CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
D- Nhận xét – Dặn dò
-Giáo dục HS có ý thức học tập tốt để sau này góp sức xây dựng quê hương, đất nước.
- Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau .
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
MĨ THUẬT
Tiết: 23 BÀI: VẼ TRANH. ĐỀ TÀI TỰ CHỌN.
I. MUẽC TIEÂU:
- Hiểu sự phong phú của đề tài tự chon.
- Biết cách tìm chọn chủ đề.
- Vẽ được tranh theo chủ đề đã chọn.
* HS khá, giỏi : sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp, rõ đề tài.
II CHUAÅN BÒ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên:
_ Tranh của họa sĩ về những đề tài khác nhau.
Học sinh:
_ Sửu taàm tranh ửa thớch nhaỏt.
_ Giaáy veõ, buùt chì..
Thứ năm, ngày tháng năm + HOẠT ĐỘNG CỦA GV :
1. Ổn định: Khởi động lớp.
2. KTBC: Gọi HS kiểm tra VTV , dụng cuù.
- Nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa.
* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
_ Cho xem các tranh của họa sĩ vẽ các đề tài khác nhau.
_ Cho HS nêu tên các bức tranh đã xem.
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.
_ Cho HS nêu các bước vẽ tranh.
* Hoạt động 3: Thực hành.
_ Cho HS vẽ vào vở.
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
_ Chọn một số bài gợi ý HS đánh giá, nhận xét về:
+ Bố cục (cân đối, rõ ràng).
+ Hình ảnh đẹp có sáng tạo.
+ Màu sắc hài hoà có đậm có nhạt.
- Nhận xét và tuyên dương.
4. NHẬN XÉT - DẶN DÒ:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
_ Nhận xét tiết học.
+ HOẠT ĐỘNG CỦA HS : - Hát .
- Trình bày.
- HS nhắc tựa.
_ HS xem tranh.
_ HS nêu tên và nhận xét cảm nhận khi nhìn bức tranh.
_ HS neâu:
+ Vẽ hình ảnh chính làm rỏ trọng tâm bức tranh.
+ Vẽ các hình ảnh phụ sao cho sinh động, phù hợp với chủ đề đã chọn.
+ Vẽ màu theo cảm nhận riêng của mình.
_ HS vẽ vào giấy hoặc vở vẽ.
_ Nộp bài.
_ HS nghe nhận xét.
_ Xem tiếp bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
- Hieồu được caõu gheựp theồ hieọn tquan hệ taờng tieỏn (ND ghi nhớ).
- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III) ; tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
* HS khá, giỏi phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1.
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết câu ghép ở BT1 . - 3,4 tờ giấy khổ to .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ :
-HS làm lại các BT 2,3 tiết LTVC trước.
B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay , các em sẽ được học cách nối các vế câu ghép thể hiện quan heọ taờng tieỏn .
2-Phần nhận xét Bài tập 1
Vế 1 : Chẳng những Hồng / chăm học Vế 2 : mà bạn ấy / rất chăm làm .
-Chẳng những . . . mà . . . là ca75p quan hệ từ nối hai vế câu .
-GV ; Câu văn sử dụng cặp quan hệ từ chẳng những . . . mà . . . thể hiện quan heọ taờng tieỏn .
-HS đọc yêu cầu BT1 . Cả lớp theo dõi trong SGK .
-HS lên bảng làm bài .
Bài tập 2
-GV ; Ngoài cặp quan hệ từ chẳng những . . . mà . . . .nối các vế câu trong câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến , còn có thể sử dụng các cặp từ chỉ quan hệ khác như : không những . . . mà. . . ; không chỉ . . . mà . . . ; không phải chỉ . . . mà . . . VD : Không những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm . / Hồng không chỉ chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm .
-HS đọc đề bài . -Làm việc cá nhân :
3.Phần ghi nhớ -Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK . -2,3 HS nhắc lại , không nhìn sách . 4.Phần luyện tập
Bài tập 1 : -Lời giải :
Vế 1 : Bọn bất lương ấy / không chỉ ăn cắp tay lái
Vế 2 : mà chúng / còn lấy luôn cả bàn đạp phanh .
Bài tập 2 :
a)Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là liều thuốc trường sinh .
b)Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hoàn Vieọt Nam .
c)Ngày nay , trên đất nước ta , không chỉ công an ninh làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh , trật tự maứ mỗi người dõn đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hoà bình .
-HS đọc yêu cầu đề bài . -HS làm bài .
-HS đọc yêu cầu đề bài . -Hs làm bài
5-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .
-Dặn HS ghi nhớ nội dung đã học về câu ghép có quan hệ tăng tiền để viết câu cho đúng .
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) CAO BẰNG I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
- Nhớ - viết đúng bài chính tả (4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng) ; trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3).
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to . - Bảngphụ ghi các câu văn ở BT2 .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học .
-HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người , teõn ủũa lớ Vieọt Nam .
2-Hướng dẫn hs nhớ , viết
-Gv đẵng khổ thơ đầu của bài Cao Bằng, đọc thong thả , rõ ràng , phát âm chính xác các tiếng có âm , vần , thanh HS deã vieát sai.
-Nhắc HS chú ý trình bày các khổ thơ 5 chữ , chú ý những chữ cần viết hoa , dấu caâu .
-Gv chấm chữa 7-10 bài . -Nêu nhận xét chung .
-Hs theo dõi SGK .
-Đọc thầm bài chính tả
-Gấp SGK lại , nhớ lại 4 khổ thơ để viết.
-Hs vieát .
-Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa loãi
-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ vieát sai .
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2 :
-Gv mở bảng phụ , dán 3,4 tờ giấy khổ rộng đã viết sẵn các câu văn trong BT1 . -Lời giải :
a)Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu .
b)Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn .
c)Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lí mưu sát Mắc Na- ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi .
Bài tập 3 :
GV : Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá , tỉnh Thanh Hoá ; Pù Mo , Pù Xai là các địa anh thụôc huyện Mai Châu , tỉnh Hòa Bình . Đây là
-HS làm bài .
-Gọi HS thi “ Tiếp sức” . Nhóm nào điền đúng điền nhanh thì thắng cuộc .
-Nhận xét : Các tên riêâng đó là tên người , tên địa lí Việt Nam . Các chữ đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó đều viết hoa .
Viết sai Sửa lại Hai ngàn Hai Ngàn Ngã ba Ngã Ba
những vùng đất biên cương giáp với
giữa nước ta với nước Lào . Pù mo Pù Mo puứ xai Puứ xai 4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs toát .
-Dặn hs ghi nhớ cách viết hoa tên người, teõn ủũa lớ Vieọt Nam .
TOÁN
TIẾT 114 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I-MUẽC TIEÂU : HS :
Cĩ biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật . Biết tính thể tích của hình hộp chữ nhật .
Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một số bài tập liên quan.
* HS làm BT 1.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình hộp chữ nhật .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Chúng ta đã làm quen với hình hộp chữ nhật , được biết các đơn vị đo thể tích . Giờ học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu công thức và quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật .
- HS sửa BT3a, 3b/119 . -Cả lớp và GV nhận xét .
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Hình thành công thức , quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật
a)Vớ duù
-GV yêu cầu HS đọc VD SGK .
-GV lấy hình hộp chữ nhật có kích thước nhử SGK
-Nêu vấn đề : Để tính thể tích hình hộp chữ nhật này bằng cm3 ta cần tìm số
-HS neâu theo SGK .
hình lập phương 1cm3 xếp đầy trong hộp.
-HS quan sát hình hộp chữ nhật đã xếp các hình lập phương 1cm3 xếp đầy trong hộp .
-1 HS lên đếm xem xếp 1 lớp có bao nhiêu hình lập phương 1cm3 ?
-Muốn xếp đầy hộp phải có mấy lớp ? -Cần bao nhiêu hình để xếp đầy hộp ? -Kết luận : Vậy thể tích hình hộp chữ nhật đã cho là 3200cm3 .
b)Quy taéc
20 x 16 x 10 = 3200 CD x CR x Cao = THEÅ TÍCH -Yeâu caàu HS neâu quy taéc SGK/121 -GV : Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật , ta có :
V = a x b x c
(a,b,c là 3 kích thứơc cùng đơn vị đo của hình hộp chữ nhật )
-HS quan sát .
-Mỗi lớp có 20 x 16 = 320(hình lập phửụng 1cm3 )
-10 lớp .
-320 x 10 = 3200(hình lập phương)
-HS neâu quy taéc .
2-2-Luyện tập – Thực hành Bài 1 :
- GV nhận xét – sửa bài.
-Bài giải :
a)Thể tích hình hộp chữ nhật : 5 x 4 x 9 = 180(cm3)
Đáp số : 180cm3
b)Thể tích hình hộp chữ nhật : 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825(m3) Đáp số : 0,825m3
c)Thể tích hình hộp chữ nhật :
Đáp số :
- HS đọc đề , làm bài . - 1 HS lên bảng lớp giải.
- HS khác nhận xét.
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .
-Dặn HS về nhà làm BT2/121 và chuẩn bị bài sau .
) 10(
1 4 3 3 1 5
2 2
= dm
×
×
2
10 1 dm
KHOA HỌC
Tiết 46 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN.
I. Muùc tieõu:
Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
II. Chuaồn bũ:
- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,…
- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu daây).
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sử dụng năng lượng điện - Nêu các hoạt động và dụng cụ phương tiện sử dụng điện, không sử duùng ủieọn.
→ Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: Lắp mạch điện đơn giản.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:Thực hành lắp mạch ủieọn.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục Thực hành ở trang 86 trong SGK.
- Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?
- Quan sát hình 5 trang 87 trong SGK và dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng.
- Giải thích tại sao?
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát
- Hát
- Học sinh bốc thăm số hiệu, trả lời tiếp sức.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy.
- Các nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình.
- Học sinh suy nghĩ.
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết ở trang 86, 87 trong SGK chỉ cực dương (+), cực âm (-) của pin chỉ 2 đầu của dây tóc nơi 2 đầu đưa ra ngoài.
- Chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (hình 4 trang 87).
- Lắp mạch so sánh với kết quả dự đoán.
- Giải thích kết quả.
Hoạt động nhóm , lớp.
hiện vật dẫn điện, vật cách điện.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục Thực hành trang 88 SGK.
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Kể tên các vật liệu không cho dòng điện chạy qua và cho dòng điện chạy qua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Lắp mạch điện đơn giản (tieát 2)”.
- Nhận xét tiết học.
- Lắp mạch điện thắp sáng đèn.
- Tạo ra một chỗ hở trong mạch.
- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ vào chỗ hở.
→ Kết luận:
+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy qua nên mạch đang hở thành kín, vì vậy đèn sáng.
+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,…không cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở – đèn không sáng.
- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.
- Vật dẫn điện.
- Nhôm, sắt, đồng…
- Vật cách điện.
- Gỗ, nhựa, cao su…
Thứ sáu, ngày tháng năm
TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung ; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn.
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết Kiểm tra viết . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài -Giới thiệu trực tiếp .
-Mời 2,3 HS đọc trước lớp CTHĐ các em đã lập trong tiết TLV trước .
-HS laéng nghe . 2-Hướng dẫn HS luyện tập
-Gv mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra ; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu . . .
a)Nhận xét kết quả làm bài
-Những ưu điểm chính. Nêu VD cụ thể, keứm teõn HS .
-Những thiếu sót, hạn chế. Nêu VD cụ theồ, keứm teõn HS .
b)Thông báo điểm số cụ thể
-Một HS nhắc lại .
-Cả lớp cùng sửa chữa với nhau .
3-Hướng dẫn HS chữa bài -GV trả bài cho từng HS .
a)Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
-GV viết những lỗi cần chữa lên bảng phuù .
b)Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài -GV đôn đốc, kiểm tra .
c)Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay, bài văn hay
-GV đọc những đoạn văn hay, bài văn hay cho cả lớp nghe .
đ) HS chọn viết lại một đoạn văn hay hôn
-Một số HS lần lượt lên bảng sửa chữa . -Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến .
-HS đọc lời nhận xét của thầy cô, phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình và tự sửa chữa .
-HS trao đổi, rút kinh nghiệm cho bản thân . -Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt,
-GV chấm điểm đoạn viết của một số HS .
viết lại cho hay hơn .
-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã vieát.
3-Củng cố , dặn dò
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS làm việc tốt .
-Nhắc cả lớp chuẩn bị nội dung cho tiết TLV Ôn tập về văn tả đồ vật .
TOÁN
TIẾT 115 THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I-MUẽC TIEÂU : HS :
Biết công thức tính thể tích hình lập phương .
Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan.
* HS làm các BT 1, 3 II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình trực quan vẽ hình lập phương có cạnh 3cm . Một số hình lập phương có cạnh 1cm .
- Bài giải BT1 :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Giờ học trước , chúng ta đã biết cách tính thể tích hình hộp chữ nhật . Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm công thức tính
- HS sửa BT3/121 . -Cả lớp và GV nhận xét .
Hình lập phương (1) (2) (3) (4)
Độ dài cạnh 1,5m 6cm 10dm
Diện tích 1 mặt 2,25m2 36cm2 100dm2
Diện tích toàn phần 13,5m2 216cm2 600dm2
Theồ tớch 3,375m3 216cm3 1000dm3
8dm 5
2
64 25dm
2
32 75dm
3
512 125dm
thể tích hình lập phương . 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Hình thành công thức tính thể tích hình lập phương
a)Vớ duù
-GV yêu cầu HS tính thể tích hình hộp chữ nhật có CD = 3cm , CR = 3cm , cao
= 3cm
-Nhận xét hình hộp chữ nhật ? -Đó là hình gì ?
-GV treo mô hình trực quan : Ai có thể nêu cách tính thể tích hình lập phương ? -Yêu cầu HS đọc quy tắc .
b)Công thức
-GV treo tranh hình lập phương . Hình lập phương có cạnh a , hãy viết công thức tính thể tích hình lập phương .
V = a x a x a V : thể tích hình lập phương a : độ dài cạnh hình lập phương
-Vhhcn = 3 x 3 x 3 = 27(cm3)
-Có 3 kích thứơc bằng nhau . -Hình lập phương .
-Thể tích hình lập phương bằng cạnh, nhân cạnh, nhân cạnh .
-HS đọc theo SGK/122 . -HS vieát .
2-2-Luyện tập – Thực hành Bài 1 :
- GV cùng HS nhận xét-GV sửa bài.
-Bài giải : ĐDDH Bài 3 :
- GV cùng HS nhận xét – GV chấm điểm.
-Bài giải :
Thể tích hình hộp chữ nhật : 8 x 7 x 9 = 504(cm3) Cạnh của hình lập phương : ( 8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm) Thể tích của hình lập phương : 8 x 8 x 8 = 512(cm3)
Đáp số : 512cm3
-HS đọc đề, làm bài theo nhĩm (4 nhĩm) - Đại diện 4 nhóm lên trình bày.
-HS đọc đề và làm bài . - 5 HS làm nhanh nộp bài.
- 1 HS lên bảng lớp trình bày.
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .
-Dặn HS về nhà làm BT3/123 và chuẩn bị bài sau .
ĐẠI LÝ
Tiết 23 BÀI 21 : MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU I-MUẽC TIEÂU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên bang Nga : + Liêng bang Nga nằm ở cà châu Á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đông. Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát trieồn kinh teỏ.
+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du lòch.
- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ các nước châu Âu . - Một số ảnh về LB Nga và Pháp . - Bảng 1 :
Các yếu tố Đặc điểm – sản phẩm chính của ngành sản xuất -Vũ trớ ủũa lớ
-Dieọn tớch -Daân soá -Khí hậu
-Tài nguyên , khoáng sản . -Sản phẩm công nghiệp . -Sản phẩm nông nghiệp .
-Nằm ở Đông Âu , Bắc Á -Lớn nhất thế giới , 17 triệu km2 -144,1 triệu người
-Ôn đới lục địa ( chủ yếu ở phần châu Á thuộc LB Nga )
-Rừng tai ga , dầu mỏ , khí tự nhiên , than đá , quặng saét .
-Máuy móc , thiết bị , phương tiện giao thông . -Luá mì , ngô , khoai tây , lợn , bò , gia cầm . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung : 1*Lieân bang Nga
*Hoạt động 1 ( làm việc theo nhóm ) Bước 1 :
Bước 2 :
Giới thiệu lãnh thổ LB Nga trong bản đồ các nước châu Âu .
Bước 3 :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
-Kẻ bảng 1 như phần chuẩn bị . -Điền vào bảng như mẫu trên