1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 16

30 678 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy thuốc như mẹ hiền, Luyện tập
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trường học Trường Tiểu học Trưng Vương
Chuyên ngành Tập đọc, Toán
Thể loại Kế hoạch dạy học
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tìm hiểu bài: Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài.. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Luyện tập về tính tỉ số phần

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN.

Môn học: Tập đọc.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh thể hiện thái

độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hãi Thượng Lãn Ông

2 Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK phóng to

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Đọc bài thơ “Về ngôi nhà đang xây” trả lời câu hỏi.

+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?

+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Cho HS quan sát tranh

+ Đoạn 1: Từ đầu gạo, củi.

+ Đoạn 2: Tiếp theo hối hận.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- GV kết hợp:

+ Sửa chữa cách phát âm, giọng đọc

+ Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó

- GV đọc mẫu toàn bài (giọng nhẹ

nhàng, điềm tĩnh)

* Tìm hiểu bài:

Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng

nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa

bệnh cho con người thuyền chài

Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của

Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho

- Lãn Ông tự buộc tội về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông

Trang 2

Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một

người không màng danh lợi?

Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu cuối bài

thơ như thế nào?

* Luyện đọc lại:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc phù hợp từng đoạn

- Cho HS luyện đọc đoạn 2

- GV theo dõi, uốn nắn

- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ

- Lãn Ông không màng danh lợi, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi./

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc trước lớp

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- H : Qua bài này cho chúng ta thấy điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn Đọc trước bài Thầy cúng đi bệnh viện.

Trang 3

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: 76 LUYỆN TẬP.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm

- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm

- Phát huy tinh thần say mê học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS1: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?

- 2 học sinh làm bài tập 2 (tiết 75)

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

- GV giúp HS hiểu hai khái niệm mới:

+ Số phần trăm đã thực hiện được

+ Số phần trăm vượt mức so với kế

23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% 1,175 = 117,5%.117,5% - 100% = 17,5%

- HS làm bài vào vở và chữa bài

- 1 HS đọc đề bài

Trang 4

b Tìm xem người đó lãi bao nhiêu phần trăm.

KQ: a 125% ; b 25%

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- Nhắc lại những nội dung vừa luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

Trang 5

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI

XUNG QUANH (T1).Môn học: Đạo đức.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:

- Cách thức hợp tác với người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

- Hợp tác với những người xung quanh trong học, lao động, sinh hoạt

- Không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3

- Tranh trang 25 SGK

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng

- Đọc một bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

học

b Hoạt động 1: tìm hiểu tranh tình

huống (T.25 SGK)

* Mục tiêu: HS biết được những biểu

hiện cụ thể của việc hợp tác với những

người xung quanh

* Tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm quan sát 2

tranh T.25 và thảo luận các câu hỏi được

nêu dưới tranh

GV kết luận:

Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây,

người lấp đất, người rào cây, Để cây

được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần

phải biết phối hợp với nhau Đó là một

biểu hiện của việc hợp tác với những

người xung quanh.

Trang 6

GV kết luận:

Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân

công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công

việc với nhau ; hỗ trợ, phối hợp với nhau

trong công việc chung, tránh các hiện

tượng việc của ai người nấy biết hoặc để

người khác làm còn mình thì chơi,

d Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2

SGK)

* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý

kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc

hợp tác với những người xung quanh

Trang 7

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết).

Môn học: Tập làm văn.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU:

- Học sinh viết một đoạn bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tranh, ảnh minh họa nội dung kiểm tra: những em bé tuổi tập đi, tập nói; ông, bà, cha, mẹ, anh, em, bạn học, người lao động

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 2 học sinh đọc dàn ý tả em bé đang tuổi tập nói tập đi

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

học

b HD HS làm bài kiểm tra:

- Yêu cấu HS đọc 4 đề bài trong SGK

Chọn một trong các đề bài sau:

1- Tả một em bé đang tuổi tập nói tập đi

2- Tả một người thân( ông, bà, cha, mẹ,

anh, em,…) của em

3- Tả một bạn học của em

4- Tả một người lao động( công

nhân,nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y

tá,cô giáo, thầy giáo,…) đang làm việc

Trang 8

Tên bài học: 77 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt).

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ; Băng giấy, phiếu bài tập

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

HS1: - Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số

- 2 học sinh sửa bài tập 3

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu tiết học.

b HD HS giải toán về tỉ số phần trăm:

* Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800.

- Cho HS phát biểu quy tắc

* Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ

- 1 HS đọc đề bài

Trang 9

tiền lãi sau 1 tháng).

+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

Bài 3 :

- Giáo viên hướng dẫn:

+ Tìm số vải may quần (tìm 40% của

345m)

+ Tìm số vải may áo

- Lớp làm bài vào vở và chữa bài

- 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài rồi chữa bài

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- Nêu cách tính một số phần trăm của một số

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị tiết sau

Trang 10

Tên bài học: NGHE – VIẾT:

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

Môn học: Chính tả.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU:

1 Nghe viết đúng chính tả hai khổ thơ của bài: Về ngôi nhà đang xây

2 Lám đúng các bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/ d/ gi; v/ d hoặc phân biệt tiếng có các vần iêm/ im; iêp/ ip

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bốn tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh thi tiếp sức làm bài tập 2a, 2b hoặc 2c

- Bảng phụ

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 2 học sinh làm lại bài tập 2a trong tiết chỉnh tả trước

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

học

b Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc đoạn thơ viết

- Soát lại bài

- Từng cặp đổi bài, soát lỗi cho nhau

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS ghi các từ tìm được vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu BT

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- Nhắc lại những chữ dễ viết sai

- GV nhận xét tiết học

- Viết lại chính tả (nếu viết sai), ghi nhớ cách viết đúng các từ vừa học Chuẩn bị bài sau

Trang 11

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: CHẤT DẺO.

Môn học: Khoa học.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 64, 65 SGK

- Một vài đồ dùng thường bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, áo, mưa…)

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS1: Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?

- HS2: Ngoài tính đàn hồi tốt, cao su còn có tính chất gì?

- HS3: Cao su được sử dụng để làm gì? – Nêu cách bảo quản cao su

IV BÀI GIẢNG MỚI:

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

- HS nêu nối tiếp ghi trên bảng nhóm

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- Cho HS (2dãy) thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo

- Nhận xét tiết học

- Về học bài Chuẩn bị bài sau

Trang 12

Tên bài học: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

Học sinh đọc lại truyện Thầy thuốc như mẹ hiền trả lời câu hỏi.

- HS1: Những chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông?

- HS2: Bài văn nói lên điêu gì?

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu bài:

Câu 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa

bằng cách nào? Kết quả ra sao?

Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún

không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

Câu 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

- Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ

người Kinh bắt được con ma người Thái.

- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận

Trang 13

Câu 5: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ

Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

- Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa

khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.

- 4 HS đọc nối tiếp 4 phần

- Từng cặp HS luyện đọc

- Vài HS thi đọc

-Bình chọn đọc tốt nhất

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- H: Bài này muốn nói lên điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau Ngu công xã Trịnh Tường.

Trang 14

Môn học: Toán.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.

- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

- Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

- Phiếu bài tập

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu cách tính một số phần trăm của một số

- Làm lại bài tập 3

- Kiểm tra 6 vở bài tập

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

270 x 20 : 100 = 54 (m2 )

- HS đọc đề

- HS làm bài và nêu kết quả

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- Nhắc lại cách tính một số phần trăm của một số

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chữa bài(nếu sai) Chuẩn bị tiết sau

Trang 15

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TỔNG KẾT VỐN TỪ Môn học: Luyện từ và câu.

Ngày dạy: tháng năm .

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt

- 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm làm bài tập

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 2 học sinh làm lại bài tập 2, 4 tiết luyện từ và câu hôm trước

- Kiểm tra 6 vở bài tập

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

học

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài

1 : Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với

các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,

Bất nhân, độc

ác, bạc ác, tàn nhẫn, bạo tàn, hung bạo

Trung

thực

Thành thật, thật thà, chân thật, thẳng thắn,

Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, lừa đảo, lừa lọc,

Dũng

cảm

Anh dũng, bạo dạn, mạnh bạo, gan dạ, dám nghĩ dám làm,

Nhút nhát, hèn nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,

Cần cù Chăm chỉ, Lười biếng,

- 1 HS đọc nội dung bài tập

Trang 16

siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó.

Trung

thực, thẳng thắn

Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, nói thẳng băng, dám nhận hơn, không

Giản dị Không đua đòi, mộc mạc như hòn đất.

Giàu tình cảm, dễ

xúc động

Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc gần suốt buổi, lại khóc mất bao nhiêu nước mắt

- HS nêu yêu cầu bài tập.-Trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Sửa bài trên bảng

Trang 17

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU

CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI.Môn học: Lịch sử.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến

- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ảnh các anh hùng tại Đại Hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc (tháng 5 - 1952)

- Ảnh tư liệu – Phiếu học tập của học sinh

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS1: Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu động 1950?

- HS2: Vì sao quân ta chọn cụm cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công mở màng chiến dịch?

- HS3: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV tóm lược tình hình địch sau thất bại

trong chiến dịch Biên giới: quân Pháp đề

ra kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế

bằng cách tăng cường đánh phá hậu

phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân

sự → việc xây dựng hậu phương vững

mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến

GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho CM

nước ta?

+ Tác dụng của Đại hội chiến sĩ thi đua

và cán bộ gương mẫu toàn quốc?

+ Tinh thần thi đua kháng chiến của

nhân dân ta được thể hiện ra sao?

+ Tình hình hậu phương trong những

Trang 18

thời gian nào? đề ra nhiệm vụ gì? điều

kiện để hoàn thành các nhiệm vụ ấy là

gì?)

Nhóm 2: Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi

đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc

(diễn ra trong bối cảnh nào? tác dụng?

lấy dẫn chứng về 1 trong 7 tấm gương

anh hùng được bầu)

Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến

của nhân dân ta được thể hiện qua các

mặt (kinh tế, văn hóa, giáo dục; tinh thần

thi đua học tập và tăng gia sản xuất của

hậu phương trong những năm sau chiến

dịch Biên giới; bước tiến mới của hậu

phương có tác động ntn đối với tiền

tuyến?)

c Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GV kết luận về vai trò của hậu phương

đối cuộc kháng chiến chống Pháp (làm

tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng

chiến).

- Mời 1 - 2 HS kể về một anh hùng được

tuyên dương trong Đại hội chiến sĩ thi

đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc mà

em biết và nêu cảm nghĩ của em về

người anh hùng đó

-Nhận xét tuyên dương

- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 - 2 HS kể và nêu cảm nghĩ của mình

- Nhận xét

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

- Cho HS nêu lại các nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học

- Về học bài Chuẩn bị bài sau

Trang 19

KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TỔNG KẾT VỐN TỪ (tt).

Môn học: Luyện từ và câu.

Ngày dạy: tháng năm .

I MỤC TIÊU:

1 Học sinh tự kiểm tra được vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho

2 Học sinh tự kiểm tra được khả năng dùng từ của mình

3 Người Việt phải nói, viết đúng Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ phiếu phô tô trình bày nội dung bài tập 1 để các nhóm làm bài

- Năm, bảy tờ giấy khổ A4 để học sinh làm bài tập 3

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS1: Làm lại bài tập 1

- HS2: Làm lại bài tập 2

IV BÀI GIẢNG MỚI:

Thời

a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

học

b Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài

1 :

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :

a đỏ – điều – son; xanh – biếc – lục.

- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 HS đọc văn Chữ nghĩa trong

văn miêu tả; lớp đọc thầm trong

sách giáo viên

- HS nêu những hình ảnh so sánh

- HS hình ảnh so sánh, nhân hóa

- Học sinh nêu

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ, phiếu bài tập. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Bảng ph ụ, phiếu bài tập (Trang 3)
- Bảng phụ; Băng giấy, phiếu bài tập. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Bảng ph ụ; Băng giấy, phiếu bài tập (Trang 8)
- Hình trang 64, 65 SGK. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Hình trang 64, 65 SGK (Trang 11)
- Bảng phụ. - Phiếu bài tập. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Bảng ph ụ. - Phiếu bài tập (Trang 14)
- Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Bảng ph ụ - Từ điển Tiếng Việt (Trang 15)
- Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. +  j Q* 23 Ik  E / - Giáo án lớp 5 tuần 16
m hình ảnh so sánh trong đoạn 1. + j Q* 23 Ik E / (Trang 19)
- Bảng phụ, phiếu bài tập. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Bảng ph ụ, phiếu bài tập (Trang 21)
- Bảng phụ. - Phiếu bài tập. - Giáo án lớp 5 tuần 16
Bảng ph ụ. - Phiếu bài tập (Trang 26)
- Hình và thơng tin trong 66 sách giáo khoa. - Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo - Giáo án lớp 5 tuần 16
Hình v à thơng tin trong 66 sách giáo khoa. - Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w