* Tìm hiểu bài: Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài.. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Luyện tập về tính tỉ số phần
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN.
Môn học: Tập đọc.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh thể hiện thái
độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hãi Thượng Lãn Ông
2 Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK phóng to
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc bài thơ “Về ngôi nhà đang xây” trả lời câu hỏi.
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Cho HS quan sát tranh
+ Đoạn 1: Từ đầu gạo, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo hối hận.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV kết hợp:
+ Sửa chữa cách phát âm, giọng đọc
+ Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó
- GV đọc mẫu toàn bài (giọng nhẹ
nhàng, điềm tĩnh)
* Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng
nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài
Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
- Lãn Ông tự buộc tội về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông
Trang 2Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi?
Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu cuối bài
thơ như thế nào?
* Luyện đọc lại:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc phù hợp từng đoạn
- Cho HS luyện đọc đoạn 2
- GV theo dõi, uốn nắn
- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ
- Lãn Ông không màng danh lợi, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi./
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc trước lớp
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- H : Qua bài này cho chúng ta thấy điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn Đọc trước bài Thầy cúng đi bệnh viện.
Trang 3KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: 76 LUYỆN TẬP.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm
- Phát huy tinh thần say mê học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
- 2 học sinh làm bài tập 2 (tiết 75)
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
- GV giúp HS hiểu hai khái niệm mới:
+ Số phần trăm đã thực hiện được
+ Số phần trăm vượt mức so với kế
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% 1,175 = 117,5%.117,5% - 100% = 17,5%
- HS làm bài vào vở và chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
Trang 4b Tìm xem người đó lãi bao nhiêu phần trăm.
KQ: a 125% ; b 25%
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nhắc lại những nội dung vừa luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 5KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI
XUNG QUANH (T1).Môn học: Đạo đức.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Cách thức hợp tác với người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những người xung quanh trong học, lao động, sinh hoạt
- Không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3
- Tranh trang 25 SGK
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng
- Đọc một bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
học
b Hoạt động 1: tìm hiểu tranh tình
huống (T.25 SGK)
* Mục tiêu: HS biết được những biểu
hiện cụ thể của việc hợp tác với những
người xung quanh
* Tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm quan sát 2
tranh T.25 và thảo luận các câu hỏi được
nêu dưới tranh
GV kết luận:
Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây,
người lấp đất, người rào cây, Để cây
được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần
phải biết phối hợp với nhau Đó là một
biểu hiện của việc hợp tác với những
người xung quanh.
Trang 6GV kết luận:
Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân
công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công
việc với nhau ; hỗ trợ, phối hợp với nhau
trong công việc chung, tránh các hiện
tượng việc của ai người nấy biết hoặc để
người khác làm còn mình thì chơi,
d Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2
SGK)
* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý
kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc
hợp tác với những người xung quanh
Trang 7KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết).
Môn học: Tập làm văn.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
- Học sinh viết một đoạn bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh, ảnh minh họa nội dung kiểm tra: những em bé tuổi tập đi, tập nói; ông, bà, cha, mẹ, anh, em, bạn học, người lao động
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 học sinh đọc dàn ý tả em bé đang tuổi tập nói tập đi
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
học
b HD HS làm bài kiểm tra:
- Yêu cấu HS đọc 4 đề bài trong SGK
Chọn một trong các đề bài sau:
1- Tả một em bé đang tuổi tập nói tập đi
2- Tả một người thân( ông, bà, cha, mẹ,
anh, em,…) của em
3- Tả một bạn học của em
4- Tả một người lao động( công
nhân,nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y
tá,cô giáo, thầy giáo,…) đang làm việc
Trang 8Tên bài học: 77 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt).
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ; Băng giấy, phiếu bài tập
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS1: - Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- 2 học sinh sửa bài tập 3
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu tiết học.
b HD HS giải toán về tỉ số phần trăm:
* Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800.
- Cho HS phát biểu quy tắc
* Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ
- 1 HS đọc đề bài
Trang 9tiền lãi sau 1 tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Bài 3 :
- Giáo viên hướng dẫn:
+ Tìm số vải may quần (tìm 40% của
345m)
+ Tìm số vải may áo
- Lớp làm bài vào vở và chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài rồi chữa bài
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nêu cách tính một số phần trăm của một số
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị tiết sau
Trang 10Tên bài học: NGHE – VIẾT:
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
Môn học: Chính tả.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Nghe viết đúng chính tả hai khổ thơ của bài: Về ngôi nhà đang xây
2 Lám đúng các bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/ d/ gi; v/ d hoặc phân biệt tiếng có các vần iêm/ im; iêp/ ip
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bốn tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh thi tiếp sức làm bài tập 2a, 2b hoặc 2c
- Bảng phụ
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 học sinh làm lại bài tập 2a trong tiết chỉnh tả trước
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
học
b Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc đoạn thơ viết
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi bài, soát lỗi cho nhau
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS ghi các từ tìm được vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu BT
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nhắc lại những chữ dễ viết sai
- GV nhận xét tiết học
- Viết lại chính tả (nếu viết sai), ghi nhớ cách viết đúng các từ vừa học Chuẩn bị bài sau
Trang 11KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: CHẤT DẺO.
Môn học: Khoa học.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 64, 65 SGK
- Một vài đồ dùng thường bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, áo, mưa…)
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
- HS2: Ngoài tính đàn hồi tốt, cao su còn có tính chất gì?
