PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2 Thực trạng xuất khẩu chè của công ty chè Phú ða
4.2.3 Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu theo thị trường
Kết quả của hoạt ủộng xuất khẩu thể hiện ở kim ngạch xuất khẩu thu ủược. Mỗi doanh nghiệp ủều cú những chiến lược khỏc nhau ủể thu về kim ngạch cao nhất. Có doanh nghiệp chấp nhận xuất hàng với mọi mức giá, có doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận ủể hàng tồn kho và chờ thời cơ thuận lợi mới bỏn hàng…Nhất là trong giai ủoạn kinh tế khú khăn như hiện nay, việc tớnh toỏn, lựa chọn chiến lược phự hợp ảnh hưởng ủến sự sống cũn của doanh nghiệp. đã có rất nhiều doanh nghiệp, cơ sở chế biến chè phải phá sản do sai lầm trong chiến lược, sản phẩm khụng ủạt yờu cầu, mất thị trường…
Công ty chè Phú ða cũng không nằm ngoài nguyên lý này. Với bộ máy lónh ủạo hoạt ủộng hiệu quả, ủưa ra những chớnh sỏch thớch hợp cho từng thời ủiểm, hoạt ủộng kinh doanh xuất khẩu của cụng ty vẫn ủược duy trỡ dự kết quả ủạt ủược khụng cao như những năm trước ủõy.
Sản phẩm của cụng ty ủược xuất sang cỏc thị trường truyền thống, là bạn hàng lâu năm. Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu của công ty qua ba năm 2010 -2012 luụn biến ủộng.
Sản phẩm của cụng ty ủược xuất khẩu sang thị trường Iraq, nhưng khụng phải luụn ủược ổn ủịnh qua cỏc năm. Ngoài ra, cụng ty cũn xuất khẩu sang một số thị trường như Hoa Kỳ, Ấn ðộ, Iran.
Thị trường Iraq
ðây là một trong những thị trường lớn, một trong những nước nhập khẩu chố hàng ủầu thế giới.
ðối với cụng ty chố Phỳ ða, ủõy là thị trường cú ý nghĩa ủặc biệt quan trọng do giá xuất khẩu cao hơn các nước khác và chủ yếu nhập khẩu chè có chất lượng tốt.
Sản phẩm xuất khẩu sang thị trường này chủ yếu dưới hình thức trả nợ nhưng khụng ổn ủịnh. Thụng qua biểu ủồ cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 88 năm 2010-2012 cú thể thấy ủõy là thị trường chiếm tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu cao nhất, năm 2011 là 74%, năm 2012 là 69%.
Mặc dù, sản lượng xuất khẩu sang thị trường này không cao nhất, nhưng kim ngạch lại cao là do: Iraq nhập khẩu chủ yếu các loại chè cấp cao, ủúng gúi nhỏ ủể tiờu dựng ngay; vỡ thế lợi nhuận cụng ty thu ủược cao hơn cả.
Thị trường Iran
Iran cùng với Iraq là những quốc gia Nam Á có mức tiêu thụ sản phẩm chè của công ty với kim ngạch lớn. Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chiếm tới 23% tổng kim ngạch của cụng ty, ủó giảm xuống chỉ cũn 6% vào năm 2011, sau ủú phục hồi lờn mức 9% vào năm 2012.
Thị trường Hoa Kỳ
ðây là một trong những thị trường nhập khẩu lớn của công ty, cả về sản lượng và kim ngạch. Mặc dù sản phẩm xuất khẩu sang thị trường này là những mặt hàng cấp thấp, nhưng kim ngạch thu ủược lại khụng hề nhỏ. Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu ủạt mức 67% tổng kim ngạch toàn năm; hai năm tiếp theo 2011 - 2012 con số này ủược duy trỡ ở mức 17%. ðõy là một thị trường khú tớnh với những quy ủịnh kiểm tra chất lượng sản phẩm và từng giai ủoạn của quy trỡnh xuất khẩu rất nghiờm ngặt. Nguyờn nhõn của sự sụt giảm sản lượng là do năm 2011, cỏc cụng ty Hoa Kỳ ủột ngột thay ủổi khụng nhập chè của công ty nữa mà nhập khẩu từ nước khác với mức giá cạnh tranh hơn.
