tổ chức những buổi tập huấn, ủào tạo tay nghề, nhằm bồi dưỡng kiến thức cơ bản về sản xuất chè, về kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, về an toàn lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 55 ủộng, ủồng thời giỏo dục ý thức, tỏc phong, thỏi ủộ làm việc ủể hạn chế tối ủa những tai nạn nghề nghiệp ủỏng tiếc cú thể xảy ra. Cỏc nhà mỏy chế biến chố ủều cú bếp ăn tập chuyờn phục vụ cỏn bộ, cụng nhõn viờn ăn ca với khẩu phần ăn ngon miệng, ủảm bảo dinh dưỡng. Bờn cạnh ủú, cụng ty cũn tổ chức một số hoạt ủộng vui chơi giải trớ (thi búng bàn, cầu lụng, búng ủỏ), nghỉ mỏt hàng năm nhằm cải thiện tinh thần, tăng tính đồn kết giữa các bộ phận từ đĩ tăng hiệu quả làm việc.
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty trong 3 năm 2010-2012 So sánh (%)
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm
2012 11/10 12/11
Tốc ủộ PTBQ (%)
Tổng số 2091 2027 2020 96,94 99,65 98,29
1. Lð gián tiếp 105 102 100 97,14 98,04 97,59
- ðH, Cð 80 79 78 98,75 98,73 98,74
- Trung cấp 25 20 19 90,91 95,00 92,93
- Chưa qua ủào tạo 3 3 3 100 100 100
2. Lð trực tiếp 1986 1925 1920 96,93 99,74 98,32 - Theo trỡnh ủộ
+ ðại học 15 15 15 100,00 100,00 100,00
+ CNKT 538 530 500 98,51 94,34 96,40
+ LðPT 1433 1380 1405 96,30 101,81 99,02
- Theo tính chất công việc
+ CN công nghiệp 520 500 505 96,15 101,00 98,55 + CN nông
nghiệp
1466 1425 1415 97,20 99,30 98,25
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự 3.1.2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn
Vốn phỏp ủịnh của cụng ty do cỏc bờn liờn doanh ủúng gúp vào khoảng 15.000.000 USD, trong ủú vốn gúp của phớa Việt Nam dưới dạng cỏc nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 56 máy chè, vườn chè, các công trình phụ trợ, và các chi phí khác; còn lại là vốn do bờn nước ngoài ủúng gúp.
Qua bảng 3.2, ta thấy tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty trong 3 năm luụn ủược duy trỡ ở mức hợp lý, giỳp cho bộ mỏy hoạt ủộng của cụng ty luôn vận hành hiệu quả.
Cụ thể, trong năm 2011, cụng ty tiến hành ủầu tư mua thờm một số mỏy múc phục vụ sản xuất ủiều nay làm cho tỉ lệ tài sản cố ủịnh gia tăng, ở mức 26,42%.
Do là công ty liên doanh, số nợ của công ty chủ yếu là do phía liên doanh ủó bỏ ra ban ủầu khi tiến hành ủầu tư. Trong năm 2010, cụng ty ủó hoàn trả ủủ số nợ cũ và khụng phỏt sinh thờm bất kỳ một khoản nợ mới nào.
ðiều này cho thấy khả năng chủ ủộng về tài chớnh của cụng ty. ðồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của cụng ty liờn tục ủược gia tăng qua 3 năm, với tốc ủộ phỏt triển bỡnh quõn là 104,98%.
Với việc gia tăng tài sản cố ủịnh, nguồn vốn, khụng cú nợ phải trả của công ty cho thấy việc sản xuất kinh doanh của công ty là hiệu quả. ðây là một trong những thế mạnh tạo thuận lợi cho cụng ty khi muốn ủẩy mạnh việc xuất khẩu sản phẩm của mình.
Bảng 3.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2010-2012
Năm So sánh (%)
Chỉ tiêu
2010 2011 2012 11/10 12/11 Bình quân 1. Tổng tài sản (tr.ủ)
TS lưu ủộng và ủầu tư NH 215.650 210.432 218.735 97,58 103,95 100,71 TSCð và ủầu tư DH 95.282 120.453 122.858 126,42 102,00 113,55 2. Tổng nguồn vốn (tr.ủ)
Nợ phải trả 1.662
Vốn chủ sở hữu 309.270 329.927 340.851 106,68 103,31 104,98
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 57 3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trong vài năm gần ủõy, do tỏc ủộng của nền kinh tế trong và ngoài nước, hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của hầu hết cỏc doanh nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh ủều gặp khú khăn, sản xuất ủỡnh trệ, sản phẩm tiờu thụ chậm, khụng ít doanh nghiệp bị phá sản. Tuy nhiên, Công ty chè Phú ða nói riêng lại khụng khú khăn như thế. Thị trường xuất khẩu sản phẩm chố vẫn ủược duy trỡ, dự cú mức sản lượng giảm khỏ nhiều so với trước ủõy; giỏ thu mua chố nguyờn liệu luụn ở mức cao, tạo ủiều kiện cho người trồng chố nõng cao thu nhập và tăng cường khả năng ủầu tư chăm súc nõng cao năng suất cho cõy chè.
Theo báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty chè Phú ða, năm 2011 Cụng ty ủó sản xuất và thu mua 23.512 tấn chố nguyờn liệu, ủạt mức 103,18%. Sản lượng chố thành phẩm ủạt 4.879 tấn vào năm 2011, tăng 5,06% so với năm 2010. Cũng trong năm 2011, sản lượng xuất khẩu của công ty tăng 9,74%.
Năm 2012, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do giá cả vật tư như: Phân bún, thuốc trừ sõu, than và cỏc chi khỏc cho sản xuất ủều tăng, trong khi giỏ chố ủen xuất khẩu khụng tăng, song cụng ty vẫn sản xuất và thu mua 23.000 tấn chố bỳp tươi, sản xuất 4.800 tấn chố ủen thành phẩm. Tuy nhiờn do sức mua trên thị trường năm 2012 kém hơn nên sản lượng xuất khẩu của công ty chỉ tăng 2,04% so với năm 2011.
ðể ủảm bảo cung cấp ủủ nguyờn liệu chất lượng cao, ủỏp ứng ủược nhu cầu sản xuất - xuất khẩu, cụng ty ủó tiến hành trồng mới 5,3 ha vào năm 2011, nhằm thay thế những lô chè già, năng suất thấp, chất lượng kém.
Bỡnh quõn trong 3 năm tốc ủộ phỏt triển cỏc chỉ tiờu sản xuất - kinh doanh của công ty có xu hướng tăng, dù tăng với tỷ lệ nhỏ. Cụ thể, sản lượng chố bỳp của cụng ty dự ủược ủỏnh giỏ tốt so với cỏc ủồi chố trong khu vực về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 58 kỹ thuật chăm súc nhưng bỡnh quõn cũng chỉ ủạt 100,46%; sản phẩm chố sản xuất ra chỉ ở mức 101,67%. Dù là doanh nghiệp xuất khẩu nhưng sản lượng chè xuất khẩu của công ty bình quân qua 3 năm chỉ duy trì ở mức thấp (5,82%).
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012
Năm So sánh (%)
Chỉ tiêu ðơn vị
2010 2011 2012 11/10 12/11 Bình quân Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tấn
- Sản xuất chè búp tươi 22.788 23.512 23.000 103,18 97,82 100,46 - Sản phẩm chè sản xuất ra 4.644 4.879 4.800 105,06 98,38 101,67
Diện tích chè ha 1.464,4 1.472,3
Diện tích chè kinh doanh 1.459 1.467
Diện tích chè KTCB 5,4 4,39
Trồng mới 5,3
Tình hình tiêu thụ tấn 3.893 6.785 7.000
Sản lượng xuất khẩu tấn 893 980 1.000 109,74 102,04 105,82
Nội tiêu tấn 3.000 5.805 6.000 193,5 103,36 141,42
Tổng doanh thu tr.ủ 108.383 222.538 150.000 205,33 67,40 117,64 Lợi nhuận trước thuế tr.ủ 17.420 32.351 20.130 185,71 62,22 107,50 Các khoản nộp ngân sách 9.184 20.624 10.000 224,56 48,49 104,35
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp