Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng

Một phần của tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ (Trang 90 - 97)

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.2 Thực trạng xuất khẩu chè của công ty chè Phú ða

4.2.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng

Mặt hàng xuất khẩu là một trong những nội dung cơ bản nhưng lại rất quan trọng và cần thiết ủể một doanh nghiệp cú thể tiến hành hoạt ủộng xuất khẩu. Hiểu ủược tầm quan trọng của nhõn tố này nờn bờn cạnh việc khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm chố, cụng ty rất chỳ trọng tới ủa dạng húa cỏc chủng loại sản phẩm nhằm ủỏp ứng nhu cầu của từng thị trường, từng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 81 khu vực. Do tớnh chất ủặc thự của chố ủen xuất khẩu và ủể phự hợp với người tiờu dựng cụng ty thực hiện ủấu trộn ủể ủược cỏc loại chố thành phẩm theo tiờu chuẩn của ngành chố Việt Nam. Vớ dụ: Mặt hàng FBOP là ủấu trộn của 3 mặt hàng chè sàng gồm 50% chè BP, 25% chè BOP, 25% chè F1.

Cựng với nguyờn liệu ủầu vào tốt, kết hợp với những cụng thức ủấu trộn, cụng ty ủó ủa dạng húa ủược sản phẩm của mỡnh. ðiều này khụng chỉ giỳp cụng ty tăng lợi nhuận mà cũn ủỏp ứng ủược những yờu cầu khỏc nhau của khỏch hàng. Mặt khỏc, việc ủa dạng húa này giỳp cụng ty tận dụng triệt ủể ủược cả những loại chố vụn như F, D mà trước kia thường bỏ phớ.

Số liệu bảng 4.4 thể hiện cụ thể sự biến ủộng của sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt hàng. Mặc dù là một trong những doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh xuất khẩu chố ủen cú uy tớn nhưng sản lượng xuất khẩu hàng năm của công ty vẫn chưa cao.

Cụ thể: sản lượng chố P trong năm 2011 cú sự tăng ủột biến với tốc ủộ phỏt triển ủạt 259,42% so với năm 2010, tuy nhiờn tốc ủộ này lại khụng ủược duy trỡ ở năm 2012 mà giảm xuống chỉ cũn 69,49%, nhưng do sự biến ủộng tăng năm 2012 lớn nờn tớnh bỡnh quõn 3 năm tốc ủộ phỏt triển bỡnh quõn vẫn ủược duy trỡ ở mức 134,26%. ði kốm với tăng sản lượng là biến ủộng tăng của doanh thu bình quân qua 3 năm ở mức 164,35%.

ðối với sản phẩm chè Pekoe, sản lượng xuất khẩu bình quân qua 3 năm biến ủộng khụng nhiều với tốc ủộ là 103,28%; doanh thu ủạt 120,37%.

Mặt hàng chố FD xuất khẩu ủược với số lượng lớn nhất nhưng cũng khụng ổn ủịnh trong 3 năm 2010-2012. Dự năm 2012 sản lượng xuất khẩu tăng 16,93% so với năm 2011, nhưng sự sụt giảm mạnh trong năm 2011 ủó khiến cho tốc ủộ phỏt triển bỡnh quõn trong 3 năm chỉ ủạt 77,79% và doanh thu chỉ ủạt 67,12%.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 82 Bảng 4.4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng của công ty từ 2010-2012

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh sảnlượng (%) So sánh doanh thu (%)

Loại chè

Sản lượng

(tấn)

Doanh thu (USD)

Sản lượng

(tấn)

Doanh thu (USD)

Sản lượng

(tấn)

Doanh thu (USD)

2011/

2010 2012/

2011 Bình

quân 2011/

2010 2012/

2011 Bình quân

OP 267,6 749.099,9 300 927.854,4 112,11 123,86

P 120,6 255.299,0 312,9 850.421,3 217,4 689.544,7 259,42 69,49 134,26 333,11 81,08 164,35 PEKOE 15,0 38.100,0 15,4 44.660,0 16 55.200,0 102,67 103,90 103,28 117,22 123,60 120,37

FBOP 15,6 33.554,1 17,6 51313,26

FD 742,0 944.252,6 384,0 360.240,0 449 425.420,0 51,75 116,93 77,79 38,15 118,09 67,12

Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp

Trước tình hình khó khăn chung của toàn ngành chè hiện nay, do khủng hoảng kinh tế, dẫn ủến sức mua giảm, cạnh tranh gay gắt về giỏ cả, lónh ủạo cụng ty ủó thực hiện một số chủ trương nhằm giữ vững thị trường ủó cú.

Cụ thể, hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu thị hiếu ưa sự tiện dụng của khỏch hàng, cụng ty ủó cú những cải tiến trong bao bỡ, mẫu mó sản phẩm:

ủúng gúi sản phẩm với khối lượng nhỏ 0,2 kg, 0,4 kg, 0,6kg; 0,8 kg, 1kg, 3kg, 5kg.

Cụng ty cũng ủó sản xuất thử chố ủen tỳi lọc ủúng gúi nhỏ 2gam (làm chố nhỳng) ủem ủi hội chợ ở nước ngoài và quảng cỏo bỏn hàng ở một số cửa hàng siêu thị chè.

Việc làm này là một trong những biện phỏp mà cụng ty ủưa ra nhằm thõm nhập thị trường bỏn lẻ, ủưa thương hiệu chố Phỳ ða ủến gần với người tiêu dùng hơn. ðây cũng là một chiến lược thử nghiệm của công ty nhằm tạo dựng ủược uy tớn cho chố Phỳ ða trờn thị trường xuất khẩu.

Qua biểu ủồ ba biểu ủồ thể hiện cơ cấu sản lượng chố xuất khẩu theo cỏch ủúng gúi, cú thể thấy, cỏch ủúng gúi với trọng lượng nhỏ hơn 5kg chỉ chiếm tỷ lệ ớt: năm 2010 tỷ lệ này chỉ chiếm 2%; trong năm 2011 tỷ lệ ủúng gúi nhỏ này ủó tăng hơn, chiếm 55% tổng sản lượng xuất khẩu, và chiếm 47%

tổng lượng xuất khẩu vào năm 2012.

Như vậy, ủõy là một tớn hiệu khả quan cho thấy những thay ủổi trong chiến lược về bao gúi của cụng ty ủó ủược khỏch hàng chấp nhận. ðiều này ủó mở ra một hướng kinh doanh mới cho cụng ty trong tương lai. Tuy nhiờn muốn ủưa mụ hỡnh vào thực hiện rộng rói thỡ cần cú kế hoạch – giải phỏp cụ thể, rừ ràng cho từng giai ủoạn. Bởi lẽ việc mở rộng chủng loại sản phẩm sẽ liờn quan ủến vốn ủầu tư cho trang thiết bị, mỏy múc ủi kốm. ðồng thời cần phải có những chiến lược quảng cáo, tìm kiếm thị trường cho sản phẩm...

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 84

2%

98%

đóng gói < 5kg đóng gói > 5kg

Biểu 4.7: Cơ cấu sản lượng năm 2010 theo cỏch ủúng gúi

55%

45%

đóng gói < 5kg đóng gói > 5kg

Biểu 4.8: Cơ cấu sản lượng năm 2011 theo cỏch ủúng gúi

47%

53%

đóng gói < 5kg đóng gói > 5kg

Biểu 4.9: Cơ cấu sản lượng năm 2011 theo cỏch ủúng gúi Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 85 Từ biểu ủồ trờn cũng cú thể nhận thấy một số hạn chế trong xuất khẩu sản phẩm của công ty:

Sản lượng chố ủúng bao > 5kg ( thường là bao PP & PE với khối lượng 30kg – 50 kg) chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ chè xuất chủ yếu dưới dạng nguyờn liệu. ðiều này cho thấy chớnh sỏch sản phẩm của cụng ty chưa ủược xây dựng một cách rõ ràng. Chủ yếu mới chỉ xuất khẩu những sản phẩm hiện cú mà chưa quan tõm ủến xuất khẩu những sản phẩm mà người tiờu dựng cần.