Việc xõm nhập và duy trỡ ủược thị trường Hoa Kỳ là một trong những lợi thế giỳp cụng ty khẳng ủịnh ủược uy tớn của mỡnh. Mặt khỏc, Hoa Kỳ là nước tiờu thụ chố lớn thứ 8 thế giới với cơ cấu 84% là chố ủen, cũn lại là chố xanh và cỏc loại chố khỏc. Chớnh vỡ thế, ủõy là một thị trường tiềm năng rất lớn ủối với cụng ty.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 89 Ngoài ra, Ấn ðộ, ðức cũng là một trong những khách hàng thường xuyên của công ty. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu ở hai thị trường này chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ và khụng ổn ủịnh: năm 2010 kim ngạch tại thị trường Ấn ðộ chiếm 7% tổng kim ngạch, con số này giảm còn 1% vào năm 2011 và phục hồi lờn mức 3% vào năm 2012; thị trường ðức vẫn duy trỡ ủược mức kim ngạch 2% tổng kim ngạch hàng năm trong hai năm 2011-2012. ðây cũng là những thị trường hàng năm tiêu thụ sản lượng chè khá lớn, vì thế trong thời gian tới cụng ty cần cú những chớnh sỏch rừ ràng, cụ thể ủể xõm nhập sõu hơn vào thị trường này. Cần chú ý, Ấn ðộ cũng là một trong những quốc gia sản xuất chè lớn trên thế giới, vì thế cần phải tìm hiểu kỹ sản phẩm nào là thế mạnh cho cụng ty; cần quan tõm ủến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm khi tham gia thị trường Châu Âu...
Từ những phân tích trên có thể nhận thấy, trong nhiều năm, thị trường xuất khẩu của công ty vẫn chỉ bó hẹp trong một vài quốc gia quen thuộc, vì thế những biến ủộng nhỏ trờn thị trường ủó thành những biến ủộng lớn ủối với cụng ty. Mặt khỏc, ngay chớnh những thị trường cũ này cũng khụng ủược duy trỡ kim ngạch một cỏch ổn ủịnh mà thường xuyờn biến ủộng qua cỏc năm.
Nguyờn nhõn là do cụng ty chưa xõy dựng ủược một chiến lược duy trỡ thị trường cụ thể, chưa xỏc ủịnh ủược thị trường mục tiờu, thị trường tiềm năng mà công ty hướng tới.
Cụng tỏc mở rộng thị trường của cụng ty chưa ủược thực hiện tốt, ủiều này ủược thể hiện rừ trong năm 2010, thị trường Ấn ðộ khụng ủược duy trỡ;
năm 2011 thị trường này có dấu hiệu khôi phục; nhưng qua 3 năm công ty khụng mở thờm ủược thị trường mới nào. Nguyờn nhõn là do việc tỡm kiếm thị trường chủ yếu do tổng công ty tiến hành, ít trực tiếp tìm hiểu nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng mà thông qua các bạn hàng kinh doanh, qua kinh nghiệm thực tế…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 90
3%
23%
7%
67%
Iraq Iran Ấn ðộ Mỹ
Biểu ủồ 4.8: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của cụng ty năm 2010
74%
1%6%
17% 2%
Iraq Iran Ấn ðộ Mỹ ðức
Biểu ủồ 4.9: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của cụng ty năm 2011
69%
9%
3%
17% 2%
Iraq Iran Ấn ðộ Mỹ ðức
Biểu ủồ 4.10: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của cụng ty năm 2012 Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp