1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)

108 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản những năm gần đây của Công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Công ty từ đó đề ra giải pháp phù hợp đẩy mạnh xuất k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

Cần Thơ-2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ V QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG NGỌC QUYÊN MSSV: 4114787

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG CHÂU MỸ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THS NGUYỄN XUÂN VINH

Tháng 11-Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy tận tình của Qúy Thầy Cô, nhất là Thầy Cô khoa Kinh tế&Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho

em những kiến thức vô cùng quý giá và hữu ích

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Xuân Vinh đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX), em đã được học hỏi từ thực tế và sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo

và Quý Cô Chú trong Công Em xin cảm ơn các Anh Chị thuộc phòng Kinh doanh, phòng Kế toán của Công ty đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp cho em những thông tin, số liệu cần thiết cho luận văn này

Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian tìm hiểu lĩnh vực của đề tài nghiên cứu nên em không tránh khỏi những thiếu sót và nhầm lẫn Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý thẳng thắn từ Quý Thầy Cô cũng như Ban lãnh đạo Công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô khoa KT-QTKD và Ban giám đốc, Quý

Cô Chú Công ty được dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Người thực hiện

Trương Ngọc Quyên

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ

đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trương Ngọc Quyên

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN H ƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Xuân Vinh

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Tên học viên: Trương Ngọc Quyên

Mã số sinh viên: 4114787

Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế

Tên đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang Châu Mỹ tại Công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo………

………

2 Về hình thức:………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:………

………

5 Nội dung và các kết quả đạt được:………

6 Các nhận xét khác:………

7 Kết luận:………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Xuân Vinh

Trang 9

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

… ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014 Giáo viên

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 0.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 31 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX 6 tháng đầu năm 2013 và 2014……….34 Bảng 3.3: Sản lượng thủy sản Việt Nam 2012……….36 Bảng 0.4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX theo

cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2011-2013……… 41 Bảng 3.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX theo mặt hàng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014……….45 Bảng 3.6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 2011-2013……… 47 thị trường 6 tháng đầu năm 2013 và 2014………50 Bảng 4.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang các thị trường Châu Mỹ giai đoạn 2011-2013……… ……….61 Bảng 4.2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang các thị trường Châu Mỹ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014……… 66

Trang

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASAEMEX……… 17

Hình 0.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX……… 20 Hình 0.3 Quy trình thu mua nguyên liệu của Công ty CASEAMEX……… 21 Hình 0.4 Quy trình chế biến cá tra phi lê đông lạnh của Công ty CASEAMEX

……….23 Hình 0.5 Quy trình xuất khẩu cá tra của Công ty CASEAMEX……….26 Hình 0.6 Biểu đồ thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Công

ty CASEAMEX giai đoạn 2011-2013……….42 Hình 4.6Biểu đồ thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất của thị trường Mỹ giai đoạn 2011-2013……… 62

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt

ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FAO : Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc

FDA : Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

GMP : Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất

GSP : Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập

HACCP : Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn

IFS : Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

NAFTA : Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ

NATO : Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

NTR : Quy chế quan hệ bình thường

SQF : Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

SSOP : Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

VASEP : Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

WWF : Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay sự bùng nổ dân số thế giới là một vấn đề cấp thiết đối với toàn nhân loại Nhiều hậu quả cũng như các vấn đề cơ bản của con người cần được đáp ứng thích hợp, trong đó nhu cầu lương thực thực phẩm là yếu tố cơ bản rất được chú trọng Thuỷ sản không những là một ngành kinh tế nằm trong tổng thể kinh tế- xã hội của loài người mà còn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại và tạo cơ hội việc làm cho nhiều người lao động đặc biệt là ở vùng nông thôn và vùng ven biển Ngày nay nuôi trồng thuỷ sản

đã cung cấp được khoảng 27% tổng sản lượng thuỷ sản thế giới, nhưng chiếm tới gần 30% sản lượng dùng làm thực phẩm (Vasep, 2013)

Cùng với việc gia tăng sản xuất, thương mại thuỷ sản toàn cầu cũng phát triển một cách nhanh chóng đặc biệt là các hàng hoá thuỷ sản tươi sống đang tăng nhanh Trong điều kiện đó sản phẩm thuỷ sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng và hứa hẹn có thể trở thành ngành kinh doanh có lãi suất cao với xu hướng ổn định lâu dài trên thị trường quốc tế Đó là tiền đề quan trọng bậc nhất của sản xuất kinh doanh thuỷ sản và tiếp tục là một trong những xuất phát điểm quan trọng cho việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội ở nước ta

Với lợi thế là một quốc gia có tiềm năng về tài nguyên biển, thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Từ khi Việt Nam gia nhập vào WTO thì sản lượng xuất khẩu ngày càng tăng lên đáng kể và nhiều nhất là các khu vực như EU, Châu Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… Bên cạnh việc mở ra những cơ hội thì ngành thủy sản cũng phải đối mặt với không

ít khó khăn thử thách từ các thị trường này

Theo mục tiêu Chiến lược phát triển Thủy sản Việt Nam đến năm 2020 ngành thủy sản sẽ phát triển thành một ngành sản xuất hàng hóa, có thương hiệu uy tín, chuyển nghề cá nhân dân thành nghề cá hiện đại, tạo sự phát triển đồng bộ đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội Đồng thời phát triển thủy sản theo hướng chất lượng và bền vững trên cơ sở giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nâng cao giá trị gia tăng với đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển nguồn lợi và

an sinh xã hội; chủ động thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thủy sản với góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia và

an ninh quốc phòng trên các vùng biển (Bộ NN & PTNN, 2012)

