* Yêu cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm 2 câu hỏi: + Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào?. Đồ dùng dạ
Trang 1MÔN KHOA HỌCBài : Sự sinh sản
I Mục tiêu :-Sau bài học, HS có khả năng :
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ, sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ mình
-Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học :
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi " bé là con ai"
Hoạt động 1 : Trò
chơi " Bé là con
Mục tiêu:hs nêu
được ý nghĩa của
sự sinh sản
3 Củng cố dặn dò
-Kiểm tra sách vở HS -Nêu yêu cầu môn học
Nêu yêu cầu bài
-Vẽ các bức tranh về gia đình của bé
-Cho hs thực hành vẽ vào giấy
* Chơi trò chơi tìm bố mẹ -HD hs cách chơi
-Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
* KL
* GV hướng dẫn quan sát hình 1,2,3,4,5 SGK, đọc lời thoại giữa các nhanä vật
ápdụng nói trong gia đình của mình
- Cho HS làm việc cặp đôi
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Trả lời các câu hỏi : + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình và dòng họ
+ Diều gì sẽ xẫy ra nếu con người không có khả năng sinh sản
* KL:Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
-HS kiểm tra chéo sách vở
hs -Lăùng nghe
* Nhắc lại đầu bài
-Thực hành vẽ
-Trao đổi cùng các bạn
* Lắng nghe nội dung, cách chơi
-HS chơi thử
-Mỗi trẻ sinh ra đều có bố mẹ, có những đặc điểm giống bố mẹ
* Quan sát tranh hình sách giáo khoa
-Lắng nghe các yêu cầu của giáo viên
-2 HS thảo luận làm việc theo cặp
-Nêu câu hỏi và trả lời+ HS nêu theo gợi ý
+ Trả lời + Nêu lại nội dung bài học
Trang 2Nêu lại nội dung nhau.
* Nêu lại nội dung bài
-Liên hệ thực tế ở địa phương
em , mỗi gia đình em ở
-Nêu nhận xét của bản thân đối với sự sinh sản
-Giáo dục hs về dân số và kế hoạch hoá gia đình
-Lần lượt nêu nối tiếp
* Lần lượt HS nêu nội dung bài
-Liên hệ thực tế ở địa phương nơi HS ở
-Nêu các tác hại về dân sốtăng nhanh
Trang 3MÔN KHOA HỌCBài 2 : Nam hay nữ
A Mục tiêu :
-Sau bài học HS biết :
+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ + Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ + Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ
B Đồ dùng dạy học :
-Hình 6,7 SGK
-Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
nhau giữa nam và
nữ về mặt sinh
học
* Nêu câu hỏi HS trả lời : -Điều gì sẽ xẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
-Tổng kết chung
* Nêu yêu cầu bài, giới thiệu bài
-Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi 1,2,3 SGK
-Yêu cầu HS thảo luận trình bày kết quả trước lớp
-Các nhóm nhận xét bổ sung
KL: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhaucơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo cơ quan sinh dục
Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ quan nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ;
- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
* HS lắng nghe
-2HS trả lời
-HS nhận xét
* Nêu yêu cầu đề bài
-Bầu nhóm trưởng , các thành viên của nhóm, thư kí
-Thảo luận từng nhóm trình bày kết quả
-Lắng nghe nhận xét
-Nêu các kết luận
-Nêu các điều HS quan sát đượcvề bên ngoài
-Lưu ý một số chú ý
-HS nêu theo sách giáokhoa
Trang 4HĐ2: Trò chơi " ai
nhanh ,ai đúng"
MT: HS phân biệt
được các đặc
điểm về mặt sinh
học và xã hội
giữa nam và nữ
3 Củng cố ,dặn
* GV nêu yêu cầu :-ChoHS điền vài phiếu học tập theo nhóm
-Thảo luận nhốm 4 trình bày kết quả
-Các nhóm trình bày giải thích
-Yêu cầu các nhóm nhận xét -Nhận xét , bổ sung
-Tuyên dương các nhóm thực hiện đúng
* Nêu điểm giống nhau , khác nhau giữa nam và nữ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-nêu miệng cá nhân
* Đọc yêu cầu
-Theo dõi phiếu học tập, đọc phiếu học tập và làm vào phiếu
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày.-Lắng nghe ,nhận xét.-Góp ý thêm
* Đọc lại nội dung bài ( SGK)
-Học bài ở nhà
Trang 5MÔN KHOA HỌCBài : Nam hay nữ
A Mục tiêu :
- Giúp hs:
+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ + Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ
B Đồ dùng dạy học :
-Hình 6,7 SGK
-Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Một số quan niệm
xã hội về nam nữ"
MT: nhận biết
một số quan niệm
xã hội về nam nữ
cần thiết phải
thay đổi Tôn
trọng các bạn
khác giới , không
phân biệt
-Gọi HS nêu lại nội dng bài học
-Liên hệ bản thân
-Tổng kết chung
* Yêu cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm 2 câu hỏi:
+ Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lí không?
+ Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ ? Như vậy có hợp lí không?
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS lớp tự liên hệ
-Lắng nghe nhanä xét
-Trình bày ý kiến của bản thân
Trang 6-Các nhóm thảo luận -Yêu cầu đại diện trình bày trước lớp
KL: Quan niệm xã hội về nam nữ có thể thay đổi Mỗi hs cần có việc làm cụ thể để htay đổi ngay trong mõi gia đình mình
* Nêu yêu cầu -Chơi thử trò chơi trong quan hệ gia đình
-HD cách chơi và chơi thử Cho HS nhận xét cách thể hiện của các bạn , cách cư xử đánh giá
-GV tổng kết chung
* Liên hệ gia đình HS-Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau
-Thoả luận rút kết luận
-Đọc lại kết luận
Lắng nghe yêu cầu.-HS chơi thử
3 HS một nhóm lên trình bày
-Nhận xét chung
* Liên hệ bản thân.-Chuẩn bị bài sau
Trang 7MÔN KHOA HỌCBài4 : Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?
A Mục tiêu :
- Giúp hs:
+ Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng củ bố
+ Phân biệt mộtt vài giai đoạn phát triển của thai nhi
B Đồ dùng dạy học :
tượng về sự thụ
tinh và sự phát
triển của thai nhi
HĐ2 : Nêu lại
* Nêu lại nội dung bài học
-Cần phải đối xử với con trong gia đình như thế nào ?
-Nhận xét tổng kết chung
* HD HS làm việc cá nhân
-Quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang
10 SGK, tìm xem chú thích nào phù hợp với hình nào ?
-Làm việc cá nhân trình bày -Nhận xét chung
-Chốt ý đungd ( SGK)
* Yêu cầu hs quan sát các hìh 2,3,4,5,trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoãng được 9 tháng
-Gọi 1HS lên trình bày
-Yêu cầu các nhóm nhận xét chung
-Nêu các bộ phận theo nội dung các hình , kèm theo chú giải
-Tổng kết chung , cho HS quan sat giáo khao
* 1 HS nêu lại nội dung bài
- HS nêu
-HS nhận xét
* Mở sách giáo khoa
-quan sách trả lời câu hỏi -Đáp án : hình 1a : Các tinh trùng gặp trứng
Hình 1b : Một tinh trùng đã chui được vào trứng.Hình 1c : Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tư û
* * Quan sát hình sách giáo khoa và trả lời câu hỏi.-Đáp án : H2 : Thai được khoãng 9 tháng, đã là một
cơ thể người hoàn chỉnh.H3 : Thai được 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện
H4 :Thai được 3 tháng , đã có hình dạng đầu, mình, tay, chân, hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể H5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của
Trang 8nhận xét
MT: quan sát nêu
lại nội dung các
-Trình bày miệng theo cá nhâ
-nhận xét chung liên hệ cho hs
* Chốt ý nêu lại ND bài -Gd hs các vấn đề thực tế
đầu,mình, tay, chân, nhưng chưa rõ ràng
* Quan sát tranh nêu lại nội dung của bài
-Trình bày kết quả quan sát được
* Nêu lại ND bài -Chuẩn bị bài sau
Trang 9MÔN KHOA HỌCBài5 :Cần làm gì để bảo vệ cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
+ Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
B Đồ dùng dạy học :
làm và không nên
làm đối với phụ
nữ có thai để dảm
bảo mẹ khoẻ và
thai nhi khoẻ
HĐ2:Thảo luận cả
lớp
MT:HS xác định
được nhiệm vụ
-Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nêu các giai đoạn phát triển của cơ thể người?
* Nhận xét chung
* Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
-Quan sát các hình 1,2,3,4 trang
12 SGK để trả lời câu hỏi:
+ Phụ nữ có thai nên làm gì ? tại sao?
-Yêu cầu một số trình bày kết qua.û
KL: Phụ nữ có thai cần:
-Ăn uống đủ chất, đủ lượng
-Không dùng các chất kích thích như thuốc lá,thuốc lao, rượu, ma tuý,…
-Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái
-Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…
-Đi khám thai định kì: 3 tháng 1lần
-Tiêm vác xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
* Lắng nghe nhiệm vụ.-HS thảo luận cặp đôi.-Quan sát tranh và nêu câu trả lời
-Trả lời cá nhân
-Lắng nghe nhận xét
H1: Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khoẻ mẹ và thai nhi
H2: Một số không tốt cho mẹ và thai nhi
H3: Người phụ nữ có thai cần khám tại y tế
H4: Người phụ nữ có thai đang ghánh lúa và tiếp xúc với các loại hoá chất có hại
-HS nhận xét và nêu lại
* Quan sát SGK và thảo luận trả lời câu hỏi
-Đáp án : H5 : -Người
Trang 10của người chồng
và các thành viên
khác trong gia
đình là phải chăm
sóc, giúp đỡ phụ
-Chốt ý chung
-Cả lớp trả lời câu hỏi : Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
KL: -Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình, đặc biệt là người bố
-Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang tháĩe giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt Đồng thời người mẹ cũng khoẻ ,giảm được nguy
cơ khi simh con
* Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 13 SGK
-Làm việc theo nhóm, thảo luận đống vai
-Yêu cầu các nhóm trình diễn trước lớp
-Chốt ý chung
* Nêu lại ND bài
-Liên hệ thừc tế cho hs-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
chồng đang gắp thức ăn cho người vợ
H6: Người phụ nữ có thai làm nhữmg công việc nhẹnhư…
H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
-Thảo luận trả lời câu hỏi.-Nêu lại ND bài học
-Liên hệ thực tế đời sống hằng ngày đối với hs -Liên hệ đói với gia đình hs
* Thảo luận và phân vai đóng
-các nhóm phân vai
-Các nhóm trình bày
-Nhận xét chéo lãn nhau
+ Nêu một số đặc điểm chung của trẻ ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3 đến
6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuồc đời của mỗi con người
B Đồ dùng dạy học :-Thông tin và hình trang 14,15 SGK
Trang 11- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ ,ảnh của trẻ các lứa tuổi khác nhau.
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
tuổi và đặc điểm
của bé trong ảnh
đã sưu tầm được
HĐ2:Trò chơi " ai
nhanh,ai đúng"
MT:HS nêu được
một số đặc điểm
chung của trẻ em
ở từng giai đoạn
dới 3 tuổi đến 10
tuổi
HĐ3:Thực hành
MT:HS nêu được
đặc điểm và tầm
quan trọng của
tuổi dậy thì đối
với cuộc đời của
mỗi con người
* Nêu lại ND bài học -Cần làm những việc gì để giúp đỡ phụ nữ có thai?
* Nhận xét chung
* Yêu cầu HS đem ảnh của mìmh hồi nhỏ, hoặc các ảnh sưu tầm đượcgiưói thiệu trước lớp theo yêu cầu :
-Hình em bé mấy tuổi?
-Em bé đã biết làm gì?
* Tổng kết chung
*Nêu yêu cầu làm việc theo nhóm thi viết nhanh lên bảng theo vị trí dã phân
-Thảo luận xong lên viết ở bảng
-Nhận xét bài HS
-Công bố đáp án cho HS
* Nhận xét tuyên dương từng nhóm
* Yêu cầu HS làm việc các nhân: Đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi :-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ?-Gọi HS trả lời câu hỏi?
KL: Tuổi dậy thì có tầm quan trọngđặc biệt đói với cuộc đời của mỗi con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là : -Cơ htể phát triển chiều cao và cân nặng
-Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng
* 1 HS nêu lại -HS nêu lại -HS nhận xét
* HS mang ảnh của cá nhân giới thiệu cho nhau nghe.-Làm việc theo nhóm 2
-Từng hs lên bảng giới thiệu tranh ảnh của mình.-HS nhận xét theo từng bức tranh của bạn
* Lắng nghe yêu cầu
-Thảo luận theo nhóm và trình bày đáp án
-Theo dõi bài các nhóm nhận xét
Đáp án : 1-b;2-a ;3 –c ;
*Đọc SGK và trả lời câu hỏi
-Mỗi HS nêu lên một ý kiến của bản thân mình.-Nêu lại kết luận
-Liên hệ bản thân HS
-Nêu lại ND bài học
Trang 123 Củng cố dặn
dò: (5)
xuất tinh
-Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
* Nêu lại ND bài
-Nhận xét tiết học
-3HS nêu -Chuẩn bị bài sau
Trang 13MÔN KHOA HỌCBài7 : Từ vị thành niên đến tuổi già
một số đặc điểm
chung của tuổi vị
thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi
HS biết thêm các
giai đoạn của tuổi
vị thành niên và
tuổi già
HĐ3:Trò chơi
( ai ? họ đang ở
giai đoạn nào của
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nêu những nét đặc trưng của tuổi dậy thì ?
-Nhận xét tổng kết
* Giao nhiệm vụ và HD : đọc các thông tin 16,17,SGK thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoận lứa tuổi Thư kí ghi ý kiến:
Giai đoạn Đ Đ nổi
bậtTuổi vị thành
niênTuổi trưởng thành
Tuổi già-Yêu cầu các nhốm treo sản phẩmnhận xét
- Nhận xét , chốt ý chung
-Liên hệ cho HS cần ăn uống luyện tập ở những lứa tuổi cho phù hợp
* HD cho HS hiểu các giai đoạn:
-Tuổi vị thành niên chia thành
3 giai đoạn : + Giai đoạn đầu : 10-13 tuổi+ Giai đoạn giữa : 14-16 tuổi
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS nêu
-HS nhận xetá
* Đọc sách GK và trả lời câu hỏi
-Thảo luận theo nhóm trước
ki trình bày kết quả
Đ Đ nổi bật:
-Tuổi vị thành niên: Chuển từ trẻ con sang người lớn,…-Tuổi trưởng thành : Đanhd dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội.-Tuổi già : Cơ thể yếu dần, các bộ phận cơ thể suy yếu dần,…
* Nêu các giai đoạn của tuổi già :
+ Người cao tuổi : 60-74 tuổi
+ Người già : 75 -90 tuổi + Người già sống lâu : Trên 90 tuổi
* Quan sát tramh ảmh
-Thảo luận nhóm và trả lời
Trang 14cuộc đời )
MT:Củng cố cho
HS biết về tuổi vị
thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi
già Xác định bản
thân đang ở vào
tuổi nào
3 Củng cố dặn
dò:
(5)
+ Giai đoạn cuối 17-19 tuổi
* Cho HS xem các tranh ảnh
GV đã chuẩn bị : nam nữ , trai gái đủ các lứa tuổi , các nghành nhề khác nhau
-Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm 4 búc tranh nêu các giai đoạn các giai đoạn cuộc đời và các đặc điểm của giai đoạn đó
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày * GV chhót ý
-Hỏi cá nhân:
+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
+ Biét được dang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?KL: Chúng ta đang ở giai đoạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển mọi mặt của cỏ thể … Tù đó chúng ta hiểu và làm chủ bản thân , tránh đựoc những sai lầm không đáng có
* Nêu lại nội dung bài học -Nhận xét tiết học
-Rút kết luận -Nêu lại ND
-Liên hệ những việc bản thân đã làm
* Liên hệ thực tế bản thân.Đọc lại ND bài
Trang 15MÔN KHOA HỌCBài8 : Về sinh tuổi dậy thì.
