TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 TẠI CÔNG TY CP BWG MAI CHÂU Giáo viên hướng dẫn
PGS TS DOÃN KẾ BÔN
HÀ NỘI – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu” là bài viết
của cá nhân em và có sự giúp đỡ và tạo điều kiện từ Công ty CP BWG Mai Châu và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Doãn Kế Bôn
Những số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, hoàn toàn không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Ngoài ra, trong luận văn có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận này em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ từ phía nhà trường, quý thầy cô Trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, những người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em qua những bài học bổ ích Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy PGS.TS Doãn Kế Bôn Thầy đã chỉ em cách nhìn nhận vấn đề một cách rõ ràng, logic và khoa học Nhờ sự chỉ bảo tận tình của thầy, em đã có được hướng đi đúng đắn và hoàn thành tốt bài khóa luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các phòng ban của Công ty CP BWG Mai Châu, đặc biệt là Phòng Kinh doanh xuất khẩu đã giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu công việc kinh doanh trên thực tế và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Do điều kiện thời gian cũng như vốn kiến thức còn hạn chế, nên dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 TẠI CÔNG TY CP BWG MAI CHÂU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.2.1 Tài liệu nước ngoài 2
1.2.2 Tài liệu trong nước 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3.1 Mục tiêu chung 6
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 6
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 7
1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 7
1.6 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 8
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 9
2.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 9
Trang 52.1.2 Vai trò của xuất khẩu 9
2.1.3 Các hình thức của xuất khẩu 11
2.2 Khái quát về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 13
2.2.1 Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu 13
2.2.2 Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu 13
2.2.3 Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu 14
2.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp 18
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID - 19 TẠI CÔNG TY CP BWG MAI CHÂU 21
3.1 Tổng quan về Công ty CP BWG Mai Châu 21
3.1.1 Sơ lược về Công ty 21
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 24
3.2 Phân tích thực trạng công tác đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu 28
3.2.1 Bối cảnh chung về dịch bệnh Covid – 19 28
3.2.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu 29
3.2.3 Thực trạng nội dung đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre Công ty CP BWG Mai Châu 36
3.2.4 Đánh giá công tác đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu 42 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XK SẢN PHẨM TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
Trang 6CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID -19
TẠI CÔNG TY CP BWG MAI CHÂU 47
4.1 Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu 47
4.1.1 Dự báo xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre sang thị trường Canada tại Công ty CP BWG Mai Châu 47
4.1.2 Định hướng và mục tiêu xuất khẩu sản phẩm tấm lót đường bằng tre của Công ty 49
4.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu 51
4.3 Một số kiến nghị 56
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 56
4.3.2 Kiến nghị với Hiệp hội tre Việt Nam 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân sự của Công ty năm 2021 23
Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 24
Bảng 3.3 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 24
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 25
Bảng 3.5 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 25
Bảng 3.6 Kim ngạch thị trường xuất khẩu chính giai đoạn 2018 -2020 27
Bảng 3.7 Kim ngạch xuất khẩu tấm lót đường của công ty CP BWG Mai Châu sang thị trường Canada giai đoạn 2018 - 2019 30
Bảng 3.8 Cơ cấu mặt hàng tấm lót đường xuất khẩu giai đoạn 2018 -2019 32
Bảng 3.9 Lợi nhuận tấm lót đường 3900x2200x60mm giai đoạn 2018 – 2020 35
Bảng 3.10 Hình thức xuất khẩu giai đoạn 2018 – 2020 36
Bảng 3.11 Cơ cấu chi phí theo giá thành sản phẩm năm 2020 40
Bảng 3.12 Đơn giá mặt hàng tấm lót đường 3900x1220x60mm giai đoạn 2018 - 2020 40
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 26
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 2019 32
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 2020 32
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường giai đoạn 2018 -2020 33
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty năm 2020 22
Sơ đồ 4.1 Quy trình các bước nghiên cứu thị trường 54
Trang 8Agreement for Trans-Pacific
Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
triển nông thôn
Trang 9Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 TẠI CÔNG TY CP BWG MAI
CHÂU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nguồn gỗ tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường thì tre là giải pháp tối ưu cả về công năng sử dụng lẫn việc đầu tư trở lại cho môi trường So với ngành sản xuất gỗ, ngành sản xuất tre mang lại nhiều giá trị gia tăng hơn vì trừ keo ép nhập khẩu (Singapore, Trung Quốc,…) toàn bộ nguyên liệu đầu vào khác phục vụ cho sản xuất được cung cấp trong nước lên đến 95 – 97% Đây cũng là một lợi thế cho sự phát triển của lĩnh vực này Hơn nữa, ngành này còn mang lại nhiều giá trị cho người dân trồng tre so với các ngành sản xuất khác trong việc giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, góp phần bảo đảm an sinh xã hội địa phương
