II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Bài mới: a Giới thiệu bài ; - GV ghi đề lên bảng và giới thiệu: Trong tiết học toán này, chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập
Trang 1TOÁN: TIẾT 11
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu;Giúp HS
- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số
- Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số
(bằng cách chuyển về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phân số)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài ;
- GV ghi đề lên bảng và giới thiệu: Trong tiết học toán này, chúng ta cùng làm các
bài tập luyện tập về hỗn số
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Chuyển hỗn số sau thành phân số:
Gọi 1 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
H: Em hãy nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2: So sánh hỗn số:
Thảo luận nhóm đôi,cho đại diện các nhóm lên bảng làm bài
- GV nhận xét tất cả các cách so sánh của HS đưa ra, khuyến khích các em tìm tòi, phát
hiện cách hay, sau đó nêu: Để cho thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về
phân số rồi so sánh như so sánh hai phân số
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình
- HS lớp nhận xét
- GV đánh giá và cho điểm
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài ,nêu yêu cầu đề
- Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính
- HS làm vào vở, GV chấm một số vở, gọi vài em lên bảng làm
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Trang 2- Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc
đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến ,câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp tính cách từng nhân vật và tình huống căng
thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
- Hiểu nội dung phần 1 của vở kịch: ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí trong cuộc
đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- 2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- GV ghi đề lên bảng, 1 HS nhắc lại đề
b) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài:
b1) Luyện đọc:
- 1 HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống, diễn ra
vở kịch
- GV đọc diễn cảm cảnh trích đoạn kịch Chú ý:
+ Phân biệt tên nhân vật, thể hiện đúng tình cảm thái độ
- HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong màn kịch
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn kịch
- HS đọc GV kết hợp sửa lỗi cho HS, giúp HS hiểu các từ được chú giải trong bài,
có thể giải thêm một số từ khác mà HS chưa hiểu
Ví dụ: tức thời: đồng nghĩa với vừa xong
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại đoạn kịch
b2) Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi:
+ H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?
- Xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn Nam Bộ trong thời kì kháng chiến
+ H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
- Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm
+ H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khoác để thay, cho bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì
+ H: Qua hành động đó bạn thấy dì Năm là người như thế nào?
-Dì Năm là người rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch
+ H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao?
HS1: Tớ thích chi tiết dì Năm khẳng định chú cán bộ là chồng vì tớ thấy dì rất dũng cảm
HS2: Tớ thích chi tiết bé An oà khóc vì rất hồn nhiên và thương mẹ
Trang 3HS3: Tớ thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm dì nói: Mấy cậu … để tui Vì bọn giặc hí
hửng tưởng bở, dì sẽ khai, hoá ra dì lại xin chết và muốn nói với con trai những điều trăn
trối
- GV tôn trọng ý kiến của HS đồng thời có thể nêu ý kiến của mình: Chi tiết kết
thúc phần một của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm- thắt
nút
+ H: Nêu nội dung chính của đoạn kịch?
Nội dung chính: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu
cán bộ cách mạng
Kết luận: Vở kịch Lòng dân nói lên tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách
mạng Nhân vật dì Năm đại diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối phó với
giặc, bảo vệ cán bộ cách mạng Chi tiết kết thúc phần một của vở kịch hấp dẫn vì chúng
ta không biết được bọn cai lính sẽ xử lý thế nào Cuối phần một, mâu thuẫn lên đến đỉnh
điểm Chúng ta sẽ biết khi học phần tiếp theo
Nghỉ một nhịp (/) ở chỗ dấu phẩy (GV đưa bảng phụ đã viết trước đoạn 1, dùng
phấn màu ngắt nhịp, gạch dưới những từ ngữ quan trọng sau đó tổ chức cho HS đọc)
- Cho HS đọc phân vai: GV chia HS thành nhóm sáu em, mỗi em sắm một vai GV nhắc
HS: Em đóng vai người dẫn chuyện nhớ đọc phần Mở đầu và đọc tất cả phần Ghi trong
- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu của sắc thái bài reo vang bình minh Tập hát có lĩnh
xướng đối đáp, đồng ca và hát kết hợp vận động phụ họa
- HS thể hiện đúng cao độ, trường độ bài tập số 1 Tập đọc nhạc kết hợp lời gõ phách
Trang 4II/ Chuẩn bị :
Đĩa, máy; bài tập đọc nhạc
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Phần mở đầu: Giới thiệu nội dung tiết học
2/ Phần hoạt động:
a) Nội dung 1: Ôn tập bài hát reo vang bình minh
- HS nghe đĩa, cả lớp hát theo, GV sửa những chỗ sai
- Khi hát lần thứ 2 kết hợp vừa hát vừa vỗ tay theo phách
- Tập hát cả bài kết hợp gõ đệm theo âm hình tiết tấu cố định
- GV chia lớp làm 2: 1 bên hát, 1 bên gõ đệm
b) Nội dung 2: Học bài tập đọc nhạc số 1 (GV chép sẵn bảng phụ)
- HS làm quen với cao độ: Đô, Rê, Mi, Son
- GV đọc mẫu, cho HS đọc theo
- HS làm quen với hình tiết tấu vỗ tay
- Đọc bài tập số 1 GV đọc mẫu, HS nghe rồi đọc lại
- Cần phải biết cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách
- Đính được khuy bốn lỗ đúng kỹ thuật
+ Một số khuy bốn lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau (như nhựa, vỏ con trai, gỗ,…)
với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm × 30cm
+ 2-3 chiếc khuy bốn lỗ có kích thước lớn (trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của GV)
+ Chỉ, khâu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, phấn vạch, thước, kéo
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Giới thiệu bài:
Trang 5GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
2) Hướng dẫn HS thực hành
Hoạt động 3: HS thực hành
- Nhắc lại hai cách đính khuy bốn lỗ
- Nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bốn lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự chuẩn bị thực hành ở tiết 2
- GV nhắc lại yêu cầu thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
- HS thực hành đính khuy theo nhóm 4
- GV quan sát uốn nắn
Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm
- Các nhóm lên trưng bày sản phẩm
- Gọi HS nhắc lại yêu cầu đánh giá sản phẩm
số, đứng nghiêm nghỉ quay phải, quay trái, quay sau Yêu cầu báo cáo mạch lạc tập hợp
hàng nhanh quay đúng hướng, thành thạo, đều đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Trò chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu chơi đúng luật trật tự nhanh nhẹn, hào hứng, nhiệt tình
II/ Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: 1còi, 2 chiếc khăn tay
III/ Nội dung và phương pháp :
- Ôn cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc, cách xin phép ra vào lớp, tập hợp hàng
dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm nghỉ, quay phải trái, quay sau
- HS chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
Trang 6- Các tổ thi đua trình diễn.
b) Trò chơi vận động:
- Chơi trò chơi bỏ khăn-cho HS chơi thử
- Cả lớp thi đua chơi
Học xong bài này HS biết:
- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ
chức, đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885-1896)
- Trân trọng tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
II/ Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ kinh thành Huế 1885
- Bản đồ hành chính Việt Nam, hình trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế nào?
HS có thể trả lời như sau:
Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia làm hai phái:
* Phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với thực dân Pháp
* Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục chiến
đấu chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc Để chuẩn bị kháng chiến lâu dài, Tôn
Thất Thuyết cho lập các căn cứ ở vùng rừng núi từ Quảng Trị đến Thanh Hóa Ông còn
lập các đội nghĩa binh ngày đêm luyện tập sẵn sàng đánh Pháp
+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp?
Nhân dân ta không chịu khuất phục thực dân Pháp
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí
hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu
Trang 7không khuất phục; các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai phái: Phái chủ chiến do Tôn
Thất Thuyết chủ trương và phái chủ hoà
Hoạt động 2: Nguyên nhân diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
+Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?
* Tôn Thất Thuyết, người đứng đầu phái chủ chiến đã tích cực chuẩn bị để chống Pháp
Giặc Pháp lập mưu bắt ông nhưng không thành Trước sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất
Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là
người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào?Vì sao cuộc phản công
thất bại?)
Đêm mồng 5/7/1885, cuộc phản công ở kinh thành Huế bắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời
của súng “thần công”, quân ta do Tôn Thất Thuyết chỉ huy tấn công thẳng vào đồn Mang
Cá và Toà Khâm sứ Pháp Bị đánh bất ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối Nhưng nhờ có ưu
thế về vũ khí, đến gần sáng thì đánh trả lại Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũng cảm nhưng
vũ khí lạc hậu, lực lượng ít Từ đó, một phong trào chống Pháp nổi lên mạnh mẽ
- Đại diện nhóm trả lời, GV kết luận
Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương
- GV nêu câu hỏi HS trả lời:
+ Sau khi cuộc phản công thất bại Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa
như thế nào đối với phong trào chống Pháp của nhân dân ta?
* Sau khi cuộc phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi và đoàn tuỳ
tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến Tại đây, ông đã lấy danh nghĩa
vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia sẻ với các bạn trong nhóm những thông tin,
hình ảnh mình sưu tầm, tìm hiểu được về ông vua yêu nước Hàm Nghi và về chiếu Cần
Vương
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận và yêu cầu HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
ý kiến khi cần thiết
- GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương?
Trang 8- Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn ,số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một
tên đơn vị đo (tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)
II/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân
- GV hỏi: Những phân số như thế nào gọi là phân số thập phân?
- HS trả lời: Những phân số có mẫu là 10, 100, 1000,… được gọi là các phân số thập
phân
H: Muốn chuyển một phân số thành phân số thập phân ta làm như thế nào?
- Trước hết ta tìm một số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có 10, 100,
1000,… sau đó nhân (chia) cả tử số và mẫu số với số đó để được phân số thập phân bằng
phân số đã cho
- GV yêu cầu HS làm bài Lớp làm bảng con, 1em lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chuyển các hỗn số sau thành phân số
H: Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân số như thế nào?
- Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân số có tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số
rồi cộng với tử số của phần phân số Mẫu số bằng mẫu số của phần phân số
- GV yêu cầu HS làm bài 2 HS lên bảng làm phần a HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV nhận xét các cách làm của HS, tuyên dương các cách làm đúng, sau đó nêu: Trong
bài tập này chúng ta sẽ chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
Trang 9- Luyện tập về cấu tạo của vần; bước đầu làm quen với vần có âm cuối u Nắm được quy
tắc đánh dấu nhân trong tiếng
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV lưu ý HS: Đây là bài chính tả Nhớ-viết đầu tiên, vì vậy, các em phải thuộc lòng
đoạn văn cần viết mới có thể viết được Bây giờ, các em phải chú ý nghe các bạn đọc
thuộc lòng lại bài và nghe cô đọc một lần bài chính tả
Hoạt động 2: HS viết chính tả
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, nhớ lại những từ ngữ khó viết
- HS gấp SGK, nhớ lại, tự viết bài
Hoạt động 3: Chấm chữa bài
- GV chấm 10 bài Trong khi đó HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập cả lớp theo dõi
- GV giao việc: Các em đọc khổ thơ đã cho và chép của từng tiếng vào mô hình Những
em cô phát phiếu thì làm vào phiếu Những em còn lại làm vào giấy nháp
Trang 10- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho một vài em.
- HS lần lượt lên bảng điền vần, dấu thanh vào mô hình
Âm đệm Âm chính Âm cuối
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV giao việc: Các em quan sát lại bài tập làm trên bảng mô hình và cho biết: Khi viết
một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu?
- Một số HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại: Khi viết một tiếng dấu thanh nằm trên âm chính của vần đầu
- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
Sau bài học HS biết :
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và
thai nhi khoẻ
- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm
sóc và giúp đỡ phụ nữ có thai
Trang 11- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình 12, 13 trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV ghi đề lên bảng, HS nhắc lại đề
Hoạt động 1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
* Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để
đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc theo cặp, quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK để trả lời câu hỏi: Phụ nữ có
thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
- HS trả lời, GV chốt lại:
- Hình 1: Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khoẻ của người mẹ và thai nhi (Nên)
- Hình 2: Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khoẻ của người mẹ và thai nhi
(Không nên)
- Hình 3 :Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hoá học như
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,… (Không nên)
- GV kết luận: Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất đủ lượng
- Không dùng các chất kích thích như rượu, thuốc lá, ma tuý,…
- Nghỉ ngơi nhiều hơn tinh thần thoải mái
- Tránh lao dộng nặng ,tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu thuốc
diệt cỏ…
- Đi khám thai định kỳ 3 tháng 1 lần
- Tiêm vắc xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần thiết theo chỉ dẫn của bác sỹ
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong
gia đình là phải chăm sóc và giúp đỡ phụ nữ có thai
* Cách tiến hành
- H: HS quan sát hình 5, 6, 7 SGK và cho biết các thành viên trong gia đình đang làm gì?
Việc làm đó có ý nghĩa gì với phụ nữ mang thai? Hãy kể thêm những việc khác mà các
thành viên trong gia đình có thể làm để giúp đỡ người phụ nữ khi mang thai
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trả lời, GV chốt lại
- Hình 5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
- Hình 6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người
chồng gánh nước về
- Hình 7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
Trang 12- GV nêu câu hỏi HS trả lời :Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm
chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- GV kết luận:
+ Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình, đặc biệt là
người bố
+ Chăm sóc người mẹ trước khi có thai và trong thời kỳ mang thai sẽ giúp cho thai nhi
khoẻ mạnh giảm được nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con
Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
*Cách tiến hành
HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK: Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi trên
cùng một chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
- Làm việc nhóm 4, các nhóm trình diễn trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
III/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.-Dặn HS về đọc lại bài và chuẩn bị trước bài 6
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TIẾT 6
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I/ Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất
nhân dân Việt Nam
- Tích cực hoá vốn từ (sử dụng từ đặt câu)
II/ Đồ dùng dạy học :
- 1 tờ giấy to GV viết lời giải bài 3
II/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn bán nhỏ
- HS thảo luận nhóm đôi, làm vào phiếu bài tập
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS chữa bài vào vở
a Công nhân: Thợ điện, thợ cơ khí
Trang 13b Nông dân: Thợ cấy, thợ cày.
c Doanh nhân: Tiểu thương, chủ tiệm
d Quân nhân: Đại uý, trung sỹ
e Trí thức: Giáo viên, bác sĩ, kỹ sư
g Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV nhắc HS có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ đầy đủ nội dung
một tục ngữ một thành ngữ
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các em phát biểu ý kiến
+ Chịu thương chịu khó: Cần cù chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng
kiến
+ Muốn người như một: Đoàn kết thống nhất ý chí và hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài: Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên
Bài tập 3:
- 1 HS đọc nội dung bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm lại truyện con rồng cháu tiên
- Trả lời câu hỏi 3a (Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra bọc trăm
trứng của mẹ Âu Cơ)
Câu hỏi 3b thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo, GV cùng các nhóm bổ sung
HS tiếp nối nhau làm bài tập 3c
Đặt câu: - Cả lớp đồng thanh hát một bài
- Ngày thứ hai HS toàn trường mặc đồng phục
- Chúng em đồng tình với ý kiến của chi đội phó
-HS biết tìm ,chọn các hình ảnh đẹp về nhà trường để vẽ tranh
-HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài Trường em
-HS yêu mến và có ý thức giữ gìn ,bảo vệ ngôi trường của mình
Trang 14II.Chuẩn bị :
-GV:Một số tranh ảnh về nhà trường
Sưu tầm thêm bài vẽ về nhà trường của HS lớp trước
-HS:Giấy vẽ hoặc vở thực hành.Bút chì,tẩy,màu vẽ
.III.Các hoạt động dạy học :
*Giới thiệu bài:GV dùng tranh ,đĩa hình về hoạt động của nhà trường hoặc những câu hỏi
gợi mở để lôi cuốn HS vào nội dung bài học
Hoạt động 1:Tìm ,chọn nội dung đề tài
-GV giới thiệu tranh ảnh và gợi ý để HS nhớ lại các hình ảnh về nhà trường Ví dụ:
+Khung cảnh chung của trường
+Hình dáng của cổng trường ,sân trường,các dãy nhà ,hàng cây
+Kể tên một số hoạt động của trường
+Chọn hoạt động cụ thể để vẽ tranh
-GV bổ sung thêm cho đầy đủ và gợi ý các nội dung có thể vẽ tranh Ví dụ:
+Phong cảnh trường
+Giờ học trên lớp
+Cảnh vui chơi ở sân trường
+Cảnh lao động ở vườn trường
+Các lễ hội được tổ chức ở sân trường
-GV lưu ý HS :Để vẽ được tranh về đề tài nhà trường ,cần chú ý nhớ lại các hình ảnh
,hoạt động nêu trên và lựa chọn được nội dung yêu thích ,phù hợp với khả năng ,tránh
chọn những nội dung khó phức tạp
Hoạt động 2:Cách vẽ tranh
-GV cho HS xem tranh tham khảo ở SGK và gợi ý HS cách vẽ :
+Yêu cầu HS chọn các hình ảnh để vẽ tranh về trường em ,(Vẽ cảnh nào ?Có những hoạt
động gì?)
+Sắp xếp hình ảnh chính ,hình ảnh phụ cho cân đối
+Vẽ rõ nội dung hoạt động (hình dáng ,tư thế ,trang phục )Nếu vẽ phong cảnh thù cần
chú ý vẽ ngôi trường ,cây, bồn hoa là hình ảnh chính,hình ảnh con người là hình ảnh
phụ
+Vẽ màu theo ý thích (có đậm ,có nhạt )
-GV có thể vẽ lên bảng gợi ý cho HS một vài cách sắp xếp các hình ảnh và cách vẽ hình
*Lưu ý:
+không nên vẽ quá nhiều hình ảnh
+Hình ảnh cần đơn giản ,không nhiều chi tiết rườm rà
+Cần phối hợp màu sắc chung cho cả bức tranh ,Khi vẽ luôn quan sát toàn bộ bức tranh
để chọn màu và độ đậm nhạt phù hợp cho các hình mảng Không nên vẽ đâu xong đấy
,tách biệt từng mảng
Hoạt động 3:Thực hành
-Trong khi HS vẽ GV đến từng bàn để quan sát hướng dẫn thêm
-Luôn nhắc HS chú ý các hình sắp xếp sao cho phù hợp ,cân đối Có chính ,có phụ
Trang 15-Gợi ý cụ thể đối với những em còn lúng túng trong cách vẽ hình,vẽ màu.
-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập tại lớp
-Khen ngợi những hS vẽ nhanh vẽ đẹp ;động viên những em vẽ chậm
Hoạt đông 4: Nhận xét đánh giá
-GV cùng HS chọn ra một số bài vẽ đẹp và chưa được đẹp ,nhận xét cụ thể về:
+Cách chọn nội dung (phù hợp với đề tài )
+Cách sắp xếp hình vẽ (cân đối ,chưa cân đói)
+Cách vẽ màu (đậm nhạt đã thể hiện rõ chưa.)
IV.Củng cố dặn dò :
-Xếp loại khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
-Dặn về nhà quan sát khối hộp và khối cầu
- Cộng trừ hai phân số Tính giá trị của biểu thức với phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đợn vị đo thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên làm lại bài tập số 5
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Tính
HS làm nháp, gọi vài em lên bảng làm:
Bài 2: Gọi HS lên làm, rồi chữa bài
Bài 3: Khoanh tròn trước kết quả đúng: a./ ?
4
1 8