NHẬN XÉT - DẶN DÒ

Một phần của tài liệu giao an lop 5 - theo thoi khoa bieu (Trang 131 - 167)

CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

4. NHẬN XÉT - DẶN DÒ

- Giáo dục HS thông qua bài học - Dặn HS chuẩn bị bài sau.

_ Nhận xét tiết học.

_ Xem tiếp bài sau.

_ HS nêu tự do theo ý.

_ Nhận xét sủa đổi theo ý.

* Caàn neâu:

+ Những nét đưa lên là nét thanh.

+ Những nét kéo xuống là nét đậm.

_ HS kẻ thử.

_ HS kẽ chữ A,B, M,N vào vở.

_ Nộp bài.

_ Nghe bạn nhận xét đánh giá.

- HS laéng nghe.

Thứ năm, ngày tháng năm LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản (ND ghi nhớ).

- Bieát phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III) ; thêm được một vế câu

ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản ; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3).

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- 3,4 tờ giấy khổ to để HS làm BT2 . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ :

-HS làm nhắc lại cách nối các vế câu ghép ĐK(GT)-KQ ; làm lại BT1,2 tiết trước . B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp . 2-Phần nhận xét

Bài tập 1

+Câu ghép : Tuy bốn mùa là vậy , nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt , hấp dẫn lòng người .

+Cách nối các vế câu ghép : Có 2 vế ca76u được nối vối nhau bằng quan hệ từ Tuy . . . nhưng . . . .

-HS đọc yêu cầu BT1 . Cả lớp theo dõi trong SGK .

-HS làm việc độc lập .

Bài tập 2

-Gợi ý : Tự đặt những câu ghép thể hiện quan hệ tương phản .

-Lời giải : VD :

+Duứ trời rất rột , chỳng em vẫn đến trường .

+Mặc dù đêm đã rất khuya nhưng Na vẫn miệt mài làm bài ậtp .

+Tuy chuựng em chửa ngoan nhửng coõ giáo rất thương yêu chúng em .

+Mỗi mùa Hạ Long có những nét riêng biệt , hấp dẫn lòng người , tuy bốn mùa của Hạ Long đều mang trên mình một màu xanh trường cửu .

-HS đọc đề bài . -Làm việc cá nhân :

3.Phần ghi nhớ -Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK . -2,3 HS nhắc lại , không nhìn sách . 4.Phần luyện tập

Bài tập 1 : -Lời giải :

a)Mặc dù giặc Tây / hung tàn nhưng chúng / không thể ngăn cản các cháu học tập , vui tươi , đoàn kết , tiến bộ . b)Tuy rét / vẫn kéo dài , mùa xuân / đã đến bên bờ sông Lương .

Bài tập 2 : -VD :

+Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn xanh tươi .

+Tuy hạn hán kéo dài nhưng người dân queâ em khoâng lo laéng .

+Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng .

+ Tuy trời đã sẫm tối nhưng các bác

-HS làm bài .

-HS đọc yêu cầu đề bài . -Hs làm bài .

nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

Bài tập 3 : -Lời giải :

Mặc dù tên cướp / rất hung hăng , gian xảo / nhưng cuối cùng hắn/ phải đưa tay vào còng số 8 .

-Tính khôi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu ?

-HS đọc yêu cầu đề bài . -Hs làm bài .

-Đáng lẽ phải trả lời : CNcủa vế thứ nhất là tên cướp, CN của vế thứ hai là hắn thì bạn HS hiểu lầm câu hỏi của cô giáo, trả lời : Chủ ngữ nghĩa là tên cướp đang ở trong nhà giam .

5-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .

-Dặn HS kể lại mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu ? cho người thân nghe .

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) HÀ NỘI I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ . - Biết tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2) ; viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lý theo yêu cầu của BT3.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam : Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó .

- Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to .

- Bảng phụ BT2 :

Tên bạn nam

trong lớp Tên bạn nữ

trong lớp Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nươc ta

Teân soâng Teân Thò traán hoặc tên ấp

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

-HS viết lại những tiếng dễ viết sai trong tiết chính tả trước .

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học . 2-Hướng dẫn hs nghe , viết

-Gv đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội , đọc thong thả , rõ ràng , phát âm chính xác các tiếng có âm , vần , thanh HS dễ viết sai.

-Nêu nội dung bài thơ ?

-Đọc cho hs viết . Chú ý những từ viết hoa : Hà Nội , Hồ Gươm , Tháp Bút , Ba Đình , chùa Một Cột , Tây Hồ .

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt . -Gv chấm chữa 7-10 bài .

-Nêu nhận xét chung .

-Hs theo dõi SGK .

-Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến Thủ đô , thấy Hà Nội có nhiều thú là , nhiều cảnh đẹp .

-Đọc thầm bài thơ .

-Gaáp SGK . -Hs vieát .

-Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa loãi

-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ vieát sai .

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2 :

-Trong đoạn trích có 1 danh từ riêng là tên người (Nhụ) , có 2 danh từ riêng là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang . Mõm Cá Sấu)

-Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam : Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó .

-HS làm bài .

Bài tập 3 :

-GV đưa bảng phụ ( ĐDDH ) -Thi “ tiếp sức”

-Cách chơi : chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô cuả tổ mình chọn. 1 từ đúng được 10 điểm. Tổ nào nhiều điểm nhất thì thắng.

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt .

-Dặn hs ghi nhớ cách viết viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.

TOÁN

TIẾT 109 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 113) I-MUẽC TIEÂU : HS biết:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.

* HS làm các BT 1, 3.

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Hệ thống BT - HS : Vở BT.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương , hình hộp chữ nhật . B-BÀI MỚI

1-GIỚI THIỆU BÀI

-Trong các tiết học trứơc , chúng ta đã làm quen với công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương . Hôm nay chúng ta cùng luyện tập các kiến thức đó.

- HS hỏi đáp .

-Hs laéng nghe .

2-DẠY BÀI MỚI

*Luyện tập – thực hành Bài 1 :

- GV chấm 5 quyển - - GV cùng HS sửa bài.

Baigiải :

3m = 30dm

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật:

a)(2,5 +1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2) b)(30 + 15) x 2 x 9= 810(dm2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật : a)3,6 + (2,5 x 1,1) x 2 =9,1(m2)

-HS đọc đề .

-HS thảo luận và làm bài vào vở .

b)810 + (30 x 15) x 2 = 1710(dm2) Bài 3 :

- GV chấm 5 quyển.

- GV cùng HS nhận xét – sửa bài.

-Bài giải :

Cạnh của hình lập phương mới : 4 x 3 = 12(cm)

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh là 4cm :

(4 x 4) x 4 = 64(cm2)

Diện tích xung quanh của hình lập phương mới gấp diện tích xung quanh của hình lập phương cũ :

576 : 64 = 9(laàn)

Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 4cm :

(4 x 4) x 6 = 96(cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương mới có cạnh 12cm :

(12 x 12) x 6 = 864(cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương mới gấp diện tích toàn phần của hình lập phương cũ :

864 : 96 = 9(laàn) Đáp số : 9 lần

-HS đọc đề và làm bài .

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .

-Dặn HS về nhà làm BT2, 3 /114 và chuẩn bị bài sau .

KHOA HỌC

Tiết 44 BÀI : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA GIÓ VÀ CỦA NƯỚC CHẢY.

I. Muùc tieõu:

- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.

- Sử dụng năng lượng gió : điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió….

- Sử dụng năng lượng nước chảy : quay guồng nước, chạy máy phát điện, quay tua

bin….

* KN:Rèn kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau ; kỷ năng đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau.

II. Chuaồn bũ:

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước.

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy.

- Học sinh : - SGK.

III. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:

2. Bài cũ: Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết 2).

→ Giáo viên nhận xét.

3. Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của gió và của nước chảy.

4. Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về năng lượng của gió.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

→ Giáo viên chốt.

-  Hoạt động 2: Thảo luận về năng lược của nước.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận.

- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của gió trong tự nhieân.

- Con người sử dụng năng lượng gió trong những công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương.

- Các nhóm trình bày kết quả.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận.

- Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của nước chảy trong tự nhiên.

- Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương.

- Các nhóm trình bày kết quả.

- Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu tầm được cho phù hợp với từng mục của bài học.

- Các nhóm trình bày sản phẩm.

Hoạt động 3: Củng cố.

- Cắt đáy một lon bia làm tua bin.

- 4 cánh quạt cách đều nhau.

- Đục cái lỗ giữa đáy lon xâu vào đó một ống hút, dội nước từ trên xuống vào cánh tua bin để làm quay tua bin.

5. Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng ủieọn”.

- Nhận xét tiết học.

Thứ sáu, ngày tháng năm TẬP LÀM VĂN: KỂ CHUYỆN (Kieồm tra vieỏt) I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

- HS viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK.

- Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa ; lời kể tự nhiên.

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng lớp ghi tên một vài truyện đã đọc , một vài truyện cổ tích . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

1-Giới thiệu bài

-Trong tiết TLV trước , các em đã ôn tập về văn kể chuyện , trong tiết học hôm nay , các em sẽ làm bài kiểm tra viết theo một trong ba đề SGK đã nêu .

-HS laéng nghe .

2-Hướng dẫn HS làm bài Bài tập 1

-GV : Đề bài yêu cầu các em kể chuyện theo lời một nhân vật trong truyện cổ tích . Các em cần nhớ yêu cầu của kiểu bài này để thực hiện cho đúng .

-Một HS đọc yêu cầu BT1 . -Cả lớp theo dõi SGK .

-Một số HS nối tiếp nhau nói tên đề tài các em đã chọn .

VD : Em muốn kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn giữa em và bạn Hương – một bạn thân của em hồi còn học chung năm lớp ba. / Em raỏt khaõm phuùc oõng Giang Vaờn

Minh trong truyện Trí dũng song toàn. Em seừ keồ caõu chuyeọn veà oõng, veà nieàm khaõm phục, kính trọng của tôi với ông. / Tôi rất thích truyện cổ tích Thạch Sanh, tôi sẽ kể lại câu chuyện này theo lời nhân vật Thạch Sanh

3-HS làm bài 4-Củng cố , dặn dò -GV nhận xét tiết học.

-Dặn HS đọc trứơc đề bài , chuẩn bị nội dung cho tieát TLV tuaàn 23 .

.

TOÁN

TIẾT 110 THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I-MUẽC TIEÂU

HS có biểu tượng về thể tích của một hình.

Bieát so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản.

* HS làm các BT 1, 2.

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình vẽ minh hoạ VD1,2 , BT1,2 .

- 1 hình lập phương , 1 hình hộp chữ nhật . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-GIỚI THIỆU BÀI

-Hôm nay , chúng ta sẽ làm quen với một đại lượng mới biểu thị mức độ , chiếm chỗ trong không gian của một vật . Đó là thể tích .

- HS sửa BT3/114 . -Cả lớp và GV nhận xét .

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Hình thành biểu tượng ban đầu a)Vớ duù 1

-GV trưng bày đồ dùng . -Hãy nêu tên 2 hình khối đó ?

-HS quan sát .

-Hình lập phương và hình hộp chữ nhật .

-Hình nào to hơn , hình nào nhỏ hơn ? -Giới thiệu : Ta nói hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn hình lập phương . -GV đặt hình lập phương vào trong hình hộp chữ nhật .

-GV nói : Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật , ta nói : Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật lớn hơn thể tích hình lập phương .

-Giới thiệu : đại lượng xác định độ lớn nhỏ của thể tích các hình gọi là đại lượng thể tích .

b)Vớ duù 2

-GV treo tranh minh hoạ : có hình khối C và D .

-Mỗi hình C và D được hợp bởi mấy hình lập phương nhỏ ?

-Giới thiệu : Ta nói thể tích hình C bằng theồ tớch hỡnh D .

b)Vớ duù 3

-GV lấy bộ đồ dùng dạy học toán 5 xếp hình như SGK , hỏi :

-Hình P gồm mấy hình lập phương ? -Khi tách hình P thành 2 hình M và Nghĩa thì số hình lập phương trong mỗi hình là bao nhiêu ?

-Ta nói rằng : Thể tích hình P bằng tổng thể tích các hình M và N.

-Hình lập phương nhỏ hơn .

-HS quan sát .

-Hình C gồm 4 hình lập phương và hình D cũng gồm 4 hình lập phương như thế .

-HS quan sát . -6 hình lập phương .

-Hình M gồm 4 hình lập phương , hình N gồm 2 hình lập phương .

2-2-Rèn kĩ năng so sánh một số hình Bài 1 :

-Bài giải :

Hình A gồm 16 hình lập phương , hình B gồm 18 hình lập phương . Hình B có thể tích lớn hơn .

Bài 2 : -Bài giải :

Hình A có 45 hình lập phương nhỏ . Hình B có 27 hình lập phương nhỏ . Thể tích hình A lớn hơn hình B .

-HS đọc đề .

-HS quan sát hình SGK/15 và làm bài vào vở .

-HS đọc đề .

-HS quan sát hình SGK/15 và làm bài vào vở .

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .

-Dặn HS về nhà xem lại các BT đã làm và chuẩn bị bài sau .

ẹềA LYÙ

BÀI 20

CHAÂU AÂU Ngày dạy:

I-MUẽC TIEÂU :

Học xong bài này , học sinh biết :

- Mô tả sơ lược được ví trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu : Nằm ở phía tây châu Á, có

ba phía giáp niển và đại dương.

- Nêu được moat số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất cuûa

Chaâu AÂu :

+ 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi.

+ Dân cư chủ yếu là người da trắng.

+ Nhiều nước có nền kinh tế phát triển.

_ Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ chaâu AÂu.

_ Đọc tên và chỉ vị trí moat số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ (lược đồ).

_ Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ để nhận biết nột số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất cùa người dân châu Âu.

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản Thế giới hoặc quả Địa cầu . - Bản đồ tự nhiên châu Âu . - Bản đồ các nước châu Âu .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung :

1*Vị trí địa lí , giới hạn

*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân ) Bước 1 :

-So sánh diện tích châu Âu và châu Á ?

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .

-Làm việc với hình 1 và bảng số liệu về diện tích của các châu lục ở bài 17 ; trả lời

Bước 2 :

-Giới hạn của châu Âu ? Bước 3 :

Bổ sung : Châu Âu và châu Á gắn với nhau tạo thành đại lục Á – Âu , chiếm gần hết phần Đông của bán cầu Bắc .

Kết luận : Châu Âu nằm ở phía tây châu Á , ba phía giáp biển và đại dương .

các câu hỏi gợi ý trong bài để nhận biết vị trí địa lí , giới hạn của châu Âu .

-Báo cáo kết quả làm việc : chỉ lãnh thổ châu Âu trên bản đồ ( quả Địa cầu ) , xác định được châu Âu nằm ở bán cầu Bắc . -Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương ; phía tây giáp Đại Tây Dương ; phía nam giáp Địa Trung Hải ; phía đông , đông nam giáp châu Á . Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm ở đới khí hậu ôn hoà . Châu Âu có diện tích đứng thứ 5 trên thế giới , so với diện tích chõu Á thỡ gần bằng ẳ .

2*Đặc điểm tự nhiên

*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm nhỏ ) Bước 1 :

Bước 2 :

Bước 3 :

Bổ sung : Mùa đông tuyết phủ tạo nên nhiều nơi chơi thể thao mùa đông trên các dãy núi của châu Âu .

Châu Âu có những đồng bằng lớn trải từ Tây qua Trung sang Đông Âu ( đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu Âu ; các dãy núi nối tiếp nhau ở phía nam , phía bắc ; dãy U-ran là ranh giới giữa châu Âu và châu Á ở phía Đông ; châu Âu chủ yếu ở đới khí hậu ôn hoà , có rừng lá kim và rừng lá rộng . Mùa đông , gần hết lãnh thổ châu AÂu phuû tuyeát traéng .

Kết luận : Châu Âu có địa hình chủ yếu

-Quan sát hình 1 SGK , đọc cho nhau nghe tên các dãy núi , đồng bằng lớn của châu Âu , trao đổi để đưa ra nhận xét về vị trí của nuí ( ở các phía bắc , nam , đông ), đồng bằng ở Tây Aâu , Đông Âu và Trung Âu . Sau đó ,học sinh tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu a,b,c,d trên lược đồ hình 1

-Dựa vào hình ảnh để mô tả cho nhau nghe về cảnh quan của mỗi địa điểm . Ví dụ : dãy An-pơ ở phía nam châu Âu : nuí đá cao , đỉnh nhọn , sườn dốc .

-Trình bày kết quả làm việc với kênh hình -Nhận xét lẫn nhau .

Một phần của tài liệu giao an lop 5 - theo thoi khoa bieu (Trang 131 - 167)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(561 trang)
w