Hiện nay, tại Việt Nam, BWG Mai Châu là nhà máy duy nhất sở hữu độc quyền
bí quyết công nghệ để sản xuất ra dòng tre ép cán dập (tre ép khối) với công suất 30.000 m3/năm (Số liệu từ phòng Kế hoạch – Sản xuất năm 2021) Mặt hàng tấm lót đường là một bước tiến vượt trội của Công ty CP BWG sau 6 năm nghiên cứu cùng các chuyên gia Viện nghiên cứu Công nghệ rừng và đối tác chiến lược Crocodile (Canada) Tổng nhu cầu trên thế giới ước tính khoảng 50 tỷ USD mỗi năm Riêng ngành năng lượng Bắc Mỹ mỗi năm cần mua tấm lót đường giá trị 535 triệu USD (nguồn SmartMat) Vì thế, mặt hàng tấm lót đường của công ty BWG xuất khẩu sang thị trường Canada được dự báo sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới khi chuỗi giá trị ngành tre được hình thành và ngày càng hoàn thiện
Trong quá trình thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy mặt hàng tấm lót đường sang thị trường Canada đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các thị trường xuất khẩu của công ty Từ một thị trường rất nhỏ với KN XK là (chiếm 9.72% tổng KN XK của
Trang 10công ty) đến năm 2019 đã vươn lên là thị trường dẫn đầu 33.02% với doanh thu 1,552,905 USD Bên cạnh những cơ hội, tiềm năng kể trên thì việc mở rộng thị trường Canada còn tốn nhiều thời gian và chi phí Hơn nữa, mặt hàng tre công nghiệp của BWG nói chung và tấm lót đường nói riêng chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ Trung Quốc Mặc dù đơn hàng của Công ty là rất nhiều, nhưng dịch bệnh Covid – 19 kéo dài gây ảnh hưởng nặng nề tới sự phát triển kinh tế Chi phí vận chuyển đường biển tăng cao, thiếu hụt vỏ container rỗng, chi phí nguyên liệu tăng, thiếu hụt nhân công, chuỗi giá trị chưa hoàn thiện,… ảnh hưởng tới năng suất của công ty Hơn nữa, đứng trước vấn đề tấm lót đường bị nấm mốc, tách lớp và phồng có thể kể tới kỹ thuật công nghệ chưa hoàn chỉnh và trình độ tay nghề công nhân chưa cao
Chính vì những lý do trên, tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu sản phẩm tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm xây dựng hệ thống giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của công ty Bởi nếu giải quyết được, công ty BWG Mai Châu sẽ vươn rộng hơn trên trường quốc tế và từng bước hoàn thành mục tiêu chiếm 5% thị phần tấm lót đường trên thế giới tương ứng với 2,5 tỷ USD trong vòng 10 năm
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài Mỗi một công trình lại có những cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau:
1.2.1 Tài liệu nước ngoài
Rosangela Tenoriol & Jairo da Costa Junior (2020), “Fomenting the Bamboo
Building Industry in Timor-Leste: Changing public perception, enhancing research and land governance with social partnerships”, Tạp chí Mây tre đan Tác giả trình bày
ngành công nghiệp tre trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ, với thị trường toàn cầu là
Trang 11Trung Quốc dẫn đầu thị trường này với 22 tấn tre/ ha sản xuất Đông Timo có tiềm năng sản xuất trên 20 tấn tre mỗi ha và có cơ hội thúc đẩy sự phát triển một cách bền vững Bài báo đánh giá các rào cản và cơ hội nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp xây dựng tre ở địa phương và xuất khẩu của Đông Timo trong tương lai gần
1.2.2 Tài liệu trong nước
PGS.TS Doãn Kế Bôn chủ biên (2010), Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương
mại quốc tế”, do NXB Chính trị Hành chính xuất bản đã trình bày một cách có hệ
thống các vấn đề lý luận về hoạt động tác nghiệp thương mại quốc tế như các phương thức phương thức giao dịch, các điều kiện giao dịch, quản trị quy trình giao dịch, đàm phán, lập và ký kết hợp đồng thương mại quốc tế,…Trong đó có các hình thức xuất khẩu - đây là những nguồn tài liệu tham khảo sẽ được tác giả đề tài khóa luận này sử dụng trong việc xây dựng cơ sở lý luận
Đinh Thị Thu Oanh (2011), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ của
các DN VN sang thị trường Mỹ”, Tạp chí Phát triển kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM - Số 253, tháng Mười Một năm 2011 Tác giả đã đưa ra phân tích và đánh giá đúng về những hạn chế của ngành xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ Trong đó hạn chế lớn nhất là nguồn nguyên liệu chủ yếu phụ thuộc vào 80% nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài Nguyên nhân chính thứ hai là do quy mô sản xuất của các doanh nghiệp chế biến gỗ nước ta chủ yếu là nhỏ và vừa nên chủ yếu vẫn là gia công, chưa xây dựng được thương hiệu cho mình Giải pháp tác giả đưa ra là khá đầy
đủ và chi tiết nhằm giải quyết và khắc phục những hạn chế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ như: chủ động nguồn gỗ nguyên liệu cho sản xuất; đổi mới công nghệ chế biến, thiết kế mẫu mã sản phẩm; xây dựng trung tâm đào tạo, nâng cao tay nghề; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại và vai trò của các Hiệp hội lâm sản,… Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra được giải pháp phát triển ngành công nghiệp tre ép khối thay thế nguồn nguyên liệu gỗ đang dần khan hiếm Đây được xem là điểm mới giúp phát triển hướng nghiên cứu cho đề tài khóa luận này
Trang 12Nguyễn Thị Kim Oanh (2014), “Phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của Công ty CP XNK hợp tác đầu tư VILeXim” Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty
là kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ - nhóm hàng mây, tre, cói, lá, theo hình thức thu mua từ các doanh nghiệp sản xuất tại các làng nghề truyền thống, hộ gia đình Luận văn cũng đã luận giải nội dung trong phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm: Phát triển về thị trường, phát triển về khách hàng, phát triển về sản phẩm, phát triển về phương thức xuất khẩu Trong đó, thị trường xuất khẩu chính của mặt hàng này là thị trường châu Mỹ với kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 30%/năm
và thị trường châu Âu tăng bình quân 20%/năm (giai đoạn 2011 – 2014)
Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2017), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ dán công nghiệp sang thị trường một số nước khu vực châu Á của Công ty TNHH Fujjgate Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Thương mại Nghiên cứu đã luận giải thực trạng công tác đẩy mạnh xuất khẩu về mặt lượng và mặt chất – làm căn cứ cho tác giả
đề tài khóa luận này tạo dựng khung khổ lý luận Trong các giải pháp đề xuất để đẩy mạnh xuất khẩu gỗ dán công nghiệp, Ths Nguyễn Thị Tuyết Trinh chỉ rõ giải pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường là công việc quan trọng với bất kỳ xuất khẩu nào, đặc biệt là những hàng hóa phục vụ đời sống người dân như các sản phẩm gia dụng hay văn phòng Đồng thời, việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm được xem là yếu tố quyết định cuối cùng đến sự tồn tại của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay
Nguyễn Thị Bích Vân (2018), “Tre - vật liệu thân thiện với môi trường - một
trong những giải pháp vật liệu trong thiết kế nội thất bền vững tại Việt Nam”, Tác giả
nhận định rằng tre là một loại cây có tốc độ phát triển nhanh, có thể tái tạo – tài nguyên thay thế gỗ cứng đang phát triển chậm Bài báo muốn nhấn mạnh ứng dụng của vật liệu tre cho các thành phần nội thất như trần nhà, tường, sàn nhà, Tuy nhiên, bên cạnh ứng dụng nội thất bền vững, tre cũng có giá trị cao trong ngành công nghiệp nặng, điển hình là sản phẩm tấm lót đường Vì thế, tác giả đề tài khóa luận này đã có một cách
Trang 13Dương Thị Thanh Thái (2019), “Nghiên cứu triển vọng xuất khẩu trái cây tươi
Việt Nam sang thị trường Canada - áp dụng mô hình trọng lực”, Luận văn Thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế - TP.HCM Luận văn trình bày thực trạng tiêu biểu của xuất khẩu trái cây tươi Việt Nam giai đoạn 2001 – 2017, đo lường được xu hướng và mức
độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng Tác giả đã chọn hướng tiếp cận nghiên cứu định lượng qua việc ứng dụng mô hình trọng lực (phần mềm STATA14) Kết quả cho thấy GDP Việt Nam, GDP Canada, chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam,
tỷ giá có tác động cùng chiều; khoảng cách địa lý, khoảng cách trình độ phát triển kinh
tế có tác động nghịch chiều lên giá trị xuất khẩu trái cây tươi Đồng thời, luận văn cũng chỉ ra được tiềm năng và tình hình cạnh tranh tại thị trường Canada, cũng như các quy định của nước này đối với trái cây tươi nhập khẩu Nghiên cứu đã có đóng góp ý nghĩa thực tiễn trong việc đón sóng cơ hội, đưa trái cây tươi Việt Nam tiếp cận thị trường Canada Từ đó làm bàn đạp vươn đến các quốc gia khác trong Châu Mỹ; từng bước tách khỏi sự lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc (tỷ trọng thị phần hơn 70%)
Kết luận và khoảng trống nghiên cứu
Những công trình nghiên cứu trên đã phần nào hệ thống hóa được cơ sở lý luận
về xuất khẩu hàng hóa, cũng như đóng góp những kiến nghị và giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường quốc tế Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo phong phú cho tác giả đề tài khóa luận này Tuy vậy, có thể thấy, những bài nghiên cứu về đề tài tre công nghiệp không nhiều, chủ yếu tập trung vào mặt hàng mây tre đan xuất khẩu Từ khóa giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu + tên hàng hóa + thị trường xuất hiện phong phú và đa dạng
Thứ hai, tính mới của đề tài là mới về thị trường xuất khẩu Canada được xem là thị trường khó tính với nhiều quy định về chứng chỉ rừng, vệ sinh an toàn thực phẩm,… trong khi đó, tre Việt Nam có tỷ lệ cạnh tranh gay gắt với tre Trung Quốc Vì vậy, ngày càng nhiều nghiên cứu mới tiến hành xâm nhập và khai thác thị trường nước ngoài
Trang 14Đây cũng là đề tài có tính mới, cũng như chưa có một đề tài nào về thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu của mặt hàng tấm lót đường được kết luận Thêm vào đó, thị trường Canada tác giả chọn lựa, do đang được thổi sức nóng từ Hiệp định CPTPP nên được đánh giá là rất hấp dẫn Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 2018 – 2020 là một sự
so sánh với năm trước thời điểm bùng dịch bệnh Covid - 19 và trong năm diễn ra dịch bệnh Covid-19, làm cho cho Hệ thống lập luận của đề tài nghiên cứu trở lên chặt chẽ, khách quan Thông qua sự tìm hiểu và đánh giá, phân tích cụ thể trong bài nghiên cứu,
ta sẽ nhìn có cái nhìn khách quan về tác động cụ thể của đại dịch Covid-19 đến mặt hàng tấm lót đường xuất khẩu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài khóa luận này là đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi nhằm giúp Công ty BWG Mai Châu đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre sang thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về xuất khẩu hàng hóa
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre của Công ty CP BWG Mai Châu sang thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre của Công ty CP BWG Mai Châu trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre của doanh nghiệp
Trang 151.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre sang thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 của Công ty CP BWG Mai Châu
Về thời gian: thu thập và phân tích các dữ liệu về hoạt động xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre sang thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 của Công ty CP BWG Mai Châu trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp đề xuất hướng tới năm 2025
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu:
+ Xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre của Công ty CP BWG Mai Châu sang thị trường Canada, thực trạng xuất khẩu của một số doanh nghiệp trong và ngoài nước trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19; Các giải pháp đề xuất tới công ty để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường bằng tre sang thị trường Canada
+ Các giải pháp mà công ty CP BWG Mai Châu cần cải thiện để đẩy mạnh xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị lợi nhuận và tận dụng tối đa cơ hội và tiềm lực hiện có
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Các dữ liệu và số liệu tác giả sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp thu thập được
từ những dữ liệu công ty cung cấp như: Báo cáo kết quả kinh doanh, brochure công ty, các hóa đơn chứng từ thu thập từ các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng hành chính – Nhân sự, Phòng kế toán, Ngoài ra, tác giả còn thu thập dữ liệu trên các trang mạng internet, tạp chí kinh doanh, báo chí, website công ty, bài nghiên cứu khoa học,…
1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp truyền thống như phân tích, tổng hợp, lập luận, xác định các chỉ tiêu thống kê, so sánh đối chiếu, để đánh giá mức độ biến động của công ty CP BWG Mai Châu giai đoạn 2018 – 2020 Đồng thời, chỉ ra sự ảnh
Trang 16hưởng của đại dịch Covid – 19 đến hoạt động xuất khẩu tại thời điểm trước và trong đại dịch
1.6 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu ngành tre công nghiệp nói chung và xuất khẩu sản phẩm tấm lót đường bằng tre nói riêng làm căn cứ
để đưa ra và phân tích thực trạng xuất khẩu tấm lót đường bằng tre Trên bình diện khoa học, đề tài ra đời cũng sẽ đóng góp một phần trong kho tàng các cơ sở lý luận, thực tiễn cho các nghiên cứu sau này
Đồng thời, đề tài khóa luận đã làm rõ được thực trạng hoạt động sản xuất sang thị trường Canada của Công ty CP BWG Mai Châu trong những năm gần đây, cũng như chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân hạn chế của hoạt động xuất khẩu mặt hàng tấm lót đường của công ty
Từ đó, đưa ra những dự báo tương lai và đề xuất được một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu của thị trường Canada của Công ty CP BWG Mai Châu
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, đề tài khóa luận được trình bày trong phạm vi 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đẩy mạnh xuất khẩu tấm lót đường bằng tre đáp ứng yêu cầu
của thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid- 19 tại Công ty CP BWG Mai Châu
Chương 2: Cơ sở lý luận về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của DN
Chương 3: Thực trạng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm tấm lót đường sang thị
trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 tại công ty CP BWG Mai Châu
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm tấm lót
đường sang thị trường Canada trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 tại công ty CP BWG Mai Châu
Trang 17Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA
DOANH NGHIỆP 2.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa
Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ bản, quan trọng nhất của thương mại quốc tế, tác động đến cán cân thanh toán của một quốc gia Hình thức sơ khai của xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa Nhưng đến nay nó đã được phát triển rất mạnh mẽ và được biểu hiện qua dưới nhiều hình thức với những quan điểm, nhận định khác nhau Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế
so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Theo khoản 1 Điều 28,
Luật Thương mại Việt Nam 2005, “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về xuất khẩu như sau: “Xuất khẩu
hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa (vật chất và dịch vụ) ra khỏi một nước (từ quốc gia này sang quốc gia khác) để bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán hoặc trao đổi lấy một hàng hóa khác có giá trị tương đương” (Theo Nguyễn Thị Tuyết
Trinh (2017), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ dán công nghiệp sang thị trường một
số nước khu vực châu Á của Công ty TNHH Fujjgate Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Thương mại)
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Vai trò của xuất khẩu được thể hiện ở các mặt sau:
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu tham gia vào quá trình tạo ra ngoại tệ quốc gia,
góp phần quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán Để thực hiện đường lối
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước hết chúng ta phải đẩy mạnh việc giao
Trang 18lưu TMQT, nhập khẩu số lượng lớn máy móc, thiết bị tiên tiến từ nước ngoài Trong
đó con đường nhanh nhất để phát triển kinh tế là: xuất khẩu hàng hóa, đầu tư nước ngoài, đi vay, nhận viện trợ, thu hút từ hoạt động du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lao động (kiều hối),… Do đó, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước chính là tận dụng tối đa mọi nguồn lực sản xuất để đẩy mạnh xuất khẩu
Thứ hai, hoạt động xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc
đẩy sản xuất phát triển Cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi DN phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu tổ chức kinh doanh thích nghi với nhu cầu thị trường thế giới Điều này có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Các tác động tích cực đó là: Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi; Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và ổn định
Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống người dân Đối với DN áp dụng mô hình tính kinh tế theo quy thì
việc tuyển dụng lao động là nhu cầu cần thiết Hơn nữa, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn
để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của đất nước Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế Và cũng chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu
2.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh, góp phần tạo uy tín cho DN và mở động phạm vi thị trường quốc tế Cũng thông qua đó, DN có cơ hội
Trang 19được tiếp xúc với những công nghệ mới, hiện đại hơn, động ngũ cán bộ nhân viên có năng lực
Xuất khẩu là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Khả năng xuất
khẩu chính là thước đo đánh giá độ tin tưởng của người tiêu dùng quốc tế đối với doanh nghiệp sản xuất Bởi hai bên cùng đáp ứng nhu cầu và hợp tác trên cơ sở tự nguyện, cả hai cùng có lợi Người tiêu dùng được đáp ứng nhu cầu và người sản xuất
sản phẩm có lợi nhuận Tóm lại, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực trong
mọi điều kiện kinh tế và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa có một vai trò vô cùng quan trọng
2.1.3 Các hình thức của xuất khẩu
Theo Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” của PGS.TS Doãn
Kế Bôn, xuất khẩu gồm có 6 hình thức xuất khẩu cơ bản nhất, song cũng phổ biến nhất:
2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức các doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, kí kết hợp đồng và giao hàng xuất khẩu cho người mua ở thị trường mục tiêu Ưu điểm: Cắt giảm chi phí trung gian, nâng cao hiệu quả của đàm phán, giao dịch do quá trình thương thảo
dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra hiểu lầm, sai sót Đồng thời, xuất khẩu trực tiếp còn giúp thiết lập, mở rộng mối quan hệ với bạn hàng, cho phép DN tiếp cận thị trường một cách tốt nhất Nhược điểm: Đối với thị trường mới, mặt hàng mới sẽ khó khăn trong việc giao dịch và đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ kinh doanh phải có năng lực, kinh nghiệm đàm phán, am hiểu thị trường quốc tế Đồng thời, khối lượng hàng xuất đảm bảo đủ lớn để bù đắp chi phí trong việc giao dịch
2.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp
Quá trình ký kết hợp đồng và làm thủ tục cần thiết để xuất khẩu được thực hiện thông qua một bên thứ ba (trung gian thương mại), phổ biến là đại lý và môi giới Ưu
Trang 20điểm: Giúp cho DN sản xuất dễ dàng tiếp cận và mở rộng thị trường nước ngoài, tránh bớt rủi ro và nhanh chóng hình thành được mạng lưới buôn bán, tiêu thụ rộng khắp Nhược điểm: DN sản xuất mất đi sự kết nối trực tiếp với thị trường, tiếp cận thông tin nhiều khi không chính xác Trong khi đó, lợi nhuận bị chia sẻ và phụ thuộc vào năng lực, phẩm chất của người trung gian nên nhiều khi phải gánh chịu hậu quả và rủi ro
2.1.3.3 Gia công quốc tế
Gia công xuất khẩu là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu) từ bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu
để hưởng thù lao Ưu điểm: Bên đặt gia công sẽ hạ thấp được giá thành sản phẩm, đồng thời điều chỉnh cơ cấu ngành nghề sử dụng nhiều lao động sang các nước đang phát triển Đối với bên nhận gia công sẽ tạo việc làm cho nguồn lao động dồi dào, cũng như thu hút được các kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài Nhược điểm: Phụ thuộc nhiều vào bên đặt gia công và khả năng cạnh tranh gia công ở các địa bàn nội địa ngày càng tăng làm cho giá gia công sụt giảm đáng kể
2.1.3.4 Mua bán đối lưu
Mua bán đối lưu là một hình thức trao đổi hàng hóa, xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu Khi đó, người bán cũng sẽ là người mua và người mua cũng sẽ trở thành người bán Để thực hiện được giao dịch thì hàng hóa phải có giá trị tương đương Cách gọi khác của phương thức này là hàng đổi hàng hoặc xuất khẩu liên kết
2.1.3.5 Tái xuất khẩu
Tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa đã nhập khẩu trước đây nhưng chưa qua gia công, chế biến ở nước tái xuất Phương thức tái xuất khẩu đòi hỏi nghiệp vụ của cán bộ ngoại thương rất cao, phải nhạy bén với tình hình giá cả thị trường và sự hiểu biết chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán Có hai hình thức tái xuất khẩu: là hình thức chuyển khẩu và hình thức tạm nhập tái xuất
Trang 212.1.3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Đặc điểm của loại hình này là hàng hóa được trưng bày tại các gian hàng triển lãm quốc tế, hội chợ thương mại Theo đó, các DN xuất khẩu không mất thời gian trong việc tìm kiếm thị trường đối tác mà khách hàng tự tìm đến các nhà xuất khẩu và xuất khẩu không cần thủ tục hải quan, bảo hiểm,…
2.2 Khái quát về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa là các hoạt động mang tính chất định hướng cho tương lai nhằm mục đích tăng giá trị cũng như sản lượng hàng xuất khẩu vào một thị trường nào đó, đồng thời nâng cao mức lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hoạt động này có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế quốc gia và của các doanh nghiệp
Như vậy, có thể hiểu “Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa là quá trình nghiên cứu,
vận dụng các quy luật, các biện pháp trong sản xuất kinh doanh kết hợp quy định, chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài” (Nguồn tác giả tự tổng hợp)
2.2.2 Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu
Đẩy mạnh xuất khẩu thực chất là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp với tiềm năng trong nước về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động để tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ cho nền kinh tế Hơn nữa, việc cạnh tranh gay gắt giữa các công ty xuất khẩu trong và ngoài nước và ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh Covid-19 buộc các doanh nghiệp phải có chiến lược, hướng đi đúng để tồn tại trong nền kinh tế thị trường
Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa có nhiều mặt Tuy nhiên, sự lựa chọn một hay nhiều mặt khác nhau sẽ tùy thuộc vào từng điều kiện và mục tiêu cụ thể của mỗi doanh nghiệp Có hai quan điểm chủ yếu thường được sử dụng để đẩy mạnh xuất khẩu là đẩy
Trang 22mạnh xuất khẩu hàng hóa về mặt lượng và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa về mặt chất Trong đó, đẩy mạnh xuất khẩu về mặt lượng bao gồm các biện pháp nhằm nâng cao việc tăng doanh thu và kim ngạch xuất khẩu Để khách hàng biết đến và tin tưởng vào sản phẩm đòi hỏi các DN cần quan tâm tới các chính sách về sản phẩm, chính sách giá, chính sách xúc tiến và phân phối
Nếu như các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa về mặt lượng nhằm mở rộng thị trường mục tiêu thì các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu về mặt chất sẽ góp phần tăng chiều sâu của thị trường bao gồm các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mặt hàng và từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đối tác nước ngoài Từ đó, xây dựng và phát triển được thương hiệu uy tín của mình
2.2.3 Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu
2.2.3.1 Phát triển thị trường, khách hàng
Phát triển thị trường, khách hàng là giai đoạn đầu tiên, giúp DN tìm hiểu và mở rộng các thị trường mới, cũng như tiếp cận sâu hơn thị trường hiện tại bao gồm các hoạt động như nghiên cứu về sản phẩm, nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường, nghiêng cứu mạng lưới tiêu thụ, nghiên cứu nhu cầu khách hàng hay lựa chọn thị trường phù hợp Qua việc nghiên cứu và phát triển thị trường, khách hàng giúp cho DN nắm vững các yếu tố của thị trường, nắm bắt được tâm lý của khách hàng và hiểu rõ
các quy luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định “Chỉ bán cái thị
trường cần chứ không bán cái có sẵn” tại thị trường trọng điểm thông qua việc áp dụng
các mô hình nghiên cứu như SWOT, năm lực lượng cạnh tranh của M.Port,… Vì thế,
nó có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt Các nhà kinh doanh sẽ có đầy đủ những thông tin cần thiết để đưa ra những quyết định chính xác về chiến lược phát triển công ty, đồng thời giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn kinh doanh
Trang 23Nghiên cứu cầu về sản phẩm
Cầu về sản phẩm là một phạm trù phản ánh một bộ phận nhu cầu có khả năng thanh toán của khách hàng về một sản phẩm nào đó Sự thay đổi của cầu do tác động của các nhân tố như sở thích, sản phẩm thay thế, thu nhập và mức sống,… đồng thời giải thích được những thay đổi do mùa vụ hay suy thoái kinh tế
Nghiên cứu về sự cạnh tranh
Nghiên cứu cung để hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và và các đối thủ cạnh tranh tiềm năng trong tương lai qua việc xác định số lượng đối thủ cạnh tranh, thị phần, quy trình sản xuất, chiến lược và chính sách sản phẩm, giá cả, cũng như phương thức quảng cáo và bán hàng, điều kiện thanh toán và tín dụng,…để kịp thời điều chỉnh
sự thay đổi trong tương lai (khả năng mở rộng/thu hẹp quy mô, sự thâm nhập mới/rút khỏi thị trường) Ngoài ra, cần mở rộng nghiên cứu về các sản phẩm có khả năng thay thế và các ảnh hưởng của nó đến thị trường tương lai của DN
Để tìm kiếm thông tin về thị trường, khách hàng, DN có thể thu thập nguồn thông tin sơ cấp - tự thu thập hoặc thuê các chuyên gia và thứ cấp - internet, tổ chức chính phủ, hiệp hội thương mại và thương nghiệp,
2.2.3.2 Chính sách sản phẩm
Mục tiêu cơ bản của chính sách sản phẩm là làm thế nào để phát triển được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường và đạt được sản lượng tiêu thụ cao Nội dung của chính sách sản phẩm cần hoàn thiện các chính sách chủng loại sản phẩm và cơ cấu sản phẩm, Chính sách hoàn thiện và nâng cao đặc tính, chất lượng sản phẩm; Chính sách đổi mới và cải tiến sản phẩm; Chính sách địa phương hóa sản phẩm phù hợp với từng loại thị trường mục tiêu Hiện nay, hướng đi cho các DN XK là áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn đạt chất lượng quốc tế nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm và kiểm soát mức chi phí sản xuất để đưa ra mức giá hợp lý cho sản phẩm của mình
Trang 24Ngoài ra, khi tiến hành nghiên cứu chính sách sản phẩm, DN XK cũng cần quan tâm tới việc đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng DN có thể đa dạng hóa theo hai cách: đa dạng hóa các mặt hàng vào nhiều thị trường hoặc chỉ tập trung vào một vài thị trường cụ thể Muốn làm được điều này, đòi hỏi sự nghiên cứu và sáng tạo của đội ngũ thiết kế mẫu mã sản phẩm Do đó, việc đẩu tư vào đào tạo
và phát triển đội ngũ thiết kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định được xu hướng tiêu dùng là giải pháp đầu tư có hiệu quả nhất
Trong hoạt động thương mại quốc tế, có rất nhiều chính sách giá được áp dụng hiệu quả như: Chính sách giá đối với sản phẩm đã và đang được tiêu thụ trên thị trường hiệu tại và thị trường mới; Chính sách giá đối với sản phẩm được cải tiến được tiêu thụ trên thị trường hiện tại và thị trường mới; Chính sách giá cả với những sản phẩm tương tự; Chính sách giá đối với sản phẩm mới
2.2.3.4 Chính sách xúc tiến
Đây là hoạt động nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu của DN trên thị trường nước ngoài Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN, thông qua việc cung cấp thông tin cần thiết về sản phẩm cho khách hàng và kích thích nhu cầu mua sắm của họ Do đó, nó là điều kiện tốt để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 25cáo qua các phương tiện truyền hình, báo chí, qua internet; Tài chợ các hoạt động xã hội; Giảm giá và tổ chức dùng thử sản phẩm; Thông qua hệ thống phân phối tại nước
sở tại để quảng bá sản phẩm và hình ảnh của mình,
2.2.3.5 Phát triển thương hiệu
Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là một cái tên,
một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay một tổng thể các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay một dịch vụ của một (hay một nhóm) sản phẩm hay dịch vụ của một (một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh”
Thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của sản phẩm, cũng như của DN, là
cơ sở để đánh giá vị thế của DN trên thị trường và sự ưu tiên của sản phẩm trong tâm trí khách hàng, cũng như tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi trường cạnh tranh DN xuất khẩu nên quan tâm nhiều hơn đến biện pháp này, vì nó cũng là biện pháp hỗ trợ xuất khẩu rất tốt và đạt hiệu quả lâu dài Bên cạnh đó, để phát triển thương hiệu, ngoài giấy đăng ký SHTT, khi tiến hành xuất khẩu DN cần củng cố và bổ sung thêm các giấy chứng nhận được yêu cầu tại nước nhập khẩu như giấy kiểm dịch