- HS3: Cao su được sử dụng để làm gì? – Nêu cách bảo quản cao su
IV BÀI GIẢNG MỚI:
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- HS nêu nối tiếp ghi trên bảng nhóm
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Cho HS (2dãy) thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
- Nhận xét tiết học
- Về học bài Chuẩn bị bài sau
Trang 12Tên bài học: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Học sinh đọc lại truyện Thầy thuốc như mẹ hiền trả lời câu hỏi.
- HS1: Những chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông?
- HS2: Bài văn nói lên điêu gì?
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu bài:
Câu 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa
bằng cách nào? Kết quả ra sao?
Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún
không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?
Câu 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
- Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ
người Kinh bắt được con ma người Thái.
- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận
Trang 13Câu 5: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ
Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
- Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa
khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 phần
- Từng cặp HS luyện đọc
- Vài HS thi đọc
-Bình chọn đọc tốt nhất
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- H: Bài này muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau Ngu công xã Trịnh Tường.
Trang 14Môn học: Toán.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
- Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
- Phiếu bài tập
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu cách tính một số phần trăm của một số
- Làm lại bài tập 3
- Kiểm tra 6 vở bài tập
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
270 x 20 : 100 = 54 (m2 )
- HS đọc đề
- HS làm bài và nêu kết quả
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nhắc lại cách tính một số phần trăm của một số
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa bài(nếu sai) Chuẩn bị tiết sau
Trang 15KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TỔNG KẾT VỐN TỪ Môn học: Luyện từ và câu.
Ngày dạy: tháng năm .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm làm bài tập
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 học sinh làm lại bài tập 2, 4 tiết luyện từ và câu hôm trước
- Kiểm tra 6 vở bài tập
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
học
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài
1 : Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
Bất nhân, độc
ác, bạc ác, tàn nhẫn, bạo tàn, hung bạo
Trung
thực
Thành thật, thật thà, chân thật, thẳng thắn,
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, lừa đảo, lừa lọc,
Dũng
cảm
Anh dũng, bạo dạn, mạnh bạo, gan dạ, dám nghĩ dám làm,
Nhút nhát, hèn nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,
Cần cù Chăm chỉ, Lười biếng,
- 1 HS đọc nội dung bài tập
Trang 16siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó.
Trung
thực, thẳng thắn
Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, nói thẳng băng, dám nhận hơn, không
Giản dị Không đua đòi, mộc mạc như hòn đất.
Giàu tình cảm, dễ
xúc động
Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc gần suốt buổi, lại khóc mất bao nhiêu nước mắt
- HS nêu yêu cầu bài tập.-Trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Sửa bài trên bảng
Trang 17KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI.Môn học: Lịch sử.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến
- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh các anh hùng tại Đại Hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc (tháng 5 - 1952)
- Ảnh tư liệu – Phiếu học tập của học sinh
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu động 1950?
- HS2: Vì sao quân ta chọn cụm cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công mở màng chiến dịch?
- HS3: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV tóm lược tình hình địch sau thất bại
trong chiến dịch Biên giới: quân Pháp đề
ra kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế
bằng cách tăng cường đánh phá hậu
phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân
sự → việc xây dựng hậu phương vững
mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến
GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai
của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho CM
nước ta?
+ Tác dụng của Đại hội chiến sĩ thi đua
và cán bộ gương mẫu toàn quốc?
+ Tinh thần thi đua kháng chiến của
nhân dân ta được thể hiện ra sao?
+ Tình hình hậu phương trong những
Trang 18thời gian nào? đề ra nhiệm vụ gì? điều
kiện để hoàn thành các nhiệm vụ ấy là
gì?)
Nhóm 2: Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi
đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
(diễn ra trong bối cảnh nào? tác dụng?
lấy dẫn chứng về 1 trong 7 tấm gương
anh hùng được bầu)
Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến
của nhân dân ta được thể hiện qua các
mặt (kinh tế, văn hóa, giáo dục; tinh thần
thi đua học tập và tăng gia sản xuất của
hậu phương trong những năm sau chiến
dịch Biên giới; bước tiến mới của hậu
phương có tác động ntn đối với tiền
tuyến?)
c Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV kết luận về vai trò của hậu phương
đối cuộc kháng chiến chống Pháp (làm
tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng
chiến).
- Mời 1 - 2 HS kể về một anh hùng được
tuyên dương trong Đại hội chiến sĩ thi
đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc mà
em biết và nêu cảm nghĩ của em về
người anh hùng đó
-Nhận xét tuyên dương
- Đại diện các nhóm trình bày
- 1 - 2 HS kể và nêu cảm nghĩ của mình
- Nhận xét
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Cho HS nêu lại các nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
- Về học bài Chuẩn bị bài sau
Trang 19KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TỔNG KẾT VỐN TỪ (tt).
Môn học: Luyện từ và câu.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh tự kiểm tra được vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho
2 Học sinh tự kiểm tra được khả năng dùng từ của mình
3 Người Việt phải nói, viết đúng Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu phô tô trình bày nội dung bài tập 1 để các nhóm làm bài
- Năm, bảy tờ giấy khổ A4 để học sinh làm bài tập 3
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Làm lại bài tập 1
- HS2: Làm lại bài tập 2
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
học
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài
1 :
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :
a đỏ – điều – son; xanh – biếc – lục.
- Đại diện các nhóm trình bày
- 1 HS đọc văn Chữ nghĩa trong
văn miêu tả; lớp đọc thầm trong
sách giáo viên
- HS nêu những hình ảnh so sánh
- HS hình ảnh so sánh, nhân hóa
- Học sinh nêu