LUYỆN TẬP CHUNG (trang 100)

Một phần của tài liệu giao an lop 5 - theo thoi khoa bieu (Trang 60 - 92)

- HS biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài tốn cĩ liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn.

* HS làm các BT 1, 2, 3 II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh họa bài 2,3,4 như SGK .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-BÀI MỚI

1-GIỚI THIỆU BÀI -Giới thiệu trực tiếp .

- HS sửa BT2/100.

-Cả lớp và GV nhận xét .

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Nhắc lại kiến thức cũ

-Nêu công thức , quy tắc tính chu vi hình tròn ?

-HS nêu , HS khác nhận xét . 2-2-Luyện tập – thực hành

Bài 1 :

-Muốn tính chu vi của hình tròn ta làm thế nào ?

-Bài giải :

Chu vi hình tròn nhỏ : 7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm) Chu vi hình tròn lớn : 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm) Độ dài sợ dây :

43,96 + 62,8 = 106,76(cm) Đáp số : 106,76cm Bài 2 :

-HS đọc đề .

-Lấy chu vi hình tròn lớn trừ chu vi hình tròn nhỏ .

-HS thảo luận và làm bài vào vở .

-Gv gắn hình minh hoạ lên bảng . -Bài giải :

Chu vi hình tròn lớn :

(15 + 60) x 2 x 3,14 = 471(cm) Chu vi hình tròn nhỏ :

60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm)

Chu vi hình tròn lớn dài hơn hình tròn beù:

471 – 376,8 = 94,2(cm) Đáp số : 94,2cm Bài 3 :

-Dieọn tớch hỡnh caàn tỡm baống toồng dieọn tích hình nào ?

-Bài giải :

Chiều dài hình chữ nhật : 7 x 2 = 14(cm)

Diện tích hình chữ nhật : 10 x 14 = 140(cm)

Diện tích của hai nửa hình tròn : 7 x 7 x 3,14 = 153,86(cm2) Diện tích hình đã cho :

140 + 153,86 = 293,86(cm2) Đáp số : 293,86cm2

- HS đọc đề , làm bài .

-HS đọc đề , làm bài .

-Diện tích hình chữ nhật + diện tích hình tròn .

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .

-Dặn HS về nhà làm lại BT đã làm và chuẩn bị bài sau .

KHOA HỌC

Tiết 40 BÀI: NĂNG LƯỢNG.

I. Muùc tieõu:

- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều can năng lượng. Nêu ví dụ.

- Giáo dục Hs yêu thích môn khoa học.

II. Chuaồn bũ:

- Giáo viên: - Nến, diêm ; Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi.

- Học sinh : - SGK.

III. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:

2. Bài cũ: Sự biến đổi hoá học.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn

→ Giáo viên nhận xét.

- 3. Giới thiệu bài mới: Nămg lượng, 4. Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên chốt.

- Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do là cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao.

- Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát ra ánh sáng. Nến bị đốt cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt.

- Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. Điện do pin sinh ra cung cấp năng lượng.

Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn năng lượng?

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại nội dung bài học.

5. Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Năng lượng của mặt trời”.

- Nhận xét tiết học.

khác trả lời.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thí nghiệm theo nhóm và thảo luận.

- Hiện tượng quan sát được?

- Vật bị biến đổi như thế nào?

- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

- Đại diện các nhóm báo cáo.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh tự đọc mục Bạn có biết trang 75 SGK.

- Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví dụ hoạt động của con người, của các động vật khác, của các phương tiện, máy móc chỉ ra nguồng năng lượng cho các hoạt động đó.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

- Người nông dân cày, cấy…Thức ăn - Các bạn học sinh đá bóng, học bài…

Thức ăn

- Chim săn mồi…Thức ăn - Máy bơm nước…Điện

Thứ sáu, ngày tháng năm TẬP LÀM VĂN:

Tiết 40 BÀI : LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho biết buổi sinh hoạt tập thể.

- Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11 (theo nhóm).

- Rèn kỹ năng hợp tác (làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động) - Thể hiện sự tự tin.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động . - Bút dạ và một số tờ giấy khổ to cho các nhóm lập chương trình hoạt động

toồ

Chức buổi liên hoan văn nghệ chào mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

1-Giới thiệu bài

-Các em đã tham gia sinh hoạt tập thể nào ?

GV : Muốn có hoạt động liên quan đến nhiều người đạt được kết quả tốt , các em phải lập chương trình hoạt động nêu rõ mục đích các việc làm , thứ tự công việc . . . làm việc không có chương trình thì vừa vất vả vừa không mang lại kết quả cao .

-Cắm trại ,liên hoan văn nghệ , kết nạp đội viên , gặp gỡ giao lưu vi trường bạn . . . -HS laéng nghe .

2-Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1

-GV giải nghĩa từ bếp núc ( việc chuẩn bị thức ăn , thức uống , bát đĩa . . . )

-Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan vaờn ngheọ nhaốm muùc ủớch gỡ ? -Để tổ chức buổi liên hoan , cần làm những việc gì ? Lớp trưởng phân công như thế nào ?

-Một HS đọc yêu cầu BT1- Làm việc theo nhóm.

-Cả lớp theo dõi SGK .

-HS đọc lại mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể , trả lời câu hỏi :

-Chúc mừng các thầy cô giáo nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11 .; bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô .

+Caàn chuaồn bũ :

*Bánh kẹo , hoa quả , chén đĩa . . .

*Làm báo tường .

*Chửụng trỡnh vaờn ngheọ . +Phaân coâng :

*Bánh kẹo, hoa quả, chén đĩa. . . – Tâm, Phượng và các bạn nữ .

-Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan ?

GV : Để đạt kết quả của buổi liên hoan tốt đẹp, các bạn đã lập một chương trình hoạt động rất cụ thể, khoa học, hợp lí, huy động được mọi khả năng của mọi người .

*Trang trí lớp học – Trung, Nam, Sơn .

*Ra báo – Chủ bút : Thủy Minh + ban biên tập . Cả lớp viết bài, vẽ hoặc sưu tầm .

*Các tiết mục : ( dẫn chương trình : Thu Hửụng )

Kòch caâm : Tuaán beùo . Đàn pianô : Như Quỳnh Muựa : toồ 2 .

-Buổi liên hoan diễn ra rất vui vẻ . Mở đầu là chương trình văn nghệ. Thu hương dẫn chửụng trỡnh, Tuaỏn beựo bieồu dieón kũch caõm , Như quỳnh kéo đàn, tổ hai biểu diễn văn nghệ . . . Tiết mục nào cũng hấp dẫn. Cuối cùng cô chủ nhiệm phát biểu khen báo tường của lớp hay, khen các tiết mục biểu diễn tự nhiên, buổi liên hoan tổ chức chu đáo .

Bài tập 2

-GV : Mỗi em đặt vị trí mình là lớp trưởng, dựa theo câu chuyện BT1, kết hợp vi tưởngtượng, phỏng đoán riêng, lập lại toàn bộ chương trình hoạt động của buổi LHVN chào mừng ngày NGVN 20/11 .

-Chia lớp thành 6 nhóm, phát giấy khổ to, bút dạ cho HS .

-HS đọc yêu cầu .

-Nhóm nào làm xong trình bày trước lớp.

-Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến . 3-Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những nhóm và HS làm việc tốt .

-Nhắc cả lớp chuẩn bị nội dung cho tiết TLV Lập chương trình hoạt động tuần sau .

-HS nhắc lại ích lợi của việc lập chương trình hoạt động .

TOÁN

TIẾT 100 GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I-MUẽC TIEÂU : HS :

Bước đầu biết cách đọc , phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt .

* HS làm BT 1.

- Giáo dục HS tính chính xác.

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV phóng to biểu đồ hình quạt VD1 trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-GIỚI THIỆU BÀI

-Ngoài các dạng biểu đồ tranh , biểu đồ cột đã học ở lớp 4 , hôm nay , chúng ta sẽ làm quen dạng biểu đồ mới .

- HS sửa BT3/101 .

-Cả lớp và GV nhận xét .

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu biểu đồ hình quạt a)Vớ duù 1

-GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học .

-Biểu đồ có dạng gì ? Gồm những phần nào ?

-Biểu đồ biểu thị cái gì ?

-Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và là những loại nào ?

-Nêu tỉ số phần trăm của từng loại ?

-Laéng nghe .

-Có dạng hình tròn được chia thành nhieàu phaàn . Treân moãi phaàn cuûa hình tròn ghi các tỉ số phần trăm tương ứng . -Biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của 1 trường tiểu học . -3 loại : truyện thiếu nhi , SGK và các loại khác .

-Triuyeọn thieỏu nhi chieỏm 50% , SGK

Truyeọn Thieáu nhi 50%

SGK 25%

Các loại khác 25%

-Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách như thế nào ?

*Kết luận :

+Các phần biểu diễn có dạng hình quạt – gọi là biểu đồ hình quạt .

+Tác dụng : biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng giữa các đối tượng biểu diễn .

b)Vớ duù 2 :

-GV gắn bảng phụ lên bảng . -Biểu đồ cho biết gì ?

-Có mấy môn thể thao được thi đấu ? -Nêu tỉ số phần trăm HS tham gia từng moõn theồ thao ?