an toàn vệ sinh thực phẩm, giấy chứng nhận tiêu chuẩn rừng FSC, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), giấy kiểm tra chất lượng sản phẩm,… tạo điều kiện dỡ bỏ được rào cản thuế quan và phi thuế quan tại một số thị trường cụ thể
Tóm lại, để đẩy mạnh XK, DN cần phải huy động tất cả các nguồn lực, thực hiện tốt công tác quản trị, tính đến việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị máy móc nhà xưởng nguyên liệu đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản phẩm cũng như giảm giá thành cho đảm bảo khả năng cạnh tranh Có như vậy, DN mới tạo được sự thống nhất trong nội bộ để kịp thời phản ứng với những biến động trên thị trường Tuy nhiên, tùy vào từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể mà nên tập trung vào những nội dung trọng điểm để thực hiện mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 262.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp
Việc đo lường và đánh giá tình hình xuất khẩu là một trong những bước quan trọng quyết định thành công của chiến lược kinh doanh, giúp cho DN xác định và tính toán được mức doanh thu, lợi nhuận, chỉ ra được hiệu quả của mỗi hợp đồng thương mại cũng như một số giai đoạn của hoạt động xuất khẩu Từ đó, DN sẽ có phương án
xử lý nhanh chóng trước diễn biến của thị trường đồng thời có sự điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế
2.2.4.1 Kim ngạch XK và tốc độ tăng trưởng
Thứ nhất, xét kim ngạch XK hàng hóa Cụ thể, DN XK đã xuất khẩu được bao
nhiêu hàng hóa, khối lượng và trị giá là bao nhiêu Nếu kim ngạch xuất khẩu càng lớn chứng tỏ cán cân thương mại thặng dư và đạt hiệu quả XK càng cao Muốn vậy, DN cần phải xác định những mặt hàng có lợi thế Hơn nữa, kim ngạch cao và trị giá hàng hóa XK lớn thể hiện được chiến lược hướng về xuất khẩu của DN
Bên cạnh đó, DN cần tính toán đến tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu để có cái nhìn khách quan nhất về số lượng bản tệ bỏ ra để thu về một đơn vị ngoại tệ
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí (𝑉𝑁Đ)
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑋𝐾 (𝑈𝑆𝐷)
Điểm hòa vốn là điểm mà tỷ suất ngoại tế xuất khẩu (TSNTXK) = Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) Trong trường hợp TSNTXK > TGHĐ: DN không nên xuất khẩu
Thứ hai, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm hoặc
duy trì được một sự gia tăng ổn định qua các năm và các thời kỳ Đây được xem là hoạt động XK có hiệu quả Ngược lại, sự tăng giảm không đồng đều và bất thường trong kim ngạch XK là những dấu hiệu cho thấy những hạn chế hay những hiệu quả không mong muốn trong hoạt động xuất khẩu
Trang 272.2.4.2 Cơ cấu mặt hàng XK
Thông qua cơ cấu mặt hàng XK chúng ta cũng có thể đánh giá được hiệu quả của hoạt động xuất khẩu của DN Khi hàng hóa được sản xuất bằng công nghệ cao, áp dụng KH – KT và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, đối tác thì hàng hóa đó sẽ mang lại nguồn thu lớn Bên cạnh đó, các sản phẩm dạng thô, chưa qua chế biến không chỉ có giá trị rất thấp mà còn ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu trách nhiệm đạo đức và xã hội cho DN Từ đó, hoạt động XK giảm và mất dần khả năng cạnh tranh
2.2.4.3 Cơ cấu thị trường
Kết quả của DN trong việc đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trường, khả năng mở rộng thị trường, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu Các kết quả này chính là thuận lợi trong quá trình DN có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu
Mở rộng thị trường xuất khẩu chính là việc khai thác tốt thị trường hiện tại, thúc đẩy việc đưa những sản phẩm hiện tại và những sản phẩm mới của doanh nghiệp vào tiêu thụ ở những thị trường mới Muốn vậy, doanh nghiệp phải tích cực nghiên cứu thị trường nước ngoài như: Thu thập và xử lý các thông tin về tình hình cung - cầu, giá cả, thị hiếu tiêu dùng, dung lượng thị trường, khả năng cạnh tranh của mặt hàng Tham gia các cuộc hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp với khách hàng nước ngoài
2.2.4.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong một giai đoạn nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh tốt nhất hoạt động tiêu thụ sản phẩm
và được đo lường bằng: Tổng doanh thu – Tổng Chi phí
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Nó được xác định theo các công thức sau:
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí: p = 𝐿𝑁
𝑇𝐶
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu p = 𝐿𝑁
𝑇𝑅
Trong đó, p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
LN: Lợi nhuận xuất khẩu
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
Nếu p > 1 thì DN đạt hiệu quả trong xuất khẩu, ngược lại, nếu p < 1 thì DN chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
2.3.4.5 Hình thức xuất khẩu
Khi DN xuất khẩu theo con đường chính ngạch sẽ giảm thiểu được những rủi ro trong hoạt động thương mại, từ đó mang lai hiệu quả cao Bởi lẽ, khi tham gia xuất khẩu chính ngạch, DN phải tuân thủ những quy định pháp luật của hai nước, tuần thủ thông lệ quốc tế Đây chính là cơ hội, là chất xúc tác để thúc đẩy xuất khẩu tăng uy tín của DN vào thị trường đó Ngược lại, nếu các DN xuất khẩu thông qua con đường tiểu ngạch mặc dù lợi nhuận thu về rất lớn nhưng rủi ro mang lại vô cùng cao Chính vì thế
sẽ làm thiệt hại và giảm đi hiệu quả do hoạt động xuất khẩu mang lại
Trên đây là năm chỉ tiêu đánh giá phổ biến nhất về hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của DN Trong quá trình tham gia thương mại quốc tế, các DN có thể dựa vào đó
để điều chỉnh hoạt động xuất khẩu của mình sao cho thu về hiệu quả cao nhất, đồng thời đáp ứng được các mục tiêu, chiến lược đề ra và có phương án xử lý kịp những tình biến động của mặt hàng đó ở thị trường nước ngoài
