BÀI : TẬP NẶN TẠO DÁNG ĐỀ TÀI TỰ CHỌN

Một phần của tài liệu giao an lop 5 - theo thoi khoa bieu (Trang 94 - 105)

I. MUẽC TIEÂU:

- Biết cách nặn các hình có khối.

- Nặn được hình người hoặc đồ vật, con vật,…và tạo dáng theo ý thích.

* HS khá, giỏi : Hình nặn cân đối, giống hình dáng người hoặc vật đang hoạt động.

II CHUAÅN BÒ:

Giáo viên:

_Sưu tầm một số đồ gốm và đồ vật, con vật.

_ Đất nặn.

Học sinh:

_ Đất nặn hoặc giấy xé dán.

_ Sưu tầm đồ vật, con vật bằng đất đã nung.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ HOẠT ĐỘNG CỦA GV : 1. Oồn định: Khởi động lớp.

2. KTBC: Gọi HS trình bày VTV - Nhận xét.

3. Bài mới: Gtb – Ghi tựa.

Tập nặn tạo dáng đề tài tự chọn.

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.

_ Giới thiệu các hình minh họa SGK và SGV.

_ Cho HS nêu thêm một số đồ vật tạo bằng đất nung mà các em đã biết.

* Hoạt động 2: Cách nặn.

+ HOẠT ĐỘNG CỦA HSỉ:

- Hát.

- Trình bày.

- Hs nhắc tựa.

_ HS xem hình.

_ HS lần lượt kể tên.

_ Ví dụ: Hình người, con vật ngộ nghĩnh, đẹp mắt....

_ HS thay nhau neõu nhử:

_ Cho HS nêu lại cách nặn.

* Hoạt động 3: Thực hành.

_ Cho HS nặn theo cá nhân hoặc nhóm.

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

Cho HS trưng bày nhóm và gợi ý hS nhận xét, đánh giá :

+ Hình ảnh chính (đẹp, cân đối).

+ Hình ảnh phụ thêm sinh động.

- Nhận xét.

IV. NHẬN XÉT - DẶN DÒ:

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

_ Nhận xét tiết học.

_ Xem tiếp bài sau

+ Nặn từng bộ phận rồi ghép lại, dính lại.

+ Nặn từ một thỏi đất thành các bộ phận chính, sau đó nặn thêm các chi tiết.

+ Tạo dáng cho sinh động.

_ HS nặn cá nhân hoặc có thể nặn theo nhóm.

_ HS nghe nhận xét.

Thứ năm, ngày tháng năm LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân – kết quả (ND ghi nhớ).

- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu (BT1, mục III) ; thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới (BT2) ; chọn đươc quan hệ từ thích hợp (BT3) ; biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4).

* HS khá, giỏi giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3 ; làm được toàn bộ BT4.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - VBT TV5 , nếu có . - 3,4 tờ giấy khổ to .

- Bảng lớp viết 2 câu ghép ở BT1 . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ :

-HS làm lại các BT3 tiết LTVC trước.

B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :

-Trong giờ học hôm nay , các em sẽ học -HS lắng nghe .

cách nối các vế câu ghép bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả . 2-Phần nhận xét

Bài tập 1

-GV nhắc trình tự làm bài :

+Đánh dấu phân cách các vế câu trong moãi caâu gheùp .

+Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu ghép có gì khác nhau .

+Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép có gì khác nhau . -Lời giải :

Câu 1 : con khỉ này rất nghịch / nên các anh bảo vệ thường phải cột dây .

Câu 2 : Thầy phải kinh ngạc / chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường .

-HS đọc yêu cầu BT1 . Cả lớp theo dõi trong SGK .

- HS suy nghĩ , phát biểu ý kiến .

-2 vế câu được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ Vì . . . nên thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả .

-Vế 1 chỉ nguyên nhân , vế 2 chỉ kết quả . -2 vế câu được nối với nhau chỉ bằng một từ quan heọ vỡ , theồ hieọn quan heọ nguyeõn nhaõn – kết quả .

-Vế 1 chỉ kết quả , vế 2 chỉ nguyên nhân.

Bài tập 2 -Lời giải :

+Các quan hệ từ : vì , bởi vì , nhờ , nên , cho nên , đoạn vậy . . .

+Cặp quan hệ từ : vì . . .nên ; bởi vì . . . cho nên ; tại vì . . . cho nên ; nhờ . . . mà

; do. . . mà

VD : Vỡ suoỏt trửa nay em toõi phụi naộng trên đồng nên cu cậu mới bị cảm . / Hôm nay , chúng tôi đến lớp muộn bởi vì đường bị tổ chức . / Nhờ mưa thuận gió hoà mà vụ mùa năm nay bội thu . / DoHoa lười biếng , chẳng chịu học hành mà nó bị mẹ mắng . / Dũng trở nên hư tại vì nó kết bạn với lũ trẻ xấu .

-HS đọc đề bài . -Làm việc cá nhân .

3.Phần ghi nhớ -Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK . -2,3 HS nhắc lại , không nhìn sách . 4.Phần luyện tập

Bài tập 1 : -HS làm bài .

-Lời giải :

a) Bởi chưng . . . cho nên b)Vì

c)vì ủ)vỡ Bài tập 2 : -VD :

a)Tôi phải băm bèo , thái khoai vì bác meù toõi ngheứo .

b)Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá . -Chú phải bỏ học vì gia đình sa sút , không đủ sức nuôi chú ăn học .

c)Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa gạo nên lúa gạo rất quý. Vì vàng rất đắt và quý hiếm nên vàng cũng rất quý .

Bài tập 3 : -Lời giải :

a)Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt .

b)Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.

Bài tập 4 : VD :

+. . . nên bị điểm kém.(cho nên cả tổ mất điểm thi đua; cả tổ mất điểm thi ủua)

+. . . nên bài thi của nó không đạt điểm cao. (mà nó bị nhỡ chuyến xe ; nó bị nhỡ chuyến xe)

+ Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình . . . (Đoạn kiên trì nhẫn nại)

-Vế nguyên nhân , vế kết quả . - Vế nguyên nhân , vế kết quả . -Vế kết quả , vế nguyên nhân . - Vế kết quả , vế nguyên nhân . -HS làm bài .

-Hs làm bài .

-Hs làm bài .

-Hs làm bài .

5-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .

-Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập .

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) TRÍ DŨNG SONG TỒN I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- VBT TV5 tập II , nếu có . - Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học .

-HS làm lại BT 2a , 2b tiết trươc .

2-Hướng dẫn hs nghe , viết

-Gv đọc bài Trí dũng song toàn , đọc thong thả , rõ ràng , phát âm chính xác các tiếng có âm , vần , thanh HS dễ viết sai.

-Đoạn văn kể điều gì ?

-Đọc cho hs viết .

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt .

-Gv chấm chữa 7-10 bài . -Nêu nhận xét chung .

-Hs theo dõi SGK .

-Ông Giang Văn Minh khẳng khái khiến vua nhà Minh tức giận , sai người ám hại ông . Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cửu ông , ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ . -Đọc thầm bài chính tả

-Gaáp SGK . -Hs vieát .

-Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai .

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2 :

a)Các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r,d,gi : +Giữ lại để dùng về sau : dành dụm, để dành .

+Biết rõ , thành thạo : rành, rành rẽ . +Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao : cái giành

b)Các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã :

+Dám đương đầu với khó khăn, nguy

-HS làm bài .

hiểm : dũng cảm .

+Lớp vỏ mỏng bọc bên ngoài cây, quả : vỏ .

+Đồng nghĩa với giữ gìn : bảo vệ . Bài tập 3 :

-Nêu nội dung bài thơ ?

-Nêu tính khôi hài của mẩu chuyện cười Sợ mèo không biết ?

a)+ Nghe lá cây rầm rì + Là gió đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt + Hình dáng gió thế nào

b) tưởng, mãi, hãi, giải, cổng, phải, nhỡ .

-Bài Dáng hình ngọn gió tả gió như một con người rất đáng yêu, rất có ích. Gió biết hát, dạo nhạc, quạt dịu nắng trưa, cõng nước làm mưa rào, làm khô ô muối trắng, đẩy cánh buồm . . . Nhưng hình dáng của gió như thế nào thì không ai biết .

-Người bệnh vẫn chưa khỏi bệnh. Biết mình không phải là chuột nhưng anh ta vẫn sợ mèo không biết điều ấy, sợ mèo vồ anh để ăn thịt . -HS làm bài .

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs toát .

-Dặn hs về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn gioù hoặc nhớ mẩu chuyện vui Sợ mèo không biết kể cho người thân nghe.

-HS laéng nghe .

TOÁN TIEÁT 104

HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG

I-MUẽC TIEÂU : HS :

Cĩ biểu thượng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương .

Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương .

Biết được các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phửụng .

* HS làm các BT 1, 3

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau . - Bảng phụ vẽ các hình khai triển .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-GIỚI THIỆU BÀI -Giới thiệu trực tiếp .

- HS sửa BT3/106 . -Cả lớp và GV nhận xét .

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương a)Hình hộp chữ nhật

-GV giới thiệu một số vật thật có dạng hình hộp chữ nhật : bao diêm , viên gạch . . .

-Hình hộp chữ nhật có mấy mặt ? -Các mặt đều là những hình gì ?

-Gọi HS chỉ tên các mặt của hình hộp chữ nhật .

-GV giới thiệu : mặt 1 và mặt 2 là mặt đáy ; mặt 3,4,5,6 là các mặt bên .

-So sánh các mặt đối diện .

-Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh ? Chỉ các đỉnh .

-Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh ? là những cạnh nào ?

*Giới thiệu : Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước : chiều dài, chiều rộng, chiều cao. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật . các mặt đối diện bằng nhau. Có 8 đỉnh và 12 cạnh .

b)Hình lập phương

-Đưa ra mô hình hình lập phương : Trong thực tế , ta thường gặp một số đồ vật như con súc sắc, hộp phấn trắng . . . có dạng hình lập phương .

-HS quan sát .

-6 mặt .

-Là hình chữ nhật . -HS chổ .

-Mặt 1 bằng mặt 2 ; mặt 3 bằng mặt 5 ; mặt 4 bằng mặt 6 .

-8 ủổnh .

-12 cạnh : AB ; BC ; CD ; DA ; DQ ; CP ; BN ; AM ; MN ; NP ; PQ ; QM .

-HS quan sát .

-Hình lập phương có mấy mặt ? bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh ?

-Nhận xét về độ dài các cạnh của hình lập phương ? về 6 mặt của hình lập phửụng ?

-Nêu đặc điểm về hình lập phương ?

-6 mặt , 8 đỉnh và 12 cạnh .

-Các cạnh đều bằng nhau . các mặt đều là hình vuông bằng nhau .

-Hình lập phương có 6 mặt , 8 đỉnh , 12 cạnh , các mặt đều là hình vuông bằng nhau .

2-2-Luyện tập – thực hành Bài 1 :

Bài 2 ( Hs khá, giỏi cĩ thể về nhà làm thêm)

-Bài giải :

a)Những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật Ở SGK :

+AB = DC = QP = MN +AD = QM = BC = NP +AM = DQ = CP = BN b)Diện tích mặt đáy MNQP : 6 x 3 = 18(cm2)

Diện tích mặt bên ABNM : 6 x 4 = 24(cm2)

Diện tích mặt bên BCPN : 3 x 4 = 12(cm2)

Đáp số : 18cm2; 24cm2 ; 12cm2 Bài 3 :

-Bài giải :

+Hình A là hình hộp chữ nhật . +Hình C là hình lập phương .

-HS đọc đề .

-HS thảo luận và làm bài vào vở dựa theo những kiến thức vừa học .

- HS về nhà làm bài .

-HS đọc đề ,và làm bài .

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .

-Dặn HS về nhà xem lại các BT2/108 đã làm và chuẩn bị bài sau .