Trang 15

Nhu cầu thủy sản trên đầu người cũng đang tăng dần với mức tăng bình quân giai đoạn 2006-2011 là 1,6% Cụ thể từ 17,4 kg/người năm 2006 lên 17,6 kg/người năm 2007; 17,8 kg/người năm 2008; 18,1 kg/người năm 2009; 18,6 kg/người năm 2010; 18,8 kg/người năm 2011 và có thể lên đến 19,1 kg/người năm 2015 và 19-20 kg/người năm 2030 Việc xác định và dự đoán nhu cầu của thị trường là hết sức quan trọng để các doanh nghiệp có những chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn và thị trường cụ thể (FAO, 2012)

Trong những năm gần đây, Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) là một trong những Công ty có nhiều đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Thành phố Cần Thơ Cũng giống như các công ty trong ngành, Công ty có nhiều lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu nhưng bên cạnh đó vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như rào cản thuế quan, vệ sinh an toàn thực phẩm, các vụ kiện chống bán phá giá…

Vì những lý do trên nên em chọn đề tài “ Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang Châu Mỹ của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)’’ Thông qua việc phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản những năm gần đây của Công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Công ty từ đó đề ra giải pháp phù hợp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Châu Mỹ nói riêng và của cả Công ty nói chung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty sang Châu

Mỹ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu từ đó đề ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường này

ty sang thị trường Châu Mỹ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

Trang 16

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu được thu thập từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

Thời gian đi thực tập từ 11/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty sang Châu Mỹ từ đó đề ra một

số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trường này

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Thị Hồng Cẩm (2012), Kinh tế Ngoại thương 1-K35, Đại Học Cần Thơ, “Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU ở Công ty Gò Đàng, Tiền Giang giai đoạn 2009-6T/2012” Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối và phương pháp biểu đồ làm rõ tình hình biến động để đánh giá thành tựu cũng như hạn chế đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty Cuối cùng kết hợp với phương pháp tổng hợp đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Võ Thị Mai Lanh (2013), Kinh tế ngoại thương K36, Đại Học Cần Thơ,

“Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) giai đoạn 2010-6T/2013” Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu tình hình xuất khẩu thủy sản, phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để thấy sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của các chỉ tiêu để đánh giá những thành tựu và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu của Công ty Đồng thời sử dụng ma trận EFE và IEF để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Công ty Cuối cùng kết hợp với phương pháp suy luận tổng hợp đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cho Công ty

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Ngày nay thương mại quốc tế diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng giúp cho việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia tiện lợi hơn Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong thương mại quốc tế của một quốc gia Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán hay là thu về một lượng ngoại tệ trên cơ sở trị giá đã thỏa thuận Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu trong tất cả các lĩnh vực với tỷ trọng ngày càng lớn, được thực hiện bởi các đơn vị kinh tế của các quốc gia đó mà phần lớn là các doanh nghiệp ngoại thương (Nguyễn Thị Tiến, 2012)

2.1.1.1 Vai trò xuất khẩu

Đối với nền kinh tế quốc dân

Thứ nhất xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn Do đó nguồn vốn chủ yếu để phát triển là vay từ nước ngoài, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ

và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi nhà đầu tư thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu vì đây là nguồn chính đảm bảo nước này có thể trả nợ nên xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng

Thứ hai xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đang thay đổi mạnh

mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ

Thứ ba xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

Thứ tư xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các ngành khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất

Trang 18

khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau (Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009)

Đối với các doanh nghiệp

Thứ nhất xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có

cơ hội tiếp cận với thị trường nước ngoài để học hỏi và thực hiện các hoạt động thương mại

Thứ hai xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ không ngừng cho quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp

Thứ ba xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia thông qua việc tích cực tìm tòi

và nâng cao chuyên môn nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập Đồng thời sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp gia tăng công việc cho công nhân viên và tạo thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên (Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009)

2.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Với hình thức này doanh nghiệp phải tự mình ký hợp đồng và trực tiếp phân phối hàng hóa mà không qua trung gian Xuất khẩu trực tiếp khi doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường, nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường (Quan Minh Nhựt và cộng sự, 2013)

Ưu điểm

+ Giảm được chi phí trung gian làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp + Chủ động trong việc sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm khi thị trường biến động

+ Chủ động trong công việc tìm kiếm đối tác, quảng bá sản phẩm

Trang 19

+ Có cơ hội tiếp xúc với thị trường để kịp thời tiếp thu ý kiến từ khách hàng và nhanh chóng khắc phục sai sót

+ Nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường

+ Khối lượng hàng hoá khi tham gia giao dịch thường phải lớn thì mới

có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch như thủ tục hải quan, thuế, điều tra thị trường…

Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (người thứ ba) Với hình thức xuất khẩu này không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Xuất khẩu gián tiếp thường được sử dụng đối với cơ sở

có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu (Quan Minh Nhựt và cộng sự, 2013)

Ưu điểm

+ Hạn chế rủi ro và tiết kiệm được nhiều chi phí vì nhà trung gian thường

có đầy đủ cơ sở vật chất cũng như thông thạo các nghiệp vụ xuất khẩu

+ Thông qua mạng lưới phân phối của nhà trung gian, Công ty có thể tiết kiệm chi phí xây dựng kênh phân phối mà còn có cơ hội mở rộng thị trường Nhược điểm

+ Lợi nhuận bị chia sẻ

+ Kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của nhà trung gian + Do không liên hệ trực tiếp với khách hàng nên sẽ chậm trễ trong việc giải quyết các sự cố phát sinh

Ngoài ra doanh nghiệp có thể lựa chọn xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau

Trang 20

+ Các Công ty quản lý xuất khẩu (Export Management Company-EMC) Công ty Quản lý xuất khẩu là Công ty quản trị xuất khẩu cho Công ty khác Các nhà xuất khẩu nhỏ thường thiếu kinh nghiệm và không đủ khả năng

để tự xuất khẩu hàng ra nước ngoài nên thường phải thông qua EMC để xuất khẩu sản phẩm của mình Các EMC không mua bán trên danh nghĩa của mình Với tất cả các đơn chào hàng, hợp đồng chuyên chở hàng hóa, lập hóa đơn và thu tiền hàng đều thực hiện với danh nghĩa chủ hàng Thông thường chính sách bán hàng, điều kiện quảng cáo… đều do chủ hàng quyết định Các EMC chỉ giữ vai trò cố vấn, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu

và khi thực hiện các dịch vụ trên EMC sẽ được thanh toán bằng hoa hồng + Thông qua các khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)

Đây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của công ty nhập khẩu nước ngoài Khi thực hiện hình thức này các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững + Qua ủy thác xuất khẩu (Export Commission House)

Những người hoặc tổ chức ủy thác thường là đại diện cho những người mua nước ngoài cư trú trong nước của nhà xuất khẩu Khi hàng hóa chuẩn bị được đặt mua nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất được chọn và

họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình xuất khẩu Việc thanh toán thường được đảm bảo nhanh chóng cho người sản xuất và những vấn đề vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà được ủy thác xuất khẩu chịu trách nhiệm

+ Qua môi giới xuất khẩu (Export broker)

Môi giới xuất khẩu thực hiện chức năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu sẽ ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động liên kết này của họ Người môi giới thường chuyên sâu vào một mặt hàng hay một

số mặt hàng nhất định

+ Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)

Hãng buôn xuất khẩu thường đóng tại nước xuất khẩu và mua hàng của người chế biến hoặc nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp

vụ để xuất khẩu

2.1.2 Khái niệm thị trường và thị trường xuất khẩu

2.1.2.1 Khái niệm thị trường

Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là địa điểm

cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán mà doanh nghiệp và

Trang 21

khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Tùy theo từng mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh cụ thể mà các đơn vị kinh doanh có thể mô tả thị trường bằng nhiều tiêu thức khác nhau Mô tả thị trường doanh nghiệp theo tiêu thức tổng quát gồm thị trường đầu vào (nguồn cung cấp) và thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ) (Nguyễn Thị Tiến, 2012)

2.1.2.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu là tổng thể các mối quan hệ tác động qua lại giữa các thương nhân ở các quốc gia khác nhau nhằm mục đích mua bán hàng hoá

và dịch vụ (Đại học KTQD Hà Nội, 2012)

Vai trò của thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu là cầu nối giữa các nhà sản xuất trong nước với những người tiêu dùng nước ngoài, đó là vấn đề sống còn với các nhà kinh doanh thương mại quốc tế Thị trường xuất khẩu là nơi kiểm nghiệm chính xác nhất trình độ sản xuất cũng như trình độ quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và đánh giá chính xác chủ trương chính sách của nhà nước trong hoạt động quản lý xuất nhập khẩu cũng như trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời là nơi đào tạo cán bộ quản lý xuất nhập khẩu

và là nơi đào thải những doanh nghiệp yếu kém không đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế (Đại học KTQD Hà Nội, 2012)

Chức năng của thị trường xuất khẩu

+ Chức năng thừa nhận: Một doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu có thể tự sản xuất ra hàng hoá để xuất khẩu hoặc cũng có thể mua lại hàng hoá ở những thị trường khác nhau sau đó đem xuất khẩu Nếu hàng hoá bán được trên thị trường quốc tế tức là được thị trường thừa nhận nên doanh nghiệp sẽ bù đắp được chi phí xuất khẩu và có một khoản lợi nhuận nhất định Do vậy hàng hoá sản xuất ra phải phù hợp với từng loại thị trường

về chất lượng, mẫu mã, màu sắc, bao bì, giá cả (Đại học KTQD Hà Nội, 2012)

+ Chức năng thực hiện: Chức năng này đòi hỏi hàng hoá xuất nhập khẩu phải thực hiện giá trị trao đổi tức là phải được mua bán, người nhập khẩu cần hàng và người xuất khẩu thì cần tiền vì vậy tiền phải được chuyển đến cho người xuất khẩu còn hàng phải được chuyển đến giao cho người nhập khẩu (Đại học KTQD Hà Nội, 2012)

+ Chức năng điều tiết và kích thích: Nếu hàng hoá xuất đi được nhiều người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ kích thích người xuất khẩu tìm nhiều nguồn

Trang 22

hàng để đáp ứng nhu cầu đó, ngược lại khi thị trường xuất khẩu có những biến động chẳng hạn cắt giảm mức hạn ngạch nhập khẩu mặt hàng đó xuống thì các doanh nghiệp sẽ giảm sản xuất trong ngắn hạn để tìm kiếm thị trường khác cho việc xuất khẩu (Đại học KTQD Hà Nội, 2012)

+ Chức năng thông tin: Thông tin là vấn đề rất quan trọng đặc biệt đối với những nhà xuất khẩu, từ việc nghiên cứu thị trường các doanh nghiệp mới

có thể đưa ra những sản phẩm phù hợp hay điều chỉnh chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp mình Tuỳ cách xử lý thông tin mà doanh nghiệp có thể thành công hay thất bại trên thị trường quốc tế (Đại học KTQD Hà Nội, 2012)

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty

2.1.3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Khi xem xét môi trường kinh tế, nhà quản trị thường

quan tâm đến các yếu tố như: Tăng trưởng và suy thoái kinh tế, lạm phát và giảm phát, lãi suất ngân hàng và cán cân thanh toán

+ Tăng trưởng và suy thoái kinh tế

Nhìn lại lịch sử phát triển kinh tế gần một thế kỷ qua, những nhà kinh tế

đã chỉ ra rằng mọi nền kinh tế trên thế giới đều phát triển theo quy luật có tính chu kỳ Mỗi chu kỳ kinh tế của một quốc gia bắt đầu với những năm tăng trưởng và phát triển nhanh đạt đến cực điểm cao nhất, nhưng sau năm đó sẽ là giai đoạn suy thoái, khủng hoảng đẩy nền kinh tế xuống đến cực điểm thấp nhất Tất cả các tổ chức sẽ chịu sự ảnh hưởng theo những chiều hướng trái ngược nhau tùy thuộc vào những giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế

+ Lạm phát và giảm phát

Lạm phát nghĩa là tình trạng mức giá chung được đo lường bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của một nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định Ngược lại, giảm phát (thiểu phát) chỉ ra tình trạng chỉ số giá tiêu dùng giảm xuống trong một giai đoạn nào đó Mức độ lạm phát cao có thể gây ra những khó khăn cho các tổ chức vì giá đầu vào gia tăng sẽ dẫn đến sự tăng lên về chi phí ảnh hưởng đến sức cạnh tranh Mặt khác khi mức độ lạm phát quá cao sẽ làm giá sản phẩm/ dịch vụ tăng cao, trong lúc đó thu nhập thực tế của người dân giảm xuống, dẫn đến việc giảm sức mua của xã hội và làm cho nền kinh tế trì trệ Trái lại giảm phát cũng ảnh hưởng bất lợi cho các tổ chức vì xu hướng tiêu dùng giảm Tóm lại mức độ lạm phát cao hoặc là giảm phát đều có tác động tiêu cực đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng

+ Lãi suất ngân hàng

Trang 23

Lãi suất ngân hàng bao gồm lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay Lãi suất chính là chi phí vốn đối với một tổ chức, do vậy khi lãi suất tăng cao

sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm/dịch vụ và làm giảm sức cạnh cạnh tranh về giá Trong trường hợp vay vốn tất nhiên biến động lãi suất là yếu tố luôn cần được dự đoán, cân nhắc cẩn thận trong hoạt động kinh doanh của mình

+ Cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán là lưu lượng tiền tệ giao dịch của một quốc gia với các nước trên thế giới Tình trạng cán cân thanh toán của một quốc gia là nhân

tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và đến lượt tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến các hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái hay tỷ giá tiền tệ là mức giá mà tại đó đồng tiền của hai quốc gia có thể chuyển đổi cho nhau Sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xuất nhập khẩu và ảnh hưởng đến hoạt động của cả nền kinh tế Yếu tố tỷ giá tạo ra cơ hội và nguy cơ khác nhau đối với các doanh nghiệp khác nhau, nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Khi tỷ giá tăng, tức đồng ngoại tệ lên giá so với đồng bản tệ thì giá cả hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn đối với hàng hóa nước ngoài, làm cho người tiêu dùng nước ngoài thích mua các sản phẩm nhập khẩu nhiều hơn, từ

đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu Khi các doanh nghiệp xuất khẩu cần vay vốn ngoại tệ thì việc dự báo xu hướng thay đổi tỷ giá hối đoái là rất cần thiết Dự đoán đúng sự biến động giúp doanh nghiệp có những khoản lợi lớn và ngược lại

Môi trường quốc tế

Sau thế chiến thứ II là thời điểm khởi đầu xu hướng hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế, xu thế này diễn ra ngày càng mạnh mẽ ví dụ như việc hình thành các khối liên minh kinh tế: Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA),… Mục đích chính của các liên minh kinh tế và các hiệp ước quốc

tế nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại trong khu vực và toàn cầu dẫn đến việc xóa bỏ các rào cản thương mại Điều này có thể mang đến cơ hội trong việc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu, song song đó là những thách thức từ phía các Công ty đa quốc gia

Khoa học-kỹ thuật và công nghệ

Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là vô cùng to lớn đối với mọi mặt của xã hội nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Ảnh

Trang 24

hưởng này cho thấy những cơ hội và mối đe dọa đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự tiến bộ của công nghệ, kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, quá trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Chính trị và pháp luật: Yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng trực

tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu

+ Chính trị: Thể chế chính trị và đường lối kinh tế có thể đem lại lợi thế cho một số tổ chức nào đó nhưng ảnh hưởng bất lợi với những nhóm khác Sự định hướng đúng đắn và sự ổn định về chính trị là những điều kiện cần thiết khách quan để phát triển toàn bộ nền kinh tế, trong đó có các doanh nghiệp xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài

+ Pháp luật: Là tập hợp các quy tắc hay quy phạm đạo đức đặt ra để cho phép hoặc ngăn cấm các mối quan hệ cụ thể giữa các cá nhân và các tổ chức, với mục đích đưa ra các phương thức đảm bảo sự đối xử công bằng cho các chủ thể này cũng như đưa ra các chế định xử phạt cho những chủ thể vi phạm các nguyên tắc hành xử này Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải chú ý đến yếu tố pháp lý vì thiếu hiểu biết về luật có thể gây ra những tổn thất lớn cho doanh nghiệp

Văn hóa-Xã hội

Tác động rõ ràng nhất của nhóm nhân tố văn hóa-xã hội là nó sẽ chi phối hành vi tiêu dùng của khách hàng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố văn hóa xã hội bao gồm các vấn đề như dân số, tôn giáo, nghề nghiệp… Đặc điểm và sự thay đổi của các yếu tố này có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên xem xét dưới góc độ là một yếu tố vĩ mô gồm điều kiện khí hậu, thủy văn, nguồn khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên… Điều kiện

tự nhiên còn là nơi cung cấp nguyên liệu cho sản xuất cũng như các phương tiện phục vụ đời sống con người Các yếu tố trên có mối quan hệ và tác động lẫn nhau ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh Các vấn đề ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên cùng với những nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực khan hiếm khiến các doanh nghiệp cũng thay đổi các hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp Doanh nghiệp xuất khẩu cần dự

Trang 25

đoán được những thay đổi của môi trường tự nhiên để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhất cho mỗi giai đoạn (Nguyễn Phạm Thanh Nam, 2007)

2.1.3.2 Môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức cung ứng cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của một nhóm khách hàng nhất định Sản phẩm/dịch vụ thay thế là những sản phẩm/dịch vụ không cùng chủng loại với sản phẩm/ dịch vụ đang xem xét nhưng nó có thể thỏa mãn, đáp ứng cùng một nhu cầu nào đó của khách hàng

Nhà cung ứng

Những tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho một tổ chức khác hoạt động được gọi là nhà cung ứng Ngày nay, các doanh nghiệp xuất khẩu cần quan tâm đến giải pháp có tính chiến lược là đầu tư vào nghiên cứu, tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thay thế chất lượng hơn và rẻ hơn dựa vào những tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Khách hàng

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức nào

đó cung ứng Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô giá của doanh nghiệp Nói cách khác, hiểu biết khách hàng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu, thị hiếu và

sở thích của khách hàng là mục tiêu hàng đầu của mọi tổ chức Mọi nỗ lực của doanh nghiệp cũng là nhằm đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của khách hàng Sự trung thành của khách hàng chỉ được tạo dựng khi những nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn tốt nhất

Chính phủ

Chính phủ và chính quyền địa phương chắc chắn có ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp vì nó quyết định những điều mà doanh nghiệp có thể và không thể thực hiện Sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ cũng tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Các nhóm áp lực

Doanh nghiệp cần nhận nhận ra những nhóm áp lực nào đang có các ảnh hưởng đối với doanh nghiệp (Nguyễn Phạm Thanh Nam, 2007)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 26

Số liệu phân tích trong bài chủ yếu là số liệu thứ cấp do Công ty cung cấp Ngoài ra số liệu được tham khảo thêm từ nhiều nguồn như niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành, internet, các nghiên cứu trước đây

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp số so sánh số tuyệt đối và tương đối

của các chỉ tiêu kinh tế để thấy rõ được tình hình biến động và sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu từ đó đánh giá chung kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011-6T/2014

Khái niệm về phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp có liên quan

đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau

để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

Khái niệm về phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ

tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Có hai phương pháp so sánh:

+ So sánh số tuyệt đối: Để thấy được quy mô và số lượng của sự kiện được tính bằng hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc

∆Y= Y1- Y0

Trong đó: Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

∆Y chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ So sánh số tương đối: Là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

∆Y=

Trong đó: Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

∆Y: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích số tương đối và số tuyệt đối

như trên kết hợp với phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích thực trạng xuất khẩu của Công ty sang Châu Mỹ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

và tham khảo thêm tài liệu sách báo để đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty

Trang 27

Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích trên kết hợp với phân tích điểm

mạnh, điểm yếu của Công ty và phân tích tổng hợp, suy luận để đề xuất giải pháp cho Công ty

Trang 28

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)

- Tên giao dịch: CANTHO IMPORT-EXPORT SEAFOOD JOINSTOCK COMPANY

- Logo:

- Địa chỉ: Lô 2.12 KCN Trà Nóc 2, Quận Ô Môn, TP.Cần Thơ

- Công ty con: Công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ, Lô 4 KCN Trà Nóc 1, Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 1800632306 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần 1 vào ngày 23/06/2006 và thay đổi lần 3 ngày 06/08/2010

Trang 29

+ Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

+ Sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi: thức ăn thủy sản, thức ăn gia cầm Sản xuất và kinh doanh giống thủy sản, gia súc, gia cầm

+ Kinh doanh thuốc thú y thủy sản, vật tư, thiết bị, công cụ phục vụ ngành chăn nuôi

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) tiền thân là xí nghiệp Chế biến thực phẩm xuất khẩu trực thuộc Công ty Nông Súc Sản Xuất Nhập Khẩu Cần Thơ (CATACO) với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến và xuất khẩu cá tra, cá basa đông lạnh Theo chủ trương của Chính phủ về việc đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, kể từ ngày 01tháng 07 năm 2006 CASEAMEX được tách ra từ CATACO và chuyển đổi sang Công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 28 tỷ đồng Các hoạt động của CASEAMEX tuân thủ Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua

Để hỗ trợ cho việc chủ động nguồn nguyên liệu trong quá trình sản xuất

và nâng cao năng lực sản xuất, Công ty đã đầu tư Trung tâm giống và kỹ thuật thủy sản với tổng diện tích trên 15 ha tại Vĩnh Long và liên kết đầu tư vùng nuôi nguyên liệu khoảng 150 ha tại Cần Thơ, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Hậu Giang…có khả năng tự cung cấp trên 80% sản lượng nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của nhà máy Mặt hàng chủ lực của CASEAMEX hiện nay là chế biến cá tra (Pangasius Hypophthalmus) đông lạnh, cùng một số sản phẩm từ các loại thủy sản khác như tôm, đùi ếch, bạch tuộc, mực, lươn

Tháng 3 năm 2008 Công ty thành lập Nhà máy Chế biến Cafish tại Lô 4, Khu công nghiệp Trà Nóc I chuyên sản xuất chế biến các sản phẩm từ tôm và

Trang 30

các mặt hàng hải sản khác Sau hơn 6 năm hoạt động độc lập, với sự đầu tư đồng bộ và liên tục trong lĩnh vực chế biến và quản lý chất lượng, cộng với đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý kinh doanh có trình độ, nhiều kinh nghiệm nên chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng hóa ngày càng được nâng cao, đạt tiêu chuẩn hàng xuất khẩu, đảm bảo được vệ sinh, đáp ứng được nhu cầu khách hàng, thâm nhập vào thị trường quốc tế như Canada, Thái Lan, Pakistan và một số thị trường khác như Mỹ, Pháp, Nhật, Thái Lan, Singapore, Châu Mỹ…và uy tín ngày càng được nâng cao trên thị trường quốc tế

Trang 31

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA

CÔNG TY CASEAMEX

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CASEAMEX

Nguồn: Phòng tổ chức Hành chính Công ty CASEAMEX, 2014

Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX

BAN KIỂM SOÁT

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

kỹ thuật

vi sinh

Phòng cung ứng

Ban quản đốc phân xưởng

Phòng

cơ điện lạnh

Phân xưởng sản xuất

Phân xưởng thành phẩm

Trang 32

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty có các

quyền hạn bổ sung sửa đổi điều lệ, định hướng phát triển của Công ty, thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị và kiểm toán viên; quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; bổ nhiệm Tổng giám đốc; quyết định số lượng

thành viên của Hội đồng quản trị và các quy định khác tại điều lệ Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các

quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại Hội đồng cổ đông không được ủy quyền, Hội đồng quản trị của Công ty gồm 5 thành viên

Chủ tịch Hội đồng quản trị: Lập kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên thay mặt cổ

đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng cổ đông và Ban Tổng giám đốc

Ban Giám đốc Công ty: Phụ trách các công việc khác nhau và định hướng các

hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ đạo công việc của các bộ phận chức năng

Tổ chức xây dựng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài Công ty, tổ chức cơ cấu nhân sự, giải quyết các xung đột nội bộ trong phạm vi quản lý của Công

ty Ban giám đốc là cơ quan đầu não điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước

Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức phân công lao động, thực

hiện các chính sách chế độ kịp thời đối với Cán bộ công nhân viên Thực hiện quản lý về lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của Công ty, tích cực tham gia các phong trào của liên đoàn lao động khu chế xuất và của Thành phố

Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu: Tổ chức nghiên cứu và tiếp cận thị trường

để làm cơ sở cho việc tổ chức, cung ứng và khai thác nguồn hàng Đồng thời

có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng để từ đó soạn thảo thủ tục chuẩn bị ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng đó Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại sản phẩm của Công ty và quản lý hồ

sơ xuất nhập khẩu của Công ty, tiến hành xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường mới

Trang 33

Phòng Kế toán tài vụ: Phân tích hoạt động tài chính, báo cáo kim ngạch xuất

khẩu cho Công ty, Bộ thương mại, Cơ quan thuế Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tài chính của Công ty theo đúng quy định hiện hành giúp cho Ban giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của Công ty về mặt giá trị,

sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và lương của Cán bộ công nhân viên

Phòng Kỹ thuật vi sinh: Kiểm tra vệ sinh nhà xưởng, vật tư máy móc, thiết bị

của Công ty, quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, kiểm tra vi sinh nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất hàng hóa đúng quy định về chất lượng sản phẩm Nghiên cứu phân tích những nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sản xuất, xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phù hợp với thị trường Kiểm tra chất lượng các loại nguyên vật liệu và thành phẩm trước khi nhập khẩu và đưa ra thị trường xuất khẩu

Phòng cung ứng: Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát tình hình nguyên liệu

như mùa vụ, sản lượng, giá Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng nhu cầu của Công ty Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của Công ty

Phòng cơ điện lạnh: Tổ chức quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành

và bảo trì các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản của Công ty

Ban quản đốc phân xưởng: Quản đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động

sản xuất, theo dõi, kiểm tra báo cáo đầy đủ với Ban giám đốc tình hình sản xuất của Công ty, kịp thời giải quyết các vấn đề trong hoạt động sản xuất

Trang 34

3.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty CASEAMEX

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty CASEAMEX, 2014

Hình 0.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX

Phân xưởng nước đá: Có nhiệm vụ sản xuất nước đá cung cấp cho phân xưởng chế biến của Công ty

Bộ phận sản xuất phục vụ

Cơ cấu sản xuất

Bộ phận sản xuất phụ trợ

Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận sản xuất phục vụ

Phân

xưởng

cơ điện

Phân xưởng chế biến

Phân xưởng nước đá

Đội bảo

vệ sửa chữa

Hệ thống kho chứa

Trang 35

Có nhiệm vụ phục vụ cho quá trình sản xuất tại phân xưởng như sửa chữa máy móc thiết bị và hệ thống kho chứa hàng hoặc nguyên liệu sau khi

mua về nhằm bảo đảm cung ứng cho tiêu thụ, sản xuất

3.3 QUY TRÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CASEAMEX

3.3.1 Quy trình thu mua nguyên liệu của Công ty CASEAMEX

Nguồn: Phòng Kỹ thuật của Công ty CASEAMEX, 2014

Hình 0.3 Quy trình thu mua nguyên liệu của Công ty CASEAMEX Công ty có phòng thu mua nguyên liệu phụ trách liên hệ và lập các hợp đồng thu mua với các nhà cung cấp nguyên liệu cho Công ty Bên cạnh đó, CASEAMEX cũng có xí nghiệp nuôi đảm nhận chức năng tổ chức thực hiện nuôi cá cung cấp nguyên liệu cho Công ty Dựa trên số lượng sản phẩm của những đơn hàng, hợp đồng cung cấp sản phẩm, các bộ phận này có nhiệm vụ lên kế hoạch thu mua, lập danh sách các nhà cung cấp và lượng nguyên liệu tự khai thác Bộ phận này kết hợp với phòng quản lý chất lượng (QC-Quality Control) sẽ thu thập, lấy mẫu kiểm nghiệm cá nguyên liệu để đánh giá các tiêu chuẩn như màu sắc thịt cá, dư lượng vi sinh, kháng sinh

Toàn bộ quá trình thu mua cá nguyên liệu đến lúc ký kết hợp đồng thu mua đều được kiểm tra, đánh giá rất cẩn trọng của bộ phận QC để đảm bảo nguyên liệu khi đưa vào sản xuất chế biến luôn đạt tiêu chuẩn về quy định an toàn thực phẩm Nguyên liệu không đảm bảo chất lượng sẽ được trả lại nuôi theo quy định của các hợp đồng bao tiêu được thỏa thuận

Từ nguồn nguyên liệu tươi sống, Công ty tiến hành xử lý, sơ chế ngay nhằm đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm Công ty còn thường xuyên cử cán bộ hướng dẫn, giám sát việc nuôi thả, kiểm tra nghiêm ngặt nguồn thức ăn đảm bảo an toàn cho sản phẩm Bên cạnh đó, Công ty đã

Nguyên liệu được mang về Công ty

Phòng thu mua nguyên liệu

Lập danh sách nhà cung cấp nguyên liệu

Thu thập và lấy mẫu cá nguyên liệu

Trang 36

thành lập trung tâm dịch vụ thú y thủy sản nhằm hỗ trợ cho các nhà cung cấp nguyên liệu trong chăn nuôi, chăm sóc và chữa bệnh đúng cách, ít tốn kém và không dùng phải các loại thuốc có chứa hoạt chất, hóa chất nằm trong danh mục cấm sử dụng

Trang 37

3.3.2 Quy trình chế biến cá tra của Công ty CASEAMEX

Nguồn: Phòng Kỹ thuật của Công ty CASEAMEX, 2014

Hình 0.4 Quy trình chế biến cá tra phi lê đông lạnh của Công ty CASEAMEX

Tiếp nhận nguyên liệu

Phân loại, phân cỡ

Bảo quản

Phi lê Cắt hầu/rửa lần 1

Tách khuôn, vô túi PE

Đóng thùng/ghi nhãn

Chờ đông Cấp đông block

Lạng da Vanh chỉnh hình

Rửa lần 3

Đóng thùng/ghi nhãn

Trang 38

Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu cá sống vận chuyển từ vùng nuôi đến nhà

máy bằng ghe chuyên dụng Có bộ phận kiểm tra chất lượng cảm quan trước khi nguyên liệu được cho vào quy trình chế biến Các loại cá nước ngọt cá tra, basa, rô phi, lóc bông được thu mua từ vùng nuôi, vận chuyển bằng ghe đục Công ty chỉ nhận nguyên liệu đạt yêu cầu của xí nghiệp: nguyên liệu có trọng lượng tùy theo yêu cầu của từng lô hàng, cá sống hoặc tươi, không khuyết tật, không xay xát, không bệnh và có giấy cam kết của người nuôi về việc sử dụng thuốc kháng sinh theo quy định (loại hóa chất, kháng sinh không nằm trong danh mục cấm và ngưng sử dụng 4 tuần trước khi thu hoạch)

Cắt hầu/rửa lần 1: Nguyên liệu cá sau khi tiếp nhận xong được cắt tiết và

chuyển qua máy rửa1 Sau đó nguyên liệu chuyển qua băng tải phi lê (thành phẩm là phi lê, cắt topsol, cắt portion, cắt strip)

Phi lê: Công nhân sẽ phi lê cá trên thớt nhựa đặt trên băng tải bằng dao inox

chuyên dụng để loại bỏ xương trên miếng phi lê, cho miếng cá phi lê vào rổ được chạy sang máy rửa

Rửa lần 2: Các miếng phi lê được cho vào máy rửa, nhiệt độ nước rửa < 20ºC,

rửa sạch máu, nhớt và tạp chất còn dính trên miếng phi lê Thời gian rửa 1- 2 phút, cho cá phi lê vào rổ và chuyển sang máy lạng da

Lạng da: Công nhân tiếp tục đưa miếng cá phi lê vào trong máy lạng da để

loại bỏ phần da trên miếng phi lê Sau đó chuyển sang công đoạn cân và tải đến băng tải sửa cá

Vanh chỉnh hình: Mục đích chính của công đoạn này là loại bỏ mỡ, da, xương

thịt đỏ còn sót lại trên miếng cá phi lê, cho rổ cá chuyển đến công đoạn kiểm tra ở cuối mỗi băng tải

Kiểm tra ký sinh trùng: Ký sinh trùng được kiểm tra trên bàn kiểm bởi nhân

viên kỹ thuật Miếng cá phi lê có chứa ký sinh trùng sẽ bị loại bỏ ra khỏi quy trình Để từng miếng cá lên bàn soi, dùng mắt và tay kiểm tra từng miếng phi

lê để phát hiện ký sinh trùng, xương, thịt đỏ còn sót lại Chỉ chấp nhận miếng phi lê còn nguyên vẹn, không có vết bầm hay chấm đỏ, thịt săn chắc

Phân loại, phân cỡ: Cá tra phi lê được phân ra làm 3 loại: loại 1, 2, 3 dựa theo

màu sắc và cỡ được phân ra dựa theo gram/miếng hoặc oz/miếng tùy theo thị trường, khách hàng Các miếng phi lê được phân thành các cỡ sau: 60-120, 120-170, 170- 220, 220-up grs/miếng hoặc các size: 2-3, 3-4, 4-6, 6-8, 8 -10, 10-up oz/miếng hoặc 2-3, 3-5, 5-7, 7-9, 9-11, 11-up oz/miếng

Trang 39

Rửa lần 3: Sau khi kiểm tra soi ký sinh trùng xong, miếng cá phi lê sẽ được

cho vào rổ và chuyển qua máy rửa, nhiệt độ nước rửa < 10ºC Thời gian rửa từ 30-50 giây

Ngâm phụ gia: Bán thành phẩm phi lê được đảo trong dung dịch phụ gia (Non

Phosphat hoặc Phosphat và muối) theo tỷ lệ 1 dung dịch: 3 cá Nồng độ hóa chất trong dung dịch tùy theo yêu cầu của khách hàng và thị trường Thời gian đảo trộn phụ gia 5-10 phút

Cân: Cá phi lê được cân theo size và loại, sau đó đính kèm một thẻ size, loại Xếp khuôn: Mỗi một lớp cá được tách biệt bằng một miếng PE tùy theo yêu

cầu mà khối lượng cá trên mỗi khuôn sẽ khác nhau: 4,5 kg hoặc 5 kg,…

Chờ đông: Mục đích là bảo quản sơ bộ sản phẩm vì lượng sản phẩm không đủ

để cấp đông hoặc tất cả các tủ đông đều đã hoạt động

Cấp đông: Sản phẩm được cấp đông trong tủ đông tiếp xúc hoặc băng chuyền

IQF, nhiệt độ tủ đông trước khi nhập sản phẩm vào phải đạt từ 5ºC hoặc 0ºC Thời gian cấp đông không quá 4 giờ, nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải thấp hơn -18ºC Nếu cấp đông IQF, thời gian cấp đông khoảng 45-60 phút, còn cấp đông block khoảng 3,5-4 giờ/lần Nhiệt độ cấp đông 35º C đến 45ºC

Tách khuôn-mạ băng: Sau khi cấp đông xong, cá được tách ra khỏi khuôn sau

đó cho qua thiết bị mạ băng, tỷ lệ mạ băng khoảng 5-20% tùy theo yêu cầu của khách hàng

Cân-đóng vào túi PE: Sau khi mạ băng sản phẩm sẽ được cân theo khối lượng

mà khách hàng yêu cầu và đóng vào túi PE và hàn kín lại

Đóng thùng/ghi nhãn: Sản phẩm sau khi tách khuôn - mạ băng được bao gói

nhỏ và kiểm tra qua máy dò kim loại, sau đó được đóng vào thùng carton, tùy theo sản phẩm mà cách bao gói khác nhau Nếu là block thì cho 2 block vào một thùng carton, nếu là IQF sẽ đóng 10 túi vào một thùng hay một số lượng khác tùy theo yêu cầu khách hàng Bao bì có ghi tên sản phẩm, chủng loại, kích cỡ, trọng lượng

Bảo quản: Sau khi đóng gói sản phẩm ngay lập tức được đưa vào kho lạnh xếp

đặt ngăn nắp trong kho thành và bảo quản ở nhiệt độ 18ºC

Xuất hàng: Trong suốt quá trình vận chuyển nhiệt độ xe phải đảm bảo khoảng

-18ºC + 3ºC

Trang 40

3.3.3 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty CASEAMEX, 2014

Hình 0.5 Quy trình xuất khẩu cá tra của Công ty

Nghiên cứu thị trường xuất khẩu

+ Phân tích tình hình ở nước có thể nhập hàng: Đây là bước nghiên cứu quan trọng trước khi công ty muốn đi sâu vào nghiên cứu nhà nhập khẩu ở nước đó Trước hết, Công ty tiến hành nghiên cứu xem diện tích nước, dân số, chế độ chính trị xã hội, tài nguyên, tốc độ phát triển kinh tế, tình hình tài chính, tiền tệ, chính sách nhập khẩu…

+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường: Công ty nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng nước nhập khẩu từ đó mới có thể lựa chọn mặt hàng phù hợp để xuất khẩu, nghiên cứu kỹ nhu cầu về mặt hàng có thường xuyên hay không, đó có phải là nhu cầu tiềm năng hay không

+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Công ty nghiên cứu kỹ có bao nhiêu doanh nghiệp khác cung cấp hàng hóa giống mình vào thị trường đó, thị phần của họ là bao nhiêu, mục tiêu và phương hướng của họ là gì? Quy mô, nguồn tài chính, lợi thế cạnh tranh và vị thế, uy tín của doanh nghiệp đó…từ đó đưa

ra phương án kinh doanh hợp lý, ngoài ra Công ty còn nghiên cứu cả sản phẩm thay thế

+ Nghiên cứu giá cả hàng hóa: Giá cả là một yếu tố cấu thành thị trường,

nó luôn luôn biến đổi do chịu sự tác động của nhiều nhân tố Trong kinh doanh việc xác định giá cả là việc làm hàng đầu vì nó ảnh hưởng lớn nhất đến

sự sống còn của doanh nghiệp Đặc biệt trong buôn bán ngoại thương thì giá

cả càng khó xác định hơn Bởi vì giá cả luôn luôn biến đổi mà hợp đồng ngoại thương lại thường kéo dài Vì vậy làm thế nào không bị thua lỗ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng nếu không sẽ bị thất bại

Tiến hành các thủ tục, điều kiện

xuất khẩu hàng

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX (Trang 31)
Hình 0.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 0.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX (Trang 34)
Hình 0.3 Quy trình thu mua nguyên liệu của Công ty CASEAMEX - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 0.3 Quy trình thu mua nguyên liệu của Công ty CASEAMEX (Trang 35)
Hình 0.4 Quy trình chế biến cá tra phi lê đông lạnh của Công ty CASEAMEX - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 0.4 Quy trình chế biến cá tra phi lê đông lạnh của Công ty CASEAMEX (Trang 37)
Hình 0.5 Quy trình xuất khẩu cá tra của Công ty - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 0.5 Quy trình xuất khẩu cá tra của Công ty (Trang 40)
Bảng  3.2:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Công  ty  CASEAMEX  6  tháng đầu năm 2013 và 2014 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
ng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 48)
Bảng 3.3: Sản lƣợng thủy sản Việt Nam 2012 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 3.3 Sản lƣợng thủy sản Việt Nam 2012 (Trang 50)
Bảng 0.4: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX theo mặt hàng giai đoạn 2011-2013 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 0.4 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX theo mặt hàng giai đoạn 2011-2013 (Trang 55)
Hình 0.6 Biểu đồ thể hiện sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của  Công ty CASEAMEX giai đoạn 2011-2013 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 0.6 Biểu đồ thể hiện sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Công ty CASEAMEX giai đoạn 2011-2013 (Trang 56)
Bảng 3.5: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX theo  mặt hàng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 3.5 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX theo mặt hàng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 59)
Bảng 3.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 2011-2013 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 3.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 2011-2013 (Trang 60)
Bảng 3.7: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang  các thị trường 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 3.7 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang các thị trường 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 63)
Bảng 4.1: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang các thị - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 4.1 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty sang các thị (Trang 76)
Hình 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất của thị trường Mỹ giai đoạn - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Hình 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất của thị trường Mỹ giai đoạn (Trang 77)
Bảng 4.2 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang  các thị trường Châu Mỹ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang châu mỹ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)
Bảng 4.2 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX sang các thị trường Châu Mỹ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w