Trang 29Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TẤM LÓT ĐƯỜNG BẰNG TRE ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG CANADA TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID - 19 TẠI CÔNG TY CP BWG MAI
CHÂU
3.1 Tổng quan về Công ty CP BWG Mai Châu
3.1.1 Sơ lược về Công ty
Công ty BWG được thành lập ngày 26/9/2014 Trải qua gần 8 năm hình thành
và phát triển, BWG Mai Châu là công ty sản xuất tre công nghiệp lớn nhất và hiện đại nhất Việt Nam; sở hữu vùng tre luồng lớn nhất khu vực ĐNÁ
Tên doanh nghiệp: Công ty CP BWG Mai Châu (tên Tiếng Anh: MAI CHAU BWG JOINT STOCK COMPANY, viết tắt BWG MC.,JSC)
Địa chỉ văn phòng: Tầng 8, Tòa nhà Simco sông Đà, tiểu khu ĐTM Vạn Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Chiềng Châu, bản Chiềng Châu, Huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, Việt Nam
Mã số doanh nghiệp: 5400454416 do Cơ quan Cục thuế tỉnh Hòa Bình cấp phép Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công Khải Vốn điều lệ: 280.000.000.000 (hai trăm tám mươi tỷ) đồng
Tầm nhìn: “Trở thành nhà máy sản xuất tre công nghiệp hiện đại, cạnh tranh
nhất với các sản phẩm tre công nghiệp chất lượng cao và thân thiện môi trường” Với
sứ mệnh “Nâng cao sức khoẻ của con người và Trái đất” thông qua việc phát triển sản
xuất nguồn nguyên liệu xanh thân thiện môi trường và phát triển rừng tre luồng tại khu vực Tây Bắc; giúp xoá đói giảm nghèo, phát triển bền vững cho đồng bào vùng núi Tây Bắc
Trang 303.1.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Công ty tập trung sản xuất các dòng sản phẩm tre công nghiệp: ván tre ép thanh, tre ép khối nóng, tre ép khối nguội,… thành phẩm và bán thành phẩm (dạng phôi) để làm vật liệu sản xuất đồ gia dụng, Nội ngoại thất, tấm lót đường, ván sàn,
3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty BWG Mai Châu
Sơ đồ tổ chức của Công ty được phân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp
lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty Sự phối hợp chặt chẽ giữa khối khối văn phòng và khối sản xuất giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả nhất
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty năm 2020
(Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty CP BWG Mai Châu năm 2020)
Trong nhiệm kỳ 2016 – 2021, Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên và giữ chức vụ cao nhất là Chủ tịch Hội đồng quản trị - ông Nguyễn Trí Thiện Ông Nguyễn Công Khải là Giám đốc Công ty, điều hành hoạt động và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Cơ cấu tổ chức nhân sự được phân theo chức năng được quản lý và điều hành chặt chẽ theo mô hình thông tin hai chiều tương tác hợp lý Cho phép mệnh lệnh cấp cao nhất được đi theo con đường
Trang 31ngắn nhất, rõ ràng nhất tới mọi nhân viên, do đó công việc được triển khai đúng mục tiêu, đúng người, đúng việc
Tính đến thời điểm ngày 30/6/2021, tổng số lao động trong công ty là 378 người, cơ cấu nguồn lao động của Công ty được phân chia như sau:
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân sự của Công ty năm 2021
(Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty CP BWG Mai Châu 2021)
Tổng diện tích hệ thống kho bãi, nhà xưởng của công ty rộng 9 ha (6 ha xây dựng nhà máy và 3 ha đất còn lại dành cho việc mở rộng sản xuất trong tương lai) Công ty sở hữu quy mô vùng nguyên liệu tre, luồng với tổng diện tích trên 20.000 ha trồng thông thường và trên 10.000 ha trồng năng suất cao đạt Chứng chỉ Quản lý rừng bền vững (FSC) năm 2019 Ngoài ra, BWG đã xây dựng và ban hành áp dụng bộ tiêu chuẩn, quy trình sản xuất và quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế và ISO 9001:2015
Trang 321.1.3.3 Tình hình tài chính của Công ty CP BWG Mai Châu
a Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2018 - 2020
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công CP BWG Mai Châu giai đoạn 2018 - 2020)
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 - 2020
3.1.2.1 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ chốt của Công ty
Cung cấp vật liệu phôi tre ép công nghiệp cho doanh nghiệp trong nước và nước ngoài để phát triển thành các sản phẩm cuối cùng: đồ nội ngoại thất, đồ gia dụng và sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp Đối tác trong nước: New Bamboo, Bamboo Kids, Bamboo Vina, Đối tác nước ngoài: Carl Sambell, Frovi, Wouter, M10,
Sản xuất và xuất khẩu vật liệu mới – tre ép khối Trong đó, sản phẩm xuất khẩu chính là tấm lót đường sang thị trường Canada, ván sàn sang thị trường Mỹ, mặt bàn sang thị trường Nhật Bản,…
3.1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Trang 33Doanh thu và lợi nhuận của công ty BWG đã không hoàn thành chỉ tiêu so với
Giá trị Tăng trưởng
so với 2019
4 Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty giai đoạn 2018 - 2020)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu thuần của Công ty trong 3 năm gần đây tăng giảm không ổn định Năm 2018, công ty đạt doanh thu 93,272 triệu đồng, tới năm
2019 doanh thu tăng đạt mức 133,822 triệu đồng, tăng 43.47% so với 2018 Công ty đã
có sự chuyển dịch tập trung sản xuất phôi tre và các sản phẩm dạng tấm nên có sự tăng trưởng tốt cả quy mô và chất lượng Tuy nhiên, sang năm 2020, doanh thu giảm 27.31% so với 2019 đạt 97,273 triệu đồng
Tổng chi phí năm 2019 tăng tới 132,349 triệu đồng, tương ứng tăng 43.08% so với năm 2018 Sang đến năm 2020, tổng chi phí giảm còn 96,169 triệu đồng, tương ứng giảm 27.34% Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 là 617 triệu đồng, năm
2019, lợi nhuận tăng trưởng 90.92%, tăng đạt mức 1,473 triệu đồng Năm 2020, lợi nhuận giảm còn 883 triệu đồng, tương ứng giảm 25.04 % so với năm 2019
Bảng 3.5 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Đơn vị: USD
T
T
Kim ngạch xuất khẩu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Giá trị Giá trị Tăng trưởng % Giá trị
Tăng trưởng
%