A Mục tiêu :
- Giúp hs:
+ Nêu những việc nên làm đẻ giữ vệ sinh cơ htể tuổi dậy thì
+ Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thầnn ở tuổi dậythì
B Đồ dùng dạy học :
- Hình 18 , 19 SGK
-Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
- phiéu trình bày kết quả
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
làm để giữ vẹ
sinh cơ thể ở tuổi
dậy thì
HĐ2:Lamø việc
với phiếu học tập
MT:Trình bày
cách vệ sinh các
cơ quan sinh dục
-Nhận xét chung
* Giảng và nêu vấn đề : Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh Có thể gây ra mùi hôi khó chịu, mụi trứng cá Vậy ở tuổi này, chúg ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sễ, thơm tho và tránh được mụ trứng cá
-Cho HS thảo luận cá nhân nên các việc làm cá nhân
-Ghi các ý kiến của hs -Tổng kết chung cần: Tắm rửa, gội đầu, thay quần áo thường xuyên, …
* Chia lớp thành 2 nhóm nam nữ thảo luận và viết vào phiếu-Các nhóm nêu ý kiến
-Nhận xét ý kiến tổng kết các
* 2 HS lên bảng
-2HS trả lời 2 câu hỏi
-Nhận xét
* Lắng nghe -Liên hệ thực tế hs
-Các việc làm hằng ngày của các em
-Trình bày cá nhân
-Mỗi HS nêu 1 ý riêng
* Tổng kết chung nêu ý chung
-Nêu lại ND ý chính
* Thảo luận theo 2 nhóm -Ghi kết quả thảo luận vào giấy
-Báo cáo kết quả với giáo viên
-Nêu lại lưu ý chung
* Liên hệ trong cuộc sống
Trang 16HĐ3:Quan sát
tranh và thảo luận
MT:HS xác định
được những việc
nên làm và những
việc không nên
làm đẻ đảm bảo
sức khoẻ tuổi dậy
nên làm và không
nên làm ở tuổi
+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
-Sửa cho HS theo từng nhóm
KL: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh ; Tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, … không xem phim ảnh , sách báo không lành mạnh
* Giao nhiệm vụ và HD : Troa tranh ảnh cho HS quan sát thảo luận lên thuyết trình
-Yêu cầu đại diện lên trình bày
* Chốt ý chung từng dãy , từng nhóm
-Lưư ý các em những việc nên làm và không nên làm
* Nhận xét tiết học-Chuẩn bị bài sau
của bản thân hs cá nhân
* Thảo luận theo nhóm, nêu cách trình bày
-Nêu những việc nên làm và không nên làm đẻ bảo vệ sức khoẻ
-Các nhóm trình bày
* Chốt ý chung các nhóm.-Nhắc lại kết luận
-Liên hệ bản thân
* Nêu các chất không nên dùng
* Các chóm thảo luận phân vai trình bày
-Thuyết trình theo các vai đã được phân công
- Đại diện các nhóm trình bày theo các vai
-Nêu lại các việc nên làm và không nên làm
* Nêu lại ND bài -Liên hệ bài sau
Trang 17MÔN KHOA HỌCBài9 : Thực hành nói không đối với các chất gây nghiện.