-100% tương ứng với bao nhiêu bạn ? -Bài giải :

Soá HS tham gia moân bôi : 32 x 12,5 : 100 = 4(HS )

-Nhìn vào biểu đồ , hãy so sánh về tỉ số

% HS tham gia từng môn thể thao .

chiếm 25% , các loại sách khác chiếm 25% .

-Gấp đôi , hay từng loại sách còn lại baống ẵ soỏ truyeọn thieỏu nhi .

-HS quan sát .

-Cho bieỏt tổ soỏ phaàn traờm HS tham gia các môn thể thao của lớp 5C .

-4 moân .

-Số bạn tham gia cầu lông chiếm 25% ; bơi lội chiếm 12,5% ; cờ vua chiếm 12,5% ; nhảy dây chiếm 50% .

-32 bạn . -HS làm bài .

-Cả lớp nhận xét , bổ sung . -Nhận xét :

+Tỉ số phần trăm HS tham gia môn nhảy dây là nhiều nhất , chiếm 50% số người tham gia .

+Tổ soỏ phaàn traờm HS tham gia moõn caàu lông nhiều thứ hai và chiếm 25% số bạn tham gia ; bằng 50% số người tham gia môn nhảy dây .

+Tỉ số phần trăm số bạn tham gia môn bơi lội và cờ vua bằng nhau , chiếm 12,5%

2-2-Luyện tập – thực hành Bài 1 :

-Bài giải :

a)Số HS thích màu xanh : 120 x 40 : 100 = 48(HS) b)Số HS thích màu đỏ :

-HS đọc đề .

-HS thảo luận và làm bài vào vở . -HS sửa bài .

120 x25 : 100 = 30(HS) c)Số HS thích màu trắng : 120 x 20 : 100 = 24(HS) d)Số HS thích màu tím : 120 x 15: 100 = 18(HS)

Bài 2 (cĩ thể dặn HS khá, giỏi về nhà làm thêm)

-Bài giải :

+Tỉ số phần trăm HS giỏi so với số HS toàn trường là 17,5% .

+Tỉ số phần trăm HS khá so với số HS toàn trường là 60% .

+Tỉ số phần trăm HS trung bình so với số HS toàn trường là 22,5% .

-HS đọc đề , về nhà làm bài .

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .

-Dặn HS về nhà làm BT2/102 và chuẩn bị bài sau .

ẹềA LYÙ

BÀI 18 CHÂU Á ( tiếp theo ) I-MUẽC TIEÂU :

Học xong bài này , học sinh biết :

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á : + Có số dân đông nhất.

+ Phần lớn dân cư châu Á lá người da vàng.

- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư châu Á :

+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển.

- Nêu được một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á : + Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm.

+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản.

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và Hoạt động sản xuất của người dân châu Á.

* HS khá, giỏi :

@ Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á.

@ Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ : do đất đai màu mỡ, đa số dân cư làm nông nghiệp.

@ Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo : đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ các nước châu Á .

- Bản đồ Tự nhiên châu Á .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung :

3*Người dân ở châu Á

*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp ) Bước 1 :

-So sánh dân số châu Á với dân số các châu lục khác ?

-So sánh diện tích châu Á và châu Mỹ ?

Gợi ý : Dân số châu Á rất đông , phải giảm mức độ gia tăng dân số để tăng chất lượng cuộc sống của người dân .

Bước 2 :

Người dân châu Á thuộc chủng tộc da vàng . Người dân sống ở các khu vực khác nhau , có màu da , trang phục khác nhau .

Bước 3 :

Lí do sự khác nhau về màu da : Do họ sống ở các khu vực có khí hậu khác nhau . người dân ở khu vực có khí hậu ôn hòa thường có màu da sáng , người ở vùng nhiệt đới có màu da sẫm hơn .

Người Việt Nam thuộc chủng tộc da vàng ( Mông-gô-lô-ít). Dù có hình dáng khác nhau , mọi người đều có quyền sống và học tập , lao động như nhau .

Kết luận : Châu Á có số dân đông nhất thế giới .Phần lớn dân cư châu Á thuộc chủng tộc da vàng , sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ .

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .

-Làm việc với bảng số liệu về dân số các châu ở bài 17 .

-Châu Á có số dân đông nhất thế giới . -Diện tích châu Á chỉ hơn diện tích châu Myừ 2.000.000km2 nhửng daõn soỏ ủoõng gaỏp treân 4 laàn .

-Đọc đoạn văn ở mục 3 và quan sát hình 4

4*Hoạt động kinh tế

*Hoạt động 2 ( làm việc cả lớp , sau đó làm việc theo nhóm )

Bước 1 :

Bước 2 :

Bước 3 :

-Lúa gạo được trồng ở Trung Quốc , Đông Nam Á , Ấn Độ ; lúa mì , bông ở Trung Quốc , Ấn Độ , Ca-dắc-xtan ; chăn nuôi bò ở Trung Quốc , Ấn Độ ; khai thác dầu mỏ ở Tây Nam Á , Đông Nam Á ; sản xuất ô tô ở Nhật bản , Trung Quốc , Hàn Quoác .

