III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1-Giới thiệu bài : Câu chuyện mà các em được nghe hôm nay là truyện Chiếc đồng hồ.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1-Giới thiệu bài -Hôm nay , chúng ta sẽ tìm h
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai, ngày tháng năm
TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc đúng một văn bản kịch , cụ thể :
1 Đọc phân biệt lời các nhân vật : anh Thành , anh Lê , lời tác giả
2 HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật
(Câu hỏi 4)
2 Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch : Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt , trăn trở tìm con đường cứu nươc cứu dân
3 Trả lời được câu hỏi 1.2 và 3 (khơng cần giải thích)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh học bài đọc SGK Ảnh chụp Thành phố Sài Gòn những nămđầu thế kỉ XX , Bến Nhà Rồng
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
-Vở kịch viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh
từ khi còn là một thanh niên đang trăn
trở tìm đường cứu nứơc , cứu dân Đoạn
trích nói về những năm tháng người
thanh niên yêu nươc Nguyễn Tất Thành
chuẩn bị ra nứơc ngoài để tìm đường
cứu nước
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu
bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch ,
giọng rõ ràng , mạch lạc , phân biệt lời
tác giả , thể hiện đựơc tâm trạng khác
nhau của từng người
-GV viết lên bảng các từ ngữ khó đọc :
phác tuya , Sa-xơ-lu Lô-ba , Phú Lãng
Sa để cả lớp lutyện đọc
-HS đọc lời giới thiệu nhânvật , cảnh trídiễn ra trích đoạn kịch
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong phầnvở kịch
-HS luyện đọc theo cặp -1 ,2 HS đọc toàn bộ vở kịch
b)Tìm hiểu bài
Trang 2-Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
-Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân , tới nước
-Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy
tìm những chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích vì sao như vậy ?
*Giải thích : Sở dĩ câu chuyện giữa hai
người nhiều lúc không ăn nhập với nhau
vì mỗi người đeo đuổi một ý nghĩ khác
nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc
làm của bạn , đến cuộc sống hàng
ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước , cứu dân
-Tìm việc làm ở Sài Gòn -Các câu nói của anh Thành đều trực tiệphoặc gián tiếp liên quan đến vấn đề cứunước , cứu dân Những câu nói thể hiện sự
lo lắng của anh Thành về dân về nc là :+Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ davàng Nhưng anh có khi nào nghĩ đếnđồng bào không ?
+Vì anh với tôi chúng ta là công dânnươc Việt
-Đó là những chi tiết :+Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xinđựơc việc làm cho anh Thành nhưng anhThành lại không nói đến chuyện đó
+Anh Thành thường không trả lời vào câuhỏi của anh Lê
c) Đọc diễn cảm
-GV mời 3 HS đọc phân vai : anh Thành
, anh Lê , người dẫn chuyện Hướng
dẫn các em đọc thể hiện đúng lời nhân
vật
( theo gợi ý ở mục 2a SGK )
-GV đọc mẫu
-HS đọc diễn cảm từng đoạn
-Từng tốp HS phân vai luyện đọc -Một vài cặp HS thi đọc diễn cảm
3-Củng cố , dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS tiếp tục luyện đọc
-Chuẩn bị dựng lại hoạt cảnh trên
Trang 3TIẾT 91 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I-MỤC TIÊU
Biết tính diện tích hình thang
Biết vận dụng vào giải bài tập liên quan
Giáo dục HS thích học mơn tốn
* HS làm các BT 1a, 2a
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình thang ABCD bằng bìa
- Kéo , thứơc kẻ , phấn màu
- Bảng phụ nội dung kiểm tra bài cũ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Nêu đặc điểm hình thang
-Thế nào là hình thang vuông ?
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Giới thiệu trực tiếp
-HS trả lời dựa vào nội dung bài trước
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Ôn tập diện tích hình tam giác và
biểu tượng hình thang
1)Tính diện tích hình tam giác có độ dài
đáy bằng 12 dm , chiều cao 4 dm
2)Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình
thang
2-2-Hướng dẫn cắt ghép hình
a)Tổ chức hoạt động cắt ghép hình
-GV yêu cầu HS lấy một hình thang
bằng giấy màu đã chuẩn bị
-GV gắn mô hình hình thang : Cô có
hình thang ABCD có đường cao AH
Yêu cầu vẽ hình thang như hình thang
-Diện tích hình tam giác :
Đáp số : 24dm2
-HS vẽ hình (màu đỏ )
- HS lấy một hình thang bằng giấy màuđã chuẩn bị
- HS thao tác theo GV
Trang 4của GV
+Hãy thảo luận nhóm 4 người tìm cách
cắt một hình và ghép để đưa hình thang
về dạng hình đã biết cách tính diện tích
-Gợi ý :
*Xác định trung điểm M của cạnh BC
*Nối A với M , cắt rời ABM và ghép
vào phần còn lại để tạo thành hình tam
giác
-GV thao tác lại , gắn hình ghép lên
bảng
b)Tổ chức hoạt động so sánh hình
+Sau khi cắt ghép , ta được hình gì ?
+Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác ADK
+Nêu cách tính diện tích tam giác
ADK?
+So sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác
ADK ?
+Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và
CD của hình thang ABCD
-Vai trò của AB,CD,AH trong hình
thang ABCD ?
c)Giới thiệu công thức
S là diện tích
a,b là độ dài các đáy
h là độ dài chiều cao
(a,b,h cùng đơn vị đo )
-HS thảo luận nhóm
-Tam giác ADK -Diện tích hình thang bằng diện tích tamgiác ADK
-Độ dài đáy DK nhân chiều cao AH chia
2 -Bằng nhau ( = AH )-DK = AB + CD
-AB,CD : độ dài 2 đáy ; AH : chiều cao
-Hs đọc quy tắc tính diện tích hình thangSGK/19
-HS viết lại công thức
2-3-Luyện tập – thực hành
-HS đọc đề, GV hướng dẫn HS về nhà
-Diện tích hình thang là :a)
a)
Chiều cao hình thang :
2
)(a b h
)(502
5)812
cm
=
×+
)(5,322
5)49
cm
Trang 5làm bài (110+90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích hình thang :
Đáp số : 10020,01m23-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-GV tổng kết tiết học
-Dặn HS về nhà làm BT3/94 và chuẩn
bị bài sau
ĐẠO ĐỨC
Tiết 19 - BÀI 9 EM YÊU QUÊ HƯƠNG
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựngquê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựngquê hương
- Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quêhương
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thốngcách mạng về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương
- Rèn kĩ năng trình bày những hiêu biết của bản thân về quê hương mình
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh về quê hương
- Giấy rô-ki , bút dạ
- Giất xanh , đỏ , vàng phát cho HS
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu truyện “ Cây
đa làng em”
-Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ?
-Hà gắn bó với cây đa như thế nào ?
-Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì ?