Bảng 4.5: Chờnh lệch giỏ bỏn khi thay ủổi cỏch ủúng gúi năm 2012

ðơn giá bình quân Chỉ tiêu

Gói < 5kg Bao > 35kg

OP 2,825 2,1

P 2,45 1,95

Pekoe 2,9 2,5

Nguồn: Phòng kế toán tài chính

Quan sỏt bảng 4.5, cú thể nhận thấy, với việc thay ủổi quy cỏch bao bỡ ủó làm cho giỏ bỏn sản phẩm của cụng ty tăng hơn. Mặc dự mức giỏ chờnh lệch là khụng nhiều, nhưng với số lượng xuất khẩu nhiều thỡ ủõy cũng là một ủiều ủỏng mừng. Hơn nữa, với việc thay ủổi mẫu mó sản phẩm cũng giỳp cụng ty giảm ủược rủi ro trong hoạt ủộng xuất khẩu của mỡnh. Một trong những lý do khiến giá bán của công ty không cao là do, công ty chưa hình thành ủược hệ thống kờnh phõn phối trực tiếp ở nước ngoài hoàn chỉnh. Do ủú, dự sản phẩm bước ủầu ủó ủược thị trường chấp nhận nhưng chưa cú sức cạnh tranh so với các sản phẩm của quốc gia khác.

Chủng loại sản phẩm chố xuất khẩu khụng cú sự ủa dạng, hay núi cỏch khác công ty chưa có một chính sách sản phẩm rõ ràng. Chủ yếu sản phẩm xuất khẩu dưới dạng nguyờn liệu thụ, trong khi ủú người tiờu dựng (ủặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển lại ưa thích sự tiện dụng và tiết kiệm thời gian) nên giá bán sản phẩm không cao. Mặt khác, thương hiệu chè chưa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 86 ủược thế giới biết ủến nờn khụng ủược chấp nhận với giỏ cao mà thường bị ộp giỏ. Và ủõy cũng là thực trạng chung cho phần lớn doanh nghiệp xuất khẩu chố của Việt Nam. Qua những tớnh toỏn trong biểu ủồ 4.7, cú thể thấy giỏ chố xuất khẩu của Việt Nam nói chung và công ty nói riêng còn thấp hơn so với mức giá trung bình của thế giới.

Biểu ủồ 4.7: So sỏnh giỏ chố xuất khẩu của cụng ty với giỏ thế giới Một trong những nguyờn nhõn khỏch quan ảnh hưởng ủến giỏ chố bỏn ra ủú là cỏc doanh nghiệp trong nước cạnh tranh khụng lành mạnh, tỡnh trạng tranh mua tranh bỏn vẫn diễn ra ở cỏc vựng chố gõy khú khăn cho cỏc ủơn vị sản xuất - xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng. Hơn nữa, việc làm này khiến cho sản phẩm chố Việt Nam núi chung và của cụng ty núi riờng ủụi khi bị ộp giỏ khi giao dịch với ủối tỏc nước ngoài.

Theo hiệp hội chè Việt Nam, hiện có 7 thị trường mua chè từ quá nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Vì thế tình trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu phát sinh từ hành vi thương mại không lành mạnh. Ví dụ, ðức mua 12 loại chè từ 33 doanh nghiệp, Hoa Kỳ mua 24 loại chè từ 31 doanh nghiệp…

Ngoài ra, cụng ty cũn chịu ỏp lực cạnh tranh từ cỏc ủối thủ tại thị trường xuất khẩu. đó là những quốc gia hàng ựầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè như Ấn ðộ, Kenya, Nhật Bản…

0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5

2008 2009 2010 2011 2012

Giá chè của công ty Giá chè của Việt Nam Giá chè của thế giới

Một phần của tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ (Trang 90 - 97)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(133 trang)