A Mục tiêu :
- Giúp hs:
+ Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuývà trình bày những thông tin đó
+ Thực hiện kĩ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện
B Đồ dùng dạy học :
- Thông tin và hình trang 20 ,21,22,23,SGK
- Các hình ảnh thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuýsưu tầm được
-Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
bảng tác hại của
rượu,bia, thuốc lá,
ma tuý
HĐ2:Trò chơi bốc
thăm trả lời câu
* Nêu yêu cầu HS làm việc cá nhân:
-Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng sau :
Tác hại của thuốc lá
tác hại của rượu, bia
tác hại của
ma tuýĐối
với người sử dụngĐói với người xung quanh-Gọi 1 số HS trình bày
KL:Rượu,bia, thuốc lá, ma tuý,
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS trả lời -HS nhận xét
* Đọc SGK và trả lời các câu hỏi theo bảng của giáo viên
-Thảo luận ý kiến của mình đưa ra với bạn
* Trình bày trước lớp
-Nhận xét bài bạn ,-Nêu lại ND bài học
-3 HS nhắc lại nd ghi nhớ
* HS bốc thăm chuẩn bị câu trả lời theo phiếu đã bốc thăm được
-Theo dõi nhận xét
Trang 18MT:Củng cố cho
HS những hiểu
biết về tác hại
của thuốc lá,
rượu, bia, ma tuý
HĐ3:Trò chơi
chiếc ghế nguy
hiểm
MT:HS nhận ra :
nhiều khi biết
chắc hành vi nào
đó sẽ gây nguy
hiểm cho người
khác , cho bản
* Chuẩn bị 3 loại câu hỏi về : rượu,thuốc lá , ma tuý.yêu câu
HS bốc thăm loại nào thuyết trình về loại đó
Các nhóm lên trình bày ,cho
HS nhận xét -Chốt ý : các chất nêu trên đều là các chất gây nghiện rất nguy hại đến sức khoẻ của mọi
người
* Nêu yêu cầu , cách chơi: Làm sao đi qua ghế mà không chạm ghế, không chạm vào người dã
bị ghé dật điện
-Cho Hs chơi , đặt câu hỏi cho
-Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho bạn chạm vào ghế?
-Tại sao có bạn lại tự mình chạm vào ghế ?
KL* Nêu tình huống cho HS thực hành : Có bạn rủ hút thiốc lá,uống rượu, sử
* Cho HS nêu lại ND bài-Liên hệ thực tế
-Nhận xét tiết học
-Nhắc lại những việc làm không nên làm dẫn đến nguy hại sức khoẻ
* Lắng nghe yêu cầu
-Mỗi nhóm cử 3-4 hs tham gia chơi
-Trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
-Nêu vắn tắt những ý trả lời đúng
-Không nên tò mò và thử vào các chất nguy hiểm.-Rút kết luận
-3-4 HS nêu lại kết luận
-Liên hệ bản thân nhữmg việc nên làm , không nên làm
* Lắng nghe yêu cầu
-Thảo luận theo nhóm.-Lần lượt trình bày
* Rút kết luận
-LIên hệ bản thân cá nhân những việc làm và không nên làm
* 3 HS nêu lại ND bài.-HS liên hệ
Trang 20MÔN KHOA HỌC
Bài10 :
A Mục tiêu :
- Giúp hs:+ Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuývà trình bày những thông tin đó
+ Thực hiện kĩ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện
B Đồ dùng dạy học :
- Thông tin và hình trang 20 ,21,22,23,SGK
- Các hình ảnh thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuýsưu tầm được
-Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
-Tác hại của ma tuý đối với bản thân và xã hội ?
-Nhận xét chung
* Nêu trò chơi vận dụng:
* Nêu yêu cầu , cách chơi: Làm sao đi qua ghế mà không chạm ghế, không chạm vào người dã
bị ghé dật điện
-Cho Hs chơi , đặt câu hỏi cho
-Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho bạn chạm vào ghế?
-Tại sao có bạn lại tự mình chạm vào ghế ?
KL: Trò chơi cho chúng ta thấy một số người biết chắc là nguy hiểm cho bản thân và người khác nhưng họ vẫn làm, thử
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-Nhận xét bài bạn
* Lắng nghe yêu cầu
-Trao đổi trong nhóm cách thực hiện cách chơi
-Nêu kết luận qua trò chơi
3-4HS vận dụng thực tế vào cuộc sống đối với chất gây nghiện
Trang 21* Nêu tình huống cho HS thực hành : Có bạn rủ hút thiốc lá,uống rượu, sử dụng ma tuý.
-yêu cầu thảo luận đóng vai
-Các nhóm trìmh bày trước lớp
* Nhận xét rút kết luận:
-Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời chúng ta cũng tôn trọng quyền đối với người khác
-Mỗi người có 1 cách từ chối riêng , nhưng phải nói không với những chất gây nghiện
* Cho HS nêu các tình huống cần phải tránh
-Nêu những lần em đã chứng kiến ,hoặc dã thực hiện để từ chối một việc làm không tốt nào đó
-Nhận xét hs những việc trình bày
-Khắc sâu cho hs
* Nêu lại ND bài
-Chuẩn bị bài sau
* Mỗi cá nhân đưa ra tình huống cho bản thân
-Thảo luận đóng vai theo nhóm
-Lần lượt các nhóm trình bày
-Nhận xét nhóm bạn rồi rút kết luận
-Nêu lại kết luận
* Nêu các tình huống liên quan đến cá nhân
-Mỗi HS nêu 1 tình huống.-Qua tình huống đó rút kinh nghiệm gì
-2 HS tỏ thái độ
* 3 HS nêu lại nội dung.-Chuẩn bị bài sau
Trang 22MÔN KHOA HỌCBài 11 : Dùng thuốc an toàn
A Mục tiêu :
- Giúp hs:
+ Xác định khi nào nên dùng thuốc
+ Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
+nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đuúng liều lượng
B Đồ dùng dạy học :
-Một số bản sử dụng thuốc
MT:Khai thác vốn
hiểu biết của HS
về tên một số
thuốc và trường
hợp cần sử dụng
nào nên dùng
thuốc Lưu ý khi
dùng thuóc và
mua thuốc Lưu ý
tác hại của việc
dùng không đúng
thuốc
HĐ3:Trò chơi : "
* Gọi 2 HS lên bảng -Nêu lại nd bài học trước ?-Trong tuần qua em đã thực hiện công việc vói gia đình NTN?
-Nhận xét chung
* Cho HS làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi:
-Bạn đã dùng thuốc bao giờ chơi và dùng trong trường hợp nào ?
-Gọi đại từng cặp lên bảng tả lời câu hỏi
KL: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc chữa trị Tuy nhiên phải dùng thuốc đúng
* Yêu cầu HS làm bài tập 24 SGK
-Chỉ định một số HS nêu kết quả
KL: Chỉ dùng thuốc khi cần thiét ,dùng đúng thuốc, đúng cách theo chỉ định của bác sĩ
Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ thuốc
-Nếu có vỏ thuốc cho HS xêm vỏ và các HD trên vỏ thuốc
* Yêu cầu hs đọc câu hỏi lắng
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS nêu
-Các việc em đã làm trong tuần tuyên truyền với mọi người trong gia đình
* Thảo luận theo cặp
-Nêu các trường hợp sử dụng thuốc
-2-3 HS nhận xét cách dùng thuốc của bạn
-Nêu lại kết luận của giáo viên
* Mở SGK đọc yêu cầu bài
-Lần lượt HS nêu kết quả -Nêu vai trò của thuốc đối vơi cuộc sống con người
- HS lần lượt xem vỏ thuốc đã sưu tầm được
* 3HS đọc câu hỏi
-Suy nghĩ và bày tỏ ý kiến.-Lắng nghe nhận xét
Trang 23thuốc an toàn mà
còn tận dụng giá
trị dinh dưỡng của
thưc ăn để phòng
tránh bềnh
3 Củng cố dặn
dò:
(5)
nghe và bài tỏ ý kiến
- Cho 1 HS đọc yêu cầu , các hs khác giỏ tay bày tỏ ý kiến
-Quan sát nhận xét -Treo đáp án: câu 1 : thứ tự: c, a,b
Câu 2: thứ tự : c,b,a
-Đói chiếu với ý kiến HS
* Nhận xét chốt ý
* Nêu lại ND bài,-Lưư ý HS khi dùng thuốc ở nhà
-Liên hệ thực tế
-Cho HS nêu các loại quả ,các cây thuốc Nam có thể chữa bệnh ,lưu ý một số điều cần tránh
* 3 hs nêu lại
-Chuẩn bị bài sau