-Việc làm của Hà thể hiện tình cảm gì
đối với quê hương ?
-Vì cây đa là biểtu tượng của quê hương ,cây đa đem lại nhiều lợi ích cho conngười
-Mỗi lần về quê , Hà đều cùng các bạnđến chơi dưới gốc đa
-Để chữa cho cây sau trận lụt -Bạn rất quý quê hương
)(01,100202
1,100)2,90110
m
=
×+
Trang 6-Đối với quê hương , chúng ta nên như
thế nào ?
Kết luận : Gv đọc 4 câu thơ trong SGK
-Đối với quê hương , chúng ta cần yêuquý , gắn bó và bảo vệ quê hương
HOẠT ĐỘNG 2 : Giới thiệu về quê
hương em
-Em hãy nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn
lên , hãy viết ra những điều khiến em
luôn nhớ về nơi đó
Kết luận : Quê hương là những gì gần
gũi , gắn bó lâu dài với chúng ta Nơi đó
chúng ta đựơc nuôi nấng và lớn lên Nơi
đó gắn bó với chúng ta bằng những điều
giản dị : dòng sông , bến nước , đồng cỏ ,
sân chơi
+Quê hương rất thiêng liêng Nếu ai
sống mà không nhớ quê hương thì sẽ trở
nên người không hoàn thiện , không có lễ
nghĩa trứơc sau
-HS làm việc cá nhân +Quê hương có ba mẹ em sinh sống +Nơi đó có ngôi nhà em đang sống +Nơi đó có ông bà em
+Nơi đó có ngôi trường em đang học +Nơi đó có dòng sông em hay đi chơi vớibạn bè
HOẠT ĐỘNG 3 : Các hành động thể
hiện tình yêu quê hương
-GV phát giấy rô-ki , bút dạ
-HS làm việc theo nhóm , thực hiện yêu
cầu :
* Hãy kể ra những hành động thể hiện
tình yêu quê hương của em ?
Kết luận : Chúng ta bày tỏ tình yêu quê
hương bằng những việc làm , hành động
cụ thể Đó là những hành động việc làm
để xây dựng và bảo vệ quê hương được
+Lưu giữ truyền thống quê hương
HOẠT ĐỘNG 4 : Thảo luận , xử lí tình
huống
-HS thảo luận nhóm , xử lí các tình huống a-Em sẽ gợi ý cho Tuấn đóng góp những
Trang 7trong BT3/30 SGK
Kết luận : Đối với nhữngc ông việc chung
có liên quan đến quê hương , chúng ta
nên bớt ra thời gian của cải , công sức để
cùng tham gia thực hiện Như thế là góp
phần xây dựng quê hương , là có tình
yêu quê hương
sách tham khảo tạp chí còn nguyên vẹn ,chưa rách nát Tuấn nên gặp các bạntrong thôn bàn bạc về việc góp sách gì đểtủ sách phong phú , động viên các bạncùng góp sách và giữ gìn sách
b-Hằng nên gác lại chuyện xem ti vi vàtham gia vào hoạt động tập thể vì nhưvậy là việc làm có ích cho đường làng ,ngõ xóm
-Đại diện nhóm trình bày
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
-HS về nhà thực hiện một trong những
nhiệm vụ sau :
+Vẽ tranh về quê hương hoặc sưu tầm
tranh ảnh về quê hương
+Sưu tầm bài hát ca ngợi quê hương
KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK ;
kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa trong truyện SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ cần giải thích
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài :
Câu chuyện mà các em được nghe hôm
nay là truyện Chiếc đồng hồ Nhân vật
chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta
Khi biết nhiều cán bộ chưa yên tâm với
việc được giao , Bác đã kể câu chuyện
này để giải thích về trách nhiệm của
Trang 8mỗi người trong xã hội
2-Gv kể chuyện
-GV kể lần 1
-GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to
-Nội dung câu chuyện : SGV/12
-Hs nghe
3-Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể chuyện theo cặp
-Ý nghĩa câu chuyện ?
b) Thi kể chuyện trước lớp
-Tranh 1 : Được tin Trung ương rút bớt
một s người đi học lớp tiếp quản Thủ
đô , các cán bộ đang dự hội nghị bàn tán
sôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi
-Tranh 2 : Giữa lúc đó , Bác Hồ đến
thăm hội nghị các đại biểu ùa ra đón
Bác
-Tranh 3 : Khi nói đến nhiệm vụ của
toàn Đảng trong lúc này , Bác bỗng rút
trong túi áo chiếc đồng hồ quả quýt ,
Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ
để đả thông tư tưởng cán bộ một cách
hóm hỉnh
-Tranh 4 : Câu chuyện về chiếc đồng hồ
của Bác khiến cho ai nấy đều thấm thía
-HS đọc các yêu cầu của giờ kể chuyện -Mỗi HS kể ½ câu chuyện theo tranh
- Bác Hồ muốn khuyên cán bộ : nhiệm vụnào của cách mạng cũng cần thiết , quantrọng ; dođó cần làm tốt công việc đượcphân công , không nên suy bì , chỉ nghĩ đếnviệc riêng của mình
-Một vài tốp HS , mỗi tốp từ 2-4 em nối tiếpthi kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh -Yêu cầu : HS kể được vắn tắt nội dungtừng đoạn
-Cá nhân HS kể chuyện -Cả lớp bình chọn bạn nào kể chuyện haynhất
4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-Chuẩn bị nội dung cho tiết KC tuần 12 :
đọc trước đề bài gợi ý cho tiết TLV tuần
20
Trang 9Thứ ba, ngày tháng năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU GHÉP
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nắm sơ lược được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi
vế câu ghép thường cĩ cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt chẽ với
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ)
2 Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn , xác định được các vế câu trong
câu ghép (BT1, mục III) ; thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép(BT3)
* HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lý do)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- VBT TV5 tập II , nếu có
- Bút dạ và 4,5 tờ giấy khổ to chép nội dung BT3
Câu 3 Trời / âm u mây mưa , biển / xám xịt , nặng nề
Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió , biển / đục ngầu giận dữ
Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp , ai / cũng thấy như thế
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
-Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu về câu
ghép
2-Phần nhận xét :
Yêu cầu 1
1-Mỗi lần dời nhà đi , bao giờ con khỉ
cũng nhảy phóc ngồi trên lưng con chó
2-Hễ con chó đi chậm , con khỉ cấu hai
tai chó giật giật
3-Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như
người phi ngựa
4-Chó chạy thong thả , khỉ buông thõng
hai tay , ngồi ngúc nga ngúc ngắc
-2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các BT -Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi ,lần lượt thực hiện từng yêu cầu của từng BT
Trang 10Yêu cầu 2
-Câu đơn : câu 1
-Câu ghép : câu 2,3,4
Yêu cầu 3
-Không thể tách mỗi cụm C-V trong các
câu ghép trên thành một câu đơn , vì
các vế câu đã diễn tả những ý có quan
hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu
thành câu đơn sẽ tạo nên chuỗi câu rời
rạc , không gắn kết nhau về nghĩa
Chốt lại : Các em đã hiểu được những
đặc điểm cơ bản của câu ghép Nội
dung ghi nhớ thể hiện rõ các đặc điểm
cơ bản ấy
-3-Phần ghi nhớ :
-Yêu cầu hs đọc thuộc ghi nhớ
-2,3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trongSGK Cả lớp đọc thầm lại
4-Luyện tập :
Bài tập 1
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Bài tập 2
-Không thể tách các vế câu ghép nói
trên thành câu đơn vì mỗi vế câu thể
hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý
của vế câu khác
-Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm BT vào vở
- HS nộp vở (3 – 5 quyển)
5-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những
hs tốt
-Nhắc hs nhớ kiến thức đã học
-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Trang 11II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi BT3a
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Giới thiệu trực tiếp
-HS sửa BT3/94 .-Cả lớp và GV nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
Thực hành – Luyện tập
Bài 1 :
-3 HS đọc đề và lên bảng làm bài
-Cả lớp làm vào vở
- GV cùng HS sửa bài
Bài 3a :
-HS đọc đề, phân tích đề bài, làm bài
- GV gọi HS trình bày cá nhân
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng
Diện tích hình thang :a)
b)
c)
- Đại diện nhóm lên trình bày
a)Đúng vì các hình thang có độ dài đáytương ứng bằng nhau , có cùng chiềucao bằng chiều rộng của hình chữ nhật
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-GV tổng kết tiết học
-Dặn HS về nhà làm lại bài tập và chuẩn
bị bài sau
)(702
7)614
cm
=
×+
)(48
632:4
92
13
5,0)8,18,2
m
=
×+
Trang 12KHOA HỌC
Tiết 37 BÀI: DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,
thìa nhỏ có cán dài
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hỗn hợp.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Dung dịch”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra
một dung dịch”
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho H làm việc theo nhóm
- Giải thích hiện tượng đường không
tan hết?
- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối
vào nước, không tan mà đọng ở đáy
cốc
- Khi đó ta có một dung dịch nước
đường bão hoà
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc
nướcmuối)
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điềukiện gì?
Trang 13- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên
một số dung dịch khác?
- Kết luận:
- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một
chất ở thể lỏng chất kia hoà tan trong
chất lỏng
- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng
với chất hoà tan trong nó
- Nước chấm, rượu hoa quả
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng
phương pháp chưng cất đề làm gì?
- Kết luận:
- Tách các chất trong dung dịch bằng
cách chưng cất
- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất
dùng cho ngành y tế và một số ngành
khác
Hoạt động 3: Củng cố
- Nêu lại nội dung bài học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Nhận xét tiết học
- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịchgiấm và đường hoặc giấm và muối,… Dungdịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bịhoà tan trong nó
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang
69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
- Chưng cất
- Tạo ra nước cất
Trang 14KĨ THUẬT
Tiết 19 BÀI : NUÔI DƯỠNG GÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống
ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
- Giáo dục HS biết nuôi dưỡng gà nuôi nhà
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
_ Hình ảnh minh họa theo nội dung SGK
_ Phiếu học tập
Học sinh:
_ SGK_ Xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ HOẠT ĐỘNG CỦA GV :
1 Ổn định:
2 KTBC : Thức ăn nuôi gà
- Gọi HS trình bày một số loại thức
ăn nuôi gà
- Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi tựa
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý
nghĩa của việc nuôi gà
_ GV nêu: Công việc cho gà ăn uống
được gọi chung là nuôi dưỡng gà
_ Cho HS nêu công việc chăm nuôi gà ở
gia đình
_ Gọi HS đọc SGK nội dung 1
_ GV tóm tắt ý chính
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà
+ Ăn lúc nào?
+ Lượng thức ăn cho gà hằng ngày?
+ Cho gà uống nước vào lúc nào?
+ Cho ăn cho uống như thế nào?
Trang 15* Hoạt động 3:
_ Đánh giá kết quả học tập
4 Nhận Xét - Dặn Dò
- Giáo dục HS biết nuôi dưỡng gà nuôi
ở nhà
- Dặn HS về xem lại bài vừa học và
chuẩn bị bài tiếp theo
_ Nhận xét tiết học
+ Chất đạm, chất khoáng là chất dinh dưỡng chủ yếu tham gia tạo thành trứng gà Vì vậy cần cho gà đẻ ăn các thức ăn chứa nhiều chất đạm như giun đất, côn trùng
_ HS nghe
- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Thứ tư, ngày tháng năm
TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tiếp theo)
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả
- Hiểu nội dung của phần 2 : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm
đường cứu nước, cứu dân , tác giả ca ngợi tấm lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâmcứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và 3 (khơng yêu cầu giải thích lý do)
* HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tínhcách của từng nhân vật (câu hỏi 4)
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ viết sẵn các từ , cụm từ : La-tút-sơ Tơ-rê-vin , A-lê-hấp ; đoạn kịch
cần hướng dẫn luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2,3 hs đọc bài trước
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài :
Đoạn trích tiếp theo của vở kịch Người
công dân số Một sẽ cho các em biết
quyết âtm ra đi tìm đường cứu nứơc cứu
dân của người thanh niên yêu nươc
Nguyễn Tất Thành
-HS lắng nghe
2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
Trang 16a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm đọc kịch , đọc phân
biệt lời các nhân vật :
+Anh Thành : tâm trạng phấn chấn vì
sắp đựơc lên đường
+Anh Lê : quan tâm , lo lắng cho bạn
-Anh Mai : điềm tĩnh , từng trải
-Gv đọc diễn cảm bài thơ
*Có thể chia thành 2 đoạn :
+Đoạn 1 : Từ đầu lại còn say sóng
nữa : Cuộc trò chuyện giữa anh Thành
và anh Lê
+Đoạn 2 : Phần còn lại : Anh Thành nói
chuyện với anh Mai và anh Lê về
chuyến đi của mình
-HS luyện đọc đồng thanh các cụm từ tút-sơ Tơ-rê-vin , A-lê-hấp trên bảng phụ
La 1 hs đọc cá nhân , đọc nối tiếp từng đoạn
-Luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bộ đoạn kịch
b)Tìm hiểu bài
-Anh Lê , anh Thành đều là những
thanh niên yêu nươc, nhưng giữa họ có
cái gì khác nhau ?
-Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước được thể hiện qua lời nói , cử
chỉ nào ?
-Người công dân số Một trong đoạn kịch
là ai ? Vì sao có thể gọi như vậy ?
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
-Sự khác nhau giữa anh Lê và anh Thành :+Anh Lê : có tâm lí tự ti , cam chịu cảnhsống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối , nhỏbé trứơc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược
+Anh Thành không cam chịu , ngược lại rấttin tưởng vào con đường mình đã chọn : ranứơc ngoài học cái mới để về cứu dân , cứunươc
+Lời nói : -Để giành lại non sông , chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ , phải có trí , có lực Tôi muốn sang nươc họ học cái trí khôn của họ về cứu dân mình.
- Làm thân nô lệ , yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta Đi ngay có được không anh ?
- Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ
+Cử chỉ : xoè hai bàn tay ra “ Tiền đây chứđâu ?”
-Người công dân số Một ở đây là Nguyễn
Tất Thành , sau này là Chủ tịch Hồ ChíMinh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành làngười công dân số Một ví ý thức là côngdân của một nước Việt Nam độc lập đượcthức tỉnh rất sớm ở Người
Trang 17-HS đọc phân vai : anh Thành , anh Lê , anhMai , người dẫn chuyện
-HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS tiếp tục luyện đọc
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn mở bài)I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người
(BT1)
- Viết được đoạn mờ bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ hoặc một tờ phiếu vếit kiến thức đã học về 2 kiểu mở bài :
+Mở bài trực tiếp : giới thiệu trực tiếp người hay sự vật định tả
+Mở bài gián tiếp : nói một việc khác , từ đó chuyển sang giới thiệu người định tả
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
Gợi ý cho HS nhắc lại kiến thức đã học
ở lớp 4 về hai kiểu mở bài trực tiếp ,
gián tiếp để vào bài
2-Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
-Chỉ ra sự khác nhau của 2 cách mở bài
a và mở bài b ?
-2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT1 -2 HS đọc đoạn mở bài b và chú giải từ khóSGK
-Cả lớp theo dõi SGK +Mở bài a – mở bài theo kiểu trực tiếp :giới thiệu trực tiếp người định tả ( là ngườibà trong gia đình
+Mở bài b – mở bài theo kiểu gián tiếp :giới thiệu hoàn cảnh , sau đó mới giới thiệungười được tả ( bác nông dân đang càyruộng )
Trang 18Bài tập 2
-GV gợi ý : Người em định tả là ai ? Tên
gì ? Em có quan hệ voi người ấy như thế
nào ? Em gặp gỡ , quen biết hoặc nhìn
thấy người ấy trong dịp nào ? Ở đâu ?
Em kính trọng , ngưỡng mộ , yêu quý
người ấy như thế nào ?
-1 HS đọc yêu cầu bài tập -HS suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mởbài
-HS viết các đoạn mở bài -HS nối tiếp nhau đọc đoạn đã viết -Cả lớp nhận xét , bổ sung , cùng phân tíchđể hoàn thệin đoạn mở bài hay hơn
3-Củng cố , dặn dò
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi những
HS viết những đoạn mở bài hay
-Yêu cầu những HS viết chưa đạt về
nhà hoàn chỉnh lại
-Cả lớp xem lại kiến thức về Dựng đoạn
kết bài để chuẩn bị học tốt cho tiết TLV
tới
-HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bàitrong bài văn tả người
TOÁN
TIẾT 93 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 95)
I-MỤC TIÊU : HS biết:
Tính diện tích hình tam giác vuơng, hình thang
Giải tốn liên quan đến diện tích và tỷ số phần trăm
*HS làm các BT 1, 2
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn hình minh họa bài 2
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Hôm nay ,
-HS sửa BT3dưới/94 -Cả lớp và GV nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
Trang 19Thực hành – Luyện tập
Bài 1 :
-HS đọc đề và làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng trình bày
b)2cm2c)
Diện tích hình thang ABCD : (1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46(dm2)Diện tích hìnhtam giác BEC :
SBEC = BI x EC : 2
Vì Bi = AH = 1,2dm nên ta có :
SBEC = 1,2 x 1,3 : 2 = 0,78(dm2)Vậy diện tích hình thang ABED lớn hơndiện tích của tam giác BEC là :
2,46 – 0,78 = 1,68(dm2) Đáp số : 1,68dm2
Diện tích mảnh đất hình thang : (50 + 70) x 40 : 2 = 2400(m2)a)Diện tích trồng đu đủ :
2400 : 100 x 30 = 720(m2)Số cây đu đủ có thể trồng :
720 : 1,5 = 480(cây) Đáp số : 480 cây b)Cách tính :
+Tính diện tích trồng chuối +Số cây chuối
+Số cây đu đủ +Số cây đu đủ nhiều hơn chuối +Đáp số : 120 cây
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-GV tổng kết tiết học
-Dặn HS về nhà làm BT3/95 và chuẩn
bị bài sau
2
301
dm
Trang 20LỊCH SỬ
Tiết 19 BÀI: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ :
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công : đợt ba : ta tấn công và tiêu diệt cứđiểm đối A1và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7 – 5 – 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúcthắng lợi
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi,góp
phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch : tiêu biểu là anhHùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ )
- Lược đồ phóng to (để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ )
- Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh , truyện kể )
- Phiếu học tập của học sinh
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )
Giới thiệu bài : Nêu tình thế của quân
Pháp từ sau thất bại ở chiến dịch Biên
giới từ 1950-1953 (địch rơi vào thế bị
động , trong khi đó ta chủ động mở nhiều
chiến dịch lớn trên toàn quốc làm cho
địch thêm lúng túng) Vì vậy , thực dân
Pháp dưới sự giúp đỡ của Mĩ về vũ khí ,
đô la , chuyên gia quân sự ) đã xây dựng
tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ kiên cố
nhất ở chiến trường Đông Dương nhằm
thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của
ta , giành lại thế chủ động trên chiến
trường và có thể kết thúc chiến tranh
@Nhiệm vụ bài học :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
Trang 21+Diễn biến sơ lược của chiến dịch Điện
khẳng định rằng “ tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ” là pháo đài kiên cố nhất
của Pháp tại chiến trường Đông Dương
trong những năm 1953-1954
Nhóm 2 : Tóm tắt những mốc thời gian
quan trọng trong chiến dịch Điện Biên
Phủ
Nhóm 3 : Nêu những sự kiện , nhân vật
tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
Nhóm 4 : Nêu nguyên nhân thắng lợi của
chiến dịch Điện Biên Phủ
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện phần trình bày
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm trình bày
*Hoạt động 3 ( làm việc theo nhóm hoặc
cả lớp )
-Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch
Điện Biên Phủ ?
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch
sử Điện Biên Phủ ?
-Thảo luận đôi
-Sử dụng lược đồ , thuật lại diễn biến củachiến dịch Điện Biên Phủ , sau đó tóm tắt vànhớ được 3 đợt tấn công của ta trong chiếndịch Điện Biên Phủ
+Đợt 1 , bắt đầu từ ngày 13-3+Đợt 2 , bắt đầu từ ngày 30-3+Đợt 3 , bắt đầu từ ngày 1-5 và đến ngày 7-5thì kết thúc thắng lợi
-Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có thể
ví với chiến thắng nào trong lịch sử chốngngoại xâm của dân tộc ta ? ( Chiến thắngBạch Đằng , Chi Lăng , Đống Đa )
-Các nhóm trình bày ý kiến
*Hoạt động 4 ( làm việccả lớp)
-Tìm đọc một số câu thơ về chiến thắng
Điện Biên Phủ hoặc nêu tên (có thể hát )
một bài hát tiêu biểu về chiến thắng
Điện Biên Phủ
-Quan sát tư liệu hoặc đoạn trích phim tàiliệu về chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 22-Kể những tấm gương chiến đấu của bộ
đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ
( có thể gắn với địa phương )
C-Củng cố - Dặn dò :
- Giáo dục HS tinh thần anh dũng chống
giặc ngoại xâm của dân tộc ta,
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
MĨ THUẬT
Tiết: 19 BÀI: VẼ TRANH ĐỀ TÀI NGÀY TẾT,LỄ HỘI, MÙA XUÂN.
I MỤC TIÊU:
- Hiểu đề tài ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
- Biết cách vẽ tranh đề tài ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
- Vẽ được tranh về Ngày Tết hoặc lễ hội và mùa xuân ở quê hương
* HS khá giỏi: sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
_ Sưu tầm như phần của GV sưu tầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY:
1 Oån định :khởi động lớp
2 KTBC : kiểm tra dụng cụ HS
3 Bài mới :Giới thiệu bài – ghi tựa.
Mùa xuân, ngày tết,ngày lễ hội là các
ngày vui trong năm Hôm nay chúng ta
học cách vẽ tranh về đề tài này nhé các
- Giới thiệu tranh (phóng to) ngày tết,
lễ hội, mùa xuân và tranh tham khảo
SGK trang 60 dể HS tham khảo Đặt câu
hỏi gợi ý :
+ Em có nhận xét gì về không khí
và trang phục của con người vào những
dịp tết ,lễ hội ,mùa xuân?
+ HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
- Hát
- Trình bày
- Chú ý lắng nghe
- HS kể về ngày tết, mùa xuân và những dịplễ hội ở quê hương mình
- Chú ý quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Không khí rất nhộn nhịp, con người ăn mặc rất đẹp và rực rỡ
Trang 23+ Em hãy kể một số hoạt động trong
dịp tết cổ truyền của dân tộc ?
+ Em có nhận xét gì về tiết trời và
cảnh vật vào mùa xuân?
GV bổ sung:
Lễ hội và ngày tết là các ngày
truyền thống văn hoá của dân tộc thể
hiện thuần phong mỹ tục của Việt Nam
Từ những chủ đề trên các em hãy chọn
cho mình một nội dung để vẽ cho mình
một bức tranh sinh động và hấp dẫn
* Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh.
- Cho HS chọn đề tài ngày tết , lễ hội
- Gọi HS nhắc lại các bước của một bài
vẽ tranh theo đề tài
- GV nói thêm:
+ Cần vẽ các hình ảnh chính phụ cho
bức tranh thêm sinh động
+ Màu vẽ cần tươi sáng, rực rỡ có đậm
có nhạt
*
Hoạt động 3: Thực hành
- Cho HS vẽ vào VTV hoặc vào giấy
- Gọi 1 HS nói vài nét về bài vẽ của
mình
- Theo dõi và giúp đỡ kịp thời những HS
còn lúng túng
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Chọn một số bài vẽ đẹp để gợi ý HS
đánh giá và nhận xét về :
+ Bố cục
+ Cúng lễ tổ tiên, giao thừa ,hái lộc đầu năm,chúc tết ông bà ,xem choẹ hoa ngày tết…
+ Tiết trời ấm áp ,cây cối đâm chồi nảy lộc,muôn hoa khoe sắc…
Hs lắng nghe
- HS chọn đề tài ngày tết, lễ hội
- HS nhắc lại các bước : + B1:Tìm chọn nội dung cho phù hợp với đề tài
+ B2: Vẽ hình ảnh chính làm nổi bậc trọng tâm chủ đề
+ B3 :Vẽ hình ảnh phụ và các chi tiết khác để tranh thêm sinh động
+ B4: Vẽ màu có đậm có nhạt
- Lắng nghe
- HS vẽ vào vở
- Trước khi vẽ HS nêu cho HS cả lớp nghe một vài nét của bài vẽ của mình
- Cả lớp nghe bài bạn nêu
- 1 HS vẽ vào giấy khổ to hoặc vẽ ở bảng lớp
- Nghe nhận xét góp ý kiến
Cùng GV nhận xét và đánh giá bài vẽ của bạn
Trang 24- Quan sát các đồ vật ,hoa quả xung
quanh để phục vụ cho bài vẽ tiếp theo
- Nhận xét và tuyên dương ,nhắc nhỡ
HS
- Xem tiếp bài sau
- 1 HS nhận xét
Thứ năm, ngày tháng năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Nắm được cách nối các vế trong câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế
câu ghép không dùng từ nối (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn theo yêucầu của BT2
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- VBT TV5 tập II , nếu có
- Bút dạ , giấy khổ to
- 3,4 tờ giấy khổ to
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ :
-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câughép trong tiết trước
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Tiết học trước , các em đ4 biết câu ghép
là đoạn nhiều vế câu ghép lại Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu về các về
câu ghép đựơc nối với nhau bằng những
cách nào
2-Phần nhận xét
-HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu BT1, 2 -Cả lớp theo dõi SGK
-HS dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2vế câu ghép , gạch dưới những từ có dấu
Trang 25-Lời giải :
Các vế câu
a) Đoạn này có 2 câu ghép, mỗi câu
gồm 2 vế :
-Câu 1 : Súng kíp của ta mới bắn một
phát / thì súng của họ đã bán năm , sáu
mươi phát
-Câu 2 : Quân ta lạy súng thần công bốn
lạy rồi mối bắn , / trong khi ấy đại bác
của họ đã bắn được hai mươi viên
b)Câu này có 2 vế :
Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự
thay đổi lớn : / hôm nay tôi đi học
c)Câu này có 3 vế :
Kia là những mái nhà đứng sau lũy
tre ; / đây là mái đình cong cong ; / kia
nữa là sân phơi
-Từ kết quả phân tích trên , các vế câu
ghép được nối với nhau bằng mấy
cách ?
câu và ranh giơiù giữa các vế câu
Ranh giới giữa các vế câu
-Từ thì đánh dấu ranh giới giữa hai vế câu
-Dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa hai vế
câu
-Dấu hai chấm đánh dấu ranh giới giữa hai
vế câu
-Các dấu chấm phẩy đánh dấu rang giới
giữa 3 vế câu
-Hai cách : dùng từ có tác dụng nối vàdùngd ấu để nối trực tiếp
-1,2 HS nhắc lại ghi nhớ , không nhìn SGK
4.Phần luyện tập
Bài tập 1 :
Câu ghép và các vế câu
+Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu :
Từ xưa đến nay , mỗi khi Tổ quốc bị xâm
lăng ( 2 trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại
sôi nổi , / nó kết thành to lớn , / nó
lướt qua khó khăn , / nó nhấn chìm
lũ cứơp nước
+Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu :
Nó nghiến răng ken két , / nó cưỡng lại
anh , / nó không chịu khuất phục
+Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu :
Chiếc lá thoáng tròng trành , / chú nhái
bén loay hoay cố giữ thăng bằng / rồi
chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Bài tập 2 :
-VD : An là bạn thân nhất của em
-HS đọc đề và làm bài
Cách nối các vế câu
-4 vế câu nối với nhau trực tiếp , giữa các
vế câu có dấu phẩy ( Từ thì nối trạng ngữ
với các vế câu )
-3 vế câu nối với nhau trực tiếp , giữa cácvế có dấu phẩy
-Vế 1 và 2 nối nhau trực tiếp , giữa 2 vế códấu phẩy Vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ
từ rồi
-HS đọc đề và làm bài
Trang 26Tháng hai vừa rồi , bạn tròn 11 tuổi
Bạn thật xinh xắn và dễ thương Vóc
người bạn thanh mảnh , / dáng đi
nhanh nhẹn , / mái tóc cắt ngắn gọn
gàng
-> Câu 4 in đậm là 1 câu ghép , gồm 3
vế Các vế nối với nhau trực tiếp , giữa
các vế có dấu phẩy
+Em muốn kể về bạn học sinh giỏi nhất
lớp Bạn tên là Dũng , tấhp bé nhất
lớp Vì Dũng thấp bé nhất lớp nên
bạn luôn ngồi bàn đầu , xếp hàng
đầu
->Câu 3 in đậm là câu ghép gồm 2 vế ,
các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
vì nên
-HS viết đoạn văn -4,5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn đã viết -Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung ý kiến
5.Củng cố , dặn dò
-1 hs nhắc nội dung ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt
về nhà viết lại
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm được BT2, BT (3) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- VBT TV5 II , nếu có
- Bút dạ và 3,4 tở giấy khổ to phô to nội dung BT2 ,3
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ viết bài chính tả
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
2-Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc bài Nhà yêu nước Nguyễn
Trung Trực , đọc thong thả , rõ ràng ,
-Hs theo dõi SGK
Trang 27phát âm chính xác các tiếng có âm , vần
, thanh HS dễ viết sai
-Bài chính tả cho em thấy điều gì ?
-Nhắc HS chú ý : Nguyễn Trung Trực ,
Vàm Cỏ , Tân An , Long An , Tây Nam
Bộ , Nam Kì , Tây
-Đọc cho hs viết
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
-Đọc thầm bài chính tả -Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nứơc nổitiếng của Việt Nam Trước lúc hi sinh ôngđã có một câu nói khẳng khái , lưu danhmuôn thuở “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏnước Nam thì mới hết người Nam đánhTây”
-Gấp SGK -Hs viết -Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2 :
-GV dán 4,5 tờ giấy to lên bảng lớp ,
chia lớp thành 4 nhóm , phát bút dạ ,
mời các nhóm thi tiếp sức
-Gv cùng cả lớp nhận xét
-Lời giải :
Mầm cây tỉnh giấc , vườn đầy tiếng
chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trưoc cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
-HS điền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặtnhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữhoàn chỉnh Mỗi chữ cái điền đúng được 1điểm Nhóm nào xong trước và được nhiềuđiểm thì nhóm đó thắng cuộc
Bài tập 3 :
- Gv cùng HS sửa bài.
-Lời giải :
a)Ve nghĩ mải không ra , lại hỏi :
Bác nông dân ôn tồn giảng giải :
Nhà tôi còn bố mẹ già Còn làm
-HS làm bài vào vở
Trang 28để nuôi con là dành dụm cho tương lai
b) Hoa gì đơm lửa rực hồng
Lớn lên hạt ngọc đầy trong bị vàng ?
( Là hoa lựu )
Hoa nở trên mặt nước
Lại mang hạt trong mình
Hương bay qua hồ rộng
Lá đội đầu mướt xanh
( Là cây sen )
4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những
hs tốt
-Dặn hs về nhà nhớ kể lại đựơc câu
chuyện Làm việc cho cả ba thời cho gia
Thực hành vẽ hình tròn bằng com pa
Rèn luyện tính cẩn thận
* HS làm BT 1, 2
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Com pa dùng cho GV và HS
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Giới thiệu trực tiếp
-HS sửa BT3 -Cả lớp và GV nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Ôn tập và củng cố biểu tượng về
hình tròn , làm quen khái niệm đường
tròn qua hoạt động vẽ hình
a)Gọi 1 HS lên bảng làm BT1 -HS lên bảng vẽ hình tròn
Ox
Trang 29-Nêu cách vẽ hình tròn biết tâm và bán
kính ?
-GV vừa vẽ vừa nhắc lại 4 thao tác
-Lưu ý : Phân biệt đường tròn với hình
tròn : Đường viền bao quanh hình tròn
là đường tròn
-Bán kính được vẽ như thế nào ?
-Đường kính vẽ như thế nào ?
-So sánh các bán kính OA , OB ?
-So sánh đường kính và bán kính hình
tròn ?
+Xác định tâm O +Mở com pa sao cho khoảng cách giữađầu đỉnh và đầu chì bằng độ dài bánkính đã cho
+Đặt đầu đỉnh cố định tại tâm O +Quay đầu chì một vòng xung quanh O
Ta vẽ được một hình tròn tâm O bánkính đã cho
-HS lên bảng vẽ bán kính và đường kínhcủa hình tròn
-Nối tâm O với 1 điểm A trên đườngtròn Đoạn thẳng OA là bán kính củahình tròn
-Đoạn thẳng MN nối 2 điểm M,N trênđường tròn và đi qua tâm O là đườngkính
-Tất cả các bán kính trên hình tròn đềubằng nhau
-Đường kính gấp 2 lần bán kính
2-2-Thực hành vẽ hình tròn
-HS đọc đề -HS vẽ vào vở
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-GV tổng kết tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại các BT đã làm
và chuẩn bị bài sau
A 2cm 2cm B
Trang 30KHOA HỌC
Tiết 38 BÀI: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dục về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt
hoặc tác dụng của ánh sáng
- Rèn kỹ năng quản lý thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm ; kỹ năngứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Dung dịch.
→ Giáo viên nhận xét
- 3 Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi hoá
học (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy
- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn
lửa
+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành
chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên
gọi là gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
Hoạt động 2: Củng cố – Tổ chức trò
+ Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự biến
đổi hoá học
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạnkhác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc
- Các nhóm khác bổ sung
- Sự biến đổi hoá học
- Là sự biến đổi từ chất này thành chấtkhác
- HS chia nhóm tham gia trò chơi “đố
Trang 31+ Sự biến đổi từ chất này thành chất
khác gọi là sự biến đổi hoá học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (tiết 2)”
- Nhận xét tiết học
vui”
Thứ sáu, ngày tháng năm
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn kết bài)I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và khơng mở rộng) qua hai đoạn kết
bài trong SGK (BT1)
- Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2
* HS khá, giỏi làm được BT3 (tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài)
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc một tờ phiếu viết kiến thức đã học ( ở lớp 4 ) về 2 kiểu kếtbài :
+Kết bài không mở rộng : nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm của em với người đc tả
+Kết bài mở rộng : từ hình ảnh , hoạt động của người đựơc tả , say rộng ra các vấn đề khác
Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
-Tiết học này , các em sẽ luyện tập viết
đoạn kết bài trong văn tả người
-GV mở bảng phụ viết hai cách kết bài -HS đọc
2-Hướng dẫn HS luyện tập
+Đoạn kết bài b – kết bài theo kiểu mởrộng : sau khi tả bác nông dân , nói lên tìnhcảm với bác bình luận về vai trò chung củanhững người nông dân với xã hội
Trang 32Bài tập 2
-GV phát bút dạ và giy khổ to cho HS
-1 HS đọc đề bài -5,7 HS nói lên đề bài mà em đã chọn -HS viết đoạn kết bài
-HS đọc đoạn đã viết Mỗi em nói rõ đoạnkết bài của mình viết theo kiểu mở rộnghoặc không mở rộng
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố , dặn dò
-GV nhận xét tiết học Yêu cầu những
HS viết đoạn kết bài chưa đạt về nhà
hoàn chỉnh lại
-Cả lớp chuẩm bị cho tiết TLV sau bằng
cách đọc trước các đề bài , suy nghĩ về
dàn ý của bài viết
-HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kếtbàitrong bài văn tả người
TOÁN
TIẾT 95 CHU VI HÌNH TRÒN
I-MỤC TIÊU : HS :
Biết quy tắc tính chu vi hình tròn
Vận dụng để giải bài tốn cĩ yếu tố thực tế về chu vi hình trịn
* HS làm BT 1 (a, b) , 2c, 3
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mảnh bìa cứng hình tròn có bán kính 2cm
- Tranh phóng to hình vẽ như SGK
- Bảng phụ vẽ 1 hình tròn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gọi HS vẽ bán kính và đường kính hình
tròn trên bảng phụ , so sánh độ dài
đường kính và bán kính
-Nêu các bước vẽ hình tròn
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Hôm nay , chúng ta sẽ học cách tính
chu vi hình tròn
-HS hỏi , đáp , thực hành
Trang 332-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu công thức , quy tắc tính
chu vi hình tròn
a)Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực
quan
-GV lấy mảnh bìa hình tròn có bán kính
2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy hình tròn
đã chuẩn bị lên bàn , lấy thước có vạch
đến cm và mm ra
-GV kiểm tra đồ dùng hình tròn của HS
tạo ra nhóm học tập
-HS thảo luận nhóm : Tìm các cách xác
định độ dài đường tròn nhờ thước cm và
mm Nếu không có nhóm nào nêu được
cách làm , GV gợi ý : Độ dài đường tròn
chính là đường bao quanh hình tròn
Vậy có thể làm theo gợi ý sau : GV treo
tranh hình SGK/97 , gọi các nhóm nêu
cách làm bài
-GV giới thiệu : Độ dài đường tròn gọi
là chu vi của hình tròn đó
-Chu vi hình tròn có bán kính 2cm đã
chuẩn bị bằng bao nhiêu ?
b)Giới thiệu công thức tính chu vi hình
tròn
-Trong toán học , người ta có thể tính
được chu vi của hình tròn đó ( có đường
kính là 2 x 2 = 4cm ) bằng công thức
-HS chuẩn bị theo yêu cầu GV
-Các cách có thể :+Cách 1 : HS lấy dây quấn quanh hìnhtròn , sau đó duỗi thẳng dây lên thước ,
đo , đọc kết quả : 12,56cm +Cách 2 : HS đặt thước lên bàn
*Đánh dấu 1 điểm A trên đường tròn đãchuẩn bị bán kính 2cm
*Đặt điểm A trùng với vạch số 0 trêntrước
*Cho hình tròn lăn 1 vòng trên thước đóthì thấy điểm A lăn đến vị trí điểm Btrên thước B ở giữa số 12,5 và 12,6 -Độ dài đường tròn bán kính 2cm bằngđộ dài đoạn thẳng AB
-Chu vi của hình tròn bán kính 2cmkhoảng 12,5 đến 12,6 cm
-HS nhắc lại : Muốn tính chu vi hìnhtròn ta lấy đường kính nhân với 3,14 -HS ghi vở
D = r x 2 x 3,14
Trang 34-Đường kính bằng mấy lần bán kính ?
Vậy có thể viết công thức dưới dạng
khác như thế nào ?
-Yêu cầu phát biểu quy tắc ?
c)VD minh họa
-Gv ghi VD SGK lên bảng
C : chu vi
r : là bán kính
-HS nêu thành quy tắc : Muốn tính chu
vi hình tròn ta lấy bán kính nhân với 2 ,rồi nhân với 3,14
-HS làm bài :1)Chu vi hình tròn :
6 x 3,14 = 18,84(cm)2) Chu vi hình tròn :
5 x 2 x 3,14 = 31,4(cm)-HS và GV nhận xét bài của bạn
2-2-Luyện tập – thực hành
- HS đọc đề , làm bài vào vở -1 HS làm bài bảng phụ -HS khác nhận xét -Cả lớp sửa bài vào vở
-HS đọc đề , làm bài
- HS khác nhận xét
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-GV tổng kết tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại các BT làm
BT3/98
-Chuẩn bị bài sau
ĐỊA LÝ
Địa lý thế giới
TIẾT 19 BÀI: CHÂU Á
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới : Châu Á, châu Mĩ, châu Phi,
Trang 35châu Đại Dương, châu Nam cực : các đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á:
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tối quá Xích đạo, ba phía giáp biển vàĐại dương
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á :
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lý, giới hạn lãnhthổ châu Á
- Đọc tên và chỉ vị trí moat số dãy núi, cao nguyện, đồng bằng, sông lớn củachâu Á trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi : dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giápVới châu Á
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh về một số quanh cảnh thiên nhiên của châu Á
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Vị trí địa lí và giới hạn
*Hoạt động 1 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
-Vị trí địa lí và giới hạn châu Á ?
Hướng dẫn :
+Đọc đủ tên 6 châu và 4 đại dương
+Cách mô tả vị trí địa lí , giới hạn của
châu Á : nhận biết chung về châu Á
( gồm phần lục địa và các đảo xung
quanh ) ; nhận xét giới hạn các phía của
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏitrong SGK về tên các châu lục và đạidương trên Trái Đất
-Phiá bắc giáp Bắc Băng Dương , phíađông giáp Thái Bình Dương , phía namgiáp Ấn Độ Dương , phiá tây và tây namgiáp châu Âu và châu Phi
Trang 36châu Á
-Nhận xét về vị trí địa lí châu Á ?
-Giới thiệu sơ lược các đới khí hậu khác
nhau của Trái Đất
Bươc 2 :
Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc ;
có 3 phiá giáp biển và đại dương
-Trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quáXích đạo
-Châu Á có đủ các đới khí hậu : hàn đới ,ôn đới , nhiệt đới
-Các nhóm báo cáo kết quả làm việc kếthợp chỉ vị trí và giới hạn của châu Á trênbản đồ treo tường
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp )
Bước 1 :
Bước 2 : Giúp học sinh hoàn thiện các ý
câu trả lới
-So sánh diện tích châu Á với các châu
lục khác ?
Kết luận : Châu Á có diện tích lớn nhất
trong các châu lục trên thế giới
-Dựa vào bảng số liệu về diện tích cácchâu và câu hỏi hướng dẫn trong SGKđể nhận biết châu Á có diện tích lớnnhất thế giới
-Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
-Châu Á lớn nhất , lớn gấp 5 lần châuĐại Dương , hơn 4 lần diện tích châuÂu , hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực
2*Đặc điểm tự nhiên
*Hoạt động 3 ( làm việc cá nhân sau đó
làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Cho học sinh quan sát hình 3 sử dụng
chú giải để nhận biết các khu vực của
châu Á
Bước 2 : Sau khi học sinh tìm đủ 5 chữ ,
giáo viên yêu cầu học sinh kiểm tra lẫn
-2,3 học sinh đọc tên các khu vực đượcghi trên lược đồ Sau đó học sinh nêutên theo kí hiệu a,b,c,d,đ của hình 2 rồitìm chữ ghi tương ứng ở các khu vựa trênhình 3 , cụ thể :
a)Vịnh biển ( Nhật bản ) khu vực Đông
Á b)Bán hoang mạc ( Ca-dắc-xtan) khuvực Trung Á
c)Đồng bằng ( đảo Ba-li , In-đô-nê-xi-a )khu vực Đông Nam Á
d)Rừng Tai ga ( LB Nga ) khu vực Bắc Áđ)Dãy núi Hy-ma-lay-a ( Nê-pan) ở Nam
Á
Trang 37nhau để đảm bảo tìm đúng các chữ
a,b,c,d,đ tương ứng với cảnh thiên nhiên
ở các khu vực trên
Gợi ý : Khu vực Tây nam Á chủ yếu có
núi và sa mạc
-Vì có khí hậu khắc nghiệt , có muàđông lạnh dưới 00C nên có tuyết rơi -Nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên vànhận xét về sự đa dạng của thiên nhiênchâu Á
*Hoạt động 4 (làm việc cá nhân và cả
lớp)
Bước 1 :
Bước 2 :
-Sửa cách đọc của học sinh
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện phần trình bày
Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và
đồng bằng lớn Núi và cao nguyên
chiếm phần lớn diện tích
-Sử dụng hình 3 nhận biết ký hiệu núi ,đồng bằng và ghi lại tên chúng ra giấy ;đọc thầm tên các dãy núi và đồng bằng -2,3 học sinh đọc tên các dãy núi , đồngbằng đã ghi chép
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục HS hiểu biết về địa lý tự nhiên
của thế giới
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Trang 38TUẦN 20
Thứ hai, ngày tháng năm
TẬP ĐỌC: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu : Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, cơng bằng, khơng
vì tình riêng mà làm sai phép nước
* Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay giới thiệu với các em
tấm gương giữ nghiêm phép nước của thái
sư Trần Thủ Độ , một người có công lớn
trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo
cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân
Nguyên xâm lược (1258)
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
+Đoạn 1 ( Từ đầu ông mới tha cho ) :
câu giới thiệu về Trần Thủ Độ đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng Chuyển giọng hấp dẫn
khi kể sự kiện Trần Thủ Độ giải quyết việc
một người đựơc Linh Từ Quốc Mẫu xin cho
chức câu đương
+Đoạn 2 ( Tiếp lấy vàng , lụa thưởng
cho ) : lời Linh Từ Quốc Mẫu ấm ức ; lời
Trần Thủ Độ ôn tồn , điềm đạm
+Đoạn 3 ( phần còn lại ) : lời viên quan tấu
với vua tha thiết ; lời vua chân thành, tin
cậy ; lời Trần Thủ Độ trầm ngâm, thành
Trang 39Độ đã làm gì ?
*GV : Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có
ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán
tước , làm rối loạn phép nước
-Trước việc làm của người quân hiệu , Trần
Thủ Độ xử lí ra sao ?
*Giải nghĩa thêm : chầu vua (vào triều
nghe lệnh vua) ; chuyên quyền (nắm mọi
quyền hành và tự ý quyết định mọi việc) ;
hạ thần (từ quan lại thời xưa dùng để tự
xưng khi nói với vua) ; tâu xằng (tân sai sự
thật)
-Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào ?
-Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người thế nào ?
- Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu chặt
một ngón chân người đó để phân biệt vớnhững câu đương khác
-Không những không trách móc , mà cònthưởng cho vàng lụa
-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho người dám nói thẳng
- Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh , không
vì tình riêng , nghiêm khắc với bản thân ,luôn đề cao kỉ cương phép nước
-HS luyện đọc theo cặp -Thi đọc diễn cảm toàn câu chuyện
3-Củng cố , dặn dò :
-Ý nghĩa câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người
cư xử gương mẫu , nghiêm minh , không vìtình riêng mà làm sai phép nươc
Trang 40II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Giới thiệu trực tiếp
- HS sửa BT3/98-Cả lớp và GV nhận xét
2-DẠY BÀI MỚI
Thực hành luyện tập
Bài 1
-Muốn tính chu vi hình tròn có bán kính
r, ta làm thế nào ?
-Đáp số :
b)27,632dm
c)15,7cm
-Lưu ý : Trường hợp bán kính là hỗn số,
cần đổi hỗn số ra số thập phân rồi tính
bình thường
Bài 2
-Khi biết chu vi , có thể tìm được đường
kính hình tròn ? Bằng cách nào ?
Đáp số : a)2,041m
-Lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với 3,14 ,-HS đọc đề BT1
-HS thảo luận và làm bài vào vở -2 HS làm bài trên bảng
-Cả lớp làm vào vở
-Từ công thức C = d x 3,14 Suy ra d = C : 3,14 Hoặc là C = r x 2 x 3,14 Suy ra r = C : (2 x 3,14) -HS vận dụng công thức trên để làm bài
-HS đọc đề , phân tích đề bài , làm bài -HS nhận xét , sửa bài
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-GV tổng kết tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại các BT đã làm
và chuẩn bị bài sau