Bước 4 :

Bổ sung :Một số hoạt động sản xuất khác như trồng cây công nghiệp : chè , cà phê . . .hoặc chăn nuôi và chế biến thủy hải sản

-Giải thích lí do trồng lúa gạo ?

Kết luận : Người dân châu Á phần lớn làm nông nghiệp , nông sản chính là luá gạo , lúa mì , thịt , trứng , sữa . Một số nước phát triển ngành công nghiệp ; khai thác dầu mỏ , sản xuất ô tô . . .

-Đọc bảng chú giải và quan sát hình 5 để nhận biết các hoạt động sản xuất khác nhau của người dân châu Á .

-Lần lượt nêu tên một số ngành sản xuất : trồng bông , trồng lúa mì , lúa gạo , nuôi bò , khai thác dầu mỏ , sản xuất ô tô . . . -Làm việc theo nhóm nhỏ với hình 5 , tìm kí hiệu về các hoạt động sản xuất trên lược đồ và rút ra nhận xét sự phân bố của chúng ở một số khu vực , quốc gia của châu Á

-Là loại cây cần nhiều nước , nhiệt độ , cần nhiều công chăm sóc nên thường tập trung ở đồng bằng châu thổ vùng nhiệt đới , nơi sẵn nước và dân cư đông đúc

5*Khu vực Đông Nam Á :

*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp ) Bước 1 :

-Xác định lại vị trí khu vực Đông Nam Á , đọc tên 11 quốc gia trong khu vực .

Khu vực Đông Nam Á có đường xích đạo chạy qua

Bước 2 :

-Quan sát hình 3 bài 17 và hình 5 bài 18

-Suy luận để nắm được đặc điểm khí hậu ( nóng ) và loại rừng chủ yếu của Đông Nam Á ( rừng rậm nhiệt đới )

-Nhận xét về địa hình ?

Bước 3 :

-Xin-ga-po là nước có nền kinh tế phát trieồn .

Kết luận : Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng , ẩm . Người dân trồng nhiều luá gạo , cây công nghiệp , khai thác khoáng sản .

-Quan sát hình 3 bài 17 .

-Nuí là chủ yếu , có độ cao trung bình ; đồng bằng nằm dọc sông lớn ( Mê Công ) và ven biển .

-Liên hệ các hoạt động các hoạt động sản xuất và các sản phẩm công nghiệp , nông nghiệp của Việt Nam để từ đó thấy được sản xuất luá gạo , trồng cây công nghiệp , khai thác khoáng sản là ngành quan trọng của các nước Đông Nam Á

3-Cuûng coá

4-Nhận xét – Dặn dò :

-Giáo dục Hs hiểu biết về đặc điểm dân cư, hoạt động kinh tế của châu Á và Khu vực Đông Nam Á.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau.

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .

Duyeọt cuỷa BGH Duyeọt cuỷa Toồ CM

TUAÀN 21

Thứ hai, ngày tháng năm TẬP ĐỌC: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước .

* HS trả lời được các câu hỏi trong SGK.

- Rèn kỹ năng tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào dân tộc, tự trọng, tự tôn dân tộc)

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1-Giới thiệu bài

-Trí dũng song toàn là một truyện kể về một nhân vật nổi tiếng trong lịch nước ta , danh nhaân Giang Vaên Minh . Qua truyện này , các em sẽ hiểu thêm về tài năng , khí phách , công lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang Văn Minh cách nay ngót 400 năm .

-HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng .

-Hỏi đáp nội dung bài . -HS laéng nghe .

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

Có thể chia làm 4 đoạn :

+Đoạn 1 : Từ đầu . . . mời ông đến hỏi cho ra leõ .

+Đoạn 2 : Tiếp . . . một tượng vàng để đền mạng Liễu Thăng .

+Đoạn 3 : Tiếp . . . sai người ám hại oâng.

+Đoạn 4 : Phần còn lại .

-GV : Giải nghĩa các từ tiếp kiến (gặp mặt) ; hạ chỉ (ra chiếu chỉ , ra lệnh) ; than (than thở) ; cống nạp (nạp : nộp) -GV đọc diễn cảm toàn bài . Chú ý đọc

-HS giỏi đọc bài .

-HS quan sát tranh minh hoạ sứ thần Giang Văn Minh oai phong, khảng khái . -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn , giải nghĩa các từ chú thích trong SGK .

-HS luyện đọc theo cặp .

Một phần của tài liệu giao an lop 5 - theo thoi khoa bieu (Trang 60 - 92)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(561 trang)
w