KHOA HỌC

Tiết 42 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT(Tiết 1)

I. Muùc tieõu:

- Kể tên một số loại chất đốt.

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất : sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,…

*KN: Rèn kỹ năng biết cách tìm tòi, xử lý, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt ; kỹ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.

II. Chuaồn bũ:

- Giáo viên: - SGK. bảng thi đua.

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.

III. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:

2. Bài cũ: Sử dụng năng lượng của mặt trời.

→ Giáo viên nhận xét.

- 3. Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của chất đốt.

4. Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nêu tên các loại chất đốt trong hình 1, 2, 3 trang 78 SGK, trong đó loại chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể khí hay thể lỏng?

- Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng.

- Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi.

- Than đá được sử dụng trong những công vieọc gỡ?

- Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu?

- Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào khác?

- Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết, chúng thường được dùng để làm gì?

- Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trả lời.

Hoạt động nhóm , lớp.

- Mỗi nhóm chuẩn bị một loại chất đốt.

- 1. Sử dụng chất đốt rắn.

(củi, tre, rơm, rạ …).

- Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện, dùng trong sinh hoạt.

- Khai thác chủ yếu ở các mỏ than ở Quảng Ninh.

- Than buứn, than cuỷi.

- 2. Sử dụng các chất đốt lỏng.

- Học sinh trả lời.

- Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở Vũng Tàu.

- Dầu mỏ được lấy ra từ đâu?

- Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt nào?

Hoạt động 3: Củng cố.

- GV chốt: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí được nén vào các bình chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga.

- Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

5. Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng kượng của chất đốt (tiết 2).

- Nhận xét tiết học.

- Xăng, dầu hoả, dầu-đi-ê-den.

- 3. Sử dụng các chất đốt khí.

- Khí tự nhiên , khí sinh học.

- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc theo đường ống dẫn vào bếp.

- Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị để minh hoạ.

Thứ sáu, ngày tháng năm TẬP LÀM VĂN:

TIẾT 41 BÀI: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết,trình tự miêu tả ; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người.

- Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết Kiểm tra viết đầu tuần 20 . Một số lỗi chính tả, dùng từ , đặt câu, ý . . . chữa chung cho cả lớp .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài Giới thiệu trực tiếp .

-HS trình bày lại chương trình hoạt động đã lập trong tiết TLV trước .

2-Nhận xét kết quả bài viết của HS -GV mở bảng phụ viết 3 đề bài của tiết Kiểm tra viết ( Tả người ) trước ; một số lỗi chính tả , dùng từ , đặt câu , ý . . . a)Nhận xét chung về kết quả bài viết của

cả lớp

+Những ưu điểm chính . VD :

*Xác định đúng đề bài .

*Bố cục đầy đủ , hợp lí ; ý phong phú , mới lạ ; diễn đạt mạch lạc , trong sáng .

+Những thiếu sót , hạn chế

Nêu VD cụ thể , tránh nêu tên HS . b)Thông báo điểm số cụ thể .

- HS laéng nghe .

3-Hướng dẫn HS chữa bài -GV trả bài cho từng HS a)Hướng dẫn chữa lỗi chung

-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ .

b)Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài

c)Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn , bài văn hay

-GV đọc những đoạn văn , bài van hay . đ)HS chọn viết lại một đoạn văn hay hơn

-Một số HS lên bảng chữa lỗi . -Cả lớp tự chữa trên nháp .

-HS đọc lời nhận xét của thầy cô . Đổi bài cho bạn bên cạnh để cùng nahu sửa lỗi .

-HS ruựt kinh nghieọm cho mỡnh .

-Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt , vếit lại cho hay hơn .

3-Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học , khen ngợi những HS viết văn hay . Nhắc những HS viết chưa đạt vê nhà viết lại bài văn .

-Nhắc cả lớp chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tới bằng cách xem lại kiến thức đã học về văn KC lớp 4 .

TOÁN TIEÁT 105

Một phần của tài liệu giao an lop 5 - theo thoi khoa bieu (Trang 94 - 105)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(